Tải bản đầy đủ (.doc) (81 trang)

SANG KIEN KINH NGHIEM THIẾT kế bộ câu hỏi TRẮC NGHIỆM SINH học NHẰM PHÁT HUY tư DUY TÍCH cực CHO học SINH 12

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.21 MB, 81 trang )

PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. Lý do chọn đề tài
Hiện nay, với sự đa dạng các hình thức ra đề trong kì thi Quốc gia. Trong đó, với sự xuất hiện
dạng câu hỏi “Số phát biểu đúng – sai” đã phần nào gây khó khăn cho thí sinh khi làm bài trắc
nghiệm. Bởi khi thí sinh có sự nhầm lầm về một dữ kiện nào đó sẽ dẫn lựa chọn câu trả lời sai.
Bản chất câu hỏi trắc nghiệm tìm số dữ kiện “đúng” hoặc “sai” trong một loạt dữ kiện của
câu hỏi trắc nghiệm. Thí sinh không thể dùng phương pháp loại trừ, khi đó để lựa chọn được đáp án
đúng thí sinh cần phải nắm chắc kiến thức về lý thuyết cũng như tính toán phải thật chính xác từng
dữ kiện.
Tuy nhiên, hiện nay số lượng câu hỏi dạng này còn hạn chế. Trên cơ sở đó, tôi lựa chọn đề tài
này để xây dựng, sưu tầm những câu hỏi trắc nghiệm dạng lựa chọn số dữ kiện “đúng – sai”. Từ đó,
có thể giúp học sinh tham khảo, củng cố, hệ thống hóa kiến thức và rèn luyện kĩ năng làm bài trắc
nghiệm.
1.2. Mục đích và phương pháp nghiên cứu
1.2.1 Mục đích
Thu hút học sinh tham gia vào hoạt động học tập và tìm hiểu kiến thức sinh học.
Rèn luyện kĩ năng nghiên cứu tài liệu, kĩ năng làm trắc nghiệm. Từ đó, hình thành lối tư duy
tích cực của học sinh.
1.2.2. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu lí thuyết: phân tích và tổng hợp lí thuyết.
Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: quan sát sư phạm.
1.3. Giới hạn đề tài
Áp dụng giảng dạy cho học sinh khối 12, các lớp cơ bản trường trung học phổ thông Nguyễn
Du, huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu.
Đề tài tập trung xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm dạng tìm số dữ kiện “đúng –sai” trong
phạm vi chương trình Sinh học 12 ban cơ bản.
1.4. Các giả thuyết nghiên cứu
Thiết kế bộ câu hỏi trắc nghiệm phát huy tư duy tích cực của học sinh giúp học sinh có sự định
hướng tiếp thu kiến thức, kĩ năng luyện tập. Qua đó, có thể nâng cao tính tự học của học sinh, giúp
các em hứng thú và phát huy tính sáng tạo và chủ động trong quá trình học môn Sinh học.
1.5. Cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn


1.5.1. Cơ sở lí luận
1 | Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2015 - 2016

Gv Phan Thanh Huy


Các nhiệm vụ học tập có chủ đích sát với cuộc sống:“Những nhiệm vụ hoc tập đòi hỏi công
việc mang tính trí tuệ cao và sát với cuộc sống sẽ giúp học sinh đạt được điểm số cao hơn trong các
bài kiểm tra thông thường, tạo cho học sinh động lực, chịu được những khó khăn và áp lực trong
học tập. Do các nhiệm vụ học tập này luôn đặt ra những vấn đề lý thú đối với học sinh, ngay cả bên
ngoài phạm vi học đường, học sinh sẽ có xu hướng quan tâm đến những câu hỏi mà họ đang nghiên
cứu lẫn những câu trả lời mà họ nhận được.
1.5.2. Cơ sở thực tiễn
Dạng câu hỏi tìm số dữ kiện “đúng – sai” có thể hệ thống kiến thức của một bài học hay một
chương với nhiều dữ kiện đưa ra. Đó là một ưu điểm nổi bật ở dạng câu hỏi này, vì ta có thể sâu
chuỗi những kiến thức liên quan với nhau. Trên cơ sở đó, học sinh có thể hệ thống hóa kiến thức và
có một sự định hướng bổ túc cho những kiến thức bị hỏng hoặc chưa hiểu kĩ.
Dạng câu hỏi tìm số dữ kiện “đúng – sai” có thể hệ thống kiến thức của một bài học hay một
chương với nhiều dữ kiện đưa ra. Đó là một ưu điểm nổi bật ở dạng câu hỏi này, vì ta có thể sâu
chuỗi những kiến thức liên quan với nhau. Trên cơ sở đó, học sinh có thể hệ thống hóa kiến thức và
có một sự định hướng bổ túc cho những kiến thức bị hỏng hoặc chưa hiểu kĩ.
Với dạng câu hỏi này, thí sinh có thể sẽ rơi vào tâm lý chủ quan khi đọc lướt qua các dữ kiện
hoặc đọc lướt qua yêu cầu câu hỏi là tìm số dữ kiện đúng hay không đúng. Đó cũng chính là một
trong những nguyên nhân làm cho thí sinh lựa chọn đáp án sai. Vì vậy, với hệ thống câu hỏi này, học
sinh sẽ rèn luyện kĩ năng làm bài cẩn thận và chắc chắn hơn.
Hiện nay, phương pháp giải bài tập Sinh học 12 cũng khá đa dạng. Tuy nhiên, với những câu
hỏi bài tập đưa ra một loạt các dữ kiện, thí sinh sẽ gặp khó khăn về mặc thời gian để hoàn thành bài
thi. Trên cơ sở đó, tôi đã bổ sung phần “Hướng dẫn giải” với một số phương pháp nhanh để học sinh
tham khảo và rèn luyện về tốc độ làm bài.
1.6. Kế hoạch thực hiện


Thực hiện đề tài trong 3 tháng:
Tháng 1: Thiết kế bộ câu hỏi phát huy tư duy tích cực học sinh.
Tháng 2: Nghiên cứu và thu thập tài liệu.
Tháng 3: Tiến hành làm đề tài.

2 | Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2015 - 2016

Gv Phan Thanh Huy


Phần 2. NỘI DUNG
2.1. Thực trạng và mâu thuẫn
2.1.1. Thực trạng
Quan sát và cập nhập xu hướng ra đề của Bộ Giáo dục và Đào tạo, với số lượng câu hỏi tìm
số lượng dữ kiện đúng – sai ngày càng tăng: Đề thi Đại học năm 2014: 8/50 câu chiếm 16%; Đề thi
Quốc gia năm 2015: 11/50 câu chiếm 22%.
Học sinh không được tiếp xúc nhiều với dạng câu hỏi này nên chưa có định hướng và kĩ năng
để luyện tập. Thực tế tỉ lệ học sinh làm sai các câu hỏi trắc nghiệm dạng này khá cao. Từ đó, ảnh
hưởng đến kết quả thi của học sinh.
2.1.2. Mâu thuẫn
Hiện nay, các tài liệu tham khảo chưa có định hướng tổng hợp các dạng câu hỏi này mà viết
theo kiểu rải rác. Điều này gây khó khăn trong việc tìm kiếm tài liệu tham khảo và nghiên cứu tài
liệu của học sinh.
Với thời lượng luyện tập trong các tiết chính khóa còn rất ít. Vì vậy, học sinh cần có đủ số
lượng bài tập nhất định để có thể luyện tập thêm.
2.2. Biện pháp giải quyết vấn đề
2.2.1. Thiết kế bộ câu hỏi trắc nghiệm phát huy tư duy tích cực học sinh
Chương 1: cơ chế di truyền và biến dị
Câu 1. Xét các phát biểu sau đây:

(1) Một mã di truyền có thể mã hóa cho một hoặc một số loại axit amin
(2) Đơn phân cấu trúc của ARN gồm 4 loại nucleotit là A, T, G, X
(3) Ở sinh vật nhân thực, axit amin mở đầu cho chuỗi polipeptit là metionin
(4) Phân tử tARN và rARN là những phân tử có cấu trúc mạch kép
(5) ở trong tế bào, trong các loại ARN thì mARN có hàm lượng cao nhất
(6) Ở trong cùng một tế bào, ADN là loại axit nucleic có kích thước lớn nhất.
Trong 6 phát biểu nói trên thì có bao nhiêu phát biểu đúng?
A. 3

B. 4

C. 2

D. 5

Câu 2: Quá trình nhân đôi ADN có đặc điểm?
(1). Quá trình nhân đôi ADN diễn ra trong nhân tế bào, ở pha S của kì trung gian
(2). Cả hai mạch đơn đều làm khuôn để tổng hợp mạch mới.
(3). Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn
(4). Đoạn okazaki được tổng hợp theo chiều 3/ → 5/.
(5). Khi một phân tử ADN nhân đôi hai mạch mới được tổng hợp đều được kéo dài liên tục
3 | Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2015 - 2016
Gv Phan Thanh Huy


(6). Khi nhân đôi, enzim ADN- polimeraza trượt theo chiều 3/ → 5/
Số phát biểu đúng:
A. 1

B. 2


C. 3

D. 4

Câu 3: Một gen có số liên kết hiđro là 3120 và số liên kết cộng hóa trị giữa các nucleotit trên mỗi
mạch đơn là 1199. Xét các nhận định sau:
(1). Chiều dài của gen là 4008A0
(2). Số nuceotit A chiếm 30%
(3). Số nucleotit A là 480 và G là 720
(4). Số chu kì xoắn của gen là 240
(5). Số gốc photphat là 2400
(6). Gen phiên mã 4 lần tạo ra 16 phân tử mARN
Trong 6 phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?
A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 4: Trong quá dịch mã, xét các phát biểu sau:
(1) Quá trình dịch mã xảy ra trong nhân tế bào
(2) Số lượt tARN bằng số bộ ba trên phân tử mARN trưởng thành
(3) Quá trình dịch mã không có nguyên tắc bổ sung
(4) Khi riboxom tiến vào một trong 3 bộ ba UAA, UAG, UGA thì quá trình dịch mã dừng lại
(5) Quá trình dịch mã có thể có nhiều riboxom cùng tham gia dịch mã
(6) Chuỗi polipeptit hoàn chỉnh có cả axit amin mở đầu
Trong 6 phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 5: Khi nói về bảng mã di truyền, cho các phát biểu sau:
(1) Bảng mã di truyền có 64 bộ ba đều mã hóa cho axit amin.
(2) Một bộ ba có thể mã hóa cho nhiều axit amin
(3) Tính thoái hóa, nhiều bộ ba mã hóa cho một axit amin
(4) Bộ ba AUG và bộ ba UGG chỉ mã hóa cho 1 loại axit amin
(5) Trong 64 bộ ba, có 3 bộ ba không mã hóa cho axit amin và đóng vai trò là bộ ba mở đầu
(6) Ở sinh vật nhân sơ, AUG mã hóa cho axit amin focmin metionin
Trong 6 phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?
A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 6: Một phân tử mARN nhân tạo có 3 loại nucleotit: A : U : G với tỉ lệ tương ứng là 2 : 3 : 5
Xét các phát biểu sau:
4 | Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2015 - 2016

Gv Phan Thanh Huy



(1) Số bộ ba mã hóa cho axit amin là 24.
(2) Số bộ ba không chứa G là 19.
(3) Số bộ ba chứa ít nhất 1A là 19.
(4) Số bộ ba chứa đủ 3 loại nucleotit trên là 6.
(5) Tỉ lệ bộ ba chứa đủ 3 loại nucleotit trên là 18%.
(6) Tỉ lệ bộ ba chứa 2U là 18,9%.
Trong 6 phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?
A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 7: Trong mô hình Operon Lac, xét các phát biểu sau:
(1) Thành phần của Operon Lac gồm: gen điều hòa, vùng khởi động (P), vùng vận hành (O)
và cụm gen cấu trúc Z, Y, A.
(2) Sản phẩm hình thành cuối cùng theo mô hình của opêron Lac ở E.coli là 3 loại prôtêin
tương ứng của 3 gen Z, Y, A hình thành 3 loại enzim phân hủy lactôzơ
(3) Gen Z, Y, A có số lần nhân đôi và số lần phiên mã giống nhau
(4) Khi môi trường có Lactozo hay không có Lactozo, gen điều hòa R vẫn hoạt động tổng
hợp protein ức chế.
(5) Khi môi trường có Lactozo, protein ức chế bám vào vùng vận hành để ức chế quá trình
phiên mã của cụm gen cấu trúc
(6) Lactozo đóng vai trò là một chất cảm ứng.
Trong 6 phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?
A. 1


B. 2

C. 3

D. 4

Câu 8: Khi nói về quá trình phiên mã, xét các phát biểu sau:
(1) Các thành phần tham gia quá trình phiên mã: mARN; ARN polimeraza; các nucleotit tự
do: A, U, G, X.
(2) Quá trình phiên mã sử dụng mạch gốc của AND có chiều 3’ – 5’ và tổng hợp theo chiều 5’
– 3’
(3) Ở tế bào nhân thực, kết thúc quá trình phiên mã tạo nên phân tử tiền mARN là nguyên
liệu tham gia vào quá trình dịch mã.
(4) Ở tế bào nhân sơ, quá trình dịch mã xảy ra ở tế bào chất
(5) Nếu gen phiên mã 3 lần tạo nên 3 phân tử mARN.

5 | Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2015 - 2016

Gv Phan Thanh Huy


(6) Quá trình phiên mã tạo ra mARN, tARN, rARN. Trong đó, rARN có hàm lượng cao nhất
và mARN có hàm lượng nhỏ nhất.
Trong 6 phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?
A. 1

B. 2

C. 3


D. 4

Câu 9: Cho các biểu sau về đột biến gen:
(1) Trong tự nhiên tần số đột biến của một gen bất kì thường rất thấp.
(2) Đột biến gen xảy ra trong giai đoạn từ 2 đến 8 phôi bào có khả năng truyền lại cho thế hệ
sau qua sinh sản hữu tính.
(3) Mọi đột biến gen chỉ có thể xảy ra nếu có tác động của tác nhân đột biến.
(4) Đột biến trong cấu trúc của gen đòi hỏi một số điều kiện nhất định mới biểu hiện trên kiểu
hình cơ thể.
(5) Đột biến gen xảy ra ở mọi vị trí của gen đều không làm ảnh hưởng đến phiên mã.
(6) Trong quần thể lưỡng bội có 3 loại kiểu gen: AA, Aa, aa. Cơ thể mang kiểu gen aa được
gọi là thể đột biến.
Số phát biểu đúng:
A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 10 ((Đề thi Quốc gia 2015): Gen M ở sinh vật nhân sơ có trình tự nuclêôtit như sau:

Biết rằng axit amin valin chỉ được mã hóa bởi 4 triplet là: 3’XAA5’; 3’XAG5’; 3’XAT5’; 3’XAX5’
và chuỗi pôlipeptit do gen M quy định tổng hợp có 31 axit amin.
Căn cứ vào các dữ liệu trên, hãy cho biết trong các dự đoán sau, có bao nhiêu dự đoán đúng?
(1) Đột biến thay thế cặp nuclêôtit G - X ở vị trí 88 bằng cặp nuclêôtit A - T tạo ra alen mới
quy định tổng hợp chuỗi pôlipeptit ngắn hơn so với chuỗi pôlipeptit do gen M quy định tổng hợp.
(2) Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit ở vị trí 63 tạo ra alen mới quy định tổng hợp chuỗi
pôlipeptit giống với chuỗi pôlipeptit do gen M quy định tổng hợp.

(3) Đột biến mất một cặp nuclêôtit ở vị trí 64 tạo ra alen mới quy định tổng hợp chuỗi
pôlipeptit có thành phần axit amin thay đổi từ axit amin thứ 2 đến axit amin thứ 21 so với chuỗi
pôlipeptit do gen M quy định tổng hợp.
(4) Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit ở vị trí 91 tạo ra alen mới quy định tổng hợp chuỗi
pôlipeptit thay đổi một axit amin so với chuỗi pôlipeptit do gen M quy định tổng hợp.
6 | Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2015 - 2016
Gv Phan Thanh Huy


A. 4.

B. 1.

C. 3.

D. 2.

Câu 11 ( Đề thi Đại học 2014) Khi nói về đột biến gen, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit luôn dẫn đến kết thúc sớm quá trình dịch mã.
(2) Đột biến gen tạo ra các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể.
(3) Đột biến điểm là dạng đột biến gen liên quan đến một số cặp nuclêôtit
(4) Đột biến gen có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến
(5) Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào tổ hợp gen và điều kiện môi trường
A. 1

B. 2

C. 3

D. 4


Câu 12 (Đề thi Đại học 2014): Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về
nhiễm sắc thể giới tính ở động vật?
(1) Nhiễm sắc thể giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục
(2) Nhiễm sắc thể giới tính chỉ chứa các gen quy định tính trạng giới tính.
(3) Hợp tử mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY bao giờ cũng phát triển thành cơ thể đực.
(4) Nhiễm sắc thể giới tính có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng.
A. 3

B. 4

C. 1

D. 2

Câu 13 (Đề thi Đại học 2014): Có bao nhiêu phát biểu đúng với đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể?
(1) Làm thay đổi trình tự phân bố gen trên nhiễm sắc thể
(2) Làm giảm hoặc tăng số lượng gen trên nhiễm sắc thể
(3) Làm thay đổi thành phần gen trong nhóm gen liên kết
(4) Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến
A. 2

B. 1

C. 3

D. 4

Câu 14 (Đinh Văn Tiên): Cho các dạng đột biến sau: (1) Đột biến mất đoạn; (2) đột biến lặp đoạn,
(3) đột biến đảo đoạn ngoài tâm động, (4) đột biến đảo đoạn quanh tâm động; (5) đột biến chuyển

đoạn trên một NST, (6) đột biến chuyển đoạn tương hỗ. Có bao nhiêu dạng đột biến có thể làm thay
đổi hình thái NST?
A. 3.

B. 4.

C. 5.

D. 6.

Câu 15 : Cho biết một số hệ quả của dác dạng đột biến cấu trúc NST như sau:
(1) Làm thay đổi trình tự phân bố của các gen trên NST
(2) Làm giảm hoặc làm tăng số lượng gen trên NST
(3) Làm thay đổi thành phần nhóm gen liên kết
(4) Làm cho một gen nào đó đang hoạt động có thể ngừng hoạt động
7 | Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2015 - 2016

Gv Phan Thanh Huy


(5) Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến
(6) Có thể làm thay đổi chiều dài của phân tử AND cấu trúc nên NST đó
Trong các hệ quả nói trên thì đột biến đảo đoạn NST có bao nhiêu hệ quả?
A. 3

B. 4

C. 2

D. 5


Câu 16: Ở ngô, bộ nhiễm sắc thể 2n = 20. Xét các phát biểu sau
(1) Số lượng NST thể đột biến tam nhiễm là 30
(2) Số lượng NST thể đột biến tứ bộ là 40
(3) Số loại thể đột biến một nhiễm kép là 10
(4) Số loại thể đột biến tứ nhiễm là 10
(5) Số loại thể đột biến tứ nhiễm và một nhiễm kép trong một tế bào là 360
(6) Số lượng nhiễm sắc thể đơn trong một tế bào của thể bốn đang ở kì sau của quá trình nguyên
phân là 22
(7) Một tế bào sinh dục chín của thể ba nhiễm kép tiến hành giảm phân. Nếu các cặp NST đều
phân li bình thường thì ở kì sau II số nhiễm sắc thể trong một tế bào là 20 hoặc 22 hoặc 24.
Số phát biểu đúng là:
A. 2

B. 3

C. 4

D. 5

Câu 17: Khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở người, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1). Trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, gen tồn tại thành từng cặp alen.
(2). Trên vùng tương đồng của NST giới tính, gen nằm trên nhiễm sắc thể X không có alen tương
ứng trên nhiễm sắc thể Y.
(3). Trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y đều không mang gen.
(4).Trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, các gen tồn tại thành từng
cặp.
(5). Đột biến lệch bội có thể xảy ra ở NST thường và NST giới tính.
(6) Nhiễm sắc thể giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục
(7) Nhiễm sắc thể giới tính có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng.

(8) Nhiễm sắc thể giới tính chỉ chứa các gen quy định tính trạng giới tính.
Số phát biểu đúng là:
A. 2

B. 3

8 | Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2015 - 2016

C. 4

D. 5

Gv Phan Thanh Huy


Câu 18: Ở một loài thực vật, gen A qui định tính trạng quả đỏ trội hoàn toàn so với gen a qui định
tính trạng lặn quả vàng. Cho cây có kiểu gen AAaa giao phấn với cây có kiểu gen AAaa, cho các
phát biểu sau:
(1) Cây có kiểu gen Aaaa cho 3 loại giao tử 2n có khả năng thụ tinh là: AA, Aa, aa.
(2) F1 có 5 loại kiểu gen.
(3) Tỉ lệ phân li kiểu hình là 35 đỏ : 1 vàng.
(4) Tỉ lệ kiểu gen di hợp ở F1 là 90%
(5) Tỉ lệ kiểu gen AAaa ở F1 là 44,44%
(6) Tỉ lệ kiểu gen AAAa và Aaaa bằng nhau.
Số phát biểu đúng là:
A. 2

B. 3

C. 4


D. 5

Câu 19: Ở một loài thực vật, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng;
alen B quy định quả ngọt trội hoàn toàn so với alen b quy định quả chua. Biết rằng không phát sinh
đột biến mới và các cây tứ bội giảm phân bình thường cho các giao tử 2n có khả năng thụ tinh. Cho
cây tứ bội có kiểu gen AAaaBbbb tự thụ phấn. Cho các phát biểu sau về F1:
(1) F1 có 15 loại kiểu gen và 2 loại kiểu hình
(2) Tỉ lệ phân li kiểu hình là 105: 35 : 9 : 1
(3) Tỉ lệ kiểu hình quả vàng, chua là : 0,694%
(4) Tỉ lệ kiểu gen AAaaBBbb là 12,5%
(5) Số loại giao tử của kiểu gen AAaaBbbb là 4
(6) Tỉ lệ kiểu gen AAaaBBbb trong tổng số quả đỏ, ngọt là 17,14%
Số phát biểu đúng là:
A. 2

B. 3

C. 4

D. 5

Câu 20. Lúa mì lục bội (6n) giảm phân bình thường cho giao tử 3n. Cho rằng các giao tử tạo ra đều
có khả năng thụ tinh như nhau. Cho các cây lúa mì lục bội có kiểu gen AAAAaa tự thụ phấn thì ở F1
(1) tỷ lệ các cá thể có kiểu gen giống bố mẹ là 44%.
(2) tỷ lệ kiểu hình lặn là 0,04%.
(3) tỷ lệ kiểu gen AAAAAa là 24%.
(4) tỷ lệ kiểu gen AAaaaa là 4%.
(5) tỷ lệ kiểu hình trội là 96%.
(6) tỷ lệ kiểu gen AAAAAA là 0,04%.

9 | Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2015 - 2016

Gv Phan Thanh Huy


Số phát phương án đúng là:
A. 2

B. 3

C. 4

D. 5

Chương 2: Tính quy luật của hiện tượng di truyền
Câu 21. Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp;
alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; alen D quy định hạt trơn trội
hoàn toan so với d hạt nhăn, các gen phân li độc lập. Cho phép lai: AaBbDd x AaBbDd Xét các phát
biểu sau ở F1:
(1) Số tổ hợp kiểu gen là 16.
(2) Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp là 1/16.
(3) Số loại kiểu gen là 27.
(4) Tỉ lệ kiểu hình cao, đỏ, nhăn là 9/64.
(5) Tỉ lệ kiểu gen AABBDD trong tổng số kiểu gen quy định kiểu hình cao, đỏ, trơn là 1/27.
(6) Tỉ lệ kiểu gen chứa 3 alen trội là 31,25%.
Trong 6 phát biểu trên, số phát biểu đúng là :
A. 2

B. 3


C. 4

D. 5

Câu 22: Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp;
alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; alen D quy định hạt trơn trội
hoàn toan so với d hạt nhăn, các gen phân li độc lập. Cho phép lai:

P: ♂AaBbDdEe x

♀AabbDdEE . Xét các phát biểu sau ở F1 :
(1) Số loại kiểu gen là 36.
(2) Số loại kiểu hình là 16.
(3) Tỉ lệ kiểu gen không thuần chủng là 87,5%.
(4) Tỉ lệ kiểu gen dị hợp 4 cặp gen là 1/16.
(5) Tỉ lệ kiểu hình mang 2 tính trạng trội là 7/32.
(6) Tỉ lệ kiểu gen mang 4 alen lặn là 5/16.
Số phát biểu đúng là
A. 2

B. 3

C. 4

D. 5

Câu 23: Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp;
alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; các gen phân li độc lập. Cho
hai cây đậu (P) giao phấn với nhau thu được F 1 gồm 37,5% cây thân cao, hoa đỏ; 37,5% cây thân


10 | Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2015 - 2016

Gv Phan Thanh Huy


thấp, hoa đỏ; 12,5% cây thân cao hoa trắng và 12,5% cây thân thấp, hoa trắng. Cho các phát biểu
sau :
(1) Phép lai của (P) : AaBb x Aabb hoặc AaBb x aaBb.
(2) Tỉ lệ phân li kiểu gen ở F1 : 3 : 3 : 1 : 1.
(3) Tỉ lệ kiểu gen Aabb ở F1 là 1/8.
(4) Tỉ lệ kiểu hình cao, đỏ thuần chủng trong tổng số kiểu hình cao, đỏ là 1/3.
(5) Ở F1, cho các cây cao, đỏ tạp giao với các cây thấp, đỏ. Xác suất xuất hiện kiểu hình thấp,
trắng là 1/128.
Số phát biểu đúng là :
A. 2

B. 3

C. 4

D. 5

Câu 24: Cho biết mỗi gen qui định một tính trạng, các gen phân li độc lập, gen trội là trội hoàn toàn
và không có đột biến xảy ra. Tính theo lý thuyết, những kết luận nào đúng về kết quả của phép lai:
AaBbDdEe x AaBbDdEe?
(1) Kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn ở đời con chiếm tỉ lệ 9/256.
(2) Có 8 dòng thuần được tạo ra từ phép lai trên.
(3) Tỉ lệ có kiểu gen giống bố mẹ là 1/16.
(4) Tỉ lệ con có kiểu hình khác bố mẹ 175/256.
(5) Có 256 tổ hợp được hình thành từ phép lai trên.

(6) Kiểu hình mang nhiều hơn 1 tính trạng trội ở đời con chiếm tỉ lệ 13/256.
Có bao nhiêu phát biểu không đúng?
A. 2

B. 5

C. 4

D. 3

Câu 25 (Đề thi CĐ – ĐH 2014): Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một cặp gen quy
định, tính trạng hình dạng quả do một cặp gen khác quy định. Cho cây hoa đỏ, quả tròn thuần chủng
giao phấn với cây hoa vàng, quả bầu dục thuần chủng (P), thu được F 1 gồm 100% cây hoa đỏ, quả
tròn. Cho các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó cây hoa đỏ, quả bầu dục
chiếm tỉ lệ 9%. Biết rằng trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen
với tần số như nhau. Trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng với phép lai trên?
(1) F2 có 9 loại kiểu gen.
(2) F2 có 5 loại kiểu gen cùng quy định kiểu hình hoa đỏ, quả tròn.
(3) Ở F2, số cá thể có kiểu gen giống kiểu gen của F1 chiếm tỉ lệ 50%.
(4) F1 xảy ra hoán vị gen với tần số 20%.
11 | Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2015 - 2016

Gv Phan Thanh Huy


A. 1

B. 4

C. 3


D. 2

Câu 26: Lai hai cây cà chua thuần chủng (P) khác biệt nhau về các cặp tính trạng tương phản F 1 thu
được 100% cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn. Cho F 1 lai với cây khác, tỉ lệ phân li kiểu hình ở F 2 là 4
cây thân cao, hoa đỏ, quả dài : 4 cây thân cao, hoa vàng, quả tròn : 4 cây thân thấp, hoa đỏ, quả dài :
4 cây thân thấp, hoa vàng, quả tròn : 1 cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn : 1 cây thân cao, hoa vàng, quả
dài : 1 cây thân thấp, hoa đỏ, quả tròn : 1 cây thân thấp, hoa vàng, quả dài. Biết rằng mỗi gen quy
định một tính trạng, mọi quá trình sinh học diễn ra bình thường. Có bao nhiêu nhận xét đúng?
(1) Khi cho F1 tự thụ phấn thì tỉ lệ kiểu hình thân thấp, hoa vàng, quả dài ở đời con là 0,0025.
(2) Cặp tính trạng chiều cao thân di truyền liên kết với cặp tính trạng màu sắc hoa.
(3) Khi cho F1 tự thụ phấn thì tỉ lệ kiểu hình thân thấp, hoa đỏ, quả dài ở F2 là 0,05.
(4) Hai cặp gen quy định màu sắc hoa và hình dạng quả di truyền liên kết và có xảy ra hoán vị
gen.
(5) Cặp gen quy định tính trạng chiều cao di truyền độc lập với hai cặp gen quy định màu sắc và hình
dạng quả.
(6) Tần số hoán vị gen 20%.
A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 27: Các màu long chuột đen, nâu và trắng đều được quy định do sự tương tác của gen B và C.
Các alen B và b tương ứng quy định sự tổng hợp các sắc tố đen và nâu. Chỉ có alen trội C thì các sắc
tố đen và nâu được chuyển đến và lưu lại tại lông. Trong phép lai giữa chuột có kiểu gen BbCc với
chuột bbCc có bao nhiêu phát biểu dưới đây là đúng?
(1) màu lông tương ứng của các chuột bố mẹ nêu trên là đen và nâu.

(2) tỉ lệ phân li kiểu hình đen : nâu ở đời con là 1: 1.
(3) 3/4 số chuột ở đời con có lông đen.
(4) 1/4 số chuột ở đời con có lông nâu.
(5) 1/4 số chuột ở đời con có lông trắng.
(6) các alen C và B/b là ví dụ về đồng trội.
A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 28:Ở một loài thực vật, A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp; B quy
định hoa đỏ trội hoàn toàn so với b quy định hoa trắng. Cho (P) cây thân cao hoa đỏ lai với cây
thân thấp hoa đỏ, thu được đời con F1 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó kiểu hình thân cao hoa
trắng chiếm tỷ lệ 18%. Trong các kết luận sau đây, có bao nhiêu kết luận đúng?
12 | Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2015 - 2016

Gv Phan Thanh Huy


(1) Ở F1 gồm 7 loại kiểu gen.
(2) Cây thân cao hoa đỏ ở P dị hợp về hai cặp gen.
(3) Có tối đa 10 loại kiểu gen về hai cặp gen trên.
(4) Đã xảy ra hoán vị gen với tần số 28%.
A. 1.

B. 2.


C. 3.

D. 4.

Câu 29 (Đề thi Quốc gia 2015): Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một gen có hai alen
quy định. Cho cây hoa đỏ thuần chủng giao phấn với cây hoa trắng thuần chủng (P), thu được F1
toàn cây hoa hồng. F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 25% cây hoa đỏ :
50% cây hoa hồng : 25% cây hoa trắng. Biết rằng sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào môi
trường. Dựa vào kết quả trên, hãy cho biết trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng?
(1) Đời con của một cặp bố mẹ bất kì đều có tỉ lệ kiểu gen giống tỉ lệ kiểu hình.
(2) Chỉ cần dựa vào kiểu hình cũng có thể phân biệt được cây có kiểu gen đồng hợp tử và cây
có kiểu gen dị hợp tử.
(3) Nếu cho cây hoa đỏ ở F2 giao phấn với cây hoa trắng, thu được đời con có kiểu hình phân
li theo tỉ lệ 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng.
(4) Kiểu hình hoa hồng là kết quả tương tác giữa các alen của cùng một gen.
A. 1.

B. 4.

C. 3.

D. 2.

Câu 30 (Đề thi Quốc gia 2015) Ở một loài thực vật lưỡng bội, xét 2 cặp gen (A, a; B, b) phân li độc
lập cùng quy định màu sắc hoa. Kiểu gen có cả hai loại alen trội A và B cho kiểu hình hoa đỏ, kiểu
gen chỉ có một loại alen trội A cho kiểu hình hoa vàng, các kiểu gen còn lại cho kiểu hình hoa trắng.
Cho cây hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 3 loại kiểu hình. Biết rằng không xảy ra đột biến,
sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào môi trường. Theo lí thuyết, trong các kết luận sau, có bao
nhiêu kết luận phù hợp với kết quả của phép lai trên?
(1) Số cây hoa trắng có kiểu gen dị hợp tử ở F1 chiếm 12,5%.

(2) Số cây hoa trắng có kiểu gen đồng hợp tử ở F1 chiếm 12,5%.
(3) F1 có 3 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa trắng.
(4) Trong các cây hoa trắng ở F1, cây hoa trắng đồng hợp tử chiếm 25%.
A. 4.

B. 1.

C. 2.

D. 3.

Câu 31. Ở loài thực vật, sự thành màu đỏ của hoa có sự tác động của hai gen A và B theo sơ đồ:
Gen A

Gen B

Enzim A
Enzim B
13 | Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2015 - 2016

Gv Phan Thanh Huy


Chất trắng 1

Chất trắng 2

Chất đỏ

Gen a và b không có khả năng tạo chức năng trên, hai cặp gen nằn trên hai cặp NST khác nhau. Cho

cây dị hợp về hai cặp gen AaBb tự thụ phấn được F1. Cho các phát biểu sau:
(1) F1 có 3 loại kiểu hình.
(2) F1 có 9 loại kiểu gen.
(3) Tỉ lệ cây hoa đỏ chiếm 43,75%.
(4) Tỉ lệ cây hoa đỏ thuần chủng trong tổng số hoa đỏ là 8/9.
(5) Cho các cây hoa trắng ở F1 tạp giao, tỉ lệ cây hoa trắng có kiểu gen aabb ở thế hệ tiếp theo
là 9/49
(6) Chọn ngẫu nhiên 2 cây hoa đỏ ở F1 giao phấn với nhau. Xác suất xuất hiện hoa trắng có
kiểu gen aabb ở F2 là 16/81
A. 2

B. 3

C. 4

D. 5

Câu 32: Ở một loài thực vật lưỡng bội: gen (A) quy định hoa đơn trội hoàn toàn so với alen (a) quy
định hoa kép; gen (B) quy định cánh hoa dài trội hoàn toàn so với alen (b) quy định cánh hoa ngắn.
Biết rằng 2 gen quy định 2 tính trạng trên cùng nhóm gen liên kết và cách nhau 20cM. Mọi diễn
biến trong giảm phân và thụ tinh đều bình thường. Phép lai P: (đơn,dài) x (kép,ngắn) => F1: 100%
đơn,dài. Đem F1 tự thụ thu được F2. Cho các nhận kết luận sau:
(1) F1 có kiểu gen AB//ab chiếm tỉ lệ 32%
(2) F2 gồm 16 tổ hợp giao tử bằng nhau.
(3) F2 gồm 4 kiểu hình: 66%A-B- : 9% A-bb : 9% aaB- : 16% aabb.
(4) Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp ở F2 chiếm 34%.
(5) Khi lai phân tích F1 thì đời con (Fa) gồm 40% cây kép, ngắn.
Số kết luận đúng:
A. 4


B. 5

C. 3

D. 2

Câu 33: Alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp, alen B quy định quả
đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định quả vàng, alen D quy định quả vị ngọt trội hoàn toàn so với
alen d quy định quả vị chua. Quan sát một cơ thể dị hợp ba cặp gen (Aa, Bb, Dd) giảm phân hình
thành giao tử thấy xuất hiện 8 loại giao tử với số lượng như sau:
ABD = 80; ABd = 80; AbD = 320; Abd = 320; aBD = 320; aBd = 320; abD = 80; abd = 80.
14 | Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2015 - 2016

Gv Phan Thanh Huy


Cho cơ thể dị hợp ba cặp gen trên tự thụ phấn. Cho các phát biểu sau:
(1) Cặp gen Aa, Bb cùng nằm trên một cặp NST tương đồng và dị hợp đồng, Dd nằm trên cặp
NST khác.
(2) Tần số hoán vị gen là 10%.
(3) F1 có 30 loại kiểu gen.
(4) Tỉ lệ kiểu hình thân cao, quả đỏ, vị chua là 12,75%.
(5) Tỉ lệ kiểu gen dị hợp 3 cặp gen chiếm tỉ lệ 0,18% (Đúng là 0,16%)
(6) F1 có 6 kiểu gen đồng hợp. (đúng là 8)
Trong 6 phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng:
A. 2

B. 3

C. 4


D. 5

Câu 34: Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao do một cặp gen quy định, tính trạng hình dạng quả
do một cặp gen khác quy định. Cho cây thân cao, quả dài thuần chủng giao phấn với cây thân thấp,
quả tròn thuần chủng (P), thu được F1 gồm 100% cây thân cao, quả tròn. Cho các cây F1 tự thụ phấn,
thu được F2 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó cây thân cao, quả tròn chiếm tỉ lệ 50,64%. Biết rằng
trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen với tần số như nhau.
Trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng với phép lai trên?
(1) F2 có 10 loại kiểu gen.
(2) F2 có 4 loại kiểu gen cùng quy định kiểu hình mang một tính trạng trội và một tính trạng lặn.
(3) Ở F2, số cá thể có kiểu gen khác với kiểu gen của F1 chiếm tỉ lệ 64,72%.
(4) F1 xảy ra hoán vị gen với tần số 8%.
(5) Ở F2, số cá thể có kiểu hình thân thấp, quả tròn chiếm tỉ lệ 24,84%
A. 1

B. 2

C. 3

Câu 35 : Thực hiện một phép lai P ở ruồi giấm: ♀

D. 4
AB
AB
Dd × ♂
Dd thu được F1, trong đó kiểu
ab
ab


hình lặn về cả 3 tính trạng chiếm tỉ lệ 4%. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng Có bao nhiêu
dự đoán sau đây là đúng với kết quả ở F1?
(1) Có 30 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình.
(2) Số loại kiểu gen đồng hợp là 8.
(3) Kiểu gen dị hợp về 3 cặp gen chiếm tỉ lệ 16%.
(4) Tỉ lệ kiểu hình có 2 trong 3 tính trạng trội chiếm tỉ lệ 30%.
Co bao nhieu phát biểu đúng là:
15 | Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2015 - 2016

Gv Phan Thanh Huy


A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 36: Xét thí nghiệm sau ở hoa Liên hình: Trong điều kiện 35 0C cho lai 2 cây hoa trắng với nhau
thu được 50 hạt. Gieo các hạt này trong môi trường 20 0C thì mọc lên 25 cây hoa đỏ, 25 cây hoa
trắng. Cho những cây này giao phấn tự do thu được 2000 hạt. Khi đem số hạt đó gieo trong điều
kiện 200C thu được 875 cây hoa đỏ, 1125 cây hoa trắng. Có bao nhiêu trong số những kết luận sau
có thể được rút ra từ thí nghiệm trên?
(1). Tính trạng màu sắc hoa ở hoa Liên hình được di truyền theo quy luật phân li.
(2). Sự thay đổi nhiệt độ đã dẫn tới sự phát sinh đột biến gen.
(3) Sự biểu hiện kiểu hình của tính trạng màu sắc hoa ở hoa Liên hình chịu ảnh hưởng của nhiệt
độ.
(4). Tính trạng màu sắc hoa của hoa Liên hình là do hai cặp gen không alen tương tác theo kiểu

bổ trợ.
(5). Gen quy định tính trạng hoa đỏ là trội hoàn toàn so với gen quy định tính trạng hoa trắng.
A. 2
B. 1.
C. 3.
D. 4.
Câu 37: Biết mỗi cặp gen quy định 1 cặp tính trạng và trội lặn hoàn toàn. Cho các phép lai :
(1) aabbDd × AaBBdd.
(2) AaBbDd × aabbDd.
(3) AabbDd × aaBbdd.

(4) aaBbDD × aabbDd.

(5) AabbDD × aaBbDd.

(6) AABbdd × AabbDd.

(7) AabbDD × AabbDd.

(8) AABbDd × Aabbdd.

Theo lí thuyết, trong các phép lai trên, số phép lai thu được ở đời con 4 loại kiểu hình với tỉ lệ bằng
nhau là
A. 2.

B. 4.

C. 5.

D. 3.


Ab DE
AB De
Câu 38: Cho phép lai P: ♂ aB . de x ♀ ab . dE . Biết các gen đều nằm trên NST thường; A và B

cách nhau 20cM; D và E cách nhau 40cM. Hoán vị gen xảy ra hoán vị trong phát sinh giao tử của
cả 2 bên bố mẹ. Cho các phát biểu sau:
(1) Ở F1 có 81 kiểu gen
(2) Số kiểu gen dị hợp là 84
(3) Tỉ lệ kiểu gen dị hợp 4 cặp là 0,0023%
(4) Tỉ lệ kiểu hình 4 tính trạng lặn là 0,24%
(5) Tỉ lệ kiểu hình 2 tính trạng trội là 25%
(6) Tỉ lệ kiểu hình mang 3 tính trạng trội là 44,04%
Số phát biểu đúng là:
16 | Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2015 - 2016

Gv Phan Thanh Huy


A. 2

B. 3

C. 3

D. 4

Câu 39: Giống thỏ Himalaya có bộ lông trắng muốt trên toàn thân, ngoại trừ các đầu mút của cơ
thể như tai, bàn chân, đuôi và mõm có lông đen. Tại sao các tế bào của cùng một cơ thể, có cùng
một kiểu gen nhưng lại biểu hiện màu lông khác nhau ở các bộ phận khác nhau của cơ thể? Để lí

giải hiện tượng này, các nhà khoa học đã tiến hành thí nghiệm: cạo phần lông trắng trên lưng thỏ và
buộc vào đó cục nước; tại vị trí này lông mọc lên lại có màu đen. Từ kết quả thí nghiệm trên, có bao
nhiêu kết quả đúng trong các kết luận sau đây?
(1) Các tế bào ở vùng thân có nhiệt độ cao hơn các tế bào ở các đầu mút cơ thể nên các gen quy
định tổng hợp sắc tố mêlanin không được biểu hiện, do đó lông có màu trắng.
(2) Gen quy định tổng hợp sắc tố mêlanin biểu hiện ở điều kiện nhiệt độ thấp nên các vùng đầu
mút của cơ thể lông có màu đen.
(3) Nhiệt độ đã ảnh hưởng đến sự biểu hiện của gen quy định tổng hợp sắc tố mêlanin
(4) Khi buộc cục nước đá vào từng lông bị cạo, nhiệt độ giảm đột ngột làm phát sinh đột biến gen
ở vùng này làm cho lông mọc lên có màu đen.
A. 2

B. 1

C. 3

D. 4

Câu 40: Cho giao phối 2 dòng ruồi giấm thuần chủng thân xám, cánh dài và thân đen, cánh cụt thu
được F1 100% thân xám, cánh dài. Tiếp tục cho F1 giao phối với nhau được F2 thu được 4 kiểu hình,
trong đó kiểu hình thân xám, cánh cụt chiếm 5%. Cho các phát biểu sau:
(1) Hoán vị gen xảy ra ở cả hai giới với tần số 10%.
(2) Tỉ lệ kiểu hình thân đen, cánh cụt là 20%.
(3) Ở F2 có 10 loại kiểu gen.
(4) Có 2 kiểu gen quy định tính trạng thân xám, cánh cụt.
(5) Có 4 kiểu gen quy định tính trạng thân xám, cánh dài.
Trong 5 phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng:
A. 1

B. 2


C. 3

D. 4

Câu 41: Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen
B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Các gen quy định màu thân và
hình dạng cánh đều nằm trên một nhiễm sắc thể NST thường. Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn
so với alen d quy định mắt trắng nằm trên đoạn không tương đồng của NST giới tính X. Cho giao
phối ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ với ruồi đực thân xám, cánh dài, mắt đỏ (P), trong tổng số
17 | Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2015 - 2016

Gv Phan Thanh Huy


các ruồi thu được ở F1, ruồi có KH thân đen, cánh cụt, mắt trắng chiếm tỉ lệ 2,5%.
Cho các phát biểu sau:
(1) Ở F1 có 28 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình.
(2) Phép lai của (P): ♀

Ab D d
X X
aB

x ♂

AB D
X Y.
ab


(3) Tỉ lệ kiểu hình thân xám, cánh cụt, mắt đỏ ở F1 là 22%.
(4) Tỉ lệ kiểu gen

AB D d
X X chiếm 10%.
ab

(5) Tỉ lệ ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ 17,5%.
Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?
A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 42: Ở một loài thực vật, tính trạng chiều cao cây do ba cặp gen (A,a; B,b; D,d) tương tác cộng
gộp quy định, trong đó mỗi alen trội làm chiều cao cây tăng thêm 10 cm. Đem lai cây cao nhất có
chiều cao 210 cm với cây thấp nhất thu được F 1. Cho F1 tự thụ phấn, ở F2 có bao nhiêu bao nhiêu
phát biểu đúng?
(1) Cây thấp nhất có chiều cao 155 cm.
(2) F1 có 9 loại kiểu hình.
(3) Tỉ lệ cây chiều cao trung bình chiếm 31,25%
(4) Cho F1 lai với cây có kiểu gen AabbDd, ở đời con có 5 kiểu gen quy định cây cao 170cm.
(5) Cho F1 lai với cây có kiểu gen AaBBDd, tỉ lệ cây có chiều cao 180 cm chiếm tỉ lệ
21,25%.
Số phát biểu đúng:
A. 1


B. 2

C. 3

D. 4

Câu 43: Một loài thực vật, khi cho giao phấn giữa cây quả dẹt với cây quả bầu dục (P), thu được F 1
gồm toàn cây quả dẹt. Cho cây F1 lai với cây đồng hợp lặn về các cặp gen, thu được đời con có kiểu
hình phân li theo tỉ lệ 1 cây quả dẹt : 2 cây quả tròn : 1 cây quả bầu dục. Cho cây F 1 tự thụ phấn thu
được F2. Cho các phát biểu sau:
18 | Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2015 - 2016

Gv Phan Thanh Huy


(1) Tính trạng hình dạng quả do một gen có 2 alen quy định theo quy luật trội không hoàn toàn.
(2) Kiểu gen của F1 là AaBb.
(3) Tỉ lệ phân li kiểu hình F2 là 0,5625 dẹt : 0,375 tròn : 0,0625 bầu dục.
(4) Tỉ lệ quả tròn thuần chủng trong tổng số quả tròn là 2/3.
(5) Tỉ lệ quả dẹt không thuần chủng trong tổng số quả dẹt là 1/9.
(6) Cho tất cả các cây quả tròn F 2 giao phấn với nhau thu được F3. Lấy ngẫu nhiên một cây F3,
đem trồng, theo lí thuyết, xác suất để cây này có kiểu hình quả bầu dục là 1/9.
Số phát biểu đúng là:
A. 2

B. 2

C. 3

D. 4


Câu 44: Ở một loài thực vật, tính trạng khối lượng quả do nhiều cặp gen quy định nằm trên các cặp
NST khác nhau di truyền theo kiểu tương tác cộng gộp. Cho cây có quả nặng nhất 120g lai với cây
có quả nhẹ nhất 60g được F1. Cho F1 giao phấn tự do được F2 có 7 loại kiểu hình về tính trạng khối
lượng quả. Cho các phát biểu sau:
(1) Tính trạng khối lượng quả di truyền theo quy luật tương tác gen kiểu cộng gộp.
(2) Tính trạng khối lượng quả do 4 cặp gen không alen quy định.
(3) Kiểu gen quy định cây cao 110 cm có 2 alen lặn.
(4) Ở F2, loại cây có quả nặng 90g chiếm tỉ lệ 3/32.
(5) Cho F1 giao phấn với cây có kiểu gen AABbDd. Ở đời con, loại cây có quả nặng 90g
chiếm tỉ lệ 5/32.
Số phát biểu đúng là:
A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 45: Ở một loài thực vật, cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn.
Xét n gen, mỗi gen đều có hai alen, nằm trên một nhiễm sắc thể thường. Cho cây thuần chủng có
kiểu hình trội về n tính trạng giao phấn với cây có kiểu hình lặn tương ứng (P), thu được F 1. Cho F1
tự thụ phấn, thu được F2. Biết rằng không xảy ra đột biến và các gen liên kết hoàn toàn. Theo lí
thuyết, có bao nhiêu kết luận sau đây là không đúng?
(1) F1 dị hợp tử về n cặp gen đang xét.
(2) F2 có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1 : 2 : 1.
(3) F2 có tỉ lệ phân li kiểu gen khác với tỉ lệ phân li kiểu hình.
(4) F2 có số loại kiểu gen bằng số loại kiểu hình.
19 | Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2015 - 2016


Gv Phan Thanh Huy


A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 46: Ở một loài hoa, xét ba cặp gen phân li độc lập, các gen này quy định các enzim khác nhau
cùng tham vào một chuỗi phản ứng hóa sinh để tạo nên sắc tố ở cánh hoa theo sơ đồ sau:
Gen K

Gen L

Gen M

Enzim K

Enzim L

Enzim M

Chất không màu 1

Chất không màu 2


Sắc tố vàng

Sắc tố đỏ

Các alen lặn đột biến k, l, m đều không tạo ra được các enzim K, L và M tương ứng. Khi các sắc tố
không được hình thành thì hoa có màu trắng. Cho cây hoa đỏ đồng hợp tử về cả ba cặp gen giao
phấn với cây hoa trắng đồng hợp tử về ba cặp gen lặn, thu được F 1. Cho các cây F1 giao phấn với
nhau, thu được F2. Cho các phát biểu sau:
(1) Cây hoa vàng có kiểu quy ước gen là K-llmm
(2) Kiểu hình hoa vàng chiếm 25%.
(3) Tỉ lệ cây hoa vàng không thuần chủng trong tổng số cây hoa vàng là 1/9.
(4) Tỉ lệ cây hoa trắng là 7/16.
(5) Trong tổng số cây hoa đỏ, cây hoa đỏ có kiểu gen dị hợp về 3 cặp chiếm tỉ lệ 8/27.
Số phát biểu đúng
A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 47: Ở gà, alen A quy định lông vằn trội hoàn toàn so với alen a quy định lông không vằn, cặp
gen này nằm ở vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. Cho gà trống lông không vằn
giao phối với gà mái lông vằn, thu được F 1; Cho F1 giao phối với nhau, thu được F2. Biết rằng không
xảy ra đột biến,có bao nhiêu kết luận sau đây là đúng?
(1) F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 con lông vằn : 1 con lông không vằn.
(2) F1 toàn gà lông vằn.
(3) Nếu cho gà mái lông vằn (P) giao phối với gà trống lông vằn F 1 thì thu được đời con gồm
25% gà trống lông vằn, 25% gà trống lông không vằn và 50% gà mái lông vằn.

(4) F2 có 5 loại kiểu gen.
Số phát biểu đúng
A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 48: Ở một loài động vật, xét một gen có hai alen nằm ở vùng không tương đồng của nhiễm sắc
thể giới tính X; alen A quy định vảy đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định vảy trắng. Cho con cái
vảy trắng lai với con đực vảy đỏ thuần chủng(P), thu được F 1 toàn con vảy đỏ. Cho F 1 giao phối với
nhau, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 con vảy đỏ : 1 con vảy trắng, tất cả các con vảy
20 | Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2015 - 2016
Gv Phan Thanh Huy


trắng đều là con cái. Biết rằng không xảy ra đột biến, sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào điều
kiện môi trường. Trong những phát biểu dưới đây, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) F2 có tỉ lệ phân li kiểu gen là 1 : 2 : 1.
(2) Nếu cho F2 giao phối ngẫu nhiên thì ở F3 các con cái vảy trắng chiếm tỉ lệ 25%.
(3) Nếu cho F2 giao phối ngẫu nhiêu thì ở F3 các con đực vảy đỏ chiếm tỉ lệ 43,75%.
(4) Nếu cho F2 giao phối ngẫu nhiên thì ở F3 các con cái vảy đỏ chiếm tỉ lệ 12,5%.
Số phát biểu đúng
A. 1

B. 2

C. 3


D. 4

Câu 49:Trong quần thể của một loài lưỡng bội, xét một gen có hai alen là A và a. Cho biết không có
đột biến xảy ra và quá trình ngẫu phối đã tạo ra trong quần thể 5 loại kiểu gen về gen trên. Xét các
phép lai sau đây:
(1). Aa  aa

(2). XAXa  XAY

(3). Aa  Aa

(4). XAXA  XaY

(5). XaXa  XaY

(6). XAXa  XaY

Số phép lai cho đời con có tỉ lệ phân li kiểu gen là 1: 1 là:
A. 2

B. 3

C. 4

D. 1

Câu 50: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Xét các phép lai sau:
(1) AaBb �aabb


(2) aaBb �AaBB

(3) aaBb �aaBb

(4) AABb �AaBb

(5) AaBb �AaBB

(6) AaBb �aaBb

(7) AAbb �aaBb

(8) Aabb �aaBb

Theo lí thuyết, trong các phép lai trên, có bao nhiêu phép lai cho đời con có 2 loại kiểu hình?
A. 6

B. 5

C. 3

D. 4

Chương 3: Di truyền học quần thể
Câu 51 (Đinh Văn Tiên): Trong số các xu hướng sau:
(1) Tần số các alen không đổi qua các thế hệ.
(2) Tần số các alen biến đổi qua các thế hệ.
21 | Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2015 - 2016

Gv Phan Thanh Huy



(3) Thành phần kiểu gen biến đổi qua các thế hệ.
(4) Thành phần kiểu gen không đổi qua các thế hệ.
(5) Quần thể phân hóa thành các dòng thuần.
(6) Đa dạng về kiểu gen.
(7) Các alen lặn có xu hướng được biểu hiện.
Những xu hướng xuất hiện trong quần thể tự thụ phấn và giao phối gần là:
A. 2

B. 3

C. 4

D. 5

Câu 52 (Đinh Văn Tiên): Cho các phát biểu sau về di truyền quần thể:
(1) Quá trình tự phối làm tăng tần số alen trội, giảm tần số alen lặn.
(2) Quá trình ngẫu phối thường làm cho quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền.
(3) Các quần thể tự thụ phấn và giao phối cận huyết thường làm tăng số biến dị tổ hợp.
(4) Định luật Hacđi – Vanbec góp phần giải thích vì sao trong tự nhiên có những quần thể ổn định
trong thời gian dài.
(5) Khi quần thể cân bằng di truyền, có thể dựa vào kiểu hình suy ra tần số các alen trong quần
thể.
Số phát biểu đúng là:
A. 1

B. 2

C. 3


D. 4

Câu 53: Biết A – hoa đỏ, a – hoa vàng. Xét các quần thể sau:
(1) Quần thể gồm toàn cây hoa đỏ.
(2) Quần thể gồm toàn cây hoa vàng.
(3) Quần thể gồm 50% cây hoa đỏ.
(4) Quần thể gồm 25% cây hoa vàng.
(5) Quần thể gồm 36% hoa đỏ : 64% hoa vàng.
Có bao nhiêu quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền?
A. 4.

B. 2.

C. 1.

D. 3.

Câu 54: Cho biết các quần thể giao phối có thành phần kiểu gen như sau:
Quần thể 1: 36% AA : 48% Aa : 16% aa;
Quần thể 2: 45% AA : 40% Aa : 15% aa;
Quần thể 3: 49% AA : 42% Aa : 9% aa;
22 | Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2015 - 2016

Gv Phan Thanh Huy


Quần thể 4: 42,25% AA : 45,75% Aa : 12% aa;
Quần thể 5: 56,25% AA : 37,5% Aa : 6,25% aa;
Quần thể 6: 56% AA : 32% Aa : 12% aa.

Có bao nhiêu quần thể đang ở trạng thái cân bằng Hacđi - Vanbec ?
A. 2

B. 3

C. 4

D. 5

Câu 55: Một quần thể động vật , ở thế hệ xuất phát (P) có thành phần kiểu gen ở giới cái là 0,1 AA :
0,2 Aa : 0,7 aa; ở giới đực là 0,36 AA : 0,48 Aa : 0,16 aa. Biết rằng quần thể không chịu tác động
của các nhân tố tiến hóa. Sau một thế hệ ngẫu phối thì thế hệ F1
(1) đạt trạng thái cân bằng di truyền
(2) có kiểu gen dị hợp tử chiếm tỉ lệ 56%
(3) có kiểu gen đồng hợp tử trội chiếm tỉ lệ 16%
(4) có kiểu gen đồng hợp tử lặn chiếm tỉ lệ 28%
Số phát biểu đúng là:
A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 56. Một loài thực vật gen A quy định hạt tròn là trội hoàn toàn so với gen a qui định hạt dài;
gen B qui định hạt đỏ là trội hoàn toàn so với gen b qui định hạt trắng. Hai cặp gen A, a và B, b phân
li độc lập. Khi thu hoạch ở một quần thể cân bằng di truyền, người ta thụ được 63% hạt tròn đỏ;
21% hạt tròn trắng; 12% hạt dài đỏ; 4% hạt dài trắng. Xét các phát biểu sau:
(1) Tần số tương đối của alen A là 0,4.

(2) Tần số tương đối của alen b là 0,6.
(3) Tỉ lệ kiểu gen AaBb là 24 %.
(4) Trong số kiểu hình hạt tròn trắng, tỉ lệ kiểu gen thuần chủng chiếm tỉ lệ 9%.
(5) Tỉ lệ kiểu gen Aabb và aaBb bằng nhau.
Số phát biểu đúng là:
A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 57: Ở người gen IA quy định máu A, gen IB quy định máu B, IOIO quy định máu O, IAIB quy định
máu AB. Một quần thể người khi đạt trạng thái cân bằng có 1000 người, trong đó số người mang
máu B (kiểu gen IBIB và IBIO) chiếm tỉ lệ 45%, máu A (kiểu gen I AIA và IAIO) chiếm tỉ lệ 21%, nhóm
máu AB (kiểu gen IAIB) chiếm 30%, còn lại là máu O.
Xét các phát biểu sau:
(1) Tần số tương đối của các alen IA, IB, IO trong quần thể này là IA = 0.3 , IB = 0.5 , IO = 0.2.
23 | Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2015 - 2016

Gv Phan Thanh Huy


(2) Tỉ lệ kiểu gen IBIO là 0,1.
(3) Trong những người nhóm máu B, người có kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ 5/9.
(4) Một người đàn ông nhóm máu A kết hôn với người phụ nữ nhóm máu B. Xác suất cặp vợ
chồng sinh con nhóm máu O là 2,4%.
(5) Một người đàn ông khác nhóm máu A kết hôn với người phụ nữ nhóm máu AB. Xác suất
cặp vợ chông sinh người con có nhóm máu khác bố mẹ là 1/7.

Số phát biểu đúng là:
A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 58: Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen quy định hoa trắng.
Một quần thể của loài này đang ở trạng thái cân bằng di truyền có 64% số cây hoa đỏ.
Xét các phát biểu sau:
(1) Tần số alen A = 0,8 và a = 0,2.
(2) Trong số cây hoa đỏ, tỉ lệ cây có kiểu gen không thuần chủng chiếm tỉ lệ 48%.
(3) Cấu trúc di truyền của quần thể qua 3 thế hệ ngẫu phối là: 0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa.
(4) Chọn ngẫu nhiên hai cây hoa đỏ, xác suất để cả hai cây được chọn có kiểu gen dị hợp tử là
56,25%.
(5) Cho các cây hoa đỏ giao phấn ngẫu nhiên với các cây hoa trắng, tỉ lệ phân li kiểu hình ở thế
hệ tiếp theo là 62,5% đỏ : 37,5% trắng.
Số phát biểu đúng là:
A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 59: Xét 3 gen của một loài, mỗi gen đều có 2 alen. Gen thứ nhất và thứ hai cùng nằm trên một
cặp nhiễm sắc thể thường, gen còn lại nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X ở đoạn không tương đồng

với Y.
Xét các phát biểu sau:
(1) Số kiểu gen tối đa trên trên nhiễm sắc thể thường là 10.
(2) Số kiểu tối đa trên cặp nhiễm sắc thể XX là 2.
(3) Số kiểu gen tối đa trên cặp nhiễm sắc thể XY là 3.
(4) Giả sử XX là giới cái, XY là giới đực. Số kiểu gen tối đa của giới cái là 30, số kiểu gen tối
đa của giới đực là 20.
(5) Số kiểu giao phối nhiều nhất có thể trong quần thể là 600.
Số phát biểu đúng là:
A. 1

B. 2

C. 3

24 | Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2015 - 2016

D. 4

Gv Phan Thanh Huy


Câu 60: Ở một quần thể ngẫu phối, xét 3 locut gen sau: Locut gen I có 3 alen (quan hệ các alen:
a1>a2=a3) nằm trên cặp NST thường số 1;

Locut gen II có 5 alen (quan hệ các alen:

b1>b2=b3=b4>b5) và Locut gen III có 4 alen (quan hệ các alen: d1=d2>d3>d4) cùng nằm
trên cặp NST thường số 3. Trong trường hợp không xảy ra đột biến.
Cho các nhận định sau:

(1) số kiểu gen tối đa trong quần thể trên là 1260.
(2) Quần thể trên sẽ cho tối đa 60 loại giao tử ở các locut gen trên.
(3) Xuất hiện 160 loại kiểu hình trong quần thể.
(4) Xuất hiện 6000 loại kiểu giao phối trong quần thể.
Số nhận định đúng:
A. 4

B. 3

C. 1

D. 2

Chương 4: Ung dụng di truyền học
Câu 61: Cho các thành tựu sau:
(1) Tạo giống cà chua có gen làm chính quả bị bất hoại.
(2) Tạo giống dâu tằm tứ bội.
(3) Tạo giống lúa "gạo vàng" có khả năng tổng hợp  - carôten trong hạt.
(4) Tạo giống dưa hấu đa bội.
Có bao nhiêu thành tựu được tạo ra bằng phương pháp gây đột biến:
A. 1

B. 2

C. 3

D.4

Câu 62: Trong những phương pháp dưới đây, có bao nhiêu phương pháp có thể tạo ra được giống
mới mang nguồn gen của hai loài sinh vật?

(1). Chọn giống từ nguồn biến dị tổ hợp.
(2). Phương pháp lai tế bào sinh dưỡng của hai loài.
(3). Chọn giống bằng công nghệ gen.
(4). Phương pháp nuôi cấy hạt phấn, sau đó lưỡng bội hóa.
(5). Phương pháp gây đột biến nhân tạo, sau đó chọn lọc.
Đáp án đúng:
A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 63: Cho các phương pháp sau:
(1). Tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ.
(2). Dung hợp tế bào trần khác loài.
(3). Lai khác dòng.
25 | Sáng kiến kinh nghiệm năm học 2015 - 2016

Gv Phan Thanh Huy


×