Tải bản đầy đủ (.pdf) (156 trang)

Nghiên cứu cấu trúc rừng tại một số thảm thực vật ở khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén, tỉnh Cao Bằng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (5.87 MB, 156 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2

NÔNG THỊ THU HUYỀN

NGHIÊN CỨU CẤU TRÚC RỪNG
TẠI MỘT SỐ THẢM THỰC VẬT
Ở KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN
PHIA OẮC – PHIA ĐÉN, TỈNH CAO BẰNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC

HÀ NỘI, 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2

NÔNG THỊ THU HUYỀN

NGHIÊN CỨU CẤU TRÚC RỪNG
TẠI MỘT SỐ THẢM THỰC VẬT
Ở KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN
PHIA OẮC – PHIA ĐÉN, TỈNH CAO BẰNG
Chuyên ngành: Sinh thái học
Mã số: 60 42 01 20

LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC
Người hướng dẫn khoa học: TS. Hà Minh Tâm

HÀ NỘI, 2017



HÀ NỘI, 2013


LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin cảm ơn TS. Hà Minh Tâm – người đã hướng dẫn trực
tiếp, chỉ bảo tận tình, giúp đỡ chân thành và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn
thành công trình này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn TS. Nguyễn Thế Cƣờng (hiện đang làm việc tại
Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật) đã giúp đỡ tôi thực hiện các chuyến điều tra
thực địa và định loại mẫu vật.
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn nhận được sự giúp đỡ của nhiều tổ
chức và cá nhân trong và ngoài trường. Tôi xin trân trọng cảm ơn chân thành đến
Ban Quản lý Khu Bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc – Phia Đén, tỉnh Cao Bằng; Trường
Đại học Sư phạm Hà Nội 2; Viện Sinh thái và Tài nguyên sinh vật; đặc biệt là sự
giúp đỡ, động viên, khích lệ của gia đình, bạn bè trong suốt thời gian tôi học tập và
nghiên cứu.
Một lần nữa, tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 13 tháng 7 năm 2017
Tác giả

Nông Thị Thu Huyền


LỜI CAM ĐOAN

Để đảm bảo tính trung thực của Luận văn, tôi xin cam đoan:
Luận văn “Nghiên cứu cấu trúc rừng tại một số thảm thực vật ở khu bảo tồn
thiên nhiên Phia Oắc – Phia Đén, tỉnh Cao Bằng” là công trình nghiên cứu của cá
nhân tôi, được thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Hà Minh Tâm. Các số liệu kết

quả, nghiên cứu trong luận văn này là trung thực, không trùng lặp với các đề tài
khác và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào trước đây.
Tác giả

Nông Thị Thu Huyền


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Lí do chọn đề tài .....................................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu...............................................................................................1
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn .................................................................................2
4. Điểm mới của đề tài ................................................................................................2
5. Bố cục của luận văn: ..............................................................................................2
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU..................................................................3
1.1. Một số khái niệm có liên quan .............................................................................3
1.2. Những nghiên cứu về cấu trúc rừng .....................................................................9
1.2.1. Những nghiên cứu về cấu trúc rừng trên thế giới .............................................9
1.2.1.1. Cơ sở sinh thái về cấu trúc rừng ....................................................................9
1.2.1.2. Mô tả về hình thái cấu trúc rừng .................................................................10
1.2.1.3. Nghiên cứu định lượng cấu trúc rừng ..........................................................12
1.2.2. Những nghiên cứu về cấu trúc rừng ở Việt Nam ............................................13
1.3. Nghiên cứu về tái sinh rừng ...............................................................................16
1.3.1. Những nghiên cứu về tái sinh rừng trên thế giới ...........................................16

1.3.2. Những nghiên cứu về tái sinh rừng ở Việt Nam .............................................18
1.4. Những nghiên cứu đã thực hiện tại khu vực nghiên cứu ..................................21
CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG, THỜI GIAN VÀ
PHƢƠNG PHÁP, NGHIÊN CỨU ........................................................................24
2.1. Đối tượng nghiên cứu ........................................................................................24


2.2. Phạm vi nghiên cứu ...........................................................................................24
2.3. Thời gian nghiên cứu .........................................................................................24
2.4. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................24
2.5. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................................24
2.5.1. Nghiên cứu tài liệu ..........................................................................................24
2.5.2. Điều tra thực địa .............................................................................................24
2.5.3. Phân tích và xử lý số liệu ................................................................................26
CHƢƠNG 3. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN
CỨU ..........................................................................................................................31
3.1. Vị trí địa lý, địa hình ..........................................................................................31
3.1.1. Vị trí địa lý ......................................................................................................31
3.1.2. Địa hình ..........................................................................................................31
3.1.3. Đất đai thổ nhưỡng .........................................................................................31
3.2. Điều kiện khí hậu, thủy văn ...............................................................................32
3.2.1. Khí hậu ............................................................................................................32
3.2.2. Thuỷ văn ..........................................................................................................32
3.3. Điều kiện kinh tế - xã hội ..................................................................................33
3.4. Tài nguyên động, thực vật rừng .........................................................................34
3.4.1. Hệ động vật .....................................................................................................34
3.4.2. Hệ thực vật ......................................................................................................35
CHƢƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .............................36
4.1. Đặc điểm của thảm thực vật trong khu vực nghiên cứu ....................................36
4.1.1. Các kiểu thảm thực vật khu vực nghiên cứu ..................................................36

4.1.2. Đa dạng về thành phần loài thực vật thân gỗ ................................................40
4.2. Đặc điểm tổ thành loài .......................................................................................42
4.2.1. Tổ thành loài sinh thái ....................................................................................42
4.2.2. Chỉ số quan trọng IVI .....................................................................................46
4.2.3. Chỉ số đa dạng của quần hợp cây gỗ .............................................................52
4.2.4. Mật độ cá thể ..................................................................................................56


4.2.5. Sự biến động thành phần loài giữa các trạng thái thảm thực vật .................59
4.3. Quy luật phân bố theo chiều cao (N/H VN) .........................................................62
4.3.1. Quy luật phân bố số cá thể theo chiều cao ....................................................62
4.3.2. Quy luật phân bố số loài theo chiều cao .......................................................64
4.4. Quy luật phân bố theo đường kính (N/D1,3) ......................................................66
4.4.1. Quy luật phân bố số cá thể theo đường kính ..................................................66
4.4.2. Quy luật phân bố số loài theo đường kính .....................................................68
4.5. Tương quan giữa chiều cao và đường kính thân cây ........................................70
4.6. Một số yếu tố tác động đến cấu trúc rừng .........................................................81
4.6.1. Do tự nhiên .....................................................................................................81
4.6.2. Tác động của con người .................................................................................82
4.6.3. Do bản thân sinh vật .......................................................................................84
4.7. Một số giải pháp nhằm bảo tồn đa dạng thực vật ..............................................84
4.7.1. Bảo tồn bằng pháp chế và chính sách ............................................................84
4.7.2. Tiến hành các hoạt động bảo tồn ...................................................................85
KẾT LUẬN ..............................................................................................................87
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ LIÊN
QUAN ĐẾN LUẬN VĂN .......................................................................................89
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................90
PHỤ LỤC



DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

D1,3 (DBH)

Đường kính thân cây tại vị trí cách đất 1,3 m

Dtl

Đường kính tán

ĐDSH

Đa dạng sinh học

Hvn

Chiều cao vút ngọn

IVI

Chỉ số mức độ quan trọng

KBTTN

Khu bảo tồn thiên nhiên

OTC

Ô tiêu chuẩn


RD

Mật độ tương đối

RF

Tần suất xuất hiện tương đối

RBA

Tổng tiết diện thân tương đối của mỗi loài

S

Chỉ số tương đồng về thành phần loài cây

Shanon (H)

Chỉ số đa dạng sinh học

TB

Trung bình

TTV

Thảm thực vật

[…]


Trích dẫn tài liệu


DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng

Nội dung

Trang

4.1

Mật độ loài rừng kín thường xanh á nhiệt đới trên núi cao

37

4.2

Mật độ loài rừng tự nhiên trên núi trung bình

38

4.3

Mật độ loài rừng tái sinh trên núi đất

39

4.4


Thống kê giá trị tài nguyên của các loài tại khu vực nghiên cứu

41

4.5

Thống kê các yếu tố địa lý của các loài tại khu vực nghiên cứu

42

4.6

Hệ số tổ thành loài tại rừng kín thường xanh á nhiệt đới trên núi
cao

43

4.7

Hệ số tổ thành loài tại rừng tự nhiên trên núi trung bình

44

4.8

Hệ số tổ thành loài tại rừng tái sinh trên núi đất

45


4.9

Chỉ số quan trọngIVI tại rừng kín thường xanh á nhiệt đới trên
núi cao

46

4.10

Chỉ số quan trọngIVI tại rừng tự nhiên trên núi trung bình

48

4.11

Chỉ số quan trọngIVI tại rừng tái sinh trên núi đất

50

4.12

Chỉ số đa dạng (H) tại rừng kín thường xanh á nhiệt đới trên núi
cao

53

4.13

Chỉ số đa dạng (H) tại rừng tự nhiên trên núi trung bình


54

4.14

Chỉ số đa dạng (H)tại rừng tái sinh trên núi đất

55

4.15

Mật độ cá thể của các loài tại rừng kín thường xanh á nhiệt đới
trên núi cao

56

4.16

Mật độ cá thể của các loài tại rừng tự nhiên trên núi trung bình

57

4.17

Mật độ cá thể của các loài tại rừng tái sinh trên núi đất

58

4.18

Chỉ số tương đồng (S) của các thảm thực vật thân gỗ tại

KBTTN Phia Oắc – Phia Đén

59

4.19

Phân bố loài theo nhóm tần số xuất hiện tại các TTV rừng

60

4.20

Phân bố số cá thể theo cấp chiều cao tại các TTV rừng

62

4.21

Phân bố số loài theo cấp chiều cao tại TTV rừng

65


4.22

Phân bố số cá thể theo cấp đường kính tại các TTV rừng

67

4.23


Phân bố số loài theo cấp đường kính tại các TTV rừng

69

4.24
4.25
4.26
4.27
4.28
4.29

Chiều cao và đường kính trung bình của các loài tại rừng kín
thường xanh á nhiệt đới trên núi cao
Các giá trị X , Y , s(x), s(y), hệ số tương quan mẫu (r)
Chiều cao và đường kính trung bình của các loài tại rừng tự
nhiên trên núi trung bình
Các giá trị X , Y , s(x), s(y), hệ số tương quan mẫu (r)
Chiều cao và đường kính trung bình của các loài tại rừng tái
sinh trên núi đất
Các giá trị X , Y , s(x), s(y), hệ số tương quan mẫu (r)

71
73
75
76
78
79



DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ
Đồ thị
4.1

4.2

Nội dung
Tương quan giữa diện tích - loài tại rừng kín thường xanh á
nhiệt đới
Tương quan giữa diện tích - loài tại rừng tự nhiên trên núi
trung bình

Trang
37

38

4.3

Tương quan giữa diện tích - loài tại rừng tái sinh trên núi đất

40

4.4

Phân bố số loài theo nhóm tần số xuất hiện

60

4.5


Phân bố số cá thể theo cấp chiều cao

63

4.6

Phân bố số loài theo cấp chiều cao

65

4.7

Phân bố số cá thể theo cấp đường kính

67

4.8

Phân bố số loài theo cấp đường kính

69

4.9

4.10

4.11

Mối tương quan giữa chiều cao và đường kính TB của các loài

tại rừng kín thường xanh á nhiệt đới trên núi cao
Mối tương quan giữa chiều cao và đường kính TB của các loài
tại rừng tự nhiên trên núi trung bình
Mối tương quan giữa chiều cao và đường kính TB của các loài
tại rừng tái sinh trên núi đất

74

77

80


1
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Rừng là tài nguyên quý giá, là tài sản của mỗi quốc gia. Rừng là thảm thực
vật của những cây thân gỗ trên trái đất giữ vai trò to lớn đối với con người như:
cung cấp thức ăn, gỗ, củi, dược liệu,... phục vụ cho sinh hoạt và một số ngành công
nghiệp. Đồng thời rừng là nơi cư trú của các loài động thực vật, là nơi lưu giữ nhiều
nguồn gen quý hiếm. Rừng không những là cơ sở của sự phát triển kinh tế mà còn
giữ chức năng sinh thái cực kỳ quan trọng: tham gia điều hòa khí hậu, ngăn chặn
gió bão, chống xói mòn đất, hạn chế lũ lụt giảm ô nhiễm không khí và nguồn nước,
bảo vệ sức khỏe cho con người... tạo nên sự cân bằng sinh thái và sự phát triển bền
vững của mỗi quốc gia và sự sống trên trái đất.
Mặc dù vai trò của rừng đem lại rất to lớn, nhưng trong những năm vừa qua
diện tích rừng tự nhiên của nước ta ngày càng bị thu hẹp. Nguyên nhân chủ yếu là
do chiến tranh, khai thác và sử dụng quá mức, thay đổi mục đích sử dụng đất rừng
cho phát triển kinh tế - xã hội,... dẫn đến tình trạng mất rừng, kéo theo sự suy giảm
đa dạng sinh học.

Khu bảo tồn thiên nhiên (KBTTN) Phia Oắc - Phia Đén, tỉnh Cao Bằng nổi
tiếng với nhiều cảnh quan thiên nhiên đẹp, nơi đây còn lưu giữ nhiều loài động,
thực vật quý hiếm rất có giá trị về nghiên cứu khoa học, bảo tồn nguồn gen và giáo
dục môi trường. Cho đến nay đã có một số công trình đề cập đến hệ động thực vật,
giá trị đa dạng sinh học tại nơi đây nhưng vẫn chưa thật sự đầy đủ và có hệ thống.
Xuất phát từ thực tiễn đó, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu
cấu trúc rừng tại một số thảm thực vật ở khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc –
Phia Đén, tỉnh Cao Bằng” nhằm góp phần phục vụ công tác nghiên cứu phục hồi
và phát triển rừng tại khu vực nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu thực trạng cấu trúc rừng tại một số thảm thực vật ở KBTTN Phia
Oắc - Phia Đén, tỉnh Cao Bằng, từ đó đề xuất các giải pháp phục hồi rừng tại khu
vực nghiên cứu.


2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Ý nghĩa khoa học: Góp phần bổ sung vốn kiến thức cho chuyên ngành Sinh
thái học và là cơ sở khoa học cho những nghiên cứu về tài nguyên thực vật, đa dạng
sinh học và trong nông - lâm nghiệp,...
Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả của đề tài phục vụ trực tiếp việc bảo tồn các hệ sinh
thái và xây dựng các mô hình phục hồi rừng tại khu vực nghiên cứu.
4. Điểm mới của đề tài
Cung cấp một số dẫn liệu cập nhật về cấu trúc rừng tại khu vực nghiên cứu.
5. Bố cục của luận văn:
Gồm 88 trang, 21 bảng, 11 biểu đồ, được chia thành các phần chính như sau:
Mở đầu (2 trang), Chương 1. Tổng quan tài liệu (21 trang), Chương 2. Đối tượng,
phạm vi, thời gian, nội dung và phương pháp nghiên cứu (7 trang), Chương 3. Điều
kiện tự nhiên và xã hội khu vực nghiên cứu (5 trang), Chương 4. Kết quả nghiên
cứu (51 trang), Kết luận và kiến nghị (2 trang), Tài liệu tham khảo (60 tài liệu).

Ngoài ra còn có các phần: Mục lục, Danh mục các bảng, Danh mục các đồ thị, Phụ
lục.


3

CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Một số khái niệm có liên quan
Thảm thực vật (Vegetation) là các quần hệ thực vật phủ trên mặt đất như một
tấm thảm xanh (Theo Thái Văn Trừng, 1978) [47] hay thảm thực vật là toàn bộ lớp
phủ thực vật ở một vùng cụ thể (Trần Đình Lý, 2003) [27]. Như vậy thảm thực vật
là một khái niệm chung chưa chỉ rõ đối tượng cụ thể nào. Nó chỉ có ý nghĩa và giá
trị khi có định ngữ kèm theo như: thảm thực vật cây bụi, thảm thực vật rừng ngập
mặn...
Rừng (Forest): là một hệ sinh thái mà cây gỗ (hay tre nứa) là yếu tố chủ đạo.
Trong đó cây gỗ phải có chiều cao trên 5 m với độ tàn che (k) ≥ 0,3 đối với cây gỗ
hoặc k > 0,5 đối với tre nứa. Nếu k < 0,3 thì chưa thành rừng; k = 0,3-0,6 là rừng
thưa, k > 0,6 là rừng kín [25].
Lâm phần (Forest stand): là một khoảnh rừng mà đặc trưng kết cấu bên trong
(kết cấu tầng gỗ bên trên, đặc tính của thực vật thân gỗ, cây bụi, thân thảo và rêu
dưới tán rừng,...) đồng nhất và khác biệt rõ nét với các khoảnh rừng xung quanh.
Tái sinh (Regeneration): là một thuật ngữ dùng để chỉ khả năng tự tái tạo, hay
tự hồi sinh từ mức độ tế bào đến mức độ mô, cơ quan, cá thể và thậm chí cả một
quần lạc sinh vật trong tự nhiên. Cùng với thuật ngữ này, còn có nhiều thuật ngữ
khác đang đươc sử dụng rộng rãi hiện nay. Jordan, Peter và Allan (1998) sử dụng
thuật ngữ “Restoration” để diễn tả sự hoàn trả, sự lặp lại của toàn bộ quần xã sinh
vật giống như nó đã xuất hiện trong tự nhiên. Schereckenbeg, Hadley và Dyer
(1990) sử dụng thuật ngữ: “Rehabitilatic” để chỉ sự phục hồi lại bằng biện pháp
quản lý, điều chế rừng đã bị suy thoái...
Theo Phùng Ngọc Lan (1986) [22], tái sinh là một quá trình sinh học mang

tính đặc thù của hệ sinh thái rừng. Biểu hiện của tái sinh là sự xuất hiện một thế hệ
cây con của những loài cây gỗ ở những nơi còn hoàn cảnh rừng (hoặc mất rừng
chưa lâu): dưới tán rừng, lỗ trống trong rừng, rừng sau khai thác, trên đất rừng sau
làm nương đốt rẫy... Các cây con này dần dần sẽ thay thế vị trí của cây già cỗi (theo


4
thời gian) hay đây chính là quá trình phục hồi lại thành phần cơ bản của rừng, chủ
yếu là tầng cây gỗ.
Theo Nguyễn Văn Thêm (2002) [42] tái sinh rừng được hiểu là quá trình phục
hồi thành phần cơ bản của rừng.
Năm 1970, Trần Ngũ Phương [33] cũng đề xuất bảng phân loại rừng miền bắc
Việt Nam. Ông phân loại rừng miền bắc thành 3 đai rừng:
A. Đai rừng nhiệt đới mưa mùa:
1.

Kiểu rừng nhiệt đới lá rộng thường xanh ngập mặn

2.

Kiểu rừng nhiệt đới mưa mùa lá rộng thường xanh

3.

Kiểu rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh

4.

Kiểu rừng nhiệt đới lá rộng thung lũng


5.

Kiểu rừng nhiệt đới lá rộng thường xanh núi đá vôi

B.

Đai rừng á nhiệt đới mưa mùa:

1.

Kiểu rừng á nhiệt đới lá rộng thường xanh

2.

Kiểu rừng á nhiệt đới lá kim trên núi đá vôi

3.

Kiểu rừng á nhiệt đới lá kim trên núi đất

C. Đai rừng á nhiệt đới mưa mùa núi cao

Đai này có 3 loại hình: Pơ mu (Fokienia hodginsii), Sa mộc (Cunninghamia
lanceolata), Đỗ quyên (Rhododendron simsii).
Thái Văn Trừng (1978) [47] đã đưa ra 5 kiểu quần lạc lớn (quần lạc thân gỗ
kín tán; quần lạc thân gỗ thưa; quần lạc thân cỏ kín rậm; quần lạc thân cỏ thưa và
những kiểu hoang mạc) và nguyên tắc đặt tên cho các thảm thực vật. Theo ông đơn
vị phân loại thực thể sinh vật tồn tại thực sự đó là kiểu thảm thực vật đã hình thành
dưới các chế độ khác nhau, đơn vị tiếp theo là kiểu phụ có thành phần nhất định do
ngoại cảnh quy định. Năm 2000 [48] ông đã căn cứ vào quan điểm sinh thái phát

sinh quần thể thực vật để phân loại thảm thực vật rừng Việt Nam. Tư tưởng học
thuật của quan điểm này là trong một môi trường sinh thái cụ thể chỉ có thể xuất
hiện một kiểu thảm thực vật nguyên sinh nhất định. Trong môi trường sinh thái đó,
có 5 nhóm nhân tố sinh thái phát sinh ảnh hưởng quyết định đến tổ thành loài cây


5
rừng, hình thái, cấu trúc và hình thành nên những kiểu thảm thực vật rừng tương
ứng. Căn cứ vào cơ sở lí luận trên, Thái Văn Trừng đã phân loại thảm thực vật rừng
Việt Nam thành 14 kiểu thảm thực vật có trên đất lâm nghiệp như sau:
Các kiểu rừng, rừng kín vùng thấp:
I.

Kiểu rừng kín thường xanh, mưa ẩm nhiệt đới

II.

Kiểu rừng kín nửa rụng lá, ẩm nhiệt đới

III. Kiểu rừng kín rụng lá, hơi ẩm nhiệt đới
IV. Kiểu rừng kín lá cứng, hơi khô nhiệt đới

Các kiểu rừng thƣa:
V.

Kiểu rừng thưa cây lá rộng, hơi khô nhiệt đới

VI.

Kiểu rừng thưa cây lá kim, hơi khô nhiệt đới


VII. Kiểu rừng thưa cây lá kim, hơi khô á nhiệt đới núi thấp

Các kiểu trảng truông:
VIII. Kiểu trảng cây to, cây bụi, cỏ cao khô nhiệt đới
IX.

Kiểu truông bụi gai, hạn nhiệt đới

Các kiểu rừng kín vùng cao:
X.

Kiểu rừng kín thường xanh, mưa ẩm á nhiệt đới núi thấp

XI.

Kiểu rừng kín hỗn hợp cây lá rộng lá kim, ẩm á nhiệt đới núi thấp

XII. Kiểu rừng kín cây lá kim, ẩm ôn đới ấm

Các kiểu quần hệ khô lạnh vùng cao:
XIII. Kiểu quần hệ khô vùng cao
XIV. Kiểu quần hệ lạnh vùng cao

Trong mỗi kiểu thảm thực vật lại chia thành các kiểu phụ miền (phụ thuộc vào
tổ thành thực vật), kiểu phụ thổ nhưỡng (phụ thuộc vào điều kiện đất), kiểu phụ
nhân tác (phụ thuộc vào tác động của con người) và trong mỗi kiểu phụ đó tuỳ theo
độ ưu thế của loài cây mà hình thành nên những phức hợp, ưu hợp và quần hợp tự
nhiên khác nhau. Như vậy, bức tranh hệ sinh thái rừng nước ta rất đa dạng và phong
phú.



6
Phan Kế Lộc (1985) [25] dựa trên bảng phân loại của UNESCO 1973, đã xây
dựng thang phân loại thảm thực vật rừng Việt Nam. Tác giả đề xuất phân chia thảm
thực vật ở nước ta như sau:
I. RỪNG RẬM
I.A. Rừng rậm chủ yếu thường xanh
I.A.1. Rừng rậm thường xanh ưa mưa nhiệt đới
I.A.2. Rừng rậm thường xanh mưa mùa nhiệt đới
I.A.3. Rừng rậm nửa rụng lá mưa mùa nhiệt đới
I.B. Rừng rậm chủ yếu thường xanh mưa mùa nhiệt đới
I.B.1. Rừng rậm chủ yếu rụng lá mùa khô mưa mùa nhiệt đới
I.C. Rừng rậm ưa khô hạn mưa mùa nhiệt đới
I.C.1. Rừng rậm ưa khô hạn chủ yếu lá cứng mưa mùa nhiệt đới
I.C.2. Rừng rậm nhiệt đới ưa khô hạn chủ yếu lá cứng có gai mưa mùa nhiệt
đới (rừng rậm gai)
II. RỪNG THƢA (có lẽ hầu hết rừng thưa ở Việt Nam đều có nguồn gốc thứ
sinh)
II.A. Rừng thưa chủ yếu thường xanh
II.A.1. Rừng thưa thường xanh mưa mùa nhiệt đới
II.A.2. Rừng thông thường anh mưa mùa nhiệt đới
II.B. Rừng thưa chủ yếu rụng lá
II.B.1. Rừng thưa rụng lá mùa khô mưa mùa nhiệt đới
II.C. Rừng thưa ưa khô hạn
II.C.1. Rừng thưa ưa khô hạn ưu thế cây lá cứng mưa mùa nhiệt đới
II.C.2. Rừng thưa ưa khô hạn ưu thế cây lá cứng có gai mưa mùa nhiệt đới
(rừng thưa gai)
III. TRẢNG C Y BỤI (có lẽ hầu hết trảng cây bụi ở Việt Nam đều có nguồn
gốc thứ sinh)

III.A. Trảng cây bụi chủ yếu thường xanh mưa mùa nhiệt đới ở các đai cao
khác nhau


7
III.A.1. Trảng cây bụi chủ yếu thường xanh mưa mùa nhiệt đới ở các đai cao
khác nhau cây lá rộng
III.A.2. Trảng cây bụi nửa rụng lá mưa mùa nhiệt đới ở các đai cao khác nhau
cây lá rộng
III.B. Trảng cây bụi chủ yếu nửa rụng lá mưa mùa nhiệt đới ở các đai cao khác
nhau
III.B.1. Trảng cây bụi chủ yếu rụng lá mùa khô mưa mùa nhiệt đới cá các đai
cao khác nhau
III.B.2. Trảng cây bụi chủ yếu thường xanh mưa mùa nhiệt đới trên đất thấp
và núi thấp đá vôi
III.C. Trảng cây bụi ưa khô hạn mưa mùa nhiệt đới
III.C.1. Trảng cây bụi chủ yếu thường xanh ưa khô hạn mưa mùa nhiệt đới
III.C.2. Trảng cây bụi chủ yếu thường xanh ưa khô hạn có gai mưa mùa nhiệt
đới
IV. TRẢNG C Y BỤI L N. Chiều cao không quá 50 cm. Tùy theo độ che
phủ chia ra trảng cây bụi lùn rậm (tán cây giáp nhau) và trảng cây bụi thưa (mọc rải
rác). Thảm Rêu hay Địa y ở vùng cực và trên núi cao cũng xếp vào đây. Ghi nhận
để phát hiện xem có ở nước ta hay không.
V. TRẢNG CỎ. Hầu hết có nguồn gốc thứ sinh, được phục hồi trên nương
rẫy bỏ hoang. Rất hiếm khi có Trảng cỏ nguyên sinh hình thành trên các mảnh đất
vừa được bồi tụ ở ven biển hay dọc sông.
V.A. Trảng có dạng lúa cao mưa mùa nhiệt đới ở các đai cao khác nhau(chiều
cao của cỏ (tính cả cụm hoa) trên 3 m; cỏ không dạng lúa, nếu có thì che phủ ít hơn
50%)
V.A.1. Trảng cỏ dạng lúa cao mưa mùa nhiệt đới ở các đai cao khác nhau với

cây gỗ che phủ 10-40 , có hay không có cây bụi
V.A.2. Trảng cỏ dạng lúa cao mưa mùa nhiệt đới ở các đai cao khác nhau với
cây gỗ che phủ ít hơn 10 , có hay không có cây bụi


8
V.A.3. Trảng cỏ dạng lúa cao mưa mùa nhiệt đới ở các đai cao khác nhau với
cây bụi, không có cây gỗ.
V.B. Trảng cỏ dạng lúa cao trung bình mưa mùa nhiệt đới ở các đai cao khác
nhau (chiều cao của cỏ (tính cả cụm hoa) từ 0,7 đến dưới 3 m; cỏ không dạng lúa,
nếu có, thì che phủ ít hơn 50 ).
V.B.1. Trảng cỏ dạng lúa cao trung bình mưa mùa nhiệt đới ở các đai cao khác
nhau với cây gỗ che phủ 10-40 , có hay không có cây bụi
V.B.2. Trảng cỏ dạng lúa cao trung bình mưa mùa nhiệt đới ở các đai cao khác
nhau với cây gỗ che phủ ít hơn 10 , có hay không có cây bụi
V.B.3. Trảng cỏ dạng lúa cao trung bình mưa mùa nhiệt đới ở các đai cao khác
nhau với cây bụi, không có cây gỗ
V.B.4. trảng cỏ dạng lúa cao trung bình mưa mùa nhiệt đới ở các đai cao khác
nhau không có cây hóa gỗ
V.B. Trảng cỏ dạng lúa thấp mưa mùa nhiệt đới ở các đai cao khác
nhau (chiều cao của cỏ (tính cả cụm hoa) dưới 0,7 m; cỏ không dạng lúa, nếu có, thì
che phủ ít hơn 50 , thường gặp trên đất xương xẩu, bị bào mòn và thoái hóa mạnh.
V.C.1. Trảng cỏ dạng lúa thấp có cây bụi, không có cây gỗ
V.C.2. Trảng cỏ dạng lúa thấp không có cây hóa gỗ
V.D. Trảng cỏ không dạng lúa mưa mùa nhiệt đới ở các đai cao khác nhau (độ che
phủ của cỏ không dạng lúa vượt quá 50 , cỏ dạng lúa nếu có, thì che phủ ít hơn 50 )
V.D.1. Trảng cỏ không dạng lúa cao mưa mùa nhiệt đới ở các đai cao khác
nhau. khi phát triển đầy đủ cao hơn 1,5 m
V.D.2. Trảng cỏ không dạng lúa cao mưa mùa nhiệt đới ở các đai cao khác
nhau. khi phát triển đầy đủ không cao quá 1,5 m

V.E. Thảm thực vật thủy sinh mưa mùa nhiệt đới ở các đai cao khác nhau
V.E.1. Thảm thực vật thủy sinh có rễ bám vào đất mưa mùa nhiệt đới ở các đai
cao khác nhau
V.E.2. Thảm thực vật thủy trôi nổi tự do mưa mùa nhiệt đới ở các đai cao khác
nhau


9

1.2. Những nghiên cứu về cấu trúc rừng
Ngay từ những năm đầu của thế kỷ 20, Việt Nam cùng với các nước trên thế
giới đã có những công trình nghiên cứu về cấu trúc rừng và tái sinh rừng làm cơ sở
khoa học phục vụ kinh doanh rừng một cách hợp lý có hiệu quả, đạt được những
yêu cầu về kinh tế và môi trường sinh thái. Phương pháp nghiên cứu từ mô tả định
tính chuyển dần sang định lượng, các quy luật kết cấu tồn tại trong các hệ sinh thái
và các mối quan hệ qua lại giữa các thành phần bên trong và bên ngoài hệ sinh thái
đã được nhiều tác giả khái quát dưới dạng các mô hình. Có một số công trình trong
và ngoài nước có liên quan đến đề tài nghiên cứu như sau.
1.2.1. Những nghiên cứu về cấu trúc rừng trên thế giới
1.2.1.1. Cơ sở sinh thái về cấu trúc rừng
Trên quan điểm sinh thái thì cấu trúc rừng là hình thức thể hiện bên ngoài của
những mối quan hệ bên trong giữa thực vật rừng với nhau và giữa chúng với môi
trường sinh thái gồm: cấu trúc sinh thái tạo thành loài cây, dạng sống, tầng phiến,
cấu trúc hình thái tầng tán rừng, cấu trúc đứng, cấu trúc theo mặt ngang (mật độ và
dạng phân bố cây trong quần thể), cấu trúc theo thời gian,... thực tế cấu trúc rừng có
tính quy luật và theo trật tự của quần xã. Nghiên cứu cấu trúc rừng để biết được
những mối quan hệ bên trong quần xã, hiểu rõ được các quy luật tự nhiên quá trình
diễn thế, sinh trưởng phát triển rừng theo không gian và thời gian từ đó đề xuất biện
pháp tác động phù hợp. Trong nghiên cứu cấu trúc rừng người ta chia ra làm 3 dạng
cấu trúc là: cấu trúc sinh thái, cấu trúc không gian và cấu trúc thời gian.

Quy luật về cấu trúc rừng phản ánh điều kiện sinh thái, là cơ sở quan trọng để
nghiên cứu sinh thái học, hệ sinh thái rừng. Vùng ôn đới, cấu trúc rừng thường là
thuần loài, đều tuổi, một tầng, rụng lá. Vùng nhiệt đới như Việt Nam, cấu trúc rừng
tự nhiên điển hình là rừng hỗn loài, nhiều tầng, thường xanh quanh năm.
Các nghiên cứu của P.W. Richards (1952), G.N. Baur (1964), E.P. Odum (1971)…
về sinh thái rừng mưa nhiệt đới đã nêu lên quan điểm, các khái niệm và mô tả định
tính về tổ thành, dạng sống và tầng phiến của rừng. Hệ sinh thái rừng mưa rất phức
tạp ngoài việc tuân theo quy luật chung nhất bản thân từng nhân tố lại vận động


10
theo quy luật riêng. Tác giả cho thấy muốn ổn định hệ sinh thái rừng nhất thiết phải
nắm vững các quy luật vận động đó.
Theo tác giả G.N. Baur (1976) [4] đã nghiên cứu các vấn đề về cơ sở sinh thái
nói chung và về cơ sở sinh thái học trong kinh doanh rừng nói riêng, trong đó đi sâu
nghiên cứu các nhân tố cấu trúc rừng, các kiểu xử lý về mặt lâm sinh áp dụng cho
rừng mưa tự nhiên. Từ đó tác giả đưa ra các nguyên lý tác động và các phương thức
xử lý lâm sinh cải thiện rừng mưa.
Công trình nghiên cứu của R. Catinot (1965) [5], J. Plaudy (1987) [38] đã biểu
diễn cấu trúc hình thái rừng bằng các phẫu đồ rừng, nghiên cứu các nhân tố cấu trúc
sinh thái thông qua việc mô tả phân loại theo các khái niệm dạng sống, tầng phiến.
Tác giả E.P. Odum (1978) [32] đã hoàn chỉnh học thuyết về hệ sinh thái trên
cơ sở thuật ngữ hệ sinh thái (ecosystem) của Tansley (1935). Khái niệm sinh thái
được làm sáng tỏ là cơ sở để nghiên cứu các nhân tố cấu trúc trên quan điểm sinh
thái học.
1.2.1.2. Mô tả về hình thái cấu trúc rừng
Hiện tượng thành tầng là sự sắp xếp không gian phân bố của các thành phần
sinh vật rừng trên cả mặt bằng và theo chiều thẳng đứng; là một trong những đặc
trưng cơ bản về cấu trúc hình thái của quần xã thực vật, và là cơ sở để tạo nên cấu
trúc tầng thứ.

Phương pháp vẽ biểu đồ mặt cắt đứng của rừng do P.W. Richards (1952) đề
xướng và sử dụng lần đầu tiên ở Guam đến nay vẫn là phương pháp có hiệu quả để
nghiên cứu cấu trúc tầng thứ của rừng. Tuy nhiên phương pháp này có nhược điểm
là chỉ minh họa được cách sắp xếp theo chiều thẳng đứng của các loài cây gỗ trong
diện tích có hạn. Cusen (1953) đã khắc phúc bằng cách vẽ một số giải kề bên nhau
và đưa lại một hình tượng về không gian ba chiều.
Tổ thành thực vật là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá sự phong phú của hệ
thực vật rừng tại các vùng địa sinh học khác nhau. P.W. Richards (1959, 1968,
1970) [39] đã phân biệt tổ thành thực vật của rừng mưa thành hai loại rừng mưa hỗn
hợp có tổ thành loài cây phức tạp và rừng cây đơn ưu có tổ thành loài cây đơn giản.


11
Theo P.W. Riachards thì rừng mưa thường có nhiều tầng (thường có 3 tầng, trừ tầng
cây bụi và tầng cây cỏ). Trong rừng mưa nhiệt đới, ngoài cây gỗ lớn, cây bụi và các
loài thân thảo còn có nhiều loại dây leo cùng nhiều loài thực vật phụ sinh trên thân
hoặc cành cây. Nhiều nhà khoa học như: G.N. Baur (1976) [4], R. Catinot(1965) [5]
cũng đã ghi nhận sự phong phú của hệ thực vật rừng mưa nhiệt đới.
Hiện nay, nhiều hệ thống phân loại thảm thực vật rừng đã dựa vào các đặc
trưng như cấu trúc và dạng sống, độ ưu thế, kết cấu hệ thực vật hoặc năng suất thảm
thực vật. Ngay từ đầu thế kỷ 19, Humboldt và Grinsebach đã sử dụng dạng sinh
trưởng của các loài cây ưu thế và kiểu môi trường sống của chúng để biểu thị cho
các nhóm thực vật. Phương pháp hình thái của Humboldt và Grinsebach được các
nhà sinh thái học Đan Mạch (Warming, 1094; Raunkiaer, 1934) tiếp tục phát triển.
Raunkiaer (1934) đã phân chia các loài cây hình thành thảm thực vật thành các
dạng sống và các phổ sinh học (phổ sinh học là tỉ lệ phần trăm các loài cây trong
quần xã có các dạng sống khác nhau). Cho đến nay, khi phân tích bản chất sinh thái
của mỗi hệ thực vật, nhất là hệ thực vật vùng ôn đới người ta vẫn dùng hệ thống của
Raunkiaer để sắp xếp các loài của hệ thực vật nghiên cứu vào trong các dạng sống
đó... Phân chia dạng sống của Raunkiaer có ý nghĩa quan trọng, đảm bảo tính khoa

học và dựa trên những đặc điểm cơ bản của thực vật nghĩa là dựa trên đặc điểm cấu
tạo, phương thức sống của thực vật, đó là kết quả tác động tổng hợp của các yếu tố
môi trường tạo nên. Tuy nhiên, nhiều nhà sinh thái học cho rằng phân loại hình thái,
các phổ dạng sống của Raunkiaer kém ý nghĩa hơn các dạng sinh trưởng của
Humboldt và Grinsebach. Trong các loại rừng dựa theo cấu trúc và dạng sống của
thảm thực vật, phương pháp dựa vào hình thái bên ngoài của thảm thực vật được sử
dụng nhiều nhất.
Kraft (1884) khi đưa ra hệ thống phân cấp cây rừng, ông phân chia cây rừng
trong một lâm phần thành 5 cấp dựa vào khả năng sinh trưởng, kích thước và chất
lượng cây rừng. Phân cấp của Kraft phản ánh được tình hình phân hoá cây rừng rõ
ràng trong các lớp không gian, chiều cao của các cấp so với chiều cao trung bình.
Giải pháp này chỉ phù hợp với rừng trồng đều tuổi có sự cạnh tranh về không gian


12
dinh dưỡng ở cùng loài cây. Rừng tự nhiên có cấu trúc phức tạp, có nhiều thế hệ
tuối khác nhau nên khó áp dụng. Cho đến nay vẫn chưa có tác giả nào đưa ra
phương án phân cấp cây rừng cho rừng nhiệt đới tự nhiên được chấp nhận rộng rãi.
Như vậy, hầu hết các tác giả khi nghiên cứu về tầng thứ đều đưa ra những mô
tả, nhận xét, đánh giá mang tính định tính để nhận biết kiểu rừng. Việc phân chia
tầng thứ theo chiều cao mang tính cơ giới nên chưa phản ánh được sự phân tầng
phức tạp của rừng tự nhiên nhiệt đới.
1.2.1.3. Nghiên cứu định lượng cấu trúc rừng
Việc nghiên cứu cấu trúc rừng đã có từ lâu và được chuyển dần từ mô tả định
tính sang định lượng với sự thống kê của toán học và tin học, trong đó việc mô hình
hoá cấu trúc rừng xác lập giữa các nhân tố cấu trúc đã được nhiều tác giả nghiên
cứu có kết quả. Vấn đề về cấu trúc không gian và thời gian được các tác giả tập
trung nhiều nhất như: Rollet B (1971), Brung (1970), Loethetal (1976). Rất nhiều
tác giả quan tâm nghiên cứu cấu trúc không gian và thời gian của rừng theo định
lượng và dùng các mô hình toán học để mô phỏng các quy luật cấu trúc (dẫn theo

Trần Văn Con, 2001) [11].
Khi nghiên cứu cấu trúc, việc mô hình hoá quy luật phân bố số cây theo đường
kính và theo chiều cao được chú ý nhiều hơn. Đây là quy luật cơ bản nhất trong các
quy luật kết cấu lâm phần. Biết được quy luật phân bố, có thể xác định được số cây
tương ứng từng cỡ kính hay từng cỡ chiều cao, làm cơ sở xác định trữ lượng lâm phần.
Quy luật phân bố số cá thể theo cỡ đường kính ngang ngực (N/D1,3) là một
trong các chỉ tiêu quan trọng nhất của cấu trúc rừng đã được nghiên cứu khá nhiều
từ đầu thế kỉ XX, bằng các phương pháp biểu đồ hoặc giải tích. Các tác giả F.X.
Schumarcher và T.X. Coil (1960) đã sử dụng hàm Weibull để mô hình hoá cấu trúc
đường kính loài. Bên cạnh đó các hàm Meyer, Hyperbol, hàm mũ, Peason,
Poisson... cũng đã được nhiều tác giả sử dụng để mô hình hoá cấu trúc rừng.
Phân số cá thể theo cấp chiều cao, rừng tự nhiên thường có quy luật nhiều đỉnh
do có nhiều thế hệ cùng tồn tại và đặc tính di truyền của mỗi loài cây rừng chỉ lớn
đến một kích cỡ nhất định.


13
B. Rollet (1971) đã mô tả mối quan hệ giữa chiều cao và đường kính bằng các
hàm hồi quy, phân bố đường kính bằng các dạng phân bố xác suất.
Một vấn đề nữa có liên quan đến cấu trúc rừng đó là việc phân loại rừng theo cấu
trúc và ngoại mạo hay ngoại mạo sinh thái. Cơ sở phân loại theo xu hướng này là đặc
điểm phân bố, dạng sống ưu thế, cấu trúc tầng thứ và một số đặc điểm hình thái khác
của quần xã thực vật rừng. Đại diện cho hướng phân loại này có Humbold (1809),
Schimper (1903), Aubreville (1949). Trong nhiều hệ thống phân loại rừng theo xu
hướng này khi nghiên cứu ngoại mạo của quần xã thực vật đã không tách rời khỏi hoàn
cảnh của nó và do vậy hình thành một hướng theo ngoại mạo sinh thái.
Khác với xu hướng phân loại rừng theo cấu trúc và ngoại mạo chủ yếu mô tả
rừng ở trạng thái tĩnh. Trên cơ sở nghiên cứu rừng ở trạng thái động, Melekhov
(1950) đã nhấn mạnh sự biến đổi của rừng theo thời gian, đặc biệt là sự biến đổi của
tổ thành loài cây trong lâm phần qua các giai đoạn khác nhau trong quá trình phát

sinh phát triển của rừng. Việc định lượng các đặc điểm cấu trúc rừng đã được tác
giả trên thế giới sử dụng trong quá trình nghiên cứu các hệ sinh thái rừng tự nhiên,
kể cả các hệ sinh thái rừng tự nhiên vùng nhiệt đới (Weidelt 1968, Brun 1969, H.
Lamprecht 1969).
Phương pháp phân tích lâm sinh đã được H. Lamprecht (1969) mô tả chi tiết.
Các tác giả nghiên cứu rừng tự nhiên vùng nhiệt đới sau đó đã vận dụng phương
pháp này và mở rộng thêm những chỉ tiêu định lượng mới cho phân tích cấu trúc
rừng tự nhiên như Kammesheidt (1994), Nguyen Van Sinh (2000).
Tóm lại, trên thế giới các công trình nghiên cứu về đặc điểm cấu trúc rừng nói
chung và rừng nhiệt đới nói riêng rất phong phú đa dạng, có nhiều công trình
nghiên cứu công phu đã đem lại hiệu quả cao trong kinh doanh rừng.
1.2.2. Những nghiên cứu về cấu trúc rừng ở Việt Nam
Nhiều công trình khoa học của nhiều tác giả đã tập trung vào các đặc điểm cấu
trúc của các kiểu rừng tự nhiên, rừng trồng nhằm phục vụ cho việc kinh doanh rừng
lâu dài và ổn định, nhiều tác giả đã đi sâu vào mô phỏng các cấu trúc rừng từ đơn
giản đến phức tạp bằng các mô hình.


14
Theo Trần Ngũ Phương (1970) [33] đã chỉ ra những đặc điểm cấu trúc của các
thảm thực vật rừng miền Bắc Việt Nam trên cơ sở kết quả điều tra tổng quát về tình
hình rừng miền bắc Việt nam từ 1961-1965. Nhân tố cấu trúc đầu tiên mà tác giả
nghiên cứu là tổ thành và qua đó một số quy luật phát triển của hệ sinh thái rừng
được phát hiện và ứng dụng vào thực tiễn sản xuất.
Thái Văn Trừng (1978) [47] khi nghiên cứu kiểu rừng kín thường xanh mưa
ẩm nhiệt đới nước ta đã đưa ra mô hình cấu trúc tầng như: tầng vượt tán, tầng ưu thế
sinh thái, tầng dưới tán, tầng cây bụi và tầng cỏ quyết.
Vũ Đình Phương (1987) [35] đã đưa ra phương pháp phân chia rừng phục vụ
cho công tác điều chế với phân chia theo lô và dựa vào 5 nhân tố: Nhóm sinh thái tự
nhiên, các giai đoạn phát triển và suy thoái của rừng, khả năng tái tạo rừng bằng con

đường tái sinh tự nhiên, đặc điểm về địa hình, thổ nhưỡng với một bảng mã hiệu
dùng để tra trong quá trình phân chia.
Đối với hệ sinh thái rừng nhiệt đới ở Việt Nam, Thái Văn Trừng (2000) [48]
dựa vào sự ghép nối của 2 hệ thống phân loại: hệ thống phân loại đặc điểm cấu trúc
ngoại mạo làm tiêu chuẩn và hệ thống phân loại thảm thực vật dựa trên yếu tố hệ
thực vật làm tiêu chuẩn đã phân chia thảm thực vật Việt Nam thành 5 nhóm kiểu
thảm (gọi là 5 nhóm quần hệ) với 14 kiểu quần hệ (gọi là 14 quần hệ). Mặc dù còn
một số điểm cần bàn luận và chỉnh lý bổ sung thêm nhưng bảng phân loại thảm thực
vật Việt Nam của GS. Thái Văn Trừng từ bậc quần hệ trở lên gần phù hợp với hệ
thống phân loại của UNESCO (1973).
Nguyễn Văn Trương (1982) [49] khi nghiên cứu cấu trúc rừng hỗn loài đã
xem xét sự phân tầng theo hướng định lượng, phân tầng theo cấp chiều cao một
cách cơ giới. Từ những kết quả nghiên cứu của các tác giả đi trước, Vũ Đình
Phương (1987) [35] đã nhận định, trong nghiên cứu cấu trúc rừng hỗn loài thường
xanh việc xác định tầng thứ của rừng lá rộng thường xanh là hoàn toàn hợp lý và
cần thiết, nhưng chỉ trong trường hợp rừng có sự phân tầng rõ rệt có nghĩa là khi
rừng đã phát triển ổn định mới sử dụng phương pháp định lượng để xác định giới
hạn của các tầng cây.


×