Tải bản đầy đủ (.pptx) (22 trang)

pp đẹp thanh toán quốc tế

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.02 MB, 22 trang )

THẢO LUẬN
Giảng viên : Hoàng Thị Thu
Nhóm

:

Đề tài

: Phân tích việc sử dụng các phương tiện thanh toán quốc tế tại

Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Ngoại Thương Việt Nam-Vietcombank gđ
2013- 2015


Giới thiệu về hoạt động thanh toán quốc tế của

01

02
03

Vietcombank

Phân tích việc sử dụng các phương tiện thanh
toán quốc tế tại Vietcombank

Kết luận


I. Giới thiệu về hoạt động thanh toán quốc tế của Vietcombank




* Giá trị nổi bật của Vietcombank
Là ngân hàng phục vụ dịch vụ thanh toán quốc tế đầu tiên tại Việt Nam;
Được bình chọn là ngân hàng cung cấp dịch vụ thanh toán quốc tế tốt nhất Việt Nam trong
nhiều năm liền;
Có mạng lưới đại lí rộng khắp thế giới là bao gồm hơn 1.250 ngân hàng, định chế tài chính
uy tín tại hơn 80 quốc gia trên thế giới
Đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, được đào tạo bài bản và giàu kinh nghiệm luôn sẵn sàng
tư vấn cho doanh nghiệp tránh các rủi ro trong thanh toán quốc tế


* Các phương tiện thanh toán quốc tế của Vietcombank

-

Vietcombank luôn là một trong những ngân hàng tiên phong trong triển khai các sản
phẩm TTQT-TTTM mới, bắt kịp xu hướng hiện đại trên thế giới

-

Hoạt động TTQT-TTTM của Vietcombank đã vượt ra khỏi giới hạn truyền thống cả về số
lượng và chất lượng sản phẩm dịch vụ.

-

Vietcombank đã đưa ra thị trường các sản phẩm mới, sản phẩm chuyên biệt như : Bao
thanh toán chuyên biệt, Thư tín dụng trả chậm có thể thanh toán ngay....



- Chính sách giá của Vietcombank đảm bảo tính hấp dẫn với mức phí, lãi suất cạnh tranh so

với các ngân hàng khác
- Với ưu thế là một ngân hàng có quy mô vốn lớn, Vietcombank chủ trương tích cực chuyển
dịch cơ cấu nguồn vốn theo hướng tăng tỷ trọng nguồn vốn có lãi suất đầu vào thấp.
- Với uy tín quốc tế được thị trường trong và ngoài nước công nhận, Vietcombank còn đóng
vai trò cầu nối, vai trò trung gian thanh toán giữa các ngân hàng TMCP trong nước với các
ngân hàng nước ngoài, hay nói cách khác Vietcombank đã trở thành ngân hàng của các ngân
hàng



II. Phân tích việc sử dụng các phương tiện thanh toán quốc tế tại
Vietcombank

1.

Hối phiếu
2

3
4
Thẻ ngân hàng

Séc

Kỳ phiếu


1. Hối phiếu


Hối phiếu (Bill of exchange/Draft): Là một tờ mệnh lệnh
trả tiền vô điều kiện do một người ký phát cho một người
khác yêu cầu người này khi nhận tờ phiếu phải trả ngay,
hoặc phải ký chấp nhận trả tiền ghi trên hối phiếu tại một
ngày xác định trong tương lai cho một người nào đó hoặc
theo lệnh của người này trả cho người khác hoặc trả cho
người cầm tờ phiếu


* Phương thức
Nhờ thu chứng từ xuất nhập khẩu: Nhờ thu kèm chứng từ là phương thức thanh toán trong đó người xuất
khẩu ủy thác cho ngân hàng thu hộ tiền từ người nhập khẩu căn cứ vào bộ chứng từ gửi hàng kèm theo với
điều kiện là nếu người nhập khẩu trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền hối phiếu thì ngân hàng mới trao bộ chứng
từ gửi hàng cho người nhập khẩu để nhận hàng.
- Tín dụng chứng từ là phương thức thanh toán trong đó ngân hàng phát hành, theo yêu cầu của người yêu
cầu (người nhập khẩu) cam kết thanh toán một số tiền nhất định cho người hưởng lợi (người xuất khẩu)
hoặc chấp nhận hối phiếu do người hưởng lợi kí phát khi nhận được bộ chứng từ xuất trình phù hợp với qui
định của Thư tín dụng


2.Kì phiếu

Kỳ phiếu là do con nợ viết ra để hứa cam kết trả tiền cho người hưởng lợi. Với tính thụ động
trên thanh toán trên, trong thanh toán quốc tế kỳ phiếu ít thông dụng hơn hối phiếu.
Kỳ phiếu là một tờ giấy hứa cam kết trả tiền vô điều kiện cho người lập kỳ phiếu phát ra hứa
trả một số tiền nhất định cho người hưởng lợi hoặc theo lệnh của người này trả cho người khác
quy định trong kỳ phiếu đó



3.Séc
Séc là một tờ mệnh lệnh vô điều k iện của người chủ tài khoản ra lệnh cho ngân hàng trích từ tài khoản của
mình để trả cho người có tên trong séc, hoặc trả theo lệnh của người ấy hoặc trả cho người cầm séc một số
tiền nhất định bằng tiền mặt hay chuyển khoản.
*Thanh toán séc nước ngoài
Vietcombank cung cấp dịch vụ thanh toán cuối cùng cho séc do một ngân hàng đại lý ở nước ngoài của
Vietcombank ký phát, chỉ định Vietcombank làm ngân hàng thanh toán.
* Nhờ thu séc nước ngoài
Vietcombank cung cấp dịch vụ nhờ thu séc với ngân hàng nước ngoài.


* Bán séc du lịch
Vietcombank làm đại lý phát hành séc du lịch cho các ngân hàng đại lý.
*Thanh toán séc du lịch
Vietcombank làm đại lý thanh toán séc du lịch cho các ngân hàng đại lý


Thẻ ngân hàng là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, ra đời từ phương thức mua bán
chịu hàng hóa bán lẻ và phát triển gắn liền với việc ứng dụng công nghệ tin học trong lĩnh vực tài

4.Thẻ ngân hàng

chính ngân hàng. Thẻ ngân hàng là công cụ thanh toán do ngân hàng phát hành cấp cho khách hàng
sử dụng để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ hoặc rút tiền mặt trong phạm vi số dư tiền gửi của
mình hoặc hạn mức tín dụng được cấp. Thẻ ngân hàng còn dùng để thực hiện các dịch vụ thông qua
hệ thống giao dịch tự động hay còn gọi là hệ thống tự phục vụ ATM


*Thẻ ghi nợ quốc tế
1, Vietcombank visa platinum

Thẻ Ghi nợ quốc tế (GNQT) Vietcombank Visa Platinum là sản phẩm thẻ ghi nợ quốc tế cao cấp của
Vietcombank được xây dựng trên nền tảng công nghệ chip EMV với độ an toàn bảo mật cao nhất hiện
nay, cùng những ưu đãi đa dạng vượt trội và nhiều tiện ích hấp dẫn cho phân khúc khách hàng cao cấp
của Vietcombank.
* Tiện ích sử dụng thẻ
* Ưu đãi sử dụng thẻ
* Thông tin về thẻ
* Điều kiện phát hành


2,Vietcombank cashback plus american express
- Tiện ích và ưu đãi
- Thông tin sản phẩm

-

Điều kiện và thủ tục phát hành

3, Vietcombank mastercard – Thẻ phong cách
- Tiện ích sử dụng
- Điều kiện phát hành
- Thủ tục phát hành


4, Vietcombank connect24 visa

- Tiện ích sử dụng
- Điều kiện phát hành
- Thủ tục phát hành
5, Vietcombank unionpay

- Tiện ích sử dụng
- Điều kiện phát hành
- Thủ tục phát hành


6, Các sản phẩm khác
Thanh toán quốc tế khác bao gồm các dịch vụ chuyển tiền đi hoặc chuyển
tiền đến nước ngoài cho các mục đích khác ngoài xuất nhập khẩu.
Dịch vụ đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp trong việc chuyển lợi nhuận và
thu nhập hợp pháp về nước (đối với nhà đầu tư nước ngoài) hoặc thực hiện
chuyển vốn cho vay, thu hồi vốn gốc, lãi và các khoản phí liên quan…



III. KẾT LUẬN

Kết quả đạt được

1

Kết luận

2




×