Tải bản đầy đủ (.doc) (23 trang)

chương V. Sóng ánh sáng (hay và dủ)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (286.4 KB, 23 trang )

Lê Đình Bửu – Chương V. Sóng ánh sáng
Chương V. SÓNG ÁNH SÁNG
Nội dung của chương đề cập đến các hiện tượng quang học: Hiện tượng nhiễu xạ, sự giao thoa ánh sáng, các loại
quang phổ và các bức xạ không trông thấy: Tia hồng ngoại, tia tử ngoại, tia X. Thuyết điện từ ánh sáng và cách xác định
bước sóng ánh sáng bằng phương pháp giao thoa.
Tiết 62 TÁN SẮC ÁNH SÁNG.
A. MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1. Kiến thức: Học sinh mô tả và giải thích được hiện tượng tán sắc ánh sáng; Nắm được khái niệm về
ánh sáng trắng và ánh sáng đơn sắc. Nắm được chiết suất của một chất trong suốt đối với các bức xạ đơn sắc
khác nhau là khác nhau và tăng dần từ đỏ đến tím.
2. Kĩ năng: Học sinh vận dụng kiến thức về chiết suất để thiết lập các biểu thức trong hiện tượng tán sắc
ánh sáng, giải một số bài tập cơ bản liên quan đến hiện tượng tán sắc ánh sáng.
3. Giáo dục thái độ:
B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1. Giáo viên: Thí nghiệm về hiện tượng tán sắc ánh sáng,
2. Học sinh: Ôn tập lại các kiến thức về lăng kính đã học ở phần quang hình học lớp 11.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ, điều kiện xuất phát - Đề xuất vấn đề:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
*Giáo viên đưa ra hệ thống câu hỏi nhằm kiểm tra
kiến thức cũ của học sinh:
1. Nêu khái niệm về chiết suất của lăng kính.
2. Đặc điểm của tia sáng đơn sắc qua lăng kính có
chiết suất n > 1;
3.Viết biểu thức tính góc lệch của tia sáng qua lăng
kính, và trong trường hợp có góc chiết quang A nhỏ;
*Giáo viên nhận xét và bổ sung.
*Giáo viên đặt vấn đề, giới thiệu nội dung bài học.
*Học sinh tái hiện lại kiến thức đã học để trả lời các
câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên;
+Chiết suất của lăng kính là chiết suất tỉ đổi giữa


chất làm lăng kính và môi trường đặt lăng kính.
+Nếu tia sáng đơn sắc qua lăng kính có chiết suất
n>1 thì tia ló bị lệch về phía đáy hơn so với tia tới.
*Học sinh chú ý lắng nghe giáo viên đặt vấn đề, tiếp
thu và nhận thức vấn đề cần nghiên cứu.
Hoạt động 2: Tìm hiểu thí nghiệm của Newton về hiện tượng tán sắc ánh sáng.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
*Giáo viên mô tả hiện tượng xuất hiện cầu vồng vào
những ngày hè sau cơn mưa - Khẳng định đó là kết
quả của hiện tượng tán sắc ánh sáng. Để nghiên cứu
hiện tượng, chúng ta tiến hành thí nghiệm như sau:
*Giáo viên thực hiện thí nghiệm về hiện tượng tán
sắc ánh sáng được tạo ra bằng bóng đèn dây tóc.
+Cho ánh sáng trắng đi qua khe F đến màn M song
song với khe F. Yêu cầu học sinh nhận xét về màu
quan sát được?
+Đặt lăng kính P sau khe F và màn M, chú ý cho
cạnh khúc xạ của lăng kính P song song với khe F.
Yêu cầu học sinh nhận xét về kết quả thu được.
*Giáo viên nhấn mạnh: Hiện tượng ánh sáng bị phân
thành các dải màu riêng biệt được gọi là hiện tượng
tán sắc ánh sáng.
*Vậy hiện tượng tán sắc ánh sáng là gì?
*Giáo viên thống báo khái niệm về quang phổ ánh
sáng trắng: Là dải màu biến thiên liên tục từ đỏ đến
tím.
*Học sinh tiếp nhận kiến thức.
*Học sinh quan sát giáo viên tiến hành thí nghiệm và
nhận xét kết quả theo yêu cầu của giáo viên.
*Học sinh nhận xét: Ánh sáng sau màn M là ánh

sáng trắng.
*Học sinh quan sát giáo viên tiến hành thí nghiệm và
nhận xét kết quả: Sau màn M gồm hệ thống các dãy
màu giống cầu vồng: Đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm
và tím.
*Học sinh nhận xét được: tia đỏ bị lệch ít nhấn, còn
tia tím bị lệch nhiều nhất.
*Ranh giới giữa các màu không rõ rệt mà có sự
chuyển tiếp.
*Học sinh ghi nhận định nghĩa về hiện tượng tán săc
ánh sáng.
*Học sinh ghi nhận khái niệm về quang phổ ánh sáng
trắng.
Lê Đình Bửu – Chương V. Sóng ánh sáng
Hoạt động 3: Thí nghiệm với ánh sáng đơn sắc của Newton:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
*Giáo viên đặt câu hỏi: Liệu lăng kính có làm đổi
màu ánh sáng hay không?
*Giáo viên tiến hành thí nghiệm 2.
*Giáo viên trình tự mô tả thí nghiệm.
+Khi khe F’ để lọt một màu (Màu thiếu khi quan sát
ở màn M).
+Quan sát ánh sáng lọt khi qua khe F’ đến lăng kính
P’ rồi đến màn M’.
*Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát và rút ra kết
luận.
*Giáo viên nhấn mạnh: Chùm ánh sáng bị lệch qua
lăng kính không bị đổi màu (không bị tán sắc).
*Giáo viên hình thành định nghĩa ánh sáng đơn sắc.
*Giáo viên đặt vấn đề: Nếu khe F’ đặt ở vị trí cho

màu khác lọt qua thì ở màn quan sát thấy các màu
như thế nào?
*Giáo viên nhấn mạnh: Tổng hợp các ánh sáng đơn
sắc thành ánh sáng trắng.
*Giáo viên tiến hành thí nghiệm kiểm chứng như ở
sách giáo khoa.
*Học sinh thảo luận theo nhóm để trả lời câu hỏi
theo yêu cầu của giáo viên.
Lăng kính P làm đổi màu ánh sáng hay phân tích
ánh sáng trắng thành các màu khác nhau.
*Học sinh quan sát thí nghiệm và rút ra nhận xét.
+Ánh sáng qua lăng kính P’ bị lệch về phía đáy và có
màu như màu đã thiếu trên màn M lọt qua khe F’, tức
là tia sáng bị lệch và không đổi màu.
*Học sinh ghi nhận: Lăng kính không làm đổi màu
ánh sáng truyền qua nó.
*Học sinh làm việc theo nhóm để trả lời các câu hỏi
theo yêu cầu của giáo viên: bảy màu cầu vồng trên
màn M đều được tách từ ánh sáng trắng đều là ánh
sáng đơn sắc.
*Học sinh ghi nhận định nghĩa ánh sáng đơn sắc là
ánh sáng không bị tán sắc khi qua lăng kính.
*Học sinh ghi nhận: Ánh sáng trắng là tổng hợp của
bảy màu đơn sắc khác nhau.
*Học sinh quan sát giáo viên tiến hành thí nghiệm
kiểm chứng và khẳng định vấn đề.
Hoạt động 4: Giải thích hiện tượng tán sắc ánh sáng:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
*Nguyên nhân nào làm tán sắc ánh sáng?
*Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm,

dựa trên những lập luận của giáo viên để tìm nguyên
nhân của hiện tượng tán sắc ánh sáng.
*Giáo viên định hướng:
+Ánh sáng Mặt Trời có phải là ánh sáng đơn sắc hay
không?
+ Viết biểu thức tính góc lệch của các tia sáng. So
sánh góc lệch các tia sáng?
*Giáo viên dẫn dắt học sinh rút ra kết luận vấn đề.
Sự tán sắc ánh sáng là sự phân tách một chùm sáng
phức tạp thành các chùm đơn sắc khác nhau.
*Giáo viên yêu cầu học sinh về nhà đọc thêm nội
dung bài đọc thêm ở sách giáo khoa.
*Học sinh làm việc theo nhóm, thảo luận và tìm câu
trả lời theo yêu cầu của giáo viên.
*Ánh sáng Mặt Trời là tổng hợp của nhiều ánh sáng
đơn sắc.
*Các tia sáng lệch khác nhau => chiết suất của lăng
kính đối với các tia sáng đơn sắc khác nhau là khác
nhau.
*Học sinh tiếp thu và ghi nhận kiến thức về hiện
tượng tán sắc ánh sáng: Là sự phân chia một chùm
sáng phức tạp thành nhiều chùm sáng đơn sắc khác
nhau.
Hoạt động 5: Tìm hiểu các ứng dụng của hiện tượng tán sắc ánh sáng :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
*Giáo viên trình tự phân tích và dẫn dắt học sinh
nắm các ứng dụng của hiện tượng tán sắc ánh sáng.
*Giáo viên vận dụng kiến thức để giải thích hiện
tượng cầu vồng;
*Giáo viên nêu vai trò của lăng kính P trong máy

quang phổ lăng kính.
*Giáo viên phân tích, diễn giảng hiện tượng tán sắc
sai của thấu kính.
*Học sinh nắm được hiện tượng bảy sắc cầu vồng
chính là sự tán sắc của ánh sáng Mặt Trời qua các hạt
mưa;
*Học sinh nắm được vai trò của lăng kính trong máy
quang phổ.
*Học sinh tiếp thu và ghi nhận kiến thức.
Hoạt động 6: Củng cố bài học và định hướng nhiệm vụ học tập tiếp theo:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
*Giáo viên yêu cầu học sinh tóm tắt lại các kiến thức
cơ bản của bài học.
*Giáo viên yêu cầu học sinh nắm vững khái niệm về
tán sắc, ánh sáng đơn sắc và ánh sáng trắng.
*Học sinh làm việc cá nhân theo yêu cầu giáo viên;
*Học sinh tiếp thu và ghi nhận nhiệm vụ học tập tiếp
theo.
Lê Đình Bửu – Chương V. Sóng ánh sáng
Tiết 63 BÀI TẬP VỀ TÁN SẮC ÁNH SÁNG
A. MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1. Kiến thức: Củng cố lại các kiến thức về tán sắc ánh sáng, sự phụ thuộc chiết suất của mơi trường
trong suốt vào màu sắc ánh sáng, các cơng thức của lăng kính.
2. Kĩ năng: vận dụng các kiến thức về lăng kính, chiết suất mơi trường và màu sắc ánh sáng, cơng thức
lăng kính để giải các bài tập định tính và định lượng liên quan;
3. Giáo dục thái độ:
B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1. Giáo viên: Một số bài tập có chọn lọc và phương pháp giải.
2. Học sinh: Ơn lại các cơng thức về lăng kính đã học lớp 11 và kiến thức về tán sắc ánh sáng theo u
cầu của giáo viên.

C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ, điều kiện xuất phát - Đề xuất vấn đề:Hoạt động 5: :
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
*Viết các cơng thức của lăng kính, điều kiện để góc
lệch của tia ló so với tia tới đạt giá trị cực tiểu;
* Trình bày sơ lược về hiện tượng tán sắc ánh sáng,
thế nào là ánh sáng trắng, ánh sáng đơn sắc?
*Giáo viên đặt vấn đề, nêu mục tiêu bài học.
*Học sinh làm việc cá nhân, tái hiện lại kiến thức
một cách có hệ thống để trả lời câu hỏi theo u cầu
của giáo viên;
*Học sinh tiếp thu và nhận thức vấn đề cần nghiên
cứu của tiết học.
Hoạt động 2: Giải một số bài tập trắc nghiệm.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
*Giáo viên phát phiếu học tập cho học sinh;
*Giáo viên u cầu học sinh làm việc theo nhóm,
phân tích và tìm đáp án đúng.
*Giáo viên u cầu đại diện các nhóm lên trình bày
kết quả;
*Giáo viên nhận xét và bổ sung.
*Đại diện các nhóm lên nhận phiếu học tập theo u
cầu của giáo viên;
*Học sinh làm việc theo nhóm, thảo luận và tìm đáp
án đúng;
* Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1:
Câu 1. Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. Ánh sáng trắng là tập hợp của vô số các ánh sáng đơn sắc có màu biến thiên đổi liên tục từ đỏ đến tím.
B. Chiết suất của chất làm lăng kính đối với các ánh sáng đơn sắc là khác nhau.

C. Ánh sáng đơn sắc không bò tán sắc khi đi qua lăng kính.
D. Khi chiếu một chùm ánh sáng mặt trời đi qua một cặp hai môi trường ttrong suốt thì tia tím bò lệch về
phía mặt phân cách hai môi trường nhiều hơn tia đỏ.
Câu 2. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Một chùm ánh sáng mặt trời có dạng một dải sáng mỏng, hẹp rọi xuống mặt nước trong một bể nước
tạo nên ở đáy bể một vết sáng có màu trằng dù chiếu xiên hay chiếu vuông góc.
B. Một chùm ánh sáng mặt trời có dạng một dải sáng mỏng, hẹp rọi xuống mặt nước trong một bể nước
tạo nên ở đáy bể một vết sáng có nhiều màu dù chiếu xiên hay chiếu vuông góc.
C. Một chùm ánh sáng mặt trời có dạng một dải sáng mỏng, hẹp rọi xuống mặt nước trong một bể nước
tạo nên ở đáy bể một vết sáng có nhiều màu khi chiếu vuông góc
D. Một chùm ánh sáng mặt trời có dạng một dải sáng mỏng, hẹp rọi xuống mặt nước trong một bể nước
tạo nên ở đáy bể một vết sáng có nhiều màu khi chiếu vuông góc và có màu trắng chiếu xiên.
Câu 3. Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Cho các chùm ánh sáng sau: trắng, đỏ, vàng, tím.
A. Ánh sáng trắng bò tán sắc khi đi qua lăng kính.
B. Chiếu9 ánh sáng trắng vào máy vào máy quang phổ sẽ thu được quang phổ liên tục.
C. Mỗi chùm ánh sáng trên đều có một bước sóng xác đònh.
Lê Đình Bửu – Chương V. Sóng ánh sáng
D. Ánh sángti1m bò lệch về phía đáy lăng kính nhiều nhất nên chiết suất của lăng kính đối với nó lớn
nhất.
Câu 4. Trong một thí nghiệm người ta chiếu một chùm ánh sáng đơn sắc song song hẹp vào cạnh của một
lăng kính có góc chiết quang. Đặt một màn ảnh E song song và cách mặt phẳng phân giác của góc chiết
quang 1 m. Trên màn E ta thu được hai vết sáng. Sử dụng ánh sáng vàng, chiết suất của lăng kính là 1,65
thì góc lệch của tia sáng là
A. 4,0
o
B. 5,2
o
C. 6,3
o

D. 7,8
o
Câu 5: Chiếu tia sáng hẹp gồm 4 thành phần đơn sắc (đỏ, vàng, lục , tím) vuông góc với mặt bên AB của
lăng kính ABC , thấy tia ló màu lục nằm sát mặt bên AC của lăng kính thì t ia ló ra khỏi mặt bên AC của
lăng kính là các tia sau :
A. vàng, lục , tím. B. đỏ, vàng, lục và tím
C. lục, vàng, đỏ D. đỏ, lục và tím.
Câu 6: Chiếu tia sáng hẹp gồm 4 thành phần đơn sắc (đỏ, vàng, lục , tím) vuông góc với mặt bên AB của
lăng kính ABC , thấy tia ló màu lục nằm sát mặt bên AC của lăng kính thìTia màu nào có phản xạ toàn
phần ở mặt bên AC.
A. Đỏ, vàng B. Lục, tím
C. Vàng , lục, tím. D. Tím
Câu 7: ChiÕu ®ång thêi hai tia s¸ng ®¬n s¾c ®á vµ tÝm song song víi trơc chÝnh cđa mét thÊu kÝnh, th× tû sè
kho¶ng c¸ch gi÷a hai ®iĨm héi tơ trªn trơc chÝnh cđa thÊu kÝnh ®èi víi thÊu kÝnh lµ(cho biÕt chiÕt st cđa
thủ tinh lµm thÊu kÝnh ®èi víi ¸nh s¸ng ®á lµ 1,6 vµ ®èi víi ¸nh s¸ng tÝm lµ 1,63):
A. 1,05 B. 1,0 C. 2,1 D. kh«ng x¸c ®Þnh.
Câu 8: Một thấu kính thuỷ tinh, hai mặt lồi có cùng bán kính R, tiêu cự 10 cm và chiết suất n
v
=1,5 đối với
ánh sáng vàng. Xác định bán kính R của thấu kính.
R = 10 cm. B. R = 20 cm. C. R = 40 cm. D. R = 60
Hoạt động 3: Giải một số bài tập định lượng:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
*Giáo v iên gọi học sinh đọc đề bài tập 6/sgk;
*Giáo viên u cầu học sinh làm việc theo nhóm, tìm
phương pháp giải theo u cầu của bài tốn;
*Giáo viên định hướng:
+Cơng thức tính góc lệch của tia ló so với tia tới
trong trường hợp góc chiết quang bé;
+Lập luận để tìm góc lệch của hai tia ∆D.

*Giáo viên u cầu học sinh đọc đề bài tập 7 sách
giáo khoa;
*Giáo viên u cầu học sinh làm việc theo nhóm,
tìm kết quả theo u cầu của bài tốn;
*Giáo viên u cầu đại diện các nhóm lên trình bày
kết quả;
*Giáo viên bổ sung, hồn thiện bài giải.
*Học sinh đọc đề theo u cầu của giáo viên;
*Học sinh thảo luận theo nhóm, tìm phương pháp
giải bài tốn theo trình tự dẫn dắt của giáo viên;
*Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận;
*Học sinh đọc đề theo u cầu của giáo viên ;
*Học sinh làm việc theo nhóm, thảo luận và tìm
phương pháp giải bài tốn heo u cầu của giáo viên;
*Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả.
*Học sinh nhận xét, bổ sung.
Hoạt động 4: Củng cố bài học và định hướng nhiệm vụ học tập tiếp theo:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
*Giáo viên khắc sâu phương pháp giải các bài tập về
tán sắc ánh sáng;
*Khắc sâu các kiến thức về chiết suất của mơi trường
trong suốt và màu sắc ánh sáng.
*Giáo viên u cầu học sinh xem lại kiến thức bài
giao thoa sóng cơ, cơng thức xác định hiệu đường đi,
vị trí có biên độ dao động cực đại và cực tiểu để
chuẩn bị cho tiết học sau.
*Học sinh tiếp thu và ghi nhận kiến thức, phương
pháp do giáo viên cung cấp;
*học sinh tiếp thu và ghi nhận nhiệm vụ học tập theo
u cầu của giáo viên;

Lê Đình Bửu – Chương V. Sóng ánh sáng
Tiết 64 GIAO THOA ÁNH SÁNG
A. MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1. Kiến thức: Học sinh nắm và giải thích được hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng, nắm được hiện tượng giao
thoa và điều kiện để có hiện tượng giao thoa; Thông qua bài học, khẳng định tính chất sóng của ánh sáng.
2. Kĩ năng: Vận dụng được các công thức về giao thoa ánh sáng để giải một số bài tập cơ bản.
3. Giáo dục thái độ:
B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1. Giáo viên: Thí nghiệm Young về hiện tượng giao thoa ánh sáng. Sơ đồ giao thoa của lưỡng lăng kính
Fresnel, lưỡng thấu kính Bilet, Gương Loye…
2. Học sinh: Ôn tập về hiện tượng tán sắc ánh sáng, và hiện tượng giao thoa sóng cơ học, thế nào là hai
nguồn sóng kết hợp.
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ, điều kiện xuất phát - Đề xuất vấn đề:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
*Nêu định nghĩa về hiện tượng tán sắc ánh sáng,?
Giải thích nguyên nhân tán sắc ánh sáng?
*Nêu định nghĩa ánh sáng trắng và ánh sáng đơn
sắc?
*Thế nào là hai nguồn sóng kết hợp và điều kiện để
xảy ra hiện tượng giao thoa sóng cơ học.
*Giáo viên nhận xét, bổ sung và cho điểm.
*Giáo viên nêu mục tiêu bài học.
*Học sinh làm việc cá nhân, tái hiện lại kiến thức
một cách có hệ thống để trả lời các câu hỏi theo yêu
cầu của giáo viên;
*Học sinh nhận xét, bổ sung;
*Học sinh lắng nghe giáo viên đặt vấn đề, nắm bắt
nội dung, nhận thức vấn đề và hình thành ý tưởng
nghiên cứu.

Hoạt động 2: Tìm hiểu hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
*Giáo viên tiến hành thí nghiệm, yêu cầu học sinh
quan sát và nhận xét kết quả thí nghiệm.
*Có nhận xét gì về đường truyền của tia sáng qua lỗ
tròn O.
*Giáo viên nhấn mạnh: Hiện tượng truyền sai lệch so
với sự truyền thẳng khi ánh sáng gặp vật cản gọi là
hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng.
*Vậy làm thế nào để giải thích hiện tượng nhiễu xạ
ánh sáng?
*Giáo viên tái hiện lại kiến thức về hiện tượng nhiễu
xạ sóng cơ để dẫn dắt học sinh thừa nhận ánh sáng
có tính chất sóng.
*Giáo viên nhấn mạnh: Nếu ta thừa nhận ánh sáng
có tính chất sóng thì mỗi ánh sáng đơn sắc có một
bước sóng xác định.
*Giáo viên yêu cầu học sinh dựa vào tính chất sóng
ánh sáng, thảo luận theo nhóm và giải thích hiện
tượng nhiễu xạ ánh sáng.
*Giáo viên định hướng:
+Giáo viên nêu nguyên lí Huyghen – Fresnel;
+Lỗ nhỏ đóng vai trò như một nguồn phát sóng;
+Mỗi chùm đơn sắc có một bước sóng xác định.
+Mối quan hệ giữa bước sóng, tần số và môi trường
có chiết suất n.
*Học sinh quan sát giáo viên tiến hành thí nghiệm,
nhận xét kết quả thu được: Khi tia sáng qua lỗ tròn O
thì định luật về truyền sáng của ánh sáng bị vi phạm
(tia sáng bị lệch);

*Học sinh ghi nhận kiến thức;
*Học sinh thảo luận theo nhóm, rút ra định nghĩa về
hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng.
*Học sinh tái hiện lại kiến thức về sóng cơ về hiện
tượng nhiễu xạ sóng để trả lời câu hỏi theo yêu cầu
của giáo viên;
*Học sinh tiếp nhận thông tin;
*Học sinh tiếp thu và ghi nhớ kiến thức.
+Trong chân không, quan hệ bước sóng và tần số có
biểu thức: λ
o
=
f
c
+Trong môi trường có chiết suất n: λ =
f
o
λ
*Học sinh thảo luận theo nhóm, rút ra kết luận: Hiện
tượng nhiễu xạ ánh sáng không tuân theo định luật
truyền thẳng ánh sáng khi đi qua lỗ nhỏ.
Lê Đình Bửu – Chương V. Sóng ánh sáng
Hoạt động 3: Nghiên cứu hiện tượng giao thoa ánh sáng:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
*Giáo viên đặt vấn đề: Trong hiện tượng nhiễu xạ
ánh sáng, ta thừa nhận rằng ánh sáng có tính chất
sóng. Vậy trong sóng ánh sáng có xảy ra hiện tượng
giao thoa - hiện tượng đặc trưng cơ bản của sóng hay
không?
*Giáo viên giới thiệu thí nghiệm;

*Giáo viên giới thiệu vai trò từng bộ phận.
+Đèn Đ tạo ra nguồn sáng;
+Kính lọc K tạo ra nguồn sáng đơn sắc;
+Hai khe F
1
và F
2
tạo ra hai nguồn kết hợp;
+Màn M dùng để hứng ảnh.
*Giáo viên tiến hành thí nghiệm Young về hiện
tượng giao thoa ánh sáng, yêu cầu học sinh quan sát
và nhận xét kết quả;
*Vậy ta có thể bỏ màn M được không?
*Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm, trả
lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên.
*Làm thế nào để giải thích hiện tượng giao thoa sóng
ánh sáng như kết quả thí nghiệm trên?
*Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm,
thảo luận và tìm câu trả lời.
*Giáo viên định hướng:
+Nhận xét về hai nguồn F
1
và F
2
?
+Dựa vào tính chất sóng ánh sáng để giải thích sự
tạo thành vạch sáng, vạch tối xen kẽ lẫn nhau?
+Nếu ta bỏ kính lọc K thì kết quả trên màn M như
thế nào?
*Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm để

trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên.
*Giáo viên tiến hành thí nghiệm bằng cách lấy bỏ
kính lọc K.
=> Kiểm chứng kết quả của dự đoán.
*Học sinh yêu cầu học sinh rút ra kết luận: Khẳng
định ánh sáng có tính chất sóng.
*Học sinh chú ý lắng nghe giáo viên đặt vấn đề, thảo
luận theo nhóm để trả lời câu hỏi theo yêu cầu của
giáo viên.
*Câu trả lời đúng: Có. Vì hiện tượng giao thoa là
tính chất cơ bản của sóng. Quá trình nào xảy ra hiện
tượng giao thoa thì quá trình đó có tính chất sóng.
*Học sinh nghe giáo viên giới thiệu để nắm bắt thí
nghiệm và vai trò của từng thiết bị trong thí nghiệm.
*Học sinh quan sát giáo viên tiến hành thí nghiệm và
nhận xét kết quả: Sau màn M xuất hiện những vân
sáng xen kẽ những vân tối.
*Học sinh làm việc theo nhóm, trả lời câu hỏi theo
yêu cầu của giáo viên.
*Câu trả lời đúng: Có. Vì màn chỉ làm nhiệm vụ
hứng ảnh (hệ vân giao thoa) vì vậy ta có thể bỏ màn
M đi, và dùng mắt nhìn vào hai khe F
1
, F
2
để quan sát
ảnh.
*Học sinh làm việc theo nhóm, thảo luận để tìm cách
giải thích kết quả thí nghiệm.
+ Để giải thích hiện tượng giao thoa ánh sáng, ta phải

thừa nhận ánh sáng có tính chất sóng.
+Hai nguồn sóng F
2
và F
2
cùng tần số với nguồn sáng
F, khoảng cách F
2
F
2
không đổi theo thời gian nên độ
lệch pha cũng không đổi theo thời gian. Vậy hai
nguồn sóng F
2
và F
2
thỏa mãn hai nguồn sóng kết
hợp => xảy ra hiện tượng giao thoa sóng.
+Vị trí vân sáng là nơi gặp nhau của hai sóng cùng
pha, chúng tăng cường lẫn nhau; Vị trí vân tối là nơi
gặp nhau của hai sóng ngược pha, chúng triệt tiêu lẫn
nhau.
*Học sinh làm việc theo nhóm, thảo luận để tìm câu
trả lời theo yêu cầu của giáo viên.
*Câu trả lời đúng: Nếu ta bỏ kính lọc K thì trên màn
sẽ xuất hiện một vân sáng trắng ở giữa. hai bên là các
dải màu cầu vồng.
*Học sinh thảo luận theo nhóm và rút ra kết luận
Hiện tượng giao thoa ánh sáng là một bằng chứng
thực nghiệm quan trọng khẳng định ánh sáng có tính

chất sóng.
Hoạt động 4: Xây dựng biểu thức tìm vị trí vân sáng, vân tối:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
*Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại các công thức
xác định vị trí có biên độ dao động cực đại và cực
tiểu trong hiện tượng giao thoa sóng cơ – giao thoa
sóng nước;
*Giáo viên dẫn dắt học sinh tái hiện lại kiến thức của
về hiệu đường đi hai sóng.
+Những điểm nào trên bề mặt có dao động cực đại?
+Những điểm nào trên bề mặt dao động cực tiểu.
*Giáo viên dẫn dắt học sinh xây dựng biểu thức tính
hiệu quang lộ (quang trình);
*Học sinh tái hiện lại kiến thức một cách có hệ thống
để trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên;
+Vị trí có vân cực đại: d
2
– d
1
= kλ;
+Vị trí có vân cực tiểu: d
2
– d
1
= (k+
2
1
)λ;
*Học sinh làm việc theo nhóm, chứng minh biểu
thức tính hiệu quang lộ;

Lê Đình Bửu – Chương V. Sóng ánh sáng
*Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm,
chứng minh d
2
- d
1
=
D
ax
;
*Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận để xác định
công thức xác định vị trí có vân sáng.
*Giáo viên trình tự dẫn dắt học sinh nắm được vị trí
các vân, bậc, thứ các vân, vân trung tâm.
*Giáo viên nhấn mạnh: Vị trí các vân hai bên vân
sáng trung tâm. Vân sáng và vân tối xen kẽ cách đều
nhau.
*Học sinh thảo luận theo nhóm, liên hệ với sóng ánh
sáng để tìm vị trí cho vân sáng, vân tối:
+Vị trí có vân sáng: x
s
= k
a
D
λ
;
+Vị trí có vân tối: x
t
= (k +
2

1
)
a
D
λ
*Học sinh tiếp thu và ghi nhận kiến thức.
Hoạt động 5: Xác định khoảng vân:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
*Giáo viên giới thiệu khái niệm khoảng vân:Khoảng
vân i là khoảng cách giữa hai vân sáng hoặc hai vân
tối kề nhau.
+Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm,
xác định độ rộng của khoảng vân;
+Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm, rút
ra biểu thức xác định vị trí của vân sáng, vân tối theo
khoảng vân;
*Dựa vào biểu thức tính khoảng vân, giáo viên yêu
cầu học sinh làm việc theo nhóm, trả lời các câu hỏi
sau:
+Với một ánh sáng đã cho, độ rộng khoảng vân phụ
thuộc vào yếu tố nào?
+Nếu khoảng cách giữa hai khe xác định thì khoảng
vân phụ thuộc vào yếu tố nào?
*Từ công thức tính khoảng vân i, nếu ta xác định
chính xác khoảng vân i, khoảng cách giữa hai khe a
và, đo chính xác khoảng cách giữa hai. Viết biểu
thức tính bước sóng λ?
*Giáo viên nhấn mạnh: Đây chính là phương pháp
đo bước sóng ánh sáng bằng thực nghiệm.
*Học sinh tiếp thu và ghi nhận khái niệm về khoảng

vân trong hiện tượng giao thoa ánh sáng:
i = x
k + 1
– x
k
=
a
D
λ
*Học sinh rút ra biểu thức xác định vị trí vân sáng và
vân tối theo khoảng vân:
x
s
= ki; x
t
= (k +
2
1
)i
*Học sinh làm việc theo nhóm, thảo luận để trả lời
câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên.
Câu trả lời đúng:
+ phụ thuộc vào a,D;
+Phụ thuộc vào λ,D;
+Học sinh làm việc theo nhóm, rút ra biểu thức tính
bước sóng: λ =
D
ai
.
*Học sinh tiếp thu và ghi nhận kiến thức.

Hoạt động 6: Tìm hiểu sự phụ thuộc chiết suất của môi trường vào bước sóng ánh sáng:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
*Khi chiếu ánh sáng đi vào môi trường thì tần số hay
bước sóng có thay đổi không?
*Giáo viên nhấn mạnh: Chính sự thay đổi của chiết
suất môi trường vào bước sóng ánh sáng gây nên
hiện tượng tán sắc ánh sáng;
*Giáo viên thông báo kết quả thực nghiệm: Với một
môi trường nhất định, chiết suất đối với ánh sáng
càng dài thì có giá trị càng nhỏ hơn đối với ánh sáng
có bước sóng càng nhỏ.
Giáo viên giới thiệu đường cong tán sắc, yêu cầu học
sinh quan sát và nhận xét kết quả có phù hợp với
thực nghiệm hay không?
*Bước sóng thay đổi khi đi vào môi trường của một
chất trong suốt và chiết suất thay đổi theo bước sóng.
*Học sinh thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi
theo yêu cầu của giáo viên.
Câu trả lời đúng: Chiết suất một chất trong suốt phụ
thuộc vào bước sóng ánh sáng.
*Học sinh thảo luận theo nhóm và rút ra kết luận:
Đường cong tán sắc là một đường gần đúng dạng
Hypebol: n = A +
2
B
λ
Hoạt động 6: Củng cố bài học và định hướng nhiệm vụ học tập tiếp theo:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
*Giáo viên yêu cầu học sinh tóm tắt lại các kiến thức
trọng tâm của bài học;

*Giáo viên yêu cầu học sinh về nhà làm các bài tập ở
sách giáo khoa và sách bài tập.
*Chuẩn bị nội dung cho tiết học tiếp theo.
*Học sinh làm việc cá nhân theo yêu cầu của giáo
viên;
*Học sinh tiếp thu và ghi nhận nhiệm vụ học tập theo
yêu cầu của giáo viên.
Lê Đình Bửu – Chương V. Sóng ánh sáng
Tiết 65 BÀI TẬP
A. MỤC TIÊU BÀI DẠY:
1. Kiến thức: Tái hiện lại các kiến thức về tính chất sóng ánh sáng, đặc biệt là hiện tượng giao thoa ánh
sáng; các công thức xác định vị trí vân sáng, vân tối, khoảng vân; Nắm được một số phương pháp giao thoa khác
nhau bằng cách tạo ra hai nguồn sóng kết hợp; quan sát và mô tả hiện tượng giao thoa trong miền có hai sóng kết
hợp; nắm được phương pháp xác định số vân sáng, vân tối trong giao thoa trường.
2. Kĩ năng: Vận dụng các công thức tính khoảng vân, vị trí vân sáng, vân tối để làm các bài tập cơ bản
liên quan; Nắm được phương pháp giải bài toán trên giao thoa trường.
3. Giáo dục thái độ: Giáo dục học sinh ý thức học tập, tạo niềm hưng phấn trong học tập nhằm hình
thành kĩ năng tư duy, sáng tạo, lòng đam mê khoa học và khả năng tìm tòi khám phá.
B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1. Giáo viên: Một số bài tập chọn lọc và phương pháp giải;
2. Học sinh: Giải trước các bài toán do giáo viên yêu cầu;
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ, điều kiện xuất phát - Đề xuất vấn đề:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
*Giáo viên yêu cầu học sinh tái hiện lại kiến thức để
trả lời các câu hỏi sau:
1. Thế nào là hai sóng kết hợp.
2. Khi có hai nguồn sáng kết hợp giao thoa thì trên
màn hứng vân giao thoa quan sát được hình ảnh thế
nào?

3. Viết các công thức xác định vị trí vân sáng, vân tối
trong hiện tượng giao thoa khe Young;
*Giáo viên đặt vấn đề, nêu mục tiêu của tiết học.
*Học sinh tái hiện lại kiến thức một cách có hệ thống
để trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên;
1.Sóng kết hợp là hai sóng có cùng tần số, cùng pha
hoặc có độ lệch pha không đổi theo thời gian;
2. +Trường hợp thực hiện giao thoa với ánh sáng đơn
sắc: Kết quả gồm hệ vân sáng xen kẽ với vân tối mà
vân trung tâm là vân sáng;
+ Trường hợp thực hiện giao thoa với ánh sáng
trắng: Kết quả tại trung tâm cho vân sáng trắng, hai
bên là các dải màu cầu vồng (quang phổ của ánh
sáng trắng);
3. Học sinh tái hiện lại kiến thức để trả lời câu hỏi
của giáo viên: Vị trí vân sáng, vân tối, công thức tính
khoảng vân.
*Học sinh tiếp thu và nhận thức được mục tiêu của
bài học.
Hoạt động 2: Giải một số bài tập tự luận cơ bản.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
*Giáo viên cho học sinh chép đề bài tập 1;
*Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm,
thảo luận và tìm phương pháp giải;
*Giáo viên định hướng:
+Vẽ hình biểu diễn;
+Đồng nhất đơn vị hợp lí ở các đại lượng vật lí có
cùng thứ nguyên;
+Bậc của vân trùng với giá trị k tương ứng và nằm ở
hai bên vân trung tâm;

*Giáo viên yêu cầu đại diện nhóm lên trình bày kết
quả;
*Giáo viên nhận xét, bổ sung.
*Giáo viên cho học sinh chép đề bài tập 2;
*Giáo viên kết hợp bài toán và hình vẽ;
*Giáo viên định hướng:
+Tạo ra hai nguồn sóng kết hợp bằng lưỡng lăng
kính Fresnel;
+Vùng quan sát được của hệ vân giao thoa;
*Giáo viên sử dụng hệ thống câu hỏi để dẫn dắt học
*Học sinh chép đề bài tập 1 theo yêu cầu của giáo
viên;
*Học sinh làm việc theo nhóm vận dụng công thức
xác định khoảng vân, vị trí vân để tìm kết quả theo
yêu cầu của bài toán.
Kết quả đúng: a. i = 1,5mm;
b. x
2
= 30mm;
*Đại diện nhóm lên trình bày kết quả theo yêu cầu
của giáo viên;
*Học sinh nhận xét và bổ sung hoàn chỉnh bài làm;
*Học sinh khắc sâu phương pháp.
*Học sinh chép đề bài tập 2 theo yêu cầu của giáo
viên;
*Học sinh làm việc theo nhóm, trả lời câu hỏi theo
yêu cầu của giáo viên;
+ S
1
và S

2
là hai nguồn ảnh ảo của cùng một nguồn,
nên thoả mãn là hai nguồn sóng kết hợp;
+ Vùng giao thoa có gặp nhau của hai sóng kết hợp –
tạo nên vân sáng và vân tối xen kẽ nhau;
Lê Đình Bửu – Chương V. Sóng ánh sáng
sinh nhận dạng phương pháp giải;
+Vì sao hai nguồn S
1
và S
2
thỏa mãn hai nguồn sóng
kết hợp;
+ Xác định vùng có ánh sáng kết hợp gặp nhau tạo
nên hiện tượng giao thoa;
*Giáo viên trình tự phân tích và dẫn dắt học sinh so
sánh hiện tượng giao thoa sóng ánh sáng lưỡng lăng
kình Fresnel và khe Young.
*Giáo viên hướng dẫn học sinh xác định D và a;
*Giáo viên trình tự phân tích và diễn giảng, yêu cầu
học sinh nhận xét và nắm bắt được độ rộng của vùng
giao thoa;
*Giáo viên trình tự dẫn dắt học sinh nắm được
phương pháp xác định sô vân sáng, tối trong giao
thoa trường;
+ Xác định độ rộng của nữa giao thoa trường λ =
2
L
+Nhận xét số vân sáng, tối trong trường hợp λ = ki;
+Nhận xét số vân sáng, vân tối của giao thoa trường

khi λ = (k +
2
1
)i;
*Giáo viên khắc sâu phương pháp giải bài toán trên
giao thoa trường trong trường hợp tổng quát.
+Vùng giao thoa chính là độ rộng của giao thoa
trường;
*Học sinh nhắc lại công thức tính góc lệch của tia
sáng qua lăng kính trong trường hợp góc chiết quang
bé: D = (n-1)A khi A bé;
Học sinh thảo luận theo nhóm và rút ra được
D = d + d’ áp dụng công thức tính khoảng vân:
i =
a
D
λ
=
a
)'dd(

= 0,24mm
Học sinh làm việc theo nhóm, sử dụng tam giác
đồng dạng suy ra P
1
P
2
= S
1
S

2
=
d
'd
a
= 4,2mm
*Học sinh thảo luận theo nhóm để rút ra được biểu
thức tính số vân quan sát được: N = 17 vân;
*Học sinh thảo luận theo nhóm, giải thích sự tạo ảnh
qua lưỡng thấu kính;
- S
1
S
2
là hai nguồn mới được cùng tạo từ một nguồn
S, nó thoả mãn là hai nguồn sóng kết hợp;
- Học sinh xác định vị trí ảnh S
1
S
2
theo công thức:
d' =
cm30
fd
df
=


Hoạt động 3: Làm một số câu hỏi trắc nghiệm
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

* Giáo viên chuẩn bị các câu hỏi trắc nghiệm trên
phiếu học tập
*Giáo viên phát phiếu học tập cho học sinh;
*Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm,
yêu cầu học sinh phân tích và chọn đáp áp đúng;
*Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết
quả;
*Giáo viên nhận xét và bổ sung.
*Học sinh tiếp nhận phiếu học tập từ giáo viên;
*Học sinh thảo luận theo nhóm, phân tích, giải và
tìm đáp án đúng;
*Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận
*Học sinh nhận xét, bổ sung.
Hoạt động 4: Củng cố bài học và định hướng nhiệm vụ học tập tiếp theo:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
*Giáo viên khắc sâu phương pháp giải các dạng toán
về giao thoa ánh sáng: Tìm a, λ,D, x;
*Giáo viên khắc sâu phương pháp giải các dạng toán
trên giao thoa trường;
*Giáo viên yêu cầu học sinh về nhà làm các bài tập ở
sách bài tập;
*Giáo viên yêu cầu học sinh xem trước bài mới.
*Học sinh tiếp thu và ghi nhận phương pháp giải bài
tập theo yêu cầu của giáo viên;
*Học sinh tiếp thu và ghi nhận nhiệm vụ học tập.
D. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………
…..
……………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………..
……………………………………………
E. PHẦN GIÁO ÁN BỔ SUNG
………………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………………………………

×