Tải bản đầy đủ (.ppt) (16 trang)

Chương III. §2. Phương trình bậc nhất một ẩn và cách giải

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (357.24 KB, 16 trang )


Kiểm tra bài cũ:
Trong các phương trình sau phương trình
nào là phương trình một ẩn?
ĐÁP ÁN
Các phương trình một ẩn là:
a) − 0,5x + 2,4 = 0
a) − 0,5x + 2,4 = 0
b) − 7 − y = 0

trình một ẩn x có mũ là 1
c) 2x 2 +Là
3xphương
=0
b) − 7 − y = 0
d) x − 3y 2 = 0
Là phương trình một ẩn y có mũ là 1
c) 2x 2 + 3x = 0

Là phương trình một ẩn x có mũ là 2
Phương trình ở câu a, b là p trình bậc nhất một ẩn


Phương trình bậc nhất một ẩn:

− 0,5x + 2,4 = 0

(1)

Thay – 0,5 = a và 2,4 = b vào (1) ta được:
ax + b = 0



( a ≠ 0)

Thế nào là phương trình bậc nhất một ẩn?

1. Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn:

Phương trình dạng ax + b = 0, với a và b là
hai số đã cho và a ≠ 0, được gọi là phương
trình bậc nhất một ẩn.


Bài 7 sgk: Hãy chỉ ra phương trình bậc nhất
một ẩn? Nêu hệ số a và b?

a ) 2 + x = 0 Là phương trình bậc nhất một ẩn.
có a = 1; b = 2.

b) x + x = 0 Không phải. Vì ẩn x có bậc là 2.
2

c) 1 − 2t = 0 Là phương trình bậc nhất một ẩn.
có a = - 2; b = 1.

d ) 3y = 0

Là phương trình bậc nhất một ẩn.
có a = 3; b = 0.

e) 0 x − 3 = 0 Không phải. Vì hệ số a = 0.



Điền vào chỗ “…” trong các phát biểu sau:
Trong một đẳng thức số, khi chuyển một hạng
tử từ vế này sang vế kia, ta đổi
. . . dấu
. . . hạng tử
đó.

VD: x + 2 = 0
x + 2= 0

-

Em hãy nêu quy tắc chuyển vế trong một phương
trình.

Quy tắc chuyển vế: Trong một phương trình,
khi chuyển một hạng tử từ vế này sang vế kia,
ta đổi dấu hạng tử đó.


?1sgk: Giải các phương trình
a) x – 4 = 0

3
b) + x = 0
4
c) 0,5 – x = 0



Điền vào chỗ “…” trong các phát biểu sau:
trong một đẳng thức số, ta có thể nhân
. .
. cả hai
vế với cùng một số.
VD: Phương trình: 2x = 6
2x = 6
⇔ 1 .2x = 1 ⇔ 2 x = 6
2
2 6.
2 2
⇔ x=3

⇔ x=3

Em hãy nêu quy tắc nhân trong một phương trình.

Quy tắc nhân: *Trong một phương trình, ta có
thể nhân cả hai vế với cùng một số khác 0.
*Trong một phương trình, ta có thể chia cả
hai vế với cùng một số khác 0.


?2. Giải phương trình:
x
a ) = −1
2
b) 0,1x = 1,5
c) − 2,5 x = 10



1. Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn:
Phương trình dạng ax + b = 0, với a và b là hai số
đã cho và a ≠ 0, được gọi là phương trình bậc
nhất một ẩn.
2. Hai quy tắc biến đổi phương trình:
a) Quy tắc chuyển vế:
Trong một phương trình, ta có thể chuyển một hạng
tử từ vế này sang vế kia và đổi dấu hạng tử đó.
b/ Quy tắc nhân với một số:
* Trong một phương trình, ta có thể nhân cả hai vế
với cùng một số khác 0.
* Trong một phương trình, ta có thể chia cả hai
vế với cùng một số khác 0.


 Ta thừa nhận rằng: Từ một phương
trình, dùng quy tắc chuyển vế hay quy
tắc nhân, ta luôn nhận được một
phương trình mới tương đương với
phương trình đã cho.
3. Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn


3. Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn
Ví dụ 1: Giải phương trình 3x – 9 = 0
Phương pháp giải:
3x – 9 = 0
⇔ 3x = 9 ( Chuyển –9 sang vế phải và đổi dấu)

⇔ x = 3 ( Chia cả hai vế cho 3)
Kết luận: Phương trình có một nghiệm duy nhất là x = 3.
Giải:

3x − 9 = 0
⇔ 3x = 9
⇔ x=3

Vậy phương trình có tập nghiệm s = { 3}


Điền

Tổng quát: Phương trình ax + b = 0 (với a ≠ 0)
được giải như sau:
−b
ax + b = 0 ⇔ ax = .- b
. . ⇔ x =
a
Phương trình bậc nhất ax + b = 0 luôn có nghiệm
−b
duy nhất x =
a


?3
Giải phương trình -0,5x + 2,4 = 0
Giải
-0,5x + 2,4 = 0
⇔ -0,5x = -2,4

⇔ x = -2, 4 : ( -0, 5 )



x = 4,8

Vậy phương trình có tập nghiệm S = { 4, 8}


Hãy xác định các phép biến đổi đúng trong các
phép biến đổi sau
stt

Phép biến đổi

1

3
1
1 3
− .x = ⇔ x = +
4
2
2 4

2

3x − 1 = 0 ⇔ 3x = 1

3


2 x − 4 = 0 ⇔ 2 x = −4

4
5



3
1
1  3
x = ⇔ x = :− ÷
4
2
2  4

x2 = 4x ⇔ x = 4

Đúng

Sai

x
x
x
x
x


HƯỚNG DẪN HS TỰ HỌC Ở NHÀ:

- Nắm vững định nghĩa, số nghiệm của
phương trình bậc nhất 1 ẩn, hai quy tắc biến
đổi phương trình.
- Làm bài tập 6, 7,8, 9 trang 9, 10 Sgk
- Đọc trước bài 3: “Phương trình đưa được về
dạng ax + b = 0”


Hướng dẫn bài 6 trang 9 Ssk
B

C

X
X

A

Cách 1:

7

H

K

4

D


x + x + 7 + 4 ) .x
(
S=
2

7.x
4x
2
Cách 2: S =
+x +
2
2

Thay S = 20, ta được hai phương trình tương đương.
Xét xem trong hai phương trình đó, có phương trình
nào là phương trình bậc nhất không ?



×