Tải bản đầy đủ (.doc) (36 trang)

Tổ chức công tác kế toán chi hành chính sự nghiệp tại Trường Cao đẳng Nội vụ Hà Nội cơ sở tại Đà Nẵng.doc

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (267.12 KB, 36 trang )

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây, với sự phát triển khơng ngừng của nền kinh tế thì các
đơn vị hành chính sự nghiệp dưới sự quản lý của Nhà nước cũng từng bước đi vào phát
triển ổn định và vững chắc góp phần khơng nhỏ vào cơng cuộc đổi mới kinh tế - xã hội
của đất nước.
Các đơn vị hành chính sự nghiệp là những đơn vị quản lý hành chính Nhà nước
như đơn vị sự nghiệp y tế, giáo dục, văn hóa, thơng tin, sự nghiệp khoa học công nghệ,
sự nghiệp kinh tế… hoạt động bằng nguồn kinh phí của Nhà nước cấp, hoặc các nguồn
kinh phí khác như thu sự nghiệp, phí, lệ phí, thu từ kết quả hoạt động kinh doanh hay
nhận viện trợ biếu tặng theo ngun tắc khơng bồi hồn trực tiếp để thực hiện nhiệm vụ
của Đảng và Nhà nước giao cho.
Trong quá trình hoạt động, các đơn vị hành chính sự nghiệp dưới sự quản lý của
Đảng và Nhà nước phải có nhiệm vụ chấp hành nghiêm chỉnh luật Ngân sách Nhà nước,
các tiêu chuẩn định mức, các qui định về chế độ kế tốn hành chính sự nghiệp do Nhà
nước ban hành. Điều này nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý kinh tế - tài chính, tăng cường
quản lý kiểm sốt chi quỹ Ngân sách Nhà nước, quản lý tài sản cơng, nâng cao chất
lượng cơng tác kế tốn và hiệu quả quản lý các đơn vị hành chính sự nghiệp.
Chính vì vậy, cơng việc của kế tốn trong các đơn vị hành chính sự nghiệp có thu
là phải tổ chức hệ thống thông tin bằng số liệu để quản lý và kiểm sốt nguồn kinh phí,
tình hình sử dụng quyết tốn kinh phí, tình hình quản lý và sử dụng các loại vật tư tài
sản cơng, tình hình chấp hành dự toán thu, chi và thực hiện các tiêu chuẩn định mức của
Nhà nước ở đơn vị. Đồng thời, kế tốn hành chính sự nghiệp với chức năng thơng tin
mọi hoạt động kinh tế phát sinh trong quá trình chấp hành Ngân sách Nhà nước tại đơn
vị hành chính sự nghiệp được Nhà nước sử dụng như là một công cụ sắc bén trong việc
quản lý Ngân sách Nhà nước, góp phần đắc lực vào việc sử dụng vốn một cách tiết kiệm
và hiệu quả cao.
Để thực sự là công cụ sắc bén, có hiệu quả trong cơng tác quản lý tài sản chính kế
tốn ở đơn vị hành chính sự nghiệp phải thực hiện các nghiệp vụ sau:
+
Thu thập, phản ánh, xử lý và tổng hợp thông tin về nguồn kinh phí được cấp,


được tài trợ, được hình thành và sử dụng các khoản kinh phí: sử dụng ở các khoản thu ở
đơn vị.
+
Thực hiện kiểm tra, kiểm soát tình hình chấp hành dự tốn thu, chi, tình hình thực
hiện các chỉ tiêu kinh tế, tài chính, các tiêu chuẩn, định mức của Nhà nước, kiểm tra việc
quản lý, sử dụng các loại vật tư, tài sản công sở đơn vị, kiểm tra tình hình chấp hành thu
nộp ngân sách; chấp hành kỉ luật thanh toán và các chế độ, chính sách hành chính của
Nhà nước.
+
Theo dõi và kiểm sốt tình hình phân phối kinh phí cho các đơn vị dự tốn cấp
dưới, tình hình chấp hành dự tốn thu, chi và quyết toán của đơn vị cấp dưới.


+
Lập và nộp đúng hạn báo cáo tài chính cho các cơ quan quản lý cấp trên và cơ
quan tài chính theo quy định. Cung cấp thơng tin và tài liệu cần thiết phục vụ cho việc
xây dựng dự toán, xây dựng định mức chi tiêu. Phân tích và đánh giá hiệu quả các
nguồn kinh phí.
Nhận thức rõ tầm quan trọng của kế tốn hành chính sự nghiệp trong các đơn vị hành
chính sự nghiệp hoạt động dưới sự quản lý của Nhà nước nên em quyết tâm học hỏi,
nghiên cứu để nâng cao hiểu biết về vị trí vai trị của cơng tác quản lý tài chính – kế tốn
trong các đơn vị hành chính sự nghiệp. Đồng thời, qua đó em có thể củng cố và mở rộng
thêm kiến thức mình đã học ở trường để từ đó gắn lý luận với thực tế công tác của đơn
vị. Chính vì vậy, trong khóa thực tập tại đơn vị “Trường Cao Đẳng Nội Vụ Hà Nội
chi nhánh Đà Nẵng” nằm dưới sự quản lý của Trường Cao Đẳng Nội Vụ tại Hà Nội ,
em chọn đề tài “Tổ chức cơng tác kế tốn chi hành chính sự nghiệp tại Trường Cao
đẳng Nội vụ Hà Nội cơ sở tại Đà Nẵng” làm chuyên đề báo cáo thực tập tốt nghiệp.


PHẦN I: SƠ LƯỢC VỀ TRƯỜNG CAO ĐẲNG NỘI VỤ TẠI ĐÀ NẴNG

1.1 Quá trình thành lập trường Cao Đẳng Nội Vụ tại Đà Nẵng:
Ngày 06/03/2006 Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Nẵng có văn bản số
1236/UBND-VX đồng ý chủ trương cho Trường Cao đẳng Văn thư Lưu trữ Trung ương
I (nay là trường Cao Đẳng Nội vụ Hà Nội) mở Cơ sở đào tạo tại thành phố Đà Nẵng
Ngày 31/03/2006 Bộ Nội vụ có văn bản số 827/BNV-TCCB đồng ý cho Trường
Cao đẳng Văn thư Lưu trữ Trung ương I phối hợp với Cơ quan Thường trực Trường và
làm các thủ tục để Bộ Nội vụ quyết thành lập Cơ sở đào tạo thuộc Trường tại Đà Nẵng.
Ngày 30/06/2006, Nhà trường đón nhậnQuyết định số 986/QĐ-BNV của Bộ Nội
vụ về việc thành lập Cơ sở Trường Cao Đẳng Văn thư Lưu trữ trung ương I tại thành
phố Đà Nẵng. Đây là một niềm vui lớn của tập thể cán bộ, giảng viên, giáo viên Nhà
trường.
Ngay sau những ngày đầu thành lập, Đảng ủy, Ban giám hiệu đã chỉ đạo phát triển
đội ngũ cán bộ, giảng viên, đầu tư xây dựng, kin phí trang thiết bị cơ sở vật chất, hệ
thống giáo trình, trài liệu phục vụ cho nhu cầu giảng dạy và học tập tại Cơ sở Đà Nẵng.
Cùng với sự phát triển về cơ sở vật chất, đội ngũ cán bộ, giảng viên của Cơ sở
luôn được quan tâm. Với 3 người từ những ngày đầu thành lập, đến nay số lượng này đã
là 38, trong đó 05 thạc sỹ và 06 cán bộ, giáo viên đang học cao học để đáp ứng ngày
càng tốt hơn nhu cầu dạy và học tại Cơ sở.
1.2 Chức năng nhiệm vụ chính của đơn vị
Căn cứ Quyết định số 102/QĐ-CĐVTLT ngày 31 tháng 01 năm 2007 của Hiệu
trưởng Trường Cao đẳng Văn thư Lưu trữ Trung Ương I Quy định chức năng nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cơ sở trường Cao đẳng Văn thư Trung Ương I tại
Đà Nẵng (nay là trường Cao đẳng Nội vụ Hà Nội ) như sau :
1.2.1 Chức năng:
Cơ sở trường Cao đẳng Văn tư Lưu trữ Trung Ương I tại thành phố Đà Nẵng là
đơn vị thuộc trường Cao đẳng Văn thư Lưu trữ Trung Ương I có chức năng : đào tạo,
bồi dưỡng theo nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng theo nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng của
trường Cao đẳng Văn thư Lưu trữ Trung Ương I.

1.2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn:

- Tổ chức thực hiện quá trình đào tạo, bồi dưỡng theo nhiệm vụ và kế hoạch chung
của nhà trường.


- Chủ động lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, lập các dự án và tổ chức thực hiện
theo chỉ đạo của Hiệu trưởng.
- Tổ chức sử dụng, quản lý con dấu, tài khoản, quản lý tài sản tài chính theo phân
cấp của Hiệu trưởng.
- Quản lý giảng viên, giáo viên, cán bộ, nhân viên, học sinh, sinh viên thuộc Cơ sở.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo nhiệm vụ, quyền hạn của Trường và quy định
của pháp luật.
1.3 Tổng kinh phí từ các nguồn thu của trường trong 3 năm gần đây:
Năm học

Tổng

kinh

Năm học

Năm học

2008 – 2009

Các chỉ số

2009 - 2010

2010 – 2011


1,653,314,596

1,953,239,933

190,176,000

202,518,500

phí

được cấp từ ngân 1,299,343,080
sách nhà nước
Tổng kinh phí từ
119,328,000

học phí, CSVC
Nguồn thu từ Ký
túc xá
Các thơng

500,000,000

tin

khác (nếu có)
Bảng kê: Tổng kinh phí từ các nguồn thu của trường

1.4 Tổ chức bộ máy quản lý:

Giám đốc



Tổ
KHCN và TTTV

Tổ
Hành Chính
Quản trị - Tài vụ

Tổ Đào tạo và
Quản lý học
sinh-sinh viên

TỔ BỘ MÔN

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
1.5 Tổ chức bộ máy kế toán:
1.5.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
Phụ trách kế toán

Kế toán phụ

Thủ quỹ

trách phần thu

Kế toán phụ
trách phần chi

Sơ đồ : Tổ chức bộ máy kế toán


thu thuthu

1.5.2
Chức năng nhiệm vụ
• Thủ quỹ: Quản lý tiền mặt của nhà trường, căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi tiền
mặt để xuất hoặc nhập quỹ tiền mặt, ghi sổ quỹ phần thu, chi. Sau đó tổng hợp, đối
chiếu thu chi với kế tốn
• Kế tốn:
- Thu thập, phản ánh xử lý và tổng hợp thơng tin về nguồn kinh phí được cấp tài trợ và
tình hình sử dụng các khoản kinh phí, sử dụng các khoản phụ phát sinh ở đơn vị.


- Thực hiện kiểm tra, kiểm sốt tình hình chấp hành dự tốn thu, chi tình hình thực
hiện các chỉ tiêu kinh tế tài chính và các tiêu chuẩn định mức của Nhà nước, kiểm tra
việc quản lý sử dụng các loại vật tư tài sản công của đơn vị.
- Lập và nộp các báo cáo đúng hạn và báo cáo cho các cơ quan quản lý cấp trên và cơ
quan tài chính theo chế độ quy định, cung cấp thông tin và các tài liệu cần thiết phục vụ
cho việc xây dựng các định mức chi tiêu kinh phí phân tích đánh giá hiệu quả các nguồn
kinh phí, vốn quỹ ở đơn vị.
- Thanh toán lương và các khoản đóng góp: BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ
- Thanh tốn mua sắm sửa chữa TSCĐ
- Thanh toán các khoản chi khác: tiếp khách hỗ trợ
- Trực tiếp lập báo cáo tài chính của quý, năm

Chế độ kế toán áp dụng: Đơn vị thực hiện cơng tác theo chế độ kế tốn
hiện hành là chế độ kế toán HCSN, ban hành theo Quyết định số 19/2006/QĐ –
BTC ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế tốn: Đồng Việt Nam (VND)
Niên độ kế toán năm: Bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đến 31/12 của năm

dương lịch. Kỳ kế tốn q là 3 tháng.
Hình thức kế tốn áp dụng: Kế tốn máy
Hình thức ghi sổ kế tốn theo hình thức kế tốn trên máy vi tính


PHẦN II. THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN VÀ CÁC KHOẢN CHI HÀNH
CHÍNH SỰ NGHIỆP Ở PHỊNG KẾ HOẠCH - TÀI CHÍNH TẠI TRƯỜNG
CAO ĐẲNG NỘI VỤ HÀ NỘI CHI CƠ SỞ TẠI ĐÀ NẴNG.
2.1 Lập dự toán chi
2.1.1 Nhiệm vụ quyền hạn, quản lý của Tổ Hành chính-Quản trị-Kế toán trường
Cao đẳng Nội vụ Cơ sở Đà Nẵng:
Tổ Hành chính-Quản trị-Kế tốn có nhiệm vụ rất lớn trong việc quản lý thu, chi
ngân sách. Thu chi các phòng ban trực thuộc uỷ ban nhân dân huyện cấp phát trực tiếp
đến từng đơn vị. Tổ Hành chính-Quản trị-Kế tốn có nhiệm vụ:
Tổ chức việc lập dự toán thu chi ngân sách huyện, ngân sách Cơ sở.
Tổ chức thực hiện dự toán thu chi ngân sách được giao nộp đầy đủ, đúng hạn các
khoản nộp ngân sách theo quy định của pháp luật chi đúng chế độ, đúng mục đích, đúng
đối tượng và tiết kiệm.
Hướng dẫn việc kiểm tra việc thực hiện thu chi ngân sách của các đơn vị trực
thuộc.
Quản lý sử dụng tài sản của nhà nước tại đơn vị theo đúng mục đích, đúng chế độ
có hiệu quả.
Chấp hành đúng chế độ kế toán thống kê của Nhà nước, báo cáo tình hình thực
hiện ngân sách và quyết toán ngân sách theo đúng chế độ quy định.
2.1.2 Căn cứ lập dự toán:
Căn cứ nhiệm vụ kế hoach được Bộ Nội vụ giao, số lượng học viên, sinh viên
đang đào tào, kế hoạch tuyển sinh, dự kiến các hợp đồng liên kết, chế độ định mức thu
chi tài chính hiện hành của Nhà nước, kết quả thu sự nghiệp và chi hoạt động thường
xuyên của năm trước liền kề (loại trừ các yếu tố đột xuất, không thường xuyên) được Bộ
phê duyệt để lập dự toán thu chi năm kế hoạch.

• Dự tốn thu, chi hoạt động thường xun: Là căn cứ để xác định mức kinh phí
NSNN giao đảm bảo hoạt động thường xuyên của Cơ sở :
- Căn cứ lập dự tốn thu:
+ Thu học phí: Căn cứ số lượng học viên, sinh viên các loại hình đào tạo có tên
trong danh sách năm kế hoạch, chỉ tiêu tuyển sinh năm kế hoạch, số dự kiến tốt
nghiệp ra trường, số miễn giảm chế độ chính sách và mức thu học phí cho các đối
tượng để xây dựng dự toán thu.
+ Thu các khoản liên kết đào tạo: căn cứ vào hợp đồng ký kết với các đối tác.
+ Thu các khoản dịch vụ: Căn cứ kết quả đấu thầu các dịch vụ và các hợp đồng với
người nhận thầu.


+ Thu từ lao động sản xuất: Căn cứ vào thực hiện năm trước, các hợp đồng đang
thực hiện và dự tính phát sinh năm kế hoạch để lập.
- Căn cứ lập dự toán chi: Căn cứ các chế độ, tiêu chuẩn, định mức hiện hành và các
quy định, định mức chi tiêu nội bộ trong quy chế này để lập dự toán cho từng nội dung
chi cụ thể theo mục lục ngân sách nhà nước và riêng cho từng nguồn kinh phí.
- Dự tốn thu, chi hoạt động khơng mang tính thường xun như dự tốn kinh phí
nghiên cứu khoa học, chương trình mục tiêu quốc gia, kinh phí thực hiện tinh giảm biên
chế, kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, kinh phí đầu tư XDCB, mua sắm trang thiết bị
theo dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt: Đơn vị lập dự toán hàng năm theo
quy định hiện hành.
2.1.3 Yêu cầu đối với lập dự tốn.
Dự tốn ngân sách của Tổ Hành chính-Quản trị-Kế toán phải phản ánh đầy đủ các
khoản thu, chi theo đúng chế độ, tiêu chuẩn định mức do cơ quan có thẩm quyền ban
hành.
Dự tốn ngân sách của Tổ Hành chính-Quản trị-Kế tốn phải lập theo đúng mẫu
biểu, đúng thời gian theo quy định của luật ngân sách Nhà nước và phải lập chi tiết theo
mục lục ngân sách Nhà nước.
Dự toán ngân sách cấp huyện phải tổng hợp theo từng lĩnh vực thu, chi theo địa

bàn xã, chi đầu tư phát triển.
Báo cáo dự toán ngân sách phải kèm theo bản thuyết minh chi tiết các cơ sở, căn
cứ tính tốn.
Dự tốn ngân sách năm trong thời kỳ ổn định đối với dự toán ngân sách cấp huyện
phải cân bằng giữa thu và chi.
2.1.4

Các bước lập.
Bước 1 : Công tác chuẩn bị.
Xin ý kiến của thủ trưởng đơn vị về nhiệm vụ công tác trong năm kế hoạch.
Lấy ý kiến của các tổ công tác để nắm được nhu cầu cần thiết cho năm kế hoạch.
Tính tốn tình hình thực hiện năm báo cáo và sơ bộ về tình hình năm kế hoạch.
Bước 2 : Tiến hành lập dự tốn:

- Tổ Hành chính-Quản trị-Kế tốn: Căn cứ kế hoạch do các đơn vị lập, tổng hợp, lập kế
hoạch dự tốn thu, chi, cân đối ngân sách tồn bộ hoạt động tài chính, trình Giám đốc
duyệt ký, gửi Trường, Bộ Nội vụ, lập kế hoạch về thu các chỉ tiêu xây dựng cơ bản, chi
chương trình mục tiêu quốc gia tăng cường cơ sở vật chất, chi mua sắm sữa chửa thường
xuyên tài sản cố định.


Dự toán trường Cao đẳng Nội vụ Cơ sở Đà Nẵng khi trình lãnh đạo phải kèm theo
các tài liệu sau.
Báo cáo tình hình thực hiện Ngân sách trường Cao đẳng Nội vụ Cơ sở Đà Nẵng
năm trước, phương hướng nhiệm vụ, mục tiêu, căn cứ xây dựng dự toán ngân sách và
biện pháp thực hiện dự toán ngân sách.
Danh mục các cơng trình xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội
Phương án phụ thu và sử dụng phụ thu
Phương án huy động và sử dụng khoản đóng góp của các tổ chức cá nhân để đầu
tư xây dựng cơng trình xây dựng kết cấu hạ tầng

Các tài liệu khác nhằm thuyết minh rõ dự toán thu chi ngân sách huyện
Nội dung của dự toán chi riêng Tổ Hành chính-Quản trị-Kế tốn trường Cao đẳng
Nội vụ Cơ sở Đà Nẵng Năm 2011

CƠ SỞ TRƯỜNG CAO ĐẲNG
NỘI VỤ HÀ NỘI TẠI ĐÀ NẴNG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

DỰ TOÁN CHI NĂM KẾ HOẠCH
Căn cứ vào kế hoạch thu chi ngân sách và nhu cầu chi tiêu Tổ Hành chính-Quản
trị-Kế toán trường Cao đẳng Nội vụ Cơ sở Đà Nẵng. Tổ Hành chính-Quản trị-Kế tốn
trường Cao đẳng Nội vụ Cơ sở Đà Nẵng lập dự toán chi ngân sách nhà nước năm 2011
như sau:
Mục Diễn giải
Ước thực hiện
Kế hoạch 2010
năm 2011
100 Lương chính
530,000,000
349,00,000
101 Tiền cơng
105,000,000
80,000,000
105 Phúc lợi tập thể
54,000,000
35,000,000
106 Các khoản đóng góp
86,000,000

60,000,000
BHXH
70,000,000
45,000,000
BHYT
10,000,000
4,000,000
KPCĐ
10,000,000
4,000,000
109 Thanh tốn dịch vụ cơng
50,000,000
30,000,000
cộng
110 Cung ứng văn phịng
65,000,000
45,000,000
111 Thơng tin liên lạc
100,000,000
90,000,000
112 Hội nghị
50,000,000
35,000,000
113 Cơng tác phí
75,000,000
60,000,000
114 Chi phí thuê mướn
350,000,000
280,000,000
117 Sửa chữa thường xuyên

30,000,000
25,000,000


119
134

TSCĐ
Chi phí NV chun mơn
Chi khác
Mua sắm TCSĐ
Cộng

375,000,000
130,000,000

270,000,00
98,000,000

1,800,000,000

1,500,000,000

Đà Nẵng, ngày 01tháng 10 năm 2011
Kế tốn

Thủ trưởng cơ quan

Tài chính


Sau khi lập dự toán chi năm được duyệt, kế toán phải lập dự toán quý cho quý sau.
Để đảm bảo việc chi tiêu kịp thời chính xác. Lập dự tốn là một khâu quan trọng không
thể thiếu được của công tác kế tốn, đảm bảo sự kịp thời đầy đủ, chính xác, đúng mục
đích của đơn vị. Phải tơn trọng thời hạn lập dự toán đối với dự toán chi năm, lập vào
quý 3 của năm trước và vào tháng cuối của quý trước đối với dự toán chi quý.
Khi thực hiện đơn vị phải tuyệt đối chấp hành dự toán, sử dụng tiền việc nào vào
việc ấy, không được phép điều hồ giữa các mục, khi sử dụng khơng hết phải hoàn trả
lại cho ngân sách Nhà nước nếu trong năm, trong q có cơng việc đột xuất vượt q
khả năng chi của đơn vị thì phịng kế tốn phải lập kế hoạch chi bổ xung để cơ quan
chủ quản là Sở tài chính xét duyệt cấp bằng lệnh chi tiền. Khi dự toán chi năm được
duyệt vào cuối mỗi quý hiện hành kế toán lập dự toán chi năm căn cứ vào :
- Dự toán chi năm được duyệt
- Chi tiêu cơng tác các tháng của lập dự tốn
- Tình hình thực của quý trước và quý này năm trước
Phương pháp lập dự toán chi quý: Lập dự toán chi của 3 tháng thành dự toán chi
của 1 quý, các khoản chi như : Tiền lương và phụ cấp lương là những khoản chi ít thay
đổi nên có thể lập dự toán chi quý chia đều cho 3 tháng, Tổ Hành chính-Quản trị-Kế
tốn phải lập dự tốn chi tiết đến từng tiểu mục để không ảnh hưởng đến quá trình thực
hiện nhiệm vụ của Tổ Hành chính-Quản trị-Kế tốn

DỰ TỐN CHI Q 1 NĂM 2011 CỦA
TỔ HÀNH CHÍNH-QUẢN TRỊ-KẾ TOÁN
TRƯỜNG CAO ĐẲNG NỘI VỤ HÀ NỘI CƠ SỞ ĐÀ NẴNG
Chương 018 loại 13 khoản 01
Đà Nẵng, ngày…tháng … năm 2002


Tổ Hành chính-Quản trị-Kế tốn
đơn vị tính : 1000 đồng



L

K

M

Tên mục

Hạn mực kinh phí được duyệt
Tổng số

Tiền lương

166.000

56.000

55,000

55.000

12,500

4,000

4,500

4,000


4,500

1,500

1,500

1,000

Các khoản đóng góp

22,000

6,500

8,000

7,500

T.tốn D.vụ cơng cộng

40,000

14,000

12,000

14,000

Cung ứng văn phịng


9,500

3,000

3,000

3,500

Thơng tin liên lạc

15,0000

5,000

5,000

5,000

Hội nghị

8,000

Cơng tác phí

10,000

Chi phí th mướn

100


Tháng 3

Phục lợi tập thể

10

Tháng 2

Tiền cơng

13

Tháng 1

42,000

8,000
6,000
10,000

4,000

15,000

17,000

Sửa chữa TX TSCĐ
Chi phí nghiệp vụ chun
mơn
Chi khác

Cộng

2.2 Điều chỉnh dự tốn chi
Đối với kinh phí hoạt động thường xuyên được tự chủ, trong quá trình thực hiện,
Cơ sở trường được điều chỉnh dự toán thu chi trong phạm vi nguồn tài chính được sử
dụng phù hợp với tình hình thực tế. Văn bản điều chỉnh được gửi đến Kho Bạc Nhà
nước nơi giao dịch để theo dõi, quản lý.
Đối với các khoản kinh phí khơng thường xuyên bằng nguồn không tự chủ, việc
điều chỉnh dự tốn theo quy định hiện hành của Nhà nước.

2.3 Cơng tác chấp hành dự toán


Đơn vị, cá nhân chi tiêu kinh phí có trách nhiệm tập hợp chứng từ đúng quy định
để thanh toán với Tổ Hành chính-Quản trị-Kế tốn. Các khoản chi tiêu phải được quyết
toán đúng niên độ kế toán. Mọi trường hợp nhận tạm ứng chi tiêu, sau thời điểm thực
hiện công việc chậm nhất 30 ngày không tập hợp chứng từ thanh tốn mà khơng có lý
do chính đáng, Tổ Hành chính-Quản trị-Kế tốn trừ vào lương của người nhận tạm ứng.
Các cá nhân nào thực hiện không đúng quy định trên coi như chưa hoàn thành nhiệm vụ,
đây là chỉ tiêu để bình xét thi đua cuối năm.
2.3.1 Nguyên tắc cấp phát
Có 2 nguyên tắc cấp phát :
+ cấp phát bằng lệnh chi tiền
+ Cấp phát bằng hạn mức kinh phí
Quy trình cấp phát bằng hạn mức kinh phí.
Căn cứ vào dự toán điều hành ngân sách quý, Tổ Hành chính-Quản trị-Kế tốn
thơng báo hạn mức chi cho các trường sử dụng ngân sách đồng thời gửi kho bạc Nhà
nước để làm cơ sở kiểm soát và thanh toán chi trả.
Trường hợp Tổ Hành chính-Quản trị-Kế tốn chưa thực hiện được việc thông báo
hạn mức chi trực tiếp đến từng trường. Việc phân phối phải đảm bảo nguyên tắc tổng số

hạn mức và chi tiết đến từng tiểu mục trong tháng của từng trường phải phù hợp với
thông báo hạn mức chi ngân sách quy của Tổ Hành chính-Quản trị-Kế tốn.Hạn mức chi
q (có chia ra tháng) được thơng báo chi tiết theo các mục chi của ngân sách như:
+ Tiền lương
+ Tiền công
+ Phụ cấp lương
+ Học bổng học sinh, sinh viên
+ Tiền thưởng
+ Phúc lợi tập thể
+ Các khoản đóng góp
+ Sửa chữa thường xuyên TSCĐ


+ Sửa chữa lớn TSCĐ
+ Chi phí nghiệp vụ chuyên mơn
+ Mua sắm TSCĐ
+ Các khoản thanh tốn cho cá nhân
+ Thanh tốn dịch vụ cơng cộng
+ Vật tư văn phịng
+ Thơng tin tun truyền liên lạc
+ Hội nghị
+ Cơng tác phí
+ Chi phí thuê mướn
+ Chi khác
Trong thời gian trước mắt, nếu Tổ Hành chính-Quản trị-Kế tốn chưa có khả năng
phân phối hạn mức đủ các mục chi kể trên thì tuỳ từng thời gian và điều kiện cụ thể Bộ
Tài chính thơng báo đến một số mục chi chủ yếu theo hướng dẫn hàng năm, các mục
còn lại được thông báo vào mục chi khác.
Căn cứ vào hạn mức Tổ Hành chính-Quản trị-Kế tốn.Trưởng Tổ Hành chínhQuản trị-Kế toán ra lệnh chuẩn chi kèm theo hồ sơ thanh toán gửi kho bạc .
Hạn mức chi tháng nào chỉ được cấp phát thanh tốn cho mục chi đó. Nếu sử dụng

chưa hết được chuyển sang tháng sau (quý sau) nhưng đến ngày 31/ 12 hạn mức chi
khơng hết thì xoá bỏ. Hạn mức chi thuộc mục nào chỉ được cấp phát thanh tốn cho mục
đó.
Khi rút hạn mức để chi tiêu, có thể rút từ mục "chi khác" để chi cho mục ngoài các
mục chủ yếu, nhưng phải hạch toán và quyết toán đúng mục chi, tiểu mục chi của Mục
lục ngân sách Nhà nước
Trường hợp chưa có đủ điều kiện thực hiện cấp phát thanh tốn kinh phí trực tiếp
qua kho bạc cho các trường sử dụng ngân sách ở tất cả các khoản chi thì được phép cấp
tạm ứng đối với một số khoản chi. Sau khi hồn thành cơng việc và có đủ chứng từ
thanh tốn thì chuyển từ tạm ứng sang cấp phát.
Quy trình cấp phát đối với hình thức cấp phát bằng lệnh chi tiền


Căn cứ vào dự toán ngân sách quý và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chi, Tổ Hành
chính-Quản trị-Kế tốn, trưởng phịng Tổ Hành chính-Quản trị-Kế tốn xem xét kiểm
tra yêu cầu chi nếu hợp pháp thì ra lệnh chi trả.
Việc phân bổ và giao dự toán ngân sách cho các trường phải kết thúc trước ngày
31/ 12 năm trước. Cho nên ngay từ đầu tháng 12 cũ Tổ Hành chính-Quản trị-Kế tốn
phải chuẩn bị đầy đủ các loại sổ sách kế toán cho năm mới. Đồng thời ghi ngày lên
những dòng đầu của các loại sổ số dư đầu năm của các tài khoản từ sổ kế toán năm mới.
Gạch một gạch ở dưới số dư đầu kỳ.
Đối với công tác mở sổ đầu tháng, đầu quý cũng như công tác mở sổ đầu năm đối
với tất cả các loại sổ thì ghi ngay lên dịng đầu các số dư của tháng trước, quý trước,
năm trước chuyển sang sau đó mới ghi số liệu của các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong
tháng mới, quý mới, năm mới.
Chi dự tốn ngân sách chi được duyệt khi có đủ điều kiện sau :
- Đã có trong dự tốn ngân sách được duyệt trừ 2 trường hợp sau
+ Dự toán ngân sách chưa được cơ quan có thẩm quyền quyết định .
+ Chi từ nguồn dự phòng ngân sách theo quyết định của cấp có thẩm quyền quy
định

- Đã được trưởng Tổ Hành chính-Quản trị-Kế tốn hoặc được uỷ quyền chuẩn chi
Cấp phát các khoản chi thường xuyên của Tổ Hành chính-Quản trị-Kế tốn.
Mức chi hàng q được phân phối là hạn mức cao nhất mà các trường được chi
trong quý
Trong q trình chấp hành ngân sách, nếu có sự thay đổi về thu, chi thì thực hiện
như sau:
Nếu có nhu cầu chi đột xuất ngồi dự tốn nhưng khơng thể trì hỗn được mà có
nguồn dự phịng đáp ứng nhu cầu chi đột xuất đó.
2.3.2 Kế tốn vốn bằng tiền
Hàng tháng khi nhận được thông báo cấp phát hạn mức kinh phí, kế tốn ghi vào
sổ theo dõi hạn mức kinh phí.
Nợ TK : 008 (0083)


Kế toán tiến hành làm thủ tục rút hạn mức kinh phí được cấp về nhập quỹ sử dụng
trong tháng, kế tốn viết giấy thơng báo hạn mức kinh phí được duyệt, giấy rút hạn mức
kinh phí ngân sách địa phương, giấy đề nghị thanh toán và bảng kê chứng từ thanh toán,
giấy đề nghị thanh toán tạm ứng (3 liên) theo đúng C, L, K, M, của số tiền cần rút.
Sở tài chính
Ngân sách : ĐP

CỘNG HỒ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do – Hạnh phúc

THƠNG BÁO HẠN MỨC KINH PHÍ ĐƯỢC DUYỆT
Nơi nhận : đơn vị : số 03./ NSNN
Phịng Tài chính duyệt hạn mức kinh phí quý 1 năm 2011 của Tổ Hành chínhQuản trị-Kế tốn trường Cao đẳng Nội vụ Hà Nội Cơ sở Đà Nẵng. Chương 018C theo
chi tiết :
(Đơn vị tính : 1000 đồng)
L


K

Tên mục

100
101
105
106
109
110
111
112
113
114
117
119
134

Thẩm kế

M

Tiền lương
Tiền cơng
Phục lợi tập thể
Các khoản đóng góp
T.tốn D.vụ cơng cộng
Cung ứng văn phịng
Thơng tin liên lạc

Hội nghị
Cơng tác phí
Chi phí th mướn
Sửa chữa TX TSCĐ
CF nghiệp vụ chun mơn
Chi khác
Cộng

Hạn mực kinh phí được duyệt
Tổng số Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3
15.500
5.880
5.313
4.307
2.961
987
987
987
600
220
180
200
2.872
1.135
1.000
737
4.000
1.400
1.400
1.200

1.800
700
400
700
3.500
1.300
900
1.300
400
400
1.400
1.000
400
100
100
956
956
1.967
967
600
400
600
600
36.656
12.589
11.880
12.178

Đà Nẵng , ngày 10 tháng 01 năm 2011
Trưởng phòng

Trưởng phòng
Trưởng phòng
HCVX
KHNS
HC-QT-KT

Đơn vị : Tổ HC-QT-KH Cơ Sơ Trường Mẫu số : 01 – TT
Cao đẳng Nội vụ tại Đà Nẵng
Địa chỉ : Khu đô thị mới Điện Nam, Số : 01
Điện Ngọc, Quảng Nam
PHIẾU THU
Ngày 26 tháng 01 năm 2011


Họ tên người nộp :
Địa chỉ : Tổ Hành chính-Quản trị-Kế toán trường Cao đẳng Nội vụ Hà
Nội Cơ sở Đà Nẵng
Lý do nộp : Thanh toán lương và chi khác
Số tiền : 12.589.000 đồng
Bằng chữ: Mười hai triệu năm trăm tám mươi chín ngàn đồng chẵn.
Kèm theo 2 chứng từ gốc.
Phụ trách kế toán
Ký tên

Người lập biểu
Ký tên

Đã nhận đủ số tiền : viết bằng chữ : Mười một triệu năm trăm sáu mươi bảy ngàn
đồng chẵn.
Ngày 26 tháng 01 năm 2011

Thủ quỹ
Ký tên
Sau khi có phiếu thu, kế toán căn cứ vào số tiền viết bằng chữ và dấu (đã thanh
toán). Trên phiếu thu kèm theo chứng từ gốc để ghi vào sổ quỹ tiền mặt. Kế toán cập
nhật xong chuyển phiếu thu kèm theo chứng từ gốc cho kế toán giao dịch với kho bạc để
ghi vào sổ theo dõi nguồn kinh phí, sổ theo dõi nguồn hạn mức kinh phí. Sau đó, căn cứ
vào chứng từ gốc, kế tốn sẽ gh sổ:
Nợ TK: 111
Có TK: 461 (4612)
Đồng thời ghi : có TK : 008 ( 0083)

Quy trình ghi sổ cái 4612

Chứng từ kế tốn

Phần mềm kế toán

Sổ cái

46121

Trong kỳ phát sinh các khoản chi kế toán viết phiếu chi kèm theo chứng từ gốc
trình thủ trưởng đơn vị xét duyệt sau đó chuyển cho thủ quỹ chi tiền. Phiếu chi được đặt
giấy than viết thành 2 liên, kèm theo các chứng từ gốc để chi trả, một liên lưu tại nơi kế
toán thanh toán, một liên kèm với chứng từ gốc. Thủ quỹ phát tiền xong ghi vào sổ quỹ,


sau đó chuyển phiếu chi cho kế tốn thanh tốn căn cứ để phản ánh vào Nhật ký- Sổ cái.
Kế tốn ghi :
Nợ TK : 661

Có TK : 111
Quy trình ghi sổ cái 111
Chứng từ gốc

Phần mềm kế toán

111

Sổ cái

Sổ quỹ



Khi thu học phí, thủ quỹ là người có trách nhiệm ghi biên lai. Căn cứ vào biên lai

đã được ghi, thủ quỹ ghi vào sổ quỹ tiền mặt.


Cuối ngày báo cáo lại cho kế toán, kế toán ghi phiếu thu hạch tốn vào sổ tính

nháp các khoản thu, sau đó nhập liệu vào máy, cuối tháng lập sổ cái, giấy nộp tiền vào
tài khoản và nộp vào KBNN


Khi chi tiền, kế toán dựa vào giấy đề nghị tạm ứng, các hóa đơn để ghi phiếu chi

chi tiền tạm ứng cũng như thanh toán các khoản phải trả khác
Sơ đồ hạch toán
511


111

Thu sự nghiệp và các khoản thu khác

112
Xuất tiền mặt gửi kho bạc

112

312

Rút tiền gửi ngân hàng kho bạc

Chi tạm ứng

về nhập quỹ tiền mặt
46121
Rút dự tốn kinh phí về nhập quỹ
tiền mặt
Phương pháp hạch toán:

66121
Chi tiền mặt thanh toán các
khoản chi trong dự toán


• Tại đơn vị nghiệp vụ phát sinh liên quan tới việc thu - chi tiền mặt chỉ gồm các
khoản thu học phí từ học sinh, các khoản thu phí và các khoản chi mua khác…..
 Khi thu phí và các khoản thu khác bằng tiền mặt, ghi:

Nợ TK 111 – Tiền mặt
CƠ SỞ TRƯỜNG CAO ĐẲNG NỘI VỤ
TẠI ĐÀ NẴNG
SỔ QUỸ TIỀN MẶT
Tháng 01 năm 2010
Ngày

Chứng từ

tháng

Thu / chi
Ngày
Số

ghi sổ

Ghi

Số tiền

Diễn giải
Thu

Chi

Tồn

chú


Số dư đầu kỳ

04/01

04/01

59

Thu học phí

12,200,000

12,200,000

05/01

05/01

60

Rút ngân sách

5,000,000

17,200,000

05/01

05/01


50

Nộp kho bạc

12,200,000

5,000,000

07/01

07/01

51

Diệt mối

1,600,000

3,400,000

12/01

12/01

52

Cơng tác đồn

2,000,000


1,400,000

17/01

17/01

61

Thu học phí

17/01

17/01

53

Nộp kho bạc

3,100,000

1,400,000

20/01

20/01

54

Nước uống


400,000

1,000,000

Cộng phát sinh

3,100,000

20,300,000

4,500,000

19,300,000

Tồn cuối kỳ

1,000,000

Ngày 30 tháng 01 năm 2010
Thủ quỹ

Kế toán trưởng

Phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ cái
CƠ SỞ TRƯỜNG CAO ĐẲNG NỘI VỤ
TẠI ĐÀ NẴNG
SỔ CÁI
Tài khoản 111, Tiền mặt
Tháng 01 năm 2011
Tờ……trang ……


Thủ trưởng đơn vị


Chứng từ
Ngày

Nội dung

Số
P.TC CTGS

Tài khoản

Số phát sinh

đối ứng

04/01

0001

59

Số dư đầu kỳ
Thu học phí

05/01

0004


60

Rút ngân sách

46121

05/01

0005

50

Nộp kho bạc

112

12,200,000

07/01

0006

51

Diệt mối

66121

1,600,000


12/01

0008

52

Cơng tác đồn

66121

2,000,000

17/01

0003

61

Thu học phí

511

17/01

0005

53

Nộp kho bạc


112

3,100,000

20/01

0013

54

Nước uống

66121

400,000

511

12,200,000
5,000,000

3,100,000

Tổng số phát sinh

20,300,000

19,300,000


Lũy kế cuối kỳ

20,300,000

19,300,000

Số dư cuối kỳ

1,000,000

Kế toán căn cứ vào mặt sau của phiếu chi để ghi chi tiết theo từng nhóm, tiểu
nhóm, mục, tiểu mục. Đồng thời, căn cứ vào chứng từ gốc kế toán ghi vào sổ tổng hợp
chi hoạt động .
2.3.3 Kế toán tài sản cố định
Khi đơn vị được phép mua tài sản cố định (TSCĐ) về phục vụ nhu cầu hoạt động
của đơn vị. Kế toán làm thủ tục đi mua TSCĐ. Khi TSCĐ về đến đơn vị, kế toán căn cứ
vào hoá đơn mua TSCĐ hoặc phiếu xuất kho hợp lệ đã qua thủ tục kiểm nhận về số
lượng và chất lượng để lập thể TSCĐ. Khi mua TSCĐ về sử dụng bằng tiền mặt hoặc
tiền gửi ngân hàng, kế tốn ghi :
Nợ TK : 211
Có TK : 111
Hoặc Có TK : 112
Đồng thời căn cứ vào nguồn kinh phí dùng mua sắm TSCĐ. Nếu là nguồn kinh phí
hoạt động kế tốn ghi :
Nợ TK : 661
Có TK : 466


Kế toán căn cứ vào chứng từ liên quan để phản ảnh vào Nhật ký-Sổ cái sau đó ghi
vào sổ chi tiết hoạt động theo các mục và tiểu mục phù hợp. Vào cuối mỗi quý, đơn vị

đều phải tiến hành kiểm kê và đánh giá lại TSCĐ làm căn cứ để ghi và báo cáo kết quả
kiểm kê TSCĐ. Báo cáo này lập thành hai bản; 1 bản gửi cơ quan chủ quản và 1 bản lưu
tại đơn vị. Báo cáo kết quả kiểm kê TSCĐ được gửi cùng với báo cáo quyết tốn năm
của đơn vị.

Quy trình ghi sổ
Chứng từ gốc

Phần mềm kế tốn

Sổcái

Sổ theo dõi TSCĐ và
cơng cụ, dụng cụ

Sơ đồ hạch toán
112, 46121

211, 213

214

Rút dự toán kinh phí, tiền Nguyên ghi giảm TSCĐ do

giá trị

gửi kho bạc mua TSCĐ

còn lại


giá

thanh lý, nhượng bán

Đồng thời ghi:
446

66121

466

Tăng nguồn kinh phí

Giá trị

đã hình thành TSCĐ

hao mịn

và tính vào chi hoạt động
Phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ cái 211, sổ cái 466 như sau:
CƠ SỞ TRƯỜNG CAO ĐẲNG NỘI VỤ
HÀ NỘI TẠI ĐÀ NẴNG
SỔ CÁI
Tài khoản: 211, Tài sản cố định
Tháng 01 năm 2010


Chứng từ
Ngày


Nội dung

Số
P.TC

Số phát sinh

Tài khoản
đối ứng

CTGS
Số dư đầu kỳ

07/01

0007

1578

Máy điều hòa

46121

31,000,000

Tổng số phát sinh

31,000,000


Lũy kế cuối kỳ

31,000,000

Số dư cuối kỳ

SỔ CÁI
Tài khoản: 466, Nguồn kinh phí hình thành tài sản cố định
Tháng 01 năm 2010
Chứng từ
Ngày

Nội dung

Số phát sinh

đối ứng

Số
P.TC

Tài khoản

CTGS
Số dư đầu kỳ

07/01

00007


1578

Máy photocopy

66121

31,000,000

Tổng số phát sinh

31,000,000

Lũy kế cuối kỳ

31,000,000

Số dư cuối kỳ

2.3.4 Kế toán thanh toán
2.3.4.1 Thanh tốn tiền lương cho cán bộ cơng nhân viên
Tiền lương là một khoản chủ yếu của đơn vị, do vậy các đơn vị phải nắm vững số
lao động, tình hình lao động của đơn vị mình. Đơn vị phải có một quyển số lượng riêng
để theo dõi tiền lương của từng cán bộ cơng nhân viên và phải có bảng chấm công.
Hàng tháng, căn cứ vào tiền lương của tháng trước trong sổ lương, bảng lương và
phụ cấp lương, căn cứ vào sự thay đổi về lao động, về lương và phụ cấp lương, bảng


chấm cơng của các cán bộ gửi đến. Kế tốn đơn vị phải tính cụ thể tiền lương để trình
thủ trưởng đơn vị ký duyệt, chuyển cho kế toán đơn vị viết giấy rút hạn mức kinh phí
tiền lương tại kho bac, về viết phiếu thu nhập quỹ. Sau đó viết phiếu chi trả lương cho

cán bộ công nhân viên và vào sổ tổng hợp tiền lương của đơn vị, sổ cấp phát. Đồng thời,
trong q trình thanh tốn lương kế toán kết hợp thu lại các khoản thu cho ngân sách
bằng cách khấu trừ vào tiền lương của công chức.
Cách tính lương :
Tổng thu nhập = Tiền lương + phụ cấp chức vụ + phụ cấp khu vực (nếu có) + phụ
cấp trách nhiệm + phụ cấp thâm niên vượt khung
Trong đó:
Tiền lương (lương chính) = Hệ số lương * 650.000
Phụ cấp chức vụ = Hệ số phụ cấp chức vụ * 650.000
Phụ cấp thâm niên vượt khung = vượt khung 7% * 730.000
Các khoản khấu trừ BHXH + BHYT + BHTN = Tổng thu nhập * 8.5%Lương thực
lãnh = Tổng thu nhập – Các khoản khấu trừ
Các khoản khấu trừ như :
BHXH: Là quỹ dùng để trợ cấp cho người lao động có tham gia đóng quỹ trong các
trường hợp mất khả năng lao động, ốm đau, thai sản, mất sức lao động, hưu trí,….. Quỹ
được trích 22% trên tổng quỹ lương. Trong đó người lao động đóng 6%, người sử dụng
lao động 16%
BHYT: Là quỹ dùng để đài thọ người lao động có tham gia đóng góp quỹ trong các hoạt
động khám chữa bệnh. Quỹ được trích 4,5%. Trong đó người lao động đóng 1,5%,
người sử dụng lao động 3%
 BHTN: 2% trong đó người lao động đóng 1%, người sử dụng lao động 1%
 KPCĐ: Là quỹ tài trợ cho hoạt động cơng đồn các cấp, kinh phí cơng đồn được
trích theo 2% trên tổng quỹ lương.
Khi tính tiền lương phải trả cho cán bộ cơng nhân viên trong đơn vị, kế toán ghi
sổ
Sơ đồ hạch toán tiền lương
332

334


66121


BHXH, BHYT, KPCĐ phải nộp

Quyết toán tiền lương và

khấu trừ vào lương phải trả

các khoản phải trả CB – CNV

46121
Chi tiền lương và các khoản
phải trả khác cho CB – CNV
Quy trình ghi sổ
Chứng từ kế
tốn

Phần mềm
kế tốn

334

Sổ cái

SỔ CÁI
Tháng 01năm 2011
Tài khoản: 334, Phải trả công chức, viên chức
Ngày


Chứng từ
Số
P.TC CTGS

03/01

0002

03/01

0002

TK ĐƯ

Số dư đầu kỳ
Chi lương tháng 1

46121

Quyết toán lương

03/01

0001

BL01/2010

Trích 7% BHXH,

3321


1,545,180

03/01

0001

BL01/2010

BHTN trừ lương
Trích 1,5% BHYT

3322

331,110

03/01

0001

BL01/2010

Nội dung

Số phát sinh

66121

20,197,710
20,197,710


trừ lương
66121

1,876,290

Tổng số phát sinh

22,074,000

22,074,000

Lũy kế cuối kỳ

22,074,000

22,074,000

Số dư đến cuối kỳ

Ngày… tháng…năm
Người ghi sổ
2.3.4.2Thanh toán bảo hiểm

Kế toán trưởng

thủ trưởng đơn vị


Hàng tháng, kế tốn tiến hành trích nộp bảo hiểm, kế toán viết giấy rút HMKP

kiểm chuyển khoản, chuyển tiền thư, điện, cấp séc bảo chi để chuyển tiền của đơn vị của
kho bạc, nộp cho cơ quan bảo hiểm cùng cấp. Giấy rút HMKP này viết 6 liên
Kế toán mang giấy rút HMKP và giấy đề nghị thanh toán sang kho bạc làm thủ tục
thanh toán. Khi kho bạc chấp nhận thanh toán kế toán xin lại 1 liên làm chứng từ gốc để
về ghi sổ
+ Khi tính BHXH, kế tốn ghi:
a. Nợ TK : 661 (6612)
Có TK : 332
b. Nợi TK : 334
Có TK: 332
+ Khi nộp tiền cho cơ quan BHXH, kế toán ghi :
c. Nợ TK : 332
Có TK : 461 (4612)
ĐT ghi : Có TK : 008.

Sơ đồ hạch toán
46121

332

Rút dự toán nộp các khoản đóng
góp BHXH, BHYT, BHTN

334

Tính BHXH, BHYT,
BHTN khấu trừ vào lương
66121
Hàng tháng trích BHXH,
BHYT,BHTN tính vào chi

hoạt động thường xuyên

SỔ CÁI
Tháng 01 năm 2010


×