Tải bản đầy đủ (.doc) (51 trang)

Công tác hạch toán nguyên vật liệu ở Công ty TNHH kỹ thuật T&D.doc

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (258.2 KB, 51 trang )

Đồ án môn học Kế toán tài chính
Lời nói đầu
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
và các thành phần kinh tế khác nhau đều phải chịu ảnh hởng bởi các quy luật cung
cầu. Bên cạnh đó các doanh nghiệp phải làm ăn có hiệu quả, sử dụng nguồn vốn hợp
lý, đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Từ các nhiệm vụ trên đòi hỏi các doanh nghiệp phải tăng cờng công tác quản
lý. Mà việc cần thiết trong quản lý là phải tổ chức tốt công tác hạch toán kế toán
trong các doanh nghiệp. Nhằm nâng cao chất lợng sản phẩm sử dụng tốt nguồn vốn,
giảm chi phí tăng lợi nhuận cho các doanh nghiệp .
Trong những chi phí cấu thành nên giá thành sản phẩm thì chi phí về nguyên
vật liệu một yếu tố không thể thiếu trong quá trình sản xuất kinh doanh. Giá trị
nguyên vật liệu thờng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh.
quản lý tốt khâu thu mua, dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu hay nói một cách khái
quát hơn đó là tổ chức tốt công tác hạch toán NVL, CCDC là điều kiện cần thiết để
đảm bảo chất lợng, tiết kiệm chi phí, giảm giá thành sản phẩm tăng lợi nhuận cho
doanh nghiệp.
Trong thời gian thực tập nghiệp vụ tại Công ty mặc dù số liệu thu thập đợc
cha thật đầy đủ xong đợc sự hớng dẫn của cô giáo Th.S - Nguyễn Thị Kim Oanh
cùng các thầy cô giáo trong khoa KT & QTKD, em đã lựa chọn và hoàn thành đồ án
môn học kế toán tài chính doanh nghiệp, với đề tài Công tác hạch toán nguyên
vật liệu ở Công ty TNHH kỹ thuật T&D
Đề tài gồm 2 phần:
Phần 1: Lý luận chung về công tác hạch toán nguyên vật liệu trong doanh
nghiệp.
Phần 2: Công tác hạch toán nguyên vật liệu ở công ty Công ty TNHH kỹ
thuật T&D
Do hạn chế về kiến thức bản thân.về thời gian thực tập nên đồ án của em còn
nhiều hạn chế, và thiếu sót, mong đợc sự đóng góp ý kiến của thầy cô giáo để luận
văn của em đợc hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!


Ngày 18 tháng 11 năm 2009
Sinh viên

Nguyến Thị Kim Cúc

Sinh viên: Nguyễn Thị Kim Cúc Lớp: Kế toán K50
1
Đồ án môn học Kế toán tài chính
Phần 1
Lý luận chung về công tác hạch toán
nguyên vật liệu trong doanh nghiệp
1.1. Khái niệm. vai trò và ý nghĩa của kế toán nguyên vật liệu
1.1.1. Khái niệm:
Nguyên vật liệu là những đối tợng lao động đợc thể hiện dới dạng vật hoá.
chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất định và toàn bộ giá trị của
nguyên vật liệu đợc chuyển hết một lần vào chi phí kinh doanh trong kỳ. Trong quá
trình tham gia vào hoạt động sản xuất, dới tác động của lao động nguyên vật liệu bị
tiêu hao toàn bộ hoặc bị thay đổi hình thái vật chất ban đầu để cấu thành thực thể
của sản phẩm.
1.1.2. Vai trò. ý nghĩa:
Chi phí về nguyên vật liệu thờng chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản
xuất, trong giá thành sản phẩm. Điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải quan tâm
đến việc tiết kiệm triệt để chi phí vật liệu nghĩa là với chất lợng vật t nh cũ có thể
làm ra một khối lợng sản phẩm lớn, thúc đẩy tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản
xuất và tiết kiệm đợc lao động xã hội.
Nh vậy, vật liệu có vai trò to lớn trong hoạt động sản xuất kinh doanh. là cơ
sở vật chất chủ yếu để hình thành nên sản phẩm mới, phải quản lý chặt chẽ vật liệu
trên các mặt số lợng, chất lợng, giá cả, chi phí thu mua, Muốn vậy, các doanh
nghiệp phải quan tâm đến việc hạch toán vật liệu, thúc đẩy cung cấp kịp thời động
bộ những vật liệu cần thiết cho sản xuất, kiểm tra đợc các định mức dự trữ, tiết kiệm

vật liệu trong sản xuất, ngăn ngừa hiện tợng h hao, mất mát và lãng phí vật liệu
trong tất cả các khâu của quá trình sản xuất.
1.1.3. Đặc điểm và yêu cầu quản lý nguyên vật liệu trong doanh ngiệp
1.3.1.1. Đặc điểm
- Nguyên vật liệu có hình thái biểu hiện ở dạng vật chất nh sắt thép trong
doanh nghiệp cơ khí chế tạo, sợi trong doanh nghiệp dệt, da trong doanh nghiệp
đóng giày, vải trong doanh nghiệp may mắn.
- Khác với t kiệu lao động, nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản
xuất nhất định và khi tham gia vào quá trình sản xuất, dới tác động của lao động
chúng bị tiêu hao toàn bộ hoặc thay đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo ra hình thái
vật chất của sản phẩm.
- Chi phí về nguyên vật liệu thờng chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí
sản xuất và giá thành sản phẩm.
- Những đặc điểm trên đã tạo ra những đặc trng riêng cho công tác hạch toán
nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp, đồng thời đặt ra yêu cầu tăng cờng công tác
quản lý, sử dụng nguyên vật liệu để đảm bảo sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả nhằm
giảm chi lhí và hạ giá thành sản phẩm. Do vậy, các doanh nghiệp cần đặt ra yêu cầu
cụ thể trong công tác quản lý nguyên vật liệu.
1.1.3.2. Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu
Sinh viên: Nguyễn Thị Kim Cúc Lớp: Kế toán K50
2
Đồ án môn học Kế toán tài chính
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, lợi nhuận trở thành mục đích cuối cùng
của nhà sản xuất kinh doanh. Mối quan hệ tỷ lệ nghịch giữa chi phí và lợi nhuận
ngày càng đợc quan tâm. Vì thế các doanh nghiệp đều ra sức tìm con đờng giảm chi
phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm. Do vậy, với tỷ trọng chiếm khoảng 60-70%
tổng chi phí, nguyên vật liệu cần đợc quản lý thật tốt. Nếu doanh nghiệp biết sử
dụng nguyên vật liệu một cách tiết kiệm, hợp lý thì sản phẩm làm ra càng có chất l-
ợng tốt mà giá thành lại hạ tạo ra mối tơng quan có lợi cho doanh nghiệp trên thị tr-
ờng. Quản lý nguyên vật liệu càng khoa học thì cơ hội đạt hiệu quả kinh tế càng cao.

Với vai trò nh vậy nên yêu cầu quản lý nguyên vật liệu cần chặt chẽ trong tất cả các
khâu từ khâu thu mua, dự trữ và bảo quản đến khâu sử dụng.
Trong khâu thu mua: Các doanh nghiệp phải thờng xuyên tiến hành thu mua
nguyên vật liệu để đáp ứng kịp thời cho quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm và các
nhu cầu khác của doanh nghiệp. Tại đây đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ về khối lợng.
quy cách. chủng loại và giá cả.
Trong khâu dự trữ bảo quản: Để quá trình sản xuất đợc diễn ra liên tục phải
dự trữ nguyên vật liệu đầy đủ, không gây gián đoạn sản xuất nhng cũng không đợc
dự trữ quá lợng cần thiết gây ứ đọng vốn, tốn diện tích. Đồng thời phải thực hiện đầy
đủ chế độ bảo quản theo tính chất hoá lý của vật liệu.
Trong khâu sử dụng: Doanh nghiệp cần tính toán đầy đủ, chính xác, kịp thời
giá nguyên vật liệu trong giá vốn của thành phẩm. Do vậy trong khâu sử dụng phải
tổ chức tốt việc ghi chép phản ánh tình hình xuất dùng và sử dụng nguyên vật liệu
trong sản xuất kinh doanh nhằm đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả.
1.4. Phân loại. tính giá nguyên vật liệu trong doanh nghiệp
1.4.1. Phân loại
Căn cứ vào nội dung kinh tế, chức năng của vật liệu trong hoạt động sản xuất
kinh doanh chia thành:
* Nguyên vật liệu chính ( bao gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài ): là đối tợng
lao động chủ yếu cấu thành nên thực thể chính của sản phẩm mới nh sắt thép trong
các doanh nghiệp chế tạo máy, cơ khí, xây dung cơ bản, bông trong các nhà máy
sợi, vải trong các doanh nghiệp may.
Đối với nửa thành phẩm mua ngoài, với mục đích tiếp tục trong quá trình sản
xuất ra sản phẩm, hàng hoá nh sợi mua ngoài trong các doanh nghiệp dệt cũng đợc
coi là nguyên vật liệu chính.
* Vật liệu phụ: là những vật liệu chỉ có tác dụng phụ trợ trong quá trình sản xuất.
chế tạo sản phẩm, làm tăng chất lợng vật liệu chính và sản phẩm phục vụ cho công
tác quản lý, phục vụ sản xuất cho nhu cầu công nghệ, cho việc bảo quản, bao gói
sản phẩm nh các loại thuốc nhuộm, dầu nhờn, xà phòng.
* Nhiện liệu: là loại vật liệu có tác dụng cung cấp nhiệt lợng trong quá trình sản

xuất kinh doanh. Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể rắn, lỏng, khí nh xăng dầu, than củi,
hơi đốt dùng để phục vụ cho công nghệ sản xuất sản phẩm, cho các phơng tiện máy
móc, thiết bị hoạt động trong quá trình sản xuất.
* Phụ tùng thay thế: là những chi tiết, phụ tùng dự trữ để thay thế những bộ phân
máy móc, thiết bị sản xuất, phơng tiện vận tải bị h hỏng.
Sinh viên: Nguyễn Thị Kim Cúc Lớp: Kế toán K50
3
Đồ án môn học Kế toán tài chính
* Vật liệu và thiết bị xây xựng cơ bản: bao gồm các vật liệu và thiết bị (cần lắp.
không cần lắp, vật kết cấu, công cụ, khí cụ) mà doanh nghiệp mua vào nhằm mục
đích đầu t cho xây dụng cơ bản.
* Phế liệu: là các loại vật liệu thu đợc trong quá trình sản xuất hay thanh lý tài
sản có thể sử dụng hay bán ra ngoài (phôi bào, vải vụn, sắt, gạch.)
* Vật liệu khác: bao gồm các loại vật liệu còn lại ngoài các thứ liên kết trên nh
bao bì, vật đóng gói, các loại vật t đặc chủng.
1.4.2. Phơng pháp tính giá nguyên vật liệu
1.4.2.1. Giá thực tế vật liệu nhập kho
* Đối với vật liệu mua ngoài:
+ Nếu doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ:
Giá thực
tế vật liệu
nhập kho
=
Giá mua
thực tế
(Không
thuế VAT
đầu vào
+
Thuế

TTĐB
hàng
nhập
khẩu
(nếu có)
+
Các chi
phí thu
mua
(nếu có)
-
Các khoản
giảm giá,
giá trị hàng
mua trả lại
(nếu có)
(3-1)
+ Nếu doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp trực tiếp:
Giá thực
tế vật liệu
nhập kho
=
Giá mua
thực tế
(gồm thuế
VAT đầu
vào
+
Thuế
nhập

khẩu
(nếu
có)
+
Các chi
phí thu
mua
(nếu có)
-
Các khoản giảm
giá, giá trị hàng
mua trả lại
(nếu có)
(3-2)
Trong đó, chi phí thu mua thực tế gồm: chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo
quản, bảo hiểm, chi phí thuê kho bãi, tiền phạt, tiền bồi thờng.
* Đối với vật liệu thuê ngoài gia công chế biến:
+Nếu doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ:
Giá trị vốn
thực tế vật
liệu nhập
kho
=
Giá trị thực tế vật
liệu xuất thuê
ngoài gia công
chế biến
-
Chi phí vận
chuyển, bốc

dỡ( nếu có)
+
Tiền thuê gia
công (cha có
VAT)
(3-3)
+Nếu doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp trực tiếp:
Trị giá vốn
thực tế vật
liệu nhập
kho
=
Giá thực tế vật
liệu xuất thuê
ngoài gia công
chế biến
+
Chi phí vận
chuyển, bốc
dỡ( nếu có)
+
Tiền thuê gia
công (có
VAT)
(3-4)
* Đối với vật liệu nhận góp vốn liên doanh: là giá thoả thuận do hội đồng liên doanh
đánh giá.
Sinh viên: Nguyễn Thị Kim Cúc Lớp: Kế toán K50
4
Đồ án môn học Kế toán tài chính

* Đối với vật liệu đợc tặng, thởng: giá thực tế tính theo giá thị thị trờng tơng đơng
cộng (+) chi phí liên quan đến việc tiếp nhận.
* Đối với phế liệu: giá thực tế là giá ớc tính có thể sử dụng đợc hay giá trị tối thiểu.
1.4.2.2. Giá thực tế vật liệu xuất kho
a. Phơng pháp giá thực tế bình quân:
Căn cứ thời điểm tính giá, đợc chia ra thành:
+ Phơng pháp bình quân cả kỳ dự trữ (bình quân gia quyền).
Giá đơn vị
bình quân cả
=
Trị giá VL tồn đầu kỳ +Trị giá VL nhập trong kỳ
(3-5)
Số lợng VL tồn đầu kỳ +Số lợng vật liệu nhậptrong kỳ
+ Phơng pháp bình quân sau mỗi lần nhập:
Giá đơn vị bình
quân sau mỗi
lần nhập
=
Trị giá VL sau mỗi lần nhập
(3-6)
Số lợng VL tồn kho sau mỗi lần nhập
+ Phơng pháp bình quân cuối kỳ trớc:
Giá đơn vị
bình quân cuối
= Trị giá thực tế vật liệu cuối kỳ trớc
Số lợng thực tế vật liệu tồn kho cuối kỳ trớc
b. Phơng pháp nhập trớc-xuất trớc (FIFO): Theo phơng pháp này, giả thiết rằng số
vật liệu nào nhập trớc thì xuất trớc, vật liệu nào nhập vào sau thì xuất sau. nghĩa là
giá trị vật liệu xuất kho sẽ đợc lần lợt lấy theo giá trị vật liệu nhập từ lần đầu tiên
đến những lần tiếp theo đó.

c. Phơng pháp nhập sau xuất trớc (LIFO): Phơng pháp này giả định những vật liệu
nào nhập kho sau thì xuất trớc. Giá thực tế của vật liệu cuối kỳ là giá thực tế vật liệu
tính theo đơn giá của lần nhập đầu kỳ. Phơng pháp này thích hợp trong trờng hợp
lạm phát sẽ bảo đảm thực hiện đợc nguyên tắc thận trọng.
d. Phơng pháp thực tế đích danh: Theo phơng pháp này, căn cứ vào số lợng xuất kho
và đơn giá nhập kho của số lợng vật t xuất kho để tính giá vật liệu xuất kho.
e. Phơng pháp giá hạch toán:
Hệ số giá
vật liệu
=
Giá thực tế của vật liệu tồn
kho đầu kỳ
+
Trị giá thực tế của vật
liệu nhập kho trong kỳ
(3-8)
Trị giá hạch toán của vật
liệu tồn kho đầu kỳ
+
Trị giá hạch toán của vật
liệu nhập kho trong kỳ
Giá thực tế của
vật liệu xuất dùng
(hoặc tồn kho cuối kỳ)
=
Giá hạch toán vật
liệu xuất dùng
(hoặc tồn kho cuối kỳ)
x
Hệ số giá

vật liệu
(3-9)
Sinh viên: Nguyễn Thị Kim Cúc Lớp: Kế toán K50
5
Đồ án môn học Kế toán tài chính
1.5. Nhiệm vụ và nguyên tắc hạch toán nguyên vật liệu
1.5.1. Nhiệm vụ:
Để đáp ứng yêu cầu quản lý kinh tế và phát huy tối đa vai trò của vật liệu, kế
toán vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Thực hiện việc đánh giá, phân loại vật liệu phù hợp với các nguyên tắc, yêu
cầu quản lý thống nhất của Nhà nớc và yêu cầu quản trị của doanh nghiệp.
- Tổ chức thực hiện chứng từ, tài khoản sổ kế toán phù hợp với phơng pháp kế
toán hàng tồn kho áp dụng trong doanh nghiệp để ghi chép, phân loại, tổng hợp số
liệu kịp thời để tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
- Thực hiện việc phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch mua, tình
hình sử dụng vật liệu, tính hình thanh toán với ngời bán, ngời cung cấp.
1.5.2. Nguyên tắc
- Nguyên tắc giá gốc: Theo chuẩn mực 02- Hàng tồn kho nguyên vật liệu
phải đợc đánh giá theo giá gốc. Giá gốc hay giá trị vốn thực tế của nguyên vật liệu
là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để có đợc nguyên vật liệu ở địa
điểm và trạng thái hiện tại. Giá gốc vật liệu bao gồm: Chi phí thu mua, chi phí chế
biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác.
- Nguyên tắc thận trọng: Theo chuẩn mực 02- Hàng tồn kho: trong trờng hợp
giá trị thuần có thể thc hiện đợc của nguyên vật liệu thấp hơn giá gốc thí tính theo
giá trị thuần có thể thực hiện đợc.
Giá trị thuần có thể thực hiện đợc là giá bán ớc tính của nguyên vật liệu tồn
kho trong kỳ sản xuất kinh doanh bình thờng trừ đi (-) chi phí ớc tính cần thiết để
hoàn thành và tiêu thụ chúng.
- Nguyên tăc nhất quán: Các phơng pháp kế toán áp dụng trong đánh giá
nguyên vật liệu phải đảm bảo tính nhất quán trong suốt niên độ kế toán, doanh

nghiệp có thể thay đổi phơng pháp đã chọn nhng phải đảm bảo phơng pháp thay thế
cho phép trình bày thông tin kế toán một cạch trung thực và hợp lý hơn, đồng thời
phải giả thích đợc sự ảnh hởng đó.
1.6. Hệ thống các văn bản chế độ qui định liên quan đến công tác hạch toán
nguyên vật liệu.
Theo chế độ chứng từ kế toán quy định ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-
BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trởng Bộ tài chính, các chứng từ kế toán nguyên vật
liệu bao gồm:
- Phiếu nhập kho
- Phiếu xuất kho
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Biên bản kiểm kê vật t. sản phẩm. hàng hoá
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho
- Hoá đơn cớc phí vận chuyển
- Hoá đơn bán hàng giá trị gia tăng
Sinh viên: Nguyễn Thị Kim Cúc Lớp: Kế toán K50
6
Đồ án môn học Kế toán tài chính
Ngoài các chứng từ mang tính bắt buộc, sử dụng thống nhất theo quy định
của nhà nớc, các doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ kế toán mang tính
hớng dẫn nh:
- Phiếu xuất vật t theo hạn mức
- Biên bản kiểm nghiệm vật t
- Phiếu báo cáo vật t còn lại cuối kỳ.
và các chứng từ khác tuỳ thuộc vào lĩnh vực hoạt động, thành phần kinh tế khác
nhau.
1.7. Kế toán nguyên vật liệu trong Doanh nghiệp
1.7.1. Kế toán chi tiết
1.7.1.1. Lập danh điểm quản lý nguyên vật liệu
Trên cơ sở kết quả của việc phân loại vật liệu. doanh nghiệp tiến hành xây dựng

sổ danh điểm vật liệu.
Sổ DANH ĐIểM VậT LIệU
Loại nguyên vật liệu
Ký hiệu
Ký hiệu
Tên, nhãn hiệu
quy cách vật liệu
ĐVT Đơn giá hạch toán Ghi chú
Nhóm Danh điểm
Sổ danh điểm vật liệu đợc sử dụng thống nhất trong các doanh nghiệp nhằm
đảm bảo cho các bộ phận, đơn vị trong các doanh nghiệp phối hợp chật chẽ trong
công tác quản lý vật liệu.
1.7.1.2. Phơng pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu
a. Phơng pháp thẻ song song:
Theo phơng pháp này, việc ghi chép diễn ra song song cả ở kho và ở phòng
kế toán.
- Tại kho: thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình thu nhập, xuất, tồn vật liệu
về mặt số lợng. Thẻ kho đợc mở cho từng danh điểm vật liệu. Cuối tháng, thủ kho
phải tiến hành tổng cộng số nhập, xuất. tính ra số tồn kho về mặt lợng theo từng
danh diểm vật liệu.
- Tại phòng kế toán: Mở thẻ kế toán chi tiết vật liệu cho từng danh điểm vật liệu t-
ơng ứng với thẻ kho ở kho. Thẻ này có nội dung tơng tự thẻ kho, chỉ khác là theo
dõi cả về mặt giá trị. Hàng ngày hoặc định kỳ khi nhận đợc các chứng từ nhập ,
xuất kho do thủ kho chuyển tới, nhân viên kế toán vật liệu phải kiểm tra, đối chiếu
và ghi đơn giá hạch toán vào thẻ và tính ra số tiền. Sau đó, lần lợt ghi các nghiệp vụ
Sinh viên: Nguyễn Thị Kim Cúc Lớp: Kế toán K50
7
Đồ án môn học Kế toán tài chính
nhập, xuất vào các thẻ kế toán chi tiết vật liệu có liên quan. Cuối tháng tiến hành
cộng thẻ và đối chiếu với thẻ kho.

- Để thực hiện đối chiếu giữa kế toán tổng hợp và chi tiết, kế toán phải căn cứ vào
các thẻ kế toán chi tiết để lập bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn kho về mặt giá trị của
từng loại vật liệu. Số liệu của bảng này đợc đối chiếu với số liệu của phòng kế toán
tổng hợp. Ngoài ra, để quản lý chặt chẽ thẻ kho, nhân viên kế toán vật liệu còn mở
sổ đăng ký thẻ kho, khi giao thẻ kho cho thủ kho, kế toán phải ghi vào sổ.

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp thẻ song song
Ghi chú:
Ghi hàng ngày hoặc định kỳ
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
b. Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển:
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán chi tiết vật liệu
theo phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Ghi chú: (nh trên)
- Tại kho: theo phơng pháp này thì việc ghi chép của thủ kho và thẻ kho, giao nhận
chứng từ gốc giống nh phơng pháp thẻ song song.
- Tại phòng kế toán: kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép tình hình
nhập xuất tồn kho của từng thứ (danh điểm) vật liệu theo từng kho về số lợng và số
tiền. Sổ này đợc theo dõi cả năm, mỗi tháng chỉ ghi một lần vào cuối tháng. Cuối
Sinh viên: Nguyễn Thị Kim Cúc Lớp: Kế toán K50
Phiếu nhập kho
Thẻ kho Sổ, thẻ chi tiết
Phiếu xuất kho
Bảng tổng
hợp nhập
xuất tồn
Kế toán tổng hợp
8
Phiếu nhập kho

Thẻ kho
Phiếu xuất kho
Bảng kê nhập
Kế toán tổng
hợp
Bảng kê xuất
Sổ đối chiếu
luân chuyển
Đồ án môn học Kế toán tài chính
tháng, đối chiếu số lợng vật liệu trên sổ đối chiếu luân chuyển với thẻ kho, đối chiếu
số tiền với kế toán tổng hợp.
c. Phơng pháp sổ số d:
Sơ đồ 1.3. Sơ đồ hạch toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp sổ số d
Ghi chú: (nh trên)
- Tại kho: giống nh các phơng pháp trên. Định kỳ sau khi ghi thẻ kho, thủ kho phải
tập hợp toàn bộ chứng từ nhập kho, xuất kho phát sinh từng thứ vật liệu quy định.
Sau đó lập phiếu giao nhận chứng từ và nộp cho kế toán kèm theo các chứng từ
nhập, xuất vật liệu. Ngoài sa, thủ kho còn phải ghi số lợng vật liệu tồn kho cuối
tháng theo từng danh điểm vật liệu vào sổ số d. Sổ số d đợc kế toán mở cho từng kho
và dùng cho cả năm, trớc ngày cuối tháng kế toán giao cho thủ kho để ghi vào sổ,
ghi xong thủ kho phải gửi về phòng kế toán để kiểm tra và tính thành tiền.
- Tại phòng kế toán: Định kỳ nhân viên kế toán phải xuống kho để hớng dẫn và
kiểm tra việc ghi chépthẻ kho của thủ kho và thu nhận chứng từ. Khi nhận đợc
chứng từ, kế toán kiểm tra và tính giá chứng từ theo giá hạch toán, tổng cộng số tiền
và ghi vào cột số tiền trên phiếu giao nhận chứng từ. Đồng thời, ghi số tiền vừa tính
đợc của từng nhóm vật liệu (nhập riêng, xuất riêng) vào bảng luỹ kế nhập, xuất, tồn
kho vật liệu. Bảng này đợc mở cho từng kho, mỗi kho một tờ, đợc ghi trên cơ sở các
phiếu giao nhận chứng từ nhập, xuất vật liệu.
Tiếp đó, cộng số tiền nhập, xuất trong tháng và dựa vào số d đầu tháng để tính ra số
d cuối tháng của tong nhóm vật liệu. Số d này đợc ding để đối chiếu với số d trên sổ

số d ( trên Sổ số d tính bằng cách lấy Số lợng tồn kho x Giá hạch toán).
1.7.2. Kế toán tổng hợp
Vật liệu là tài sản lu động thuộc nhóm hàng tồn kho. Việc biến động của
chúng trên các tài khoản tổng hợp tuỳ thuộc vào doanh nghiệp lựa chọn. Phơng pháp
hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên hay kiểm kê định kỳ
không có gì khác nhau, mà sự khác nhau ở đây là góc độ kế toán tổng hợp.
1.7.2.1. Kế toán tổng hợp vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
a. Đặc điểm:
Phơng pháp kê khai thờng xuyên hàng tồn kho là phơng pháp ghi chép, phản
ánh thờng xuyên liên tục tình hình nhập xuất tồn kho các loại vật liệu, CCDC, thành
phẩm, hàng hoá trên các tài khoản và sổ kế toán tổng hợp khi có các chứng từ nhập-
xuất hàng tồn kho. Nh vậy việc xác định giá trị vật liệu đợc xuất ding đợc căn cứ
Sinh viên: Nguyễn Thị Kim Cúc Lớp: Kế toán K50
Phiếu nhập
kho
Thẻ kho
Phiếu xuất
kho
Sổ số dư
Kế toán tổng
hợp
Phiếu giao
nhận chứng từ
nhập
Bảng luỹ kế
nhập xuất-tồn
Phiếu giao nhận
chứng từ xuất
9
Đồ án môn học Kế toán tài chính

trực tiếp vào các chứng từ xuất kho sau khi đã đợc tập hợp, phân loại theo các đối t-
ợng sử dụng để ghi vào các tài khoản và sổ kế toán.
b. Tài khoản sử dụng:
+ TK 152 Nguyên liệu, vật liệu: tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và
tình hình biến đồng tăng, giảm của các loại nguyên liệu, vật liệu trong kho của
doanh nghiệp.
TK 152 có thể đợc mở thành các TK cấp 2, để kế toán chi tiết theo tong laọi
NVL phù hợp với cách phân loại nội dung kinh tế và yêu cầu kế toán quản trị của
doanh nghiệp bao gồm:
- TK 152.1 Nguyên vật liệu chính
- TK 152.2 Nguyên vật liệu phụ
- TK 152.3 Nhiên liệu
- TK 152.4 Phụ tùng thay thế
- TK 152.5 Vật liệu và thiết bị xây dung cơ bản
- TK 152.8 Nguyên vật liệu khác
+ TK 151 Hàng mua đang đi đờng: Tài khoản này ding để phản ánh giá trị của các
loại hàng hoá, vật t mua ngoài đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp còn đang
trên đờng vận chuyển, ở bến cảng, bến bãi hoặc đã về đến doanh nghiệp nhng đang
chờ kiểm nhận nhập kho.
+ TK 133 Thuế giá trị gia tăng đợc khấu trừ: Tài khoản này phản ánh số thuế
GTGT đầu vào đợc khấu trừ và còn đợc khấu trừ của doanh nghiệp. Thuế GTGT đầu
vào đợc khấu trừ là thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ ding cho sản xuất, kinh doanh
hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT.
TK 133 có 2 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 1331- Thuế giá trị gia tăng đợc khấu trừ của hàng hoá dịch vụ
- Tài khoản 1332- Thuế giá trị gia tăng đợc khấu trừ của tài sản cố định.
+ TK 331 Phải trả cho ngời bán: Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh
toán về các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp cho ngời bán vật t, hàng hoá, ngời
cung cấp dịch vụ theo hợp đồng kinh tế đã ký kết. Tài khoản này cũng đợc ding để
phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ phải trả cho ngời nhận thầu xây lắp

chính, phụ.
Tuỳ theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp, TK 331 cần đợc mở chi tiết cho
từng đối tợng cụ thể, từng ngời bán, từng ngời nhận thầu.
+ Ngoài ra trong quá trình hạch toán kế toán còn sử dụng một số tài khoản liên quan
khác nh: TK 111, 112, 141, 128, 222, 411, 621, 622, 641, 642
c. Trình tự hạch toán:

TK 151.152 TK611 TK 151.152
Giá trị NVL tồn đầu Giá trị NVL tồn cuối
Sinh viên: Nguyễn Thị Kim Cúc Lớp: Kế toán K50
10
Đồ án môn học Kế toán tài chính
kỳ cha sử dụng kỳ cha sử dụng

TK 111. 112. 331 TK 111. 112. 331
Thuế GTGT
Tổng giá Giảm giá hàng mua
Thanh toán hàng mua trả lại
Nhập do
mua ngoài
TK 333 TK 621. 627. 641. 642
Thuế nhập khẩu Giá trị NVL xuất kho
trong kỳ

TK 411 TK 632
Nhận góp vốn liên doanh Xuất bán NVL
góp cổ phần
TK 711 TK 128. 222
Đợc quyên tặng Xuất góp vốn liên doanh
Sơ đồ 1.4. Hạch toán NVL theo phơng pháp kiểm kê định kỳ

(tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ)
1.7.2.2. Kế toán tổng hợp vật liệu theo phơng pháp kiểm kê định kỳ.
a. Đặc điểm:
Phơng pháp kiểm kê định kỳ hàng tồn kho là phơng pháp không theo dõi th-
ờng xuyên liên tục tình hình nhập xuất hàng tồn kho trên các tài khoản hàng tồn
kho, mà chỉ theo dõi, phản ánh giá trị hàng tồn kho đầu kỳ hoặc cuối kỳ căn cứ vào
số liệu kiểm kê định kỳ và hàng tồn kho. Việc xác định giá trị vật liệu xuất dùng
trên tài khoản kế toán tổng hợp không căn cứ vào chứng từ xuất kho mà lại căn cứ
vào giá trị thực tế vật liệu tồn kho đầu kỳ, mua (nhập) trong kỳ và kết quả kiểm kê
cuối kỳ để tính.
b. Tài khoản kế toán sử dụng
Tài khoản 152, 151: theo phơng pháp kiểm kê định kỳ các tài khoản này
không đợc dùng để theo dõi tình hình nhập, xuất vật liệu trong kỳ mà chỉ dùng để
kết chuyển giá trị thực tế vật liệu và hàng mua đang đi đờng đầu kỳ, cuối kỳ vào tài
khoản 611- Mua hàng
Cụ thể kết cấu phản ánh của các tài khoản 151, 152 theo phơng pháp kiểm kê
định kỳ nh sau:
+Bên nợ: Kết chuyển giá trị thực tế của vật liệu tồn kho (hoặc đang đi đờng)
cuối kỳ.
+Bên có: Kết chuyển giá trị thực tế vật liệu tồn kho (hoặc đang đi đờng) đầu
kỳ.
Tài khoản 611: Mua hàng. Tài khoản này dùng để phản ánh giá thực tế của
một số vật t, hàng hoá vào và xuất dùng trong kỳ. Kết cấu của tài khoản này nh sau:
Sinh viên: Nguyễn Thị Kim Cúc Lớp: Kế toán K50
11
Đồ án môn học Kế toán tài chính
+Bên nợ: - Kết chuyển giá thực tế vật t, hàng hoá tồn dầu kỳ
- Giá thực tế vật t, hàng hoá mua vào trong kỳ.
+Bên có: - Giá thực tế vật t, hàng hoá kiểm kê lúc cuối kỳ
- Giá thực tế vật t, hàng hoá xuất trong kỳ

- Giá thực tế hàng hoá đã gửi bán ch xác định là tiêu thụ trong kỳ.
- Chiết khấu mua hàng, hàng mua giảm giá, hàng bị trả lại cho ngời
bán.
Tài khoản 611 không có số d và đợc mở thành 2 tài khoản cấp 2:
611.1- Mua nguyên liệu, vật liệu
611.2- Mua hàng hoá.
c. Trình tự hạch toán
Sinh viên: Nguyễn Thị Kim Cúc Lớp: Kế toán K50
12
Đồ án môn học Kế toán tài chính
TK 111,112,331 TK 152 TK 621,627,641,642

NVL mua ngoài Xuất kho NVL cho
(giá cha thuếGTGT) SX KD và cho quản lý DN
TK 133 TK 331
Thuế VAT Chiết khấu mua hàng. giảm giá
Khấu trừ hàng mua, trả lại NVL
cho ngời bán

TK 111, 112, 331 TK 154
Chi phí vận chuyển Bốc dỡ NVL
Xuất NVL thuê ngoài
TK 151 TK 157, 632
Hàng đi đờng kì trớc Xuất NVL gửi đi bán.
xuất bán trực tiếp

TK 3333 TK128, 222
Thuế nhập khẩu Xuất NVL cho liên doanh
Cho NVL nhập khẩu


TK 311 TK1388, 1368
Vay ngắn hạn mua NVL Xuất NVL cho vay tạm thời


TK 154 TK 138
NVL thuê ngoài gia công NVL khi kiểm kê
Tự chế biến. phế liệu
TK 411, 711

Nhận góp vốn. biếu tặng

TK 128, 222
Nhận lại vốn góp liên doanh


Sơ đồ 1.5. Hạch toán NVL theo phơng pháp KKTX
(tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ)
Sinh viên: Nguyễn Thị Kim Cúc Lớp: Kế toán K50
13
Đồ án môn học Kế toán tài chính
1.8. Kiểm kê. đánh giá lại vật liệu và dự phòng giảm giá hàng tồn kho
1.8.1. Kiểm kê vật liệu
Kiểm kê vật t, hàng hóa là một biện pháp nhằm bổ sung và kiểm tra hiện
trạng của vật t, hàng hóa mà các phơng pháp kế toán cha phản ánh đợc. Thông qua
kiểm kê, doanh nghiệp nắm đợc thực trạng của vật t, hàng hóa cả về số lợng và chất
lợng, ngăn ngừa hiện tợng tham ô, lãng phí có biện pháp kịp thời xử lý những hiện t-
ợng tiêu cực, nhằm quản lý tốt vật t, hàng hóa.
Tùy theo yêu cầu quản lý, kiểm kê có thể đợc thực hiện theo phạm vi toàn
doanh nghiệp hay từng bộ phận, đơn vị, kiểm kê định kỳ hay kiểm kê bất thờng. Khi
kiểm kê, doanh nghiệp phải thành lập hội đồng hoặc ban kiểm kê. Hội đồng hoặc

ban kiểm kê phải có thành phần đại diện lãnh đạo, những ngời chịu trách nhiệm vật
chất về bảo quản vật t, hàng hóa, phòng kế toán và đại diện cán bộ nhân viên doanh
nghiệp. Khi kiểm kê phải thực hiện việc cân, đong, đo đếm và phải lập biên bản
kiểm kê (mẫu 08 - VT), xác định chênh lệch giữa số liệu thực kiểm kê với số liệu
ghi trong sổ kế toán, trình bày ý kiến đề xuất xử lý các chênh lệch.
a. Kiểm kê vật t, hàng hóa theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
- Trờng hợp khi kiểm kê phát hiện vật liệu thừa, kế toán phản ánh
Nợ TK 152
Có TK 3381- Trị giá vốn thực tế của NVL thừa
+ Khi xử lý
Nợ TK 3381
Có TK 627, 641, 642, 711 - Nếu đợc giảm chi phí
Có TK 411 - Nếu đợc tăng nguồn vốn kinh doanh
- Trờng hợp khi kiểm kê phát hiện vật liệu thiếu, kế toán phản ánh
Nợ TK 1381
Có TK 152
+ Khi xử lý
Nợ TK 642- Nếu thiếu hụt trong định mức cho phép
Nợ TK 111, 1388, 334, 811 - Phần bồi thờng
Nợ TK 632- Giá trị thiếu còn lại (sau khi trừ đi bồi thờng)
Có TK 1381
b. Kiểm kê vật t, hàng hóa theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
Các đơn vị hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp KKĐK, cuối kỳ căn
cứ vào kết quả kiểm kê để kết chuyển trị giá hàng hóa, vật t tồn kho cuối kỳ từ bên
có TK 611 - mua hàng sang bên nợ TK 152 để có số liệu lập bảng cân đối kế toán.
Nợ TK 152
Có TK 611
1.8.2. Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Sinh viên: Nguyễn Thị Kim Cúc Lớp: Kế toán K50
14

Đồ án môn học Kế toán tài chính
Trong điều kiện kinh doanh theo cơ chế thị trờng, để hạn chế rủi ro tronh quá
trình sản xuất, kinh doanh và tôn trọng nguyên tắc "thận trọng" của kế toán, các
doanh nghiệp cần phải thực hiện việc dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Theo quy
định hiện hành của chế độ kế toán tài chính thì việc trích lập dự phòng giảm giá
hàng tồn kho đợc thực hiện vào thời điểm khóa sổ kế toán để lập báo cáo tài chính
năm. Số dự phòng đã trích lập tính vào CP quản lý doanh nghiệp vào cuối niên độ kế
toán trớc, đến cuối niên độ sau phải đợc hoàn nhập toàn bộ vào thu nhập bất thờng
Kế toán dự phòng giảm giá vật t, hàng hóa tồn kho cần tôn trọng các quy
định sau:
- Việc lập dự phòng đợc thực hiện vào cuối niên độ kế toán (31/12) và dự
phòng cho từng loại, từng thứ NVL, nếu có bằng chứng đáng tin cậy về giảm giá có
thể xảy ra
- Chỉ dự phòng cho những NVL thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp khi
giá trị phần có thể thực hiện của các loại NVL thấp hơn giá gốc.
- Có chứng từ, có hóa đơn hợp lý, hợp lệ chứng minh giá vốn hàng tồn kho
- Doanh nghiệp phải lập Hội đồng để thẩm định mức độ giảm giá NVL tồn
kho
- Mức độ dự phòng đợc trích lập vào số chênh lệch giữa giá gốc lớn hơn giá
trị phần có thể thực hiện đợc.
Để phản ánh tình hình trích lập dự phòng, kế toán sử dụng tài khoản 159 - "dự
phòng giảm giá hàng tồn kho". Nôi dung, kết cấu của TK này nh sau:
Bên nợ:
+ Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Bên có:
+ Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho tính vào giá vốn hàng bán
D có:
+ Số trích lập dự phòng hiện có
Phơng pháp hạch toán
- Cuối niên độ kế toán, căn cứ vào số lợng nguyên vật liệu tồn kho thực tế có

khả năng giảm giá của từng loại, từng thứ để xác định số tiền trích lập dự phòng tính
vào giá vốn hàng bán
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 159 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
- Cuối niên độ kế toán sau, nếu số phải trích lập dự phòng nhỏ hơn số đã lập
cuối năm trớc, kế toán hoàn nhập số chênh lệch nhỏ hơn đó
Nợ TK 159 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Có TK 632 - Giá vốn hàng bán
- Nếu số phải lập dự phòng lớn hơn số đã lập cuối năm trớc kế toán trích lập
bổ sung phần chênh lệch lớn hơn
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Sinh viên: Nguyễn Thị Kim Cúc Lớp: Kế toán K50
15
§å ¸n m«n häc KÕ to¸n tµi chÝnh
Cã TK 159 - Dù phßng gi¶m gi¸ hµng tån kho
Sinh viªn: NguyÔn ThÞ Kim Cóc Líp: KÕ to¸n K50
16
Đồ án môn học Kế toán tài chính
Phần 2
Công tác hạch toán nguyên vật liệu
ở Công ty TNHH kỹ thuật T&D
2.1. Đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
2.1.1. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Công ty TNHH kỹ thuật T&D là đơn vị có quy mô vừa, có một đơn vị duy nhất
nên đảm bảo sự lãnh đạo tập trung thống nhất kế toán của đơn vị, dễ phân công công
việc kế toán, thuận lợi cho cơ giới hoá công tác kế toán. Theo hình thức này kế toán
ở các bộ phận trực thuộc xa văn phòng kế toán thực hiện việc hạch toán ban đầu còn
các bộ phận gần văn phòng do phòng kế toán công ty thực hiện cùng với việc tổng
hợp số liệu chung toàn công ty và cuối kỳ lập báo cáo.
Phòng kế toán tài chính là bộ phận quan trọng trong bộ máy quản lý của công

ty. chịu trách nhiệm trong việc quản lý về tài chính và có chức năng tham mu cho
Giám đốc xây dựng, thực hiện và kiểm tra việc sử dụng vốn đúng đắn đồng thời
quản lý các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, các quan hệ tài chính nhằm đáp ứng yêu
cầu cung cấp thông tin phục vụ cho công tác quản lý.
Toàn bộ công ty có 7 nhân viên kế toán, mỗi ngời thực hiện các chức năng.
nhiệm vụ khác nhau, cụ thể là:
* 1 kế toán trởng:
Là ngời đứng đầu bộ máy kế toán, chịu toàn bộ trách nhiệm về công tác kế
toán của công ty đồng thời chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc công ty cũng nh
sự chỉ đạo của cơ quan kiểm tra về mặt chuyên môn của cơ quan tài chính cấp trên.
Kế toán trởng chịu trách nhiệm quản lý theo dõi tình hình tài chính, phân tích hoạt
động sản xuất kinh doanh trong công ty, giúp ban giám đốc vạch ra phơng án sản
xuất kinh doanh phù hợp và có hiệu quả cho đơn vị mình.
* 1 kế toán tổng hợp kiêm tập hợp chi phí tính giá thành.
Trợ giúp kế toán trởng phụ trách các hoạt động của phòng tài chính đồng thời
cuối tháng có trách nhiệm tổng hợp các chứng từ thực hiện trong tháng. Căn cứ vào
các khoản mục chi phí, đối tợng chi phí của khoản mục nào thì tập hợp vào đối tợng
đó, theo dõi sổ cái các tài khoản qua đó đối chiếu kiểm tra và lập báo cáo kế toán.
Có nhiệm vụ xác định đối tợng tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm. Sau đó
kế toán tập hợp chi phí theo đối tợng đã xác định chính xác về khối lợng sản phẩm
dở dang đầu kỳ, thực hiện tính giá thành kịp thời theo từng đối tợng, tính giá thành
và phơng pháp tính giá thành. Tiến hành phân tích, thực hiện định mức dự toán chi
phí sản xuất kinh doanh.
* 1 kế toán vốn bằng tiền kiêm thủ quỹ:
Giám sát thu chi qua chứng từ gốc, theo dõi tình hình biến động từng nguồn
vốn của Công ty, giám đốc tình hình huy động và sử dụng vốn đúng mục đích có
hiệu quả. Kế toán sử dụng các tài khoản 111. 112. 113. Có nhiệm vụ kiểm tra chứng
Sinh viên: Nguyễn Thị Kim Cúc Lớp: Kế toán K50
17
Đồ án môn học Kế toán tài chính

từ thu chi tiền mặt theo đúng quy định, thu chi tiền mặt (kể cả ngoại tệ) theo đúng
phiếu thu, phiếu chi, đúng ngời nộp và ngời nhận tiền, cập nhật sổ quỹ, lập báo cáo
quỹ hàng ngày, kiểm kê quỹ hàng ngày và đột xuất (nếu có lệnh), lập biên bản kiểm
quỹ có chứng kiến của các thành phần theo quy định.
*1 kế toán công nợ:
Mở sổ theo dõi từng khách hàng mua và bán, quản lý chứng từ, hồ sơ liên
quan đến công nợ khách hàng, kiểm tra xác nhận về tiền thanh toán cho khách hàng
khi có yêu cầu, thực hiện đầy đủ báo cáo theo đúng chế độ, giải trình bằng sổ và
chứng từ có liên quan khi có yêu cầu kiểm tra về công nợ và thanh quyết toán công
nợ, định kỳ lập bảng đối chiếu công nợ với khách hàng.
* 1 kế toán vật t kiêm tài sản cố định:
Mở sổ sách, lập thẻ TSCĐ, theo dõi từng nhóm danh mục tài sản của công ty,
trích lập khấu hao TSCĐ theo quy định của Bộ tài chính cho từng nhóm danh mục
tài sản, tổ chức quản lý thống kê, đánh giá lại TSCĐ theo định kỳ và yêu cầu đột
xuất của cơ quan cấp trên, tổ chức thanh lý TSCĐ h hỏng hoặc không cần dùng, đề
xuất việc sử dụng và xử lý TSCĐ có hiệu quả nhất, Căn cứ vào chứng từ mua bán.
chuyển nhợng bên mua nhận TSCĐ để vào sổ kế toán.
Đồng thời có nhiệm vụ tổ chức đánh giá phân loại theo yêu cầu thống nhất của
Công ty, tổ chức phản ánh ghi chép tổng hợp về tình hình bảo quản, sử dụng vật liệu
dụng cụ trong quá trình sản xuất kinh doanh.
* 1 kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm:
Tổ chức theo dõi phản ánh chính xác đầy đủ kịp thời và giám đốc chặt chẽ
tình hình hiện có và sự biến động của từng loại sản phẩm trên cả hai mặt hiện vật và
giá trị. Theo dõi chặt chẽ quá trình tiêu thụ, ghi chép đầy đủ các khoản chi phí bán
hàng, xác định chính xác kết quả hoạt động của toàn công ty.
* 1 kế toán tiền lơng và BHXH:
Có nhiệm vụ phản ánh đầy đủ, chính xác thời gian và kết quả lao động của cán
bộ công nhân viên toàn công ty, Hàng tháng căn cứ vào phiếu giao nhận sản phẩm
và bảng chấm công để tính lơng và các khoản có liên quan, cuối tháng có tạm ứng.
thanh toán tiền lơng cho cán bộ công nhân viên, quản lý chặt chẽ việc sử dụng chi

tiêu quỹ lơng, tính toán phân bổ hợp lý, chính xác chi phí tiền lơng và trích BHXH,
BHYT, KPCĐ cho các đối tợng sử dụng có liên quan. (Tập hợp để tính giá thành và
xác định kết quả kinh doanh).
Ngoài ra bộ máy quản lý Công ty còn có các nhân viên hạch toán các phân x-
ởng làm nhiệm vụ theo dõi ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, khâu đa vật
liệu vào quá trình sản xuất cho đến khi sản phẩm hoàn thành nhập kho. Tổ chức tập
hợp số liệu, các chứng từ ban đầu gửi về phòng kế toán cho kế toán chi phí tập hợp
chi phí tại các phân xởng.
Mỗi nhân viên kế toán với nhiệm vụ và chức năng của mình đều đóng vai trò
quan trọng chủ chốt không thể thiếu đợc với việc hạch toán đầy đủ, chính xác, kịp
thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Góp phần không nhỏ tạo nên hiệu quả thông tin
kinh tế, cung cấp cho nhà quản lý.
Sinh viên: Nguyễn Thị Kim Cúc Lớp: Kế toán K50
18
Đồ án môn học Kế toán tài chính
Sơ đồ 2.1: Bộ máy kế toán của Công ty TNHH kỹ thuật T&D
2.1.2. Vận dụng hệ thống chế dộ kế toán tại Công ty
Một số thông tin chung về các phơng pháp hạch toán đợc áp dụng tại Công ty
TNHH kỹ thuật T&D nh sau:
- Đơn vị tiền tệ sử dụng để ghi chép kế toán là tiền Việt Nam(VND).
- Kỳ kế toán: Hiện nay kỳ kế toán của công ty đợc xác định theo từng quý.
Cuối mỗi quý Công ty tiến hành tổng hợp số liệu để lập BCTC theo quy định
- Năm kế toán: Đợc xác định theo năm dơng lịch, bắt đầu từ ngày 01/01 đến
ngày 31/12.
- Phơng pháp hạch toán chi tiết hàng tồn kho: Công ty sử dụng phơng pháp sổ
số d để hạch toán chi tiết NVL và thành phẩm tồn kho.
- Phơng pháp hạch toán tổng hợp hàng tồn kho: Công ty sử dụng phơng pháp
kê khai thờng xuyên để hạch toán tổng hợp hàng tồn kho.
- Phơng pháp tính giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho: Tính theo
giá thực tế.

- Phơng pháp xác định giá trị NVL xuất kho: Công ty xác định giá trị NVL
xuất kho theo phơng pháp giá thực tế đích danh.
- Phơng đánh giá sản phẩm dở dang: Công ty đánh giá sản phẩm dở dang theo
chi phí nguyên vật liệu chính.
- Phơng pháp tính giá thành sản phẩm: Công ty tính giá thành sản phẩm theo
phơng pháp giản đơn.
- Giá trị sản phẩm xuất kho đợc tính theo giá thực tế đích danh.
- Phơng pháp tính khấu hao TSCĐ: Công ty áp dụng phơng pháp khấu hao đều
theo đờng thẳng.
- Phơng pháp tính thuế: Công ty tính thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp
khấu trừ.
- Hình thức sổ kế toán áp dụng: Công ty TNHH kỹ thuật T&D dụng hình thức
kế toán Nhật ký chung. Đây là hình thức kết hợp giữa việc ghi chép theo thứ tự thời
Sinh viên: Nguyễn Thị Kim Cúc Lớp: Kế toán K50
19
Kế toán trưởng
KT tổng
hợp kiêm
tập hợp
chi phí
tính giá
thành
KT Vốn
bằng tiền
kiêm thủ
quỹ
KT công
nợ
KT vật tư
kiêm

TSCĐ
KT tiền lư
ơng và
BHXH
KT tiêu
thụ
Đồ án môn học Kế toán tài chính
gian với việc ghi sổ theo hệ thống, giữa sổ kế toán tổng hợp với sổ kế toán chi tiết,
giữa ghi chép hàng ngày với việc tổng hợp số liệu báo cáo cuối tháng.
- Hệ thống sổ kế toán :
+Sổ kế toán tổng hợp: Nhật ký chứng từ, sổ cái, các bảng kê.
+Sổ kế toán chi tiết: Sổ chi tiết vật liệu, thẻ kho.
- Trình tự ghi sổ
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu. kiển tra
Sơ đồ 2.2. Trình tự ghi chép hình thức sổ kế toán nhật ký chứng từ
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra đợc ding làm căn cứ ghi sổ,
trớc hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên
sổ Nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp. Nếu đơn vị
có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các
nghiệp vụ phát sinh đợc ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.
Trờng hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào các
chứng từ đợc dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc
biệt liên quan. Định kỳ (3, 5, 10 gày) hoặc cuối tháng, tuỳ khối lợng nghiệp vụ phát
sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp
trên sổ cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ đợc ghi đồng thời vào
nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có).
Sinh viên: Nguyễn Thị Kim Cúc Lớp: Kế toán K50

20
Báo cáo tài chính
Bảng cân đối
tài khoản
Sổ cái
Nhật ký chung
Nhật ký
đặc biệt
Bảng tổng hợp
chi tiết
Sổ, thẻ hạch toán
chi tiết
Chứng từ gốc
Đồ án môn học Kế toán tài chính
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân đối số
phát sinh. Sauk hi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ cái và bBảng
tổng hợp chi tiết (đợc lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) đợc dùng để lập các Báo cáo
tài chính.
Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng cân
đối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ
Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ
số trùng lặp trên cá sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ.
2.2. Công tác hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại Công ty
2.2.1. Đặc điểm nguyên vật liệu
Là doanh nghiệp thực hiện đa dạng hoá ngành nghề nên các sản phẩm cũng rất
đa dạng. Trong giới hạn của đề tài em xin nêu sản phẩm chủ yếu của phân xởng sản
xuất các thiết bị phục vụ cho ngành cơ khí, điện: tủ điện. Sản phẩm hoàn thành tại
một phân xởng sản xuất và có thể còn trải qua công đoạn mạ, sơn cách điện, chống
dỉ sản phẩm sau khi sản phẩm hoàn thành.
Nguyên vật liệu chính để sản xuất ra sản phẩm bao gồm: thép đặc các loại, các

loại thép hình (U,I,H,L), các loại tôn.
Vật liệu phụ bao gồm: que hàn, thiếc, đinh tán.
2.2.2. Tổ chức hạch toán chi tiết nguyên vật liệu tại Công ty
2.2.2.1. Thủ tục nhập kho:
a. Nhập kho:
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất sản phẩm và định mức tiêu hao nguyên vật liệu,
phòng vật t lên kế hoạch nhập nguyên vật liệu. Hàng tháng sau khi nhân viên mang
vật t về, bộ phận KCS sẽ kiểm tra chất lợng, quy cách, số lợng và ghi vào biên bản
kiểm nghiệm vật t sau khi đã đối chiếu hoá đơn mua hàng. Hoá đơn mua hàng phải
có chữ ký và đóng dấu của trởng phòng kế toán và các đơn vị liên quan. Căn cứ vào
hoá đơn mua hàng và phiếu nhập kho thủ kho tiến hành kiểm nhận nhập kho, ghi số
lợng thực nhập vào cột thực nhập trên phiếu nhập kho, ghi số lợng nhập kho ,vào thẻ
kho và chuyển hoá đơn, phiếu nhập kho cho kế toán nguyên vật kiệu để kế toán ghi
số lợng nhập kho vào sổ kho, tính ra giá trị nguyên vật liệu nhập kho.
Phiếu nhập kho đợc lập thành 3 liên phải có đầy đủ chữ ký của các phòng ban:
- Một liên lu ở phòng vật t.
- Một liên giao cho thủ kho khi nhập hàng để vào thẻ kho
- Một liên giao cho ngời bán.
Thủ tục nhập kho nguyên vật liệu có thể đợc khái quát trong sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.3. Thủ tục nhập kho nguyên vật liệu
Sinh viên: Nguyễn Thị Kim Cúc Lớp: Kế toán K50
NVL Phòng vật tư
KCS
Nhập kho
21
Đồ án môn học Kế toán tài chính
Biểu 2.1
Hoá đơn (GTGT) Mẫu số: 01GTGT
Liên 2: Giao cho khách hàng
Ngày 06 tháng 11 năm 2008

Số: 097388
Đơn vị bán hàng: Công ty Gang thép Thái Nguyên
Địa chỉ: Thành phố Thái Nguyên
Số tài khoản: 001556247
Điện thoại:
Họ tên ngời mua hàng: Phạm Thị Hoa
Tên đơn vị: Công ty TNHH kỹ thuật T&D
Số tài khoản: 710A-00002
Hình thức thanh toán: Trả tiền mặt
STT Tên hàng hoá dịch vụ ĐVT Số lợng Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3=1x2
1 Thép U200LX Kg 200 11541 2.308.2
00
Cộng tiền hàng
2.308.2
00
Thuế suất thuế GTGT 10% Tiền thuế GTGT
230.82
0
Tổng cộng tiền thanh toán
2.539.0
20
Số tiền viết bằng chữ: Hai triệu năm trăm ba chín nghìn không trăm hai mơi đồng
Ngời mua hàng Ngời bán hàng Thủ trởng đơn vị
(ký. ghi rõ họ tên) (ký. ghi rõ họ tên) (ký. ghi rõ họ tên)
Biểu 2.2
Sinh viên: Nguyễn Thị Kim Cúc Lớp: Kế toán K50
22
Đồ án môn học Kế toán tài chính
Mẫu số C22-H

Đơn vị: Công ty TNHH
kỹ thuật T&D
QĐ số 999-TC/QĐ CĐ
Ngày 2 tháng 11 năm 1999 của BTC
Phiếu chi
Ngày 06 tháng 11 năm 2008
Số tiền
C111 2.539.020
N331 2.308.200
N133 230.820
Họ tên ngời nhận tiền: Nguyễn Thị Lan
Địa chỉ: Công ty Gang thép Thái Nguyên
Lý do : Mua thép U200LX
Số tiền: 2.539.020 đồng
Viết bằng chữ: Hai triệu năm trăm ba chín nghìn không trăm hai mơi đồng
Chứng từ gốc: 01
Ngời mua hàng Ngời bán hàng Thủ trởng đơn vị
(ký. ghi rõ họ tên) (ký. ghi rõ họ tên) (ký. ghi rõ họ tên)
Biểu 2.3
Sinh viên: Nguyễn Thị Kim Cúc Lớp: Kế toán K50
23
Đồ án môn học Kế toán tài chính
Tên đơn vị: Công ty TNHH kỹ thuật T&D
Biên bản kiểm nghiệm vật t
(Ngày 07 tháng 11 năm 2008)
Căn cứ vào hoá đơn số 097388 ngày 06 tháng 11 năm 2008
Ban kiểm nghiệm gồm có:
Ông: Lê Văn Vơng Trởng ban
Ông: Nguyễn Hoàng Long Uỷ viên
Bà: Trơng Bích Liên Uỷ viên

Đã kiểm nghiệm các loại:
Số
TT
Tên nhãn
hiệu, qui
cách
vật t

số
Phơng
thức
kiểm
nghiệm
ĐVT
Số
lợng
theo
chứng
từ
Kết quả kiểm nghiệm
Ghi
chú
Số lợng
đúng
qui cách
phẩm chất
Số lợng
không
đúng
qui cách

phẩm
chất
A B C D E 1 2 3 F
1 Thép U200LX Cân Kg 200 200
ý kiến của ban kiểm nghiệm: Số thép U200LX nhập theo hoá đơn số 097388 ngày
6/11/2008 là đủ. chất lợng phù hợp với yêu cầu.
Đại diện kỹ thuật Thủ kho Trởng ban
(ký. họ tên) (ký. họ tên) (ký. họ tên)
Biểu 2.4
Sinh viên: Nguyễn Thị Kim Cúc Lớp: Kế toán K50
24
Đồ án môn học Kế toán tài chính
Tên đơn vị: Công ty TNHH kỹ thuật T&D
Phiếu nhập kho
Mẫu số:
01-VT
Ngày 07 tháng 11 năm 2008
Số: 623
Họ và tên ngời giao: Nguyễn Anh Minh
Theo chứng từ số: 097388 ngày 06 tháng 11 năm 2008
STT Tên vật t

số
ĐVT
Số lợng
Theo
chứng
từ
Thực
nhập

A B C D 1 2 3 4
1 Thép U200LX Kg 200 200
11.54
1
2.308.200
Cộng tiền hàng
2.308.200
Thuế suất thuế GTGT 10% Tiền thuế GTGT
230.820
Tổng cộng tiền thanh toán
2.539.020
Viết bằng chữ: Hai triệu năm trăm ba chín nghìn không trăm hai mơi đồng
Ngời nhập Thủ kho Ngời giao hàng Kế toán trởng
(ký. họ tên) (ký. họ tên) (ký. họ tên) (ký. họ tên)
Biểu 2.5
Sinh viên: Nguyễn Thị Kim Cúc Lớp: Kế toán K50
25

×