Tải bản đầy đủ (.pdf) (121 trang)

Quản lí sự phối hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội trong tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo ở các trường trung học phổ thông huyện sơn dương, tỉnh tuyên quang

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.55 MB, 121 trang )

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NÔNG NGỌC HƢNG

QUẢN LÍ SỰ PHỐI HỢP GIỮA GIA ĐÌNH NHÀ TRƢỜNG VÀ
XÃ HỘI TRONG TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SÁNG TẠO Ở CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
HUYỆN SƠN DƢƠNG, TỈNH TUYÊN QUANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2017


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NÔNG NGỌC HƢNG

QUẢN LÍ SỰ PHỐI HỢP GIỮA GIA ĐÌNH NHÀ TRƢỜNG VÀ
XÃ HỘI TRONG TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SÁNG TẠO Ở CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
HUYỆN SƠN DƢƠNG, TỈNH TUYÊN QUANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14

Ngƣời hƣớng dẫn: PGS.TS Đặng Hoàng Minh


HÀ NỘI - 2017


LỜI CẢM ƠN
Tơi xin bày tỏ lịng biết ơn sâu sắc tới Ban Giám hiệu, các giảng viên,
các thầy giáo, cô giáo, cán bộ, chuyên viên của Trường Đại học Giáo dục, Đại
học quốc gia Hà Nội; Ban Giám đốc, chuyên viên Sở Giáo dục và Đào tạo
tỉnh Tuyên Quang; Ban Giám hiệu, các thầy cô giáo, học sinh các trường
THPT huyện Sơn Dương; các lực lượng giáo dục trong huyện Sơn Dương đã
quan tâm, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian học tập và thực
hiện luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo đã trực tiếp tham gia giảng dạy lớp
Cao học Quản lý giáo dục - Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội.
Với lòng biết ơn chân thành tơi bày tỏ lịng cảm ơn sâu sắc tới Phó
Giáo sư, Tiến sỹ Đặng Hồng Minh - Trường Đại học Giáo dục - Đại học
Quốc gia Hà Nội đã giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong suốt thời gian tôi hồn thiện
luận văn này. Bản thân tơi đã có nhiều cố gắng trong quá trình nghiên cứu
song chắc chắn trong luận văn sẽ khơng tránh khỏi những thiếu sót. Kính
mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và bạn bè, các quý
vị quan tâm tới vấn đề này để luận văn được hoàn thiện hơn.
Trân trọng cảm ơn./.
Hà Nội, tháng năm 2017
Tác giả

Nông Ngọc Hƣng

i


DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

STT

Chữ viết tắt

Cụm từ viết tắt

1

BGH

Ban giám hiệu

2

CBGV

Cán bộ giáo viên

3

CBQL

Cán bộ quản lý

4

CMHS

Cha mẹ học sinh


5

CSVC

Cơ sở vật chất

6

CTGDPT

Chương trình giáo dục phổ thơng

7

GD

Giáo dục

8

GD-ĐT

Giáo dục-Đào tạo

9

GDPT

Giáo dục phổ thông


10

GV

Giáo viên

11

GVCN

Giáo viên chủ nhiệm

12

HS

Học sinh

13

LLGD

Lực lượng giáo dục

14

NT-GĐ-XH

Nhà trường - gia đình - xã hội


15

NGLL

Ngoài giờ lên lớp

16

PPGD

Phương pháp giáo dục

17

PHHS

Phụ huynh học sinh

18

QL

Quản lý

19

QLGD

Quản lý giáo dục


20

TB

Trung bình

21

TNST

Trải nghiệm sáng tạo

22

TH&THCS

Tiểu học và Trung học cơ sở

23

THCS

Trung học cơ sở

24

THPT

Trung học phổ thông


ii


MỤC LỤC
Lời cảm ơn ......................................................................................................... i
Danh mục ký hiệu viết tắt ................................................................................. ii
Danh mục các bảng ......................................................................................... vii
Danh mục các biểu đồ .................................................................................... viii
Danh mục các sơ đồ ......................................................................................... ix
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA QUẢN LÝ SỰ PHỐI HỢP
GIỮA GIA ĐÌNH, NHÀ TRƢỜNG VÀ XÃ HỘI TRONG TỔ CHỨC
CÁC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO Ở TRƢỜNG
TRUNG HỌC PHỔ THÔNG .......................................................................... 6
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề ................................................................. 6
1.1.1. Vấn đề trải nghiệm sáng tạo và quản lý hoạt động TNST....................... 6
1.1.2. Vấn đề quản lí sự phối hợp của các lực lượng xã hội .............................. 7
1.2. Một số khái niệm có liên quan ................................................................ 9
1.2.1. Quản lý, quản lý nhà trường ............................................................... 9
1.2.2. Hoạt động trải nghiệm sáng tạo ........................................................ 12
1.2.3. Các lực lượng giáo dục ..................................................................... 13
1.2.4. Quản lý sự phối hợp giữa các lực lượng giáo dục ............................ 14
1.3. Chƣơng trình giáo dục phổ thông (mới) và hoạt động TNST ........... 15
1.3.1. Chương trình giáo dục phổ thơng sau năm 2015 .............................. 15
1.3.2. Vai trò của hoạt động TNST trong rèn luyện phẩm chất và
năng lực ....................................................................................................... 18
1.3.3. Các hình thức của hoạt động TNST .................................................. 18
1.3.4. Vai trò của các lực lượng giáo dục trong tổ chức các hoạt
động TNST ................................................................................................. 19
1.4. Nội dung quản lý phối hợp các lực lƣợng giáo dục trong tổ chức

hoạt động trải nghiệm sáng tạo .................................................................... 20
1.4.1. Lập kế hoạch tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo .................... 21
1.4.2. Tổ chức triển khai các hoạt động trải nghiệm sáng tạo ......................... 23

iii


1.4.3. Chỉ đạo thực hiện kế hoạch tổ chức các hoạt động TNST .................... 24
1.4.4. Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch tổ chức các hoạt
động TNST ......................................................................................................... 25
1.5. Các yếu tố tác động tới quản lí sự phối hợp giữa nhà trƣờng, gia
đình và xã hội trong tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho
học sinh THPT................................................................................................ 27
1.5.1. Quan điểm chỉ đạo của Bộ Giáo dục & Đào tạo .................................... 27
1.5.2. Điều kiện kinh tế, xã hội, văn hoá của địa phương ................................ 28
1.5.3. Nhận thức của cán bộ giáo viên, gia đình và các tổ chức xã hội
và tính tích cực của học sinh ....................................................................... 28
1.5.4. Cơ chế phối hợp nhà trường - gia đình - xã hội trong tổ chức các
hoạt động TNST ................................................................................................. 29
Tiểu kết chƣơng 1 .......................................................................................... 30
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ SỰ PHỐI HỢP GIỮA
NHÀ TRƢỜNG, GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI TRONG TỔ CHỨC CÁC
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO Ở TRƢỜNG THPT
HUYỆN SƠN DƢƠNG, TỈNH TUYÊN QUANG ....................................... 31
2.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, giáo dục của
huyện Sơn Dƣơng .......................................................................................... 31
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên .................................................................................... 31
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội .................................................................. 31
2.1.3. Về giáo dục ....................................................................................... 31
2.2. Giới thiệu hoạt động khảo sát ............................................................... 35

2.2.1. Mục đích khảo sát .................................................................................... 35
2.2.2. Đối tượng khảo sát ................................................................................... 35
2.2.3. Nội dung khảo sát..................................................................................... 36
2.2.4. Phương pháp khảo sát .............................................................................. 36
2.3. Kết quả khảo sát ..................................................................................... 36
2.3.1. Thực trạng các hoạt động trải nghiệm sáng tạo đã được tổ chức
trong nhà trường ................................................................................................. 36
2.3.2. Thực trạng sự tham gia của các lực lượng giáo dục .............................. 40
iv


2.3.3. Thực trạng quản lý sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã
hội trong việc tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh
trường THPT huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang hiện nay ....................... 44
2.3.4. Thực trạng sự tác động các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý sự phối
hợp giữa gia đình, nhà trường, xã hội trong tổ chức các hoạt động trải
nghiệm sáng tạo cho học sinh THPT ................................................................ 57
2.4. Đánh giá chung về thực trạng quản lý sự phối hợp giữa nhà
trƣờng, gia đình và xã hội trong tổ chức các hoạt động TNST ................ 60
2.4.1. Mặt mạnh .......................................................................................... 60
2.4.2. Những hạn chế.......................................................................................... 61
Tiểu kết chƣơng 2 .......................................................................................... 63
CHƢƠNG 3: CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ SỰ PHỐI HỢP GIỮA
NHÀ TRƢỜNG, GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI TRONG TỔ CHỨC CÁC
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO Ở CÁC TRƢỜNG
THPT HUYỆN SƠN DƢƠNG, TỈNH TUYÊN QUANG ............................. 65
3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lý .......................................... 65
3.1.1. Đảm bảo tính thống nhất thực hiện mục tiêu giáo dục ..................... 65
3.1.2. Đảm bảo tính thực tiễn, khả thi ............................................................... 65
3.1.3. Đảm bảo tính đồng bộ.............................................................................. 66

3.1.4. Đảm bảo sự thống nhất ............................................................................ 66
3.2. Một số biện pháp quản lý sự phối hợp giữa gia đình, nhà
trƣờng và xã hội trong tổ chức các hoạt động TNST ở các trƣờng
THPT huyện Sơn Dƣơng, tỉnh Tuyên Quang ............................................ 67
3.2.1. Nâng cao nhận thức cho các lực lượng giáo dục trong tổ chức
các hoạt động TNST.................................................................................... 67
3.2.2. Đổi mới công tác xây dựng kế hoạch thực hiện tổ chức các
hoạt động TNST trong nhà trường .............................................................. 71
3.2.3. Quản lý việc xây dựng các chương trình, phương thức tổ chức
các hoạt động TNST trong nhà trường ....................................................... 72
3.2.4. Bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên nhà trường về các hình thức,
phương pháp tổ chức hoạt động TNST ............................................................. 74
v


3.2.5. Huy động các nguồn lực để đảm bảo cơ sở vật chất, môi
trường đáp ứng tổ chức các HĐTNST ........................................................ 76
3.2.6. Đổi mới công tác thi đua khen thưởng, kiểm tra, đánh giá, rút
kinh nghiệm về tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo ...................... 78
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ........................................................... 80
3.4. Khảo nghiệm về tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp
quản lý ............................................................................................................ 81
3.4.1. Đối tượng khảo nghiệm .................................................................... 81
3.4.2. Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện
pháp đề xuất ................................................................................................ 82
Tiểu kết chƣơng 3 .......................................................................................... 88
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................... 90
DANH MỤC TÀI LIỆU................................................................................ 94
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 97


vi


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1:

Số lượng cán bộ giáo viên, nhân viên và học sinh ở các
trường THPT huyện Sơn Dương (năm học 2015-2016) ............ 32

Bảng 2.2:

Kết quả xếp loại học lực của học sinh từ năm học 20132014 đến năm học 2015-2016 .................................................... 34

Kết quả khảo sát ý kiến của CBQL và GV trong nhà trường
về các hình thức và phương pháp tổ chức hoạt động TNST ...... 39
Bảng 2.4: Khảo sát mục tiêu của sự phối hợp giữa nhà trường, gia
đình và xã hội trong tổ chức các hoạt động TNST..................... 41
Bảng 2.5: Kết quả khảo sát về mức độ phối hợp giữa nhà trường, gia
đình và xã hội trong tổ chức các hoạt động TNST ở các
trường THPT huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang hiện nay ... 43
Bảng 2.6: Kết quả khảo sát về mức độ, hiệu quả hoạt động của ban chỉ
đạo sự phối hợp trong tổ chức các hoạt động TNST.................. 44
Bảng 2.7: Kết quả khảo sát thực trạng xây dựng kế hoạch tổ chức các
hoạt động TNST ở các trường THPT ......................................... 45
Bảng 2.8: Kết quả khảo sát thực trạng tổ chức thực hiện các hoạt động
TNST ở trường THPT hiện nay.................................................. 49
Bảng 2.9: Kết quả chỉ đạo thực hiện các hoạt động TNST ở trường
THPT hiện nay............................................................................ 52
Bảng 2.10: Kết quả khảo sát kiểm tra, đánh giá các hoạt động TNST ở
trường THPT hiện nay ................................................................ 54

Bảng 2.11: Kết quả khảo sát thực trạng quản lý CSVC và các nguồn lực
phục vụ hoạt động TNST ........................................................... 56
Bảng 2.12: Kết quả khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý sự phối
hợp giữa gia đình, nhà trường, xã hội trong tổ chức các hoạt
động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh THPT .......................... 58
Bảng 3.1: Kết quả khảo sát mức độ cấp thiết của các biện pháp ................ 82
Bảng 3.2: Kết quả khảo sát mức độ khả thi của các biện pháp .................. 84
Bảng 3.3: Tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các biện
pháp đề xuất ................................................................................ 86
Bảng 2.3:

vii


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Kết quả khảo sát mức độ ảnh hưởng của HĐTNST đối với
sự hình thành, phát triển các phẩm chất và năng lực thực
tiễn của HS ............................................................................... 37
Biểu đồ 3.1: Kết quả đánh giá mức độ cấp thiết của các biện pháp đề xuất ..... 83
Biểu đồ 3.2: Kết quả đánh giá mức độ khả thi của các biện pháp đề xuất ...... 85

viii


DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1:

Sơ đồ về quản lý ......................................................................... 10

Sơ đồ 1.2:


Sơ đồ mơ hình quản lý nhà trường theo mục tiêu giáo dục ....... 11

Sơ đồ 3.1:

Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý sự phối hợp giữa
gia đình, nhà trường và xã hội trong tổ chức các HĐTNST ...... 81

ix


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban chấp hành Trung
ương khóa XI về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng u
cầu cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế đã chỉ rõ: tiếp tục đổi mới căn
bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi, cấp
thiết, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người
học [1]. Trong đó các phẩm chất và năng lực của học sinh bao gồm năng lực
chung và năng lực chuyên biệt sẽ dần được hình thành và phát triển thơng qua
các mơn học và hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo.
Năm học 2013-2014, Bộ GD&ĐT triển khai Hướng dẫn số 791/HDBGD&ĐT (HD 791) ngày 25/6/2013 với nội dung cốt lõi “Khắc phục hạn chế
của chương trình, sách giáo khoa hiện hành, góp phần nâng cao chất lượng
dạy học, hoạt động giáo dục của các trường phổ thơng tham gia thí điểm...,
phát triển chương trình giáo dục nhà trường phổ thơng theo định hướng phát
triển năng lực học sinh...”[8], chỉ đạo hướng dẫn thí điểm phát triển chương
trình giáo dục nhà trường phổ thơng tại 6 cụm đơn vị trên phạm vi cả nước
trong đó có Tuyên Quang.
Trên cơ sở triển khai thực hiện thí điểm phát triển chương trình giáo

dục nhà trường, Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Tuyên Quang đã hướng dẫn các
trường triển khai thực hiện và lựa chọn nội dung, hình thức tổ chức dạy và
học phù hợp với bối cảnh, điều kiện của từng đơn vị. Một trong những hoạt
động giáo dục được các trường THPT lựa chọn là hoạt động TNST vì nó có
thể phát huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh và giáo viên
trong quá trình dạy và học. Tuy nhiên việc phối hợp giữa nhà trường, gia đình
và xã hội ở các trường THPT trên địa bàn huyện Sơn Dương trong tổ chức
cho học sinh tham gia vào các hoạt động TNST vẫn còn nhiều hạn chế như:

1


Một số cán bộ lãnh đạo quản lý còn thiếu kinh nghiệm thực tiễn, lúng túng
trong khâu xây dựng kế hoạch, tổ chức điều hành cũng như trong kiểm tra,
đánh giá; cơ sở vật chất phục vụ cho các hoạt động TNST cịn thiếu; nguồn
kinh phí hạn hẹp nên gặp nhiều khó khăn trong tổ chức các hoạt động; một số
cán bộ quản lý, giáo viên, phụ huynh học sinh, các lực lượng xã hội chưa
nhận thức được tầm quan trọng và ý nghĩa của hoạt động giáo dục này, chưa
tin tưởng vào hiệu quả cách làm mới của nhà trường, dẫn đến sự phối hợp
giữa gia đình, nhà trường và xã hội có nội dung hiệu quả chưa cao.
Những tồn tại, hạn chế và những nguyên nhân của những hạn chế trong
công tác quản lý sự phối hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội trong tổ
chức các hoạt động TNST cho học sinh các trường THPT là vấn đề cần được
nghiên cứu và làm sáng tỏ.
Xuất phát từ lý do đó, tơi chọn đề tài nghiên cứu: "Quản lý sự phối
hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội trong tổ chức các hoạt động trải
nghiệm sáng tạo ở các trường THPT huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên
Quang" làm luận văn tốt nghiệp của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu lý luận và thực tiễn về quản lý sự phối hợp giữa gia đình,

nhà trường và xã hội trong tổ chức các hoạt động TNST cho học sinh các
trường THPT; Từ đó đề xuất một số biện pháp quản lý sự phối hợp giữa gia
đình, nhà trường và xã hội trong tổ chức các hoạt động TNST, góp phần nâng
cao chất lượng giáo dục trong các trường THPT huyện Sơn Dương, tỉnh
Tuyên Quang.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong tổ chức
các hoạt động TNST ở các trường trung học phổ thông.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lí sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong tổ chức

2


các hoạt động TNST ở các trường THPT trên địa bàn huyện Sơn Dương, tỉnh
Tuyên Quang.
4. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu các biện pháp quản lý hoạt động phối hợp giữa nhà trường,
gia đình và xã hội trong tổ chức các hoạt động TNST ở các trường trung học
phổ thông trên địa bàn huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang.
Giới hạn thời gian: Từ năm học 2013-2014 đến năm học 2015-2016.
Đối tượng khảo sát:
- 18 cán bộ quản lí, 37 giáo viên.
- 121 học sinh của 06 trường THPT.
- 30 cha mẹ học sinh.
- 17 cán bộ quản lí các cơ quan và lực lượng xã hội.
5. Câu hỏi nghiên cứu
Sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong việc tổ chức cho
học sinh tham gia các hoạt động TNST ở các trường trung học phổ thông trong

bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay đang đặt ra cho các nhà quản lý những vấn
đề gì và cần có những biện pháp quản lý nào để giải quyết các vấn đề đó?
6. Giả thuyết khoa học
Trong bối cảnh đổi mới giáo dục, sự phối hợp của nhà trường với các
lực lượng gia đình và xã hội trong tổ chức các hoạt động TNST bộc lộ bất cập
như: Năng lực CBQL, giáo viên còn hạn chế, cơ chế phối hợp giữa gia đình nhà trường và xã hội nhìn chung còn lỏng lẻo; CSVC phục vụ các hoạt động
TNST nói riêng, các hoạt động giáo dục trong và ngồi nhà trường nói chung
cịn khó khăn. Một số gia đình học sinh cịn có tư tưởng khốn trắng việc giáo
dục học sinh cho nhà trường.
Vì vậy, nếu nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của hoạt động TNST
trong rèn luyện phẩm chất, năng lực cho học sinh và có các biện pháp quản lí sự
phối hợp giữa gia đình - nhà trường và xã hội sẽ góp phần nâng cao chất lượng
giáo dục cho học sinh các trường THPT huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang.

3


7. Nhiệm vụ nghiên cứu
7.1. Nghiên cứu những vấn đề lý luận có liên quan đến hoạt động phối
hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong thực hiện chương trình giáo dục
nhà trường. Những vấn đề về lý luận về quản lý giáo dục, việc tổ chức các
hoạt động TNST cho học sinh.
7.2. Khảo sát thực trạng hoạt động phối hợp giữa nhà trường, gia đình
và xã hội trong tổ chức các hoạt động TNST ở các trường THPT trên địa bàn
huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang.
7.3. Phân tích thực trạng hoạt động quản lý phối hợp giữa nhà trường,
gia đình và xã hội trong tổ chức các hoạt động TNST ở các trường THPT trên
địa bàn huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang.
7.4. Đề xuất các biện pháp quản lí sự kết hợp giữa nhà trường, gia đình
và xã hội trong tổ chức các hoạt động TNST ở các trường THPT trên địa bàn

huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang. Khảo nghiệm nhận thức của khách thể
nghiên cứu về tính cấp thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
8.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu, hệ thống hóa quan điểm của các nhà nghiên cứu, những
vấn đề lí luận về hoạt động TNST và quản lí hoạt động này.
8.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phương pháp điều tra: điều tra khảo sát thực tiễn quản lý hoạt động TNST
tại các trường THPT huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang bằng phiếu hỏi.
8.3. Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng phương pháp thống kê tốn học để nghiên cứu, tính tốn các
thơng số liên quan trong q trình điều tra, thu thập, xử lí dữ liệu rút ra kết
luận khoa học.
9. Ý nghĩa lí luận và thực tiễn của đề tài
9.1. Ý nghĩa lí luận
Hệ thống hóa và tổng kết lí luận về cơng tác quản lý phối hợp giữa

4


nhà trường, gia đình và xã hội trong tổ chức các hoạt động TNST ở các
trường THPT.
9.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể làm tài liệu tham khảo cho
cơng tác quản lí hoạt động phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong
tổ chức các hoạt động TNST ở các trường THPT, góp phần nâng cao hiệu quả
quản lí tại các trường THPT huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang và có giá
trị tham khảo đối với các trường THPT có đặc điểm phù hợp.
10. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ

lục, luận văn được trình bày theo 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lí sự phối hợp giữa nhà trường, gia
đình và xã hội trong tổ chức các hoạt động TNST ở các trường THPT.
- Chương 2: Thực trạng quản lí sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình
và xã hội trong tổ chức các hoạt động TNST ở các trường THPT huyện Sơn
Dương, tỉnh Tuyên Quang.
- Chương 3: Biện pháp quản lí sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình
và xã hội trong tổ chức các hoạt động TNST ở các trường THPT huyện Sơn
Dương, tỉnh Tuyên Quang.

5


CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA QUẢN LÝ SỰ PHỐI HỢP GIỮA GIA ĐÌNH,
NHÀ TRƢỜNG VÀ XÃ HỘI TRONG TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG
TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Vấn đề trải nghiệm sáng tạo và quản lý hoạt động TNST
Học từ trải nghiệm là phương thức học hiệu quả, gắn với vận động,
thao tác vật chất, đời sống thực, thông qua làm, qua thực hành. Học qua trải
nghiệm giúp người học có được năng lực thực hiện mà cịn có những trải
nghiệm về cảm xúc, ý chí và nhiều trạng thái tâm lý và cảm xúc cá nhân. Việc
học thông qua làm, học đi đôi với hành và học từ trải nghiệm đều giúp người
học đạt được tri thức và kinh nghiệm.
Tài liệu tập huấn Kĩ năng xây dựng và tổ chức các hoạt động TNST
trong trường trung học của Bộ GD & ĐT đã định nghĩa “Hoạt động TNST là
hoạt động giáo dục trong đó từng cá nhân học sinh được trực tiếp hoạt động
thực hiện trong môi trường nhà trường cũng như mơi trường gia đình và xã hội
dưới sự hướng dẫn và tổ chức của nhà giáo dục qua đó phát triển tình cảm,

đạo đức, phẩm chất nhân cách, các năng lực… từ đó tích lũy kinh nghiệm
riêng cũng như phát huy tiềm năng sáng tạo của cá nhân mình” [7. Trong
CTGDPT tổng thể ngồi những môn học tiếp tục được phát huy theo hướng
phát triển năng lực thì các hoạt động thực tế, xã hội được tăng cường. Hoạt
động TNST được coi trọng trong từng mơn học, đồng thời trong kế hoạch giáo
dục có thời lượng riêng. Bên cạnh việc phát triển phẩm chất và năng lực chung
của chương trình giáo dục, hoạt động TNST tập trung phát triển năng lực đặc
thù cho học sinh, nhất là trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân
loại và mơi trường tự nhiên; tính tự lập, tự tin, tự chủ; các năng lực sáng tạo,
hợp tác, giao tiếp, tự quản lí bản thân. Hoạt động TNST là môi trường để các
em trải nghiệm tất cả những gì mà các em được học, được vận dụng kiến thức
do mình kiến tạo dưới sự hướng dẫn của thầy cô giáo để giải quyết thành công

6


những vấn đề của cuộc sống đặt ra. Hoạt động TNST là con đường thực hiện
hiệu quả mục tiêu hình thành và phát triển năng lực người học.
Trong những năm gần đây, có rất nhiều cơng trình nghiên cứu trong
nước đề cập đến hoạt động trải nghiệm nói chung và hoạt động TNST trong
nhà trường nói riêng. Tác giả Đỗ Ngọc Thống với nghiên cứu “Hoạt động trải
nghiệm sáng tạo - kinh nghiệm quốc tế và vấn đề của Việt Nam” đã giới thiệu
kinh nghiệm tổ chức hoạt động TNST trong giáo dục phổ thơng nước Anh và
Hàn Quốc. Ơng khẳng định: “Lâu nay chương trình giáo dục phổ thơng Việt
Nam đã có hoạt động giáo dục nhưng chưa được chú ý đúng mức; chưa hiểu
đúng vị trí, vai trị và tính chất của các hoạt động giáo dục...” [37. Tác giả
Đinh Thị Kim Thoa đã chỉ rõ yêu cầu để phát triển chương trình hoạt động
TNST cần phải xác định và xây dựng được khung năng lực, từ đó thiết kế nội
dung để đạt được mục tiêu đặt ra trong bài nghiên cứu “Mục tiêu năng lực,
nội dung chương trình, cách đánh giá trong hoạt động trải nghiệm sáng tạo”

35; tác giả Lê Huy Hoàng với bài viết “Một số vấn đề về hoạt động trải
nghiệm sáng tạo trong chương trình giáo dục phổ thơng mới” đã đề cập đến
hoạt động TNST là “mang xã hội, thực tiễn đến với mơi trường giáo dục
trong nhà trường…qua đó hình thành được phẩm chất và năng lực…” 25.
Như vậy, đã có nhiều tác giả nghiên cứu về hoạt động TNST, ở nhiều
khía cạnh, góc độ khác nhau, song hầu hết chưa đề cập đến vai trò, ý nghĩa và
tầm quan trọng của việc phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội để tổ
chức các hoạt động TNST cho học sinh.
1.1.2. Vấn đề quản lí sự phối hợp của các lực lượng xã hội
Một trong những điều kiện quyết định chất lượng, hiệu quả tổ chức các
hoạt động TNST là đòi hỏi sự phối kết hợp, liên kết giữa nhiều lực lượng giáo
dục trong và ngoài nhà trường.
Việc phối hợp, quản lý sự phối hợp giữa 3 lực lượng giáo dục: nhà
trường, gia đình và xã hội nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục cho học sinh đã
trở thành một đề tài nghiên cứu khoa học của các nhà giáo dục. Những nhà
giáo dục đã đi sâu vào đề tài này phải kể đến các tác giả: Phạm Minh Hạc, Hà
7


Thế Ngữ, Hà Nhật Thăng, Nguyễn Đức Minh… Mặc dù xuất phát từ các góc
độ nghiên cứu khác nhau, nhưng các tác giả đã đã đề cập đến vai trò, vị trí, ý
nghĩa cực kỳ quan trọng của sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội
để nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh.
Trong những năm gần đây, có một số luận văn QLGD nghiên cứu về
vai trị, nhiệm vụ của gia đình, nhà trường và xã hội và sự phối hợp giữa nhà
trường với gia đình và xã hội trong việc giáo dục đạo đức cho học sinh ở
những cấp độ và phạm vi khác nhau. Các tác giả đã đưa ra những cơ sở lý
luận cơ bản và đề xuất các biện pháp tăng cường quản lý sự phối hợp nhà
trường - gia đình - xã hội trong giáo dục đạo đức cho học sinh. Tác giả Đào
Thị Thanh Thủy với đề tài “Quản lý sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và

xã hội trong giáo dục đạo đức cho học sinh các trường trung học phổ thơng
huyện An Lão, thành phố Hải Phịng” đã khẳng định vai trị, tầm quan trọng
của gia đình, nhà trường và xã hội trong việc phối hợp giáo dục đạo đức cho
học sinh. Tác giả đã đề xuất bốn giải pháp để nâng cao hiệu quả công tác phối
hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội trong giáo dục đạo đức cho học sinh.
Tác giả Trần Anh Dân đã đưa ra sáu biện pháp nâng cao hiệu quả phối hợp
giữa gia đình, nhà trường và xã hội trong đề tài “Biện pháp quản lý của lãnh
đạo trường trung học phổ thông về việc phối hợp giữa nhà trường, gia đình
và xã hội trong giáo dục Ở thành phố Thái Bình hiện nay”; luận văn “Quản
lý sự phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội trong việc giáo dục đạo
đức cho học sinh trường trung học cơ sở thị trấn Lương Bằng, huyện Kim
Động, tỉnh Hưng Yên” của tác giả Trần Thị Mai Hanh; Trịnh Thị Thanh Thủy
với đề tài “Biện pháp quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh các trường
THPT huyện Na Hang, tỉnh Tun Quang”; ….
Như vậy, các cơng trình nghiên cứu khoa học trên xuất phát từ các góc
độ khác nhau nhưng đã đưa ra những cơ sở lý luận cơ bản, đề xuất những giải
pháp và mơ hình tổ chức thực hiện sự phối hợp giữa gia đình, nhà trường và
xã hội trong thực hiện nhiệm vụ giáo dục, góp phần nâng cao chất lượng giáo
dục học sinh.

8


Qua hệ thống nghiên cứu nói trên, các tác giả đã đi sâu nghiên cứu
riêng rẽ từng nội dung về hoạt động TNST (phân tích sâu về vai trị, mục tiêu,
nội dung, hình thức, quản lý các hoạt động TNST) hoặc quản lý sự phối hợp
giữa gia đình, nhà trường và xã hội nhưng chủ yếu là sự phối hợp trong giáo
dục đạo đức cho học sinh. Còn các nghiên cứu về sự phối hợp giữa gia đình,
nhà trường và xã hội trong tổ chức các hoạt động TNST cho học sinh các
trường THPT ít được đề cập đến.

1.2. Một số khái niệm có liên quan
1.2.1. Quản lý, quản lý nhà trường
1.2.1.1. Quản lý
Hoạt động quản lí là một hiện tượng tất yếu phát triển cùng với sự
phát triển của xã hội loài người nhằm đoàn kết nhau lại tạo nên sức mạnh
tập thể, thống nhất thực hiện một mục đích chung. Có nhiều quan niệm
khác nhau về quản lí:
- W.Taylor, nhà quản lý người Mỹ, đã đưa ra khái niệm: “Quản lý là
nghệ thuật, biết rõ chính xác cái gì cần làm và cái đó làm thế nào, bằng
phương pháp tốt nhất, rõ nhất” [17, tr. 31].
- Theo Harold Koontz thì: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm
bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm.
Mục tiêu của mọi nhà quản lý là nhằm hình thành một mơi trường mà trong
đó con người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc,
vật chất ít nhiều; với tư cách thực hành thì quản lý là một nghệ thuật cịn với
kiến thức thì quản lý là một khoa học” [24].
Ở Việt Nam, cũng đã có rất nhiều tác giả nghiên cứu đưa ra những khái
niệm về quản lý:
- Tác giả Trần Kiểm cho rằng: “Quản lý nhằm phối hợp sự nỗ lực của
nhiều người, sao cho mục tiêu của từng cá nhân biến thành những thành tựu
của xã hội” [26, tr. 32].
- Theo tác giả Trần Khánh Đức thì: “Quản lý là hoạt động có ý thức

9


của con người nhằm phối hợp hoạt động của một nhóm người hay một cộng
đồng người để đạt được mục tiêu đề ra một cách hiệu quả” [16].
- Nhóm tác giả Bùi Minh Hiền - Vũ Ngọc Hải - Đặng Quốc Bảo khẳng
định: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý

tới đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra” [23, tr.12].
Tác giả Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc đã định nghĩa: “Quá
trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức
năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra”[10, tr.9].
Như vậy, có thể hiểu một cách chung nhất: “Quản lý là hoạt động tác
động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý
qua việc sử dụng các công cụ quản lý, các phương pháp quản lý trong một tổ
chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục tiêu của tổ chức”.
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ về quản lý
Công cụ quản lý

Khách thể
quản lý

Chủ thể
quản lý

Mục
tiêu
quản lý

Phƣơng pháp quản lý

1.2.1.2. Quản lý nhà trường
Quản lý nhà trường là một bộ phận trong quản lý giáo dục. Quản lý nhà
trường được hiểu là quản lý giáo dục được thực hiện trong phạm vi xác định
của một đơn vị giáo dục là nhà trường, nhằm thực hiện nhiệm vụ giáo dục thế
hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội.
Khái niệm quản lý nhà trường cũng có nhiều cách hiểu:
- Theo Nguyễn Ngọc Quang: Quản lý nhà trường là “Tập hợp những tác

động tối ưu (cộng tác, tham gia, hỗ trợ, phối hợp, huy động, can thiệp...) của chủ
thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và các cán bộ khác, nhằm tận dụng
10


các nguồn dự trữ do Nhà nước đầu tư, lực lượng xã hội đóng góp và do lao động
xây dựng vốn tự có hướng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường mà
điểm hội tụ là quá trình đào tạo thế hệ trẻ. Thực hiện có chất lượng mục tiêu và
kế hoạch đào tạo, đưa nhà trường tiến lên trạng thái mới” [30, tr.10].
- Theo giáo sư Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường
lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà
trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu
đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh” [20, tr.30].
Như vậy, có thể hiểu quản lý nhà trường là hệ thống tác động có hướng
của hiệu trưởng đến con người và các nguồn lực hợp quy luật nhằm đạt mục
tiêu giáo dục. Quản lý quá trình giáo dục - đào tạo trong nhà trường được coi
như một hệ thống, bao gồm các thành tố: thành tố tinh thần (gồm: chương
trình giáo dục, mục đích giáo dục, nội dung, biện pháp giáo dục), thành tố con
người (gồm: cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh); thành tố vật chất
(gồm: cơ sở vật chất, các phương tiện, thiết bị phục vụ cho dạy học, tài
chính). Những thành tố trên nếu được quan tâm, chú ý và thực hiện tốt thì
cơng tác quản lý nhà trường sẽ đạt được kết quả mong muốn.
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ mơ hình quản lý nhà trường theo mục tiêu giáo dục
Ngƣời dạy

Tổ chức/ hành chính

Q trình Dạy học/ Giáo dục, ngƣời học

Mục tiêu

GD

Cơ sở vật chất/ tài chính

11

Chƣơng trình/ PPGD


1.2.2. Hoạt động trải nghiệm sáng tạo
1.2.2.1. Trải nghiệm
Sự trải nghiệm theo quan điểm của triết học, được hiểu là kết quả của
sự tương tác giữa con người với thế giới khách quan. Sự tương tác này bao
gồm cả hình thức và kết quả các hoạt động thực tiễn trong xã hội, bao gồm cả
kỹ thuật và kỹ năng, cả những nguyên tắc hoạt động và phát triển thế giới
khách quan. Trải nghiệm là kết quả của sự tương tác giữa con người và thế
giới, được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác. Trải nghiệm được coi là
năng lực của cá nhân, cũng như sự tích lũy của hiểu biết và năng lực được
hình thành trong quá trình hoạt động, đào tạo và giáo dục.
1.2.2.2. Sáng tạo
Sáng tạo hay cịn gọi là năng lực sáng tạo có thể hiểu là: sự sáng tạo, tư
duy hay óc sáng tạo, sản phẩm hay nhân cách sáng tạo… Sáng tạo được hiểu
là hoạt động của con người nhằm biến đổi thế giới tự nhiên, xã hội phù hợp
với các mục đích và nhu cầu của con người trên cơ sở các quy luật khách
quan của thực tiễn. Sáng tạo là một thuộc tính nhân cách tồn tại như một tiềm
năng ở con người.
1.2.2.3. Hoạt động trải nghiệm sáng tạo
Hiện nay, có nhiều khái niệm khác nhau về hoạt động TNST, nhưng có
thể hiểu hoạt động TNST là hoạt động thực tiễn được tiến hành song song với
hoạt động dạy học trong nhà trường phổ thông. Hoạt động TNST là một bộ

phận của q trình giáo dục, được tổ chức ngồi giờ học các mơn văn hóa ở
trên lớp và có mối quan hệ bổ sung, hỗ trợ cho hoạt động dạy học.
Nhóm tác giả Nguyễn Thúy Hồng, Đinh Thị Kim Thoa đã đưa ra khái
niệm về hoạt động TNST “là hoạt động giáo dục trong đó dưới sự tổ chức của
nhà giáo dục, từng cá nhân HS được trực tiếp hoạt động thực tiễn trong nhà
trường hoặc xã hội, qua đó phát triển đức tính, phẩm chất, nhân cách, các
năng lực và tích lũy kinh nghiệm riêng” [7]. Nhóm tác giả Nguyễn Thị Liên và
cộng sự đã đưa ra cách hiểu chung nhất về hoạt động TNST “là hoạt động giáo

12


dục trong đó nội dung và hình thức tổ chức tạo điều kiện cho học sinh tham gia
trực tiếp, làm chủ thể hoạt động, tự lên kế hoạch, xây dựng chiến lược hành
động cho bản thân, cho nhóm để hình thành và phát triển phẩm chất, ý chí, tình
cảm, kỹ năng sống và năng lực cần có của cơng dân” [27].
Hoạt động TNST sẽ khai thác kinh nghiệm của mỗi cá nhân thông qua
các hoạt động thực hành, những việc làm cụ thể và các hành động của học
sinh, tạo cơ hội cho các em vận dụng một cách tích cực những kiến thức đã
học vào thực tế và đưa ra được những sáng kiến của mình, từ đó phát huy và
ni dưỡng tính sáng tạo của mỗi cá nhân. Hoạt động TNST về cơ bản mang
tính chất là các hoạt động tập thể trên tinh thần tự chủ cá nhân, với sự nỗ lực
giáo dục nhằm phát triển khả năng sáng tạo và cá tính riêng của mỗi cá nhân
trong tập thể. Theo nghĩa hẹp có thể thấy bản chất của hoạt động trải nghiệm
sáng tạo chính là hoạt động giáo dục được thiết kế, tổ chức thực hiện theo
hướng tăng cường sự trải nghiệm và sáng tạo cho người học.
Như vậy, có thể hiểu hoạt động TNST là hoạt động giáo dục trong đó
từng học sinh được trực tiếp hoạt động thực tiễn trong nhà trường hoặc trong
xã hội dưới sự hướng dẫn và tổ chức của nhà giáo dục, qua đó phát triển tình
cảm, đạo đức, các kỹ năng và tích luỹ kinh nghiệm riêng của cá nhân. TNST

là hoạt động được coi trọng trong từng môn học; đồng thời trong kế hoạch
giáo dục cũng bố trí các hoạt động TNST riêng, mỗi hoạt động này mang tính
tổng hợp của nhiều lĩnh vực giáo dục, kiến thức, kỹ năng khác nhau.
1.2.3. Các lực lượng giáo dục
- Nhà trường: Là đơn vị cấu trúc cơ bản của hệ thống giáo dục quốc
dân, thực hiện nhiệm vụ chuyên trách giáo dục, đào tạo các thế hệ phát triển
nhân cách, kiến thức, kỹ năng nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục nhà nước đề
ra. Trong các lực lượng giáo dục, nhà trường có vai trị nịng cốt, trung tâm,
quyết định nội dung phối hợp. Nhà trường giữ vai trò chủ đạo trong việc phối
hợp giữa các lực lượng giáo dục để thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh vì:
Nhà trường có chức năng thực hiện mục tiêu giáo dục đào tạo nguồn nhân lực

13


do yêu cầu của xã hội. Nhà trường có nội dung, phương pháp giáo dục được
chọn lọc và tổ chức chặt chẽ. Nhà trường có lý luận giáo dục mang tính chất
chun nghiệp, bài bản. Có mơi trường giáo dục có tính chất sư phạm, có
những tác động tích cực trong quá trình giáo dục học sinh.
- Gia đình: Gia đình là một trong những hình thức tổ chức cơ bản trong
đời sống cộng đồng của con người, một thiết chế văn hố xã hội đặc thù được
hình thành, tồn tại và phát triển trên cơ sở của những quan hệ hôn nhân, quan hệ
huyết thống, quan hệ nuôi dưỡng và giáo dục giữa các thành viên. Trong việc
phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội thì gia đình giữ vai trị trọng tâm
của sự kết hợp, hỗ trợ tư vấn và có những tác động tích cực và hiệu quả trong tổ
chức các hoạt động giáo dục nói chung và các hoạt động TNST nói riêng.
- Các lực lượng xã hội bao gồm: Các cơ quan nội chính, các tổ chức
chính trị - xã hội, các tổ chức kinh tế, các đoàn thể quần chúng, các cơ quan
chức năng... Trong quá trình phối hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội thì
các lực lượng xã hội có vai trị tạo động lực, mơi trường thúc đẩy đảm bảo

những điều kiện thuận lợi để tổ chức các hoạt động TNST cho học sinh.
1.2.4. Quản lý sự phối hợp giữa các lực lượng giáo dục
Một nhà trường có sự phối hợp tốt với các lực lượng giáo dục là ta nói
đến hiệu quả quản lý của hiệu trưởng, của nhà trường trong việc tổ chức các
lực lượng xã hội thực hiện xã hội hóa giáo dục, đồng thời cũng nhấn mạnh đến
sự chủ động, tích cực của nhà trường. Để phối hợp có hiệu quả, hiệu trưởng
phải xác định những lĩnh vực phối hợp; trong mỗi lĩnh vực ấy nội dung phối
hợp là gì? nhiệm vụ của tổ chức, cá nhân phải làm gì? trách nhiệm của tập thể
và cá nhân như thế nào? Hay nói cách khác là phải xây dựng được một cơ chế
phối hợp các lực lượng giáo dục để tạo môi trường giáo dục thống nhất, đồng
thuận giữa nhà trường, gia đình, xã hội cùng tham gia giáo dục học sinh.
Phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội nhằm huy động sức mạnh
tổng hợp của nhà trường, gia đình và xã hội nhằm nâng cao chất lượng giáo
dục và phát triển toàn diện cho học sinh. Để tạo ra sự phối hợp trong tổ chức
các hoạt động TNST, nhà trường cần:

14


×