Tải bản đầy đủ (.doc) (8 trang)

Đề thi cuối kì 2 lớp 2

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (638.32 KB, 8 trang )

TRƯỜNG TIỂU HỌC
Lớp: 2 / 6
Họ và tên học sinh: ..........................................................................

KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KỲ II
NĂM HỌC 2016 – 2017
MÔN: TOÁN

Ngày: 15 / 05 / 2017

..............................................................................................................................

Số thứ tự: .....................................................................................................

Điểm

Giám thị 2

Giám thị 1

Giáo viên 1

Nhận xét của giáo viên
.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................

Giáo viên 2

.................................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................


PHẦN BÀI LÀM CỦA HỌC SINH

….…/ 2 điểm

PHẦN I :
(Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất. )
Câu 1.

Số 564 được viết thành tổng các trăm, chục, đơn vị là:
a. 500 + 60 +3

Câu 2.

c. 500 + 60 +4

: 4 = 1 Số cần điền vào ô trống là:
a. 1

Câu 3.

b. 500 + 40 +4

b. 4

c. 0

Đồng hồ chỉ mấy giờ ?
a. 4 giờ
b. 4 giờ 15 phút
c. 4 giờ 30 phút


Câu 4.

Số hình được khoanh là :

  
  
a.

1
2

1

b. 4

1

c. 3


….…/ 8 điểm
....../1 điểm

....../ 1 điểm

PHẦN 2:
Câu 1. Điền vào chỗ chấm:
a. Số liền sau của 450 là : ........................
b. Xếp các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé:

347 ; 438 ; 429 ; 532 ; 540.
..............................................................................................................
Câu 2. Đúng ghi Đ, sai ghi S:
2m = 200 cm

300 + 20 + 8 = 238

....../ 1 điểm

Câu 3. Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
4 x ...... = 24
40 : 5 = ..............

……/ 1 điểm

Câu 4. Đặt tính rồi tính:

……/ 1 điểm

……./1 điểm

........../1 điểm

......./1 điểm

356 + 232

979 - 438

……………………..


……………………..

……………………..

……………………..

……………………..
……………………..
Câu 5. Tìm x:
x x 2 = 18
..............................................
..............................................
Câu 6. Tính:
3 x 8 + 36 = …………………….
= …………………….
Câu7. Mẹ mua 32 cái bánh xếp đều vào 4 đĩa. Hỏi mỗi đĩa có bao nhiêu
cái bánh?
Bài giải
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
.......................................................................................................................
Câu 8

Hình tứ giác ABCD có độ dài các cạnh AB = 5 cm ; BC = 6 cm;
CD = 7 cm ; AD = 3 cm. Tính chu vi hình tứ giác ABCD ?
Bài giải

......................................................................................................
......................................................................................................

......................................................................................................


TRƯỜNG TIỂU HỌC
Lớp: 2 / 6
Họ và tên học sinh: ............................................................................

KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KỲ II
NĂM HỌC 2016 – 2017
MÔN: TIẾNG VIỆT (VIẾT)

Ngày: 14 / 05 / 2017

.....................................................................................................................................

Số thứ tự: .........................................................................................................

Điểm

Giám thị 1

Nhận xét của giáo viên

Giám thị 2
Giáo viên 1

...............................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................

Giáo viên 2


...............................................................................................................................................................

I/.…. / 5 điểm

I. CHÍNH TẢ : Nghe - viết
Nghe viết bài “Cây và hoa bên lăng Bác” SGK Tiếng Việt tập 2/ trang 111
GV viết tựa bài và đọc cho HS viết đoạn văn. “Cây và hoa ……….nở lứa đầu”

Hướng dẫn chấm chính tả
- Bài không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng sạch sẽ, được 5 điểm
- Sai 1 lỗi trừ 0,5 điểm ( sai lẫn phụ âm đầu, vần, thanh hoặc không viết hoa đúng quy định ).
Những lỗi sai giống nhau chỉ trừ 1 lần.
- Chữ viết không rõ ràng , sai về độ cao , khoảng cách , kiểu chữ và bài không sạch sẽ …
trừ 0.5 - 1 điểm toàn bài.

II/.… / 5 điểm

TẬP LÀM VĂN :


Đề bài : Em hãy viết một đoạn văn ngắn ( khoảng 4 – 5 câu) tả ngắn về
một loại quả mà em thích .
Dựa vào những gợi ý sau:
- Quả em thích là quả gì?
- Quả có màu sắc, hình dạng như thế nào? (Vỏ , cuống , ruột……..)
- Quả có lợi ích gì?
Bài làm

TRƯỜNG TIỂU HỌC

KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KỲ II
Lớp: 2 / 6
Họ và tên học sinh: .........................................................................................
NĂM HỌC 2016 – 2017
.................................................................................................................................................

Số thứ tự: .....................................................................................................................

MÔN: TIẾNG VIỆT (ĐỌC)
Ngày : 14 / 05 / 2017


Điểm

Nhận xét của giáo viên

Giáo viên 1

...............................................................................................................................................................
...............................................................................................................................................................

Giáo viên 2

...............................................................................................................................................................

……../ 6 điểm
I. ĐỌC THÀNH TIẾNG
Cho học sinh bốc thăm và đọc một đoạn văn, thơ khoảng 50 tiếng/phút từ các bài tập đọc sau đây
đã học ở sách Tiếng Việt 2 – Tập 2. Sau đó HS trả lời 1 câu hỏi (do giáo viên nêu) về nội dung đoạn học
sinh được đọc.


1.
2.
3.
4.
5.
6.

Kho báu
Những quả đào
Ai ngoan sẽ được thưởng
Chiếc rễ đa tròn
Chuyện quả bầu
Bóp nát quả cam
Tiêu chuẩn cho điểm đọc
1. Đọc đúng tiếng , đúng từ

Đoạn: ………….
Đoạn: ………….
Đoạn: ………….
Đoạn: ………….
Đoạn: ………….
Đoạn: ………….

2. Ngắt nghỉ hơi đúng câu
3. Tốc độ đọc đạt yêu cầu
4. Trả lời đúng ý câu hỏi do giáo viên nêu
Cộng :

Điểm

………./3đ
………./1đ
………./1đ
………./1đ
………./6đ

II. ĐỌC THẦM:

Cô gái đẹp và hạt gạo
Ngày xưa, ở một làng Ê - đê có cô Hơ - bia xinh đẹp nhưng rất lười biếng. Cô lại
không biết yêu quý cơm gạo. Một hôm, Hơ - bia ăn cơm để cơm đổ vãi lung tung. Thấy
vậy, cơm hỏi :
- Cô đẹp là nhờ cơm gạo, sao cô khinh rẻ chúng tôi thế?
Hơ - bia giận dữ quát :
- Tôi đẹp là nhờ công mẹ công cha chớ đâu thèm nhờ đến các người.
Nghe nói vậy, thóc gạo tức lắm. Đêm khuya, chúng rủ nhau bỏ cả vào rừng. Hôm
sau, biết thóc gạo giận mình bỏ đi, Hơ - bia ân hận lắm. Không có cái ăn, Hơ - bia phải
đi đào củ, trồng bắp từ mùa này sang mùa khác, da đen xạm.
Thấy Hơ - bia đã nhận ra lỗi của mình và biết chăm làm, thóc gạo lại rủ nhau kéo
về. Từ đó, Hơ - bia càng biết quý thóc gạo, càng chăm làm và xinh đẹp hơn xưa.
Theo Truyện cổ Ê - đê


....../ 4 điểm
....../ 0.5 điểm

Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất (từ câu 1 đến câu 5):
Câu 1. Vì sao thóc gạo bỏ Hơ - bia để đi vào rừng?
A. Vì thóc gạo thích đi chơi.
B. Vì Hơ - bia đuổi thóc gạo đi.

C. Vì Hơ - bia khinh rẻ thóc gạo.

....../ 0.5 điểm

Câu 2. Vì sao thóc gạo lại rủ nhau về với Hơ - bia:
A. Vì Hơ - bia không có gì để ăn.
B. Vì Hơ - bia đã biết nhận lỗi và chăm làm.
C. Vì thóc gạo nhớ Hơ - bia.

....../ 0.5 điểm

Câu 3. Biết thóc gạo giận mình bỏ đi Hơ - bia như thế nào?:
A. Ân hận .
B. Vui mừng.
C. Vẫn bình thường.

....../ 0.5 điểm

Câu 4. Bài đọc trên khuyên chúng ta điều gì:
A. Nhận lỗi và sửa lỗi.
B. Quý thóc gạo và siêng năng làm việc.
C. Không được đối xử tệ với người khác.

....../ 0.5 điểm

Câu 5. Bộ phận được gạch chân trong câu sau trả lời cho câu hỏi nào?
“Ở một làng Ê - đê có cô Hơ - bia xinh đẹp”
A. Vì sao?
B. Để làm gì?
C. Như thế nào?


......./0.5 điểm

Câu 6. Đặt câu hỏi cho bộ phận được gạch dưới trong câu:
Đêm khuya, chúng rủ nhau bỏ cả vào rừng.

.

...................................................................................................
......./1 điểm

Câu 7. Điền dấu chấm hoặc dấu phẩy vào ô trống:
Hôm ấy

tòa thị chính Pari mở tiệc lớn đón mừng Bác

Tiệc tan,

mọi người vô cùng ngạc nhiên khi thấy Bác Hồ cầm theo một quả táo .


HƯỚNG DẪN CHẤM – MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2
KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI HỌC KỲ I ( NĂM HỌC 2016 – 2017 )
A.KIỂM TRA ĐỌC
1. Phần đọc thầm và làm bài tập 4 đ
- Câu 1 ( 0.5 đ ): chọn c
- Câu 2 ( 0.5 đ ): chọn b
- Câu 3 ( 0.5 đ ): chọn a
- Câu 4 ( 0.5 đ ): chọn b
- Câu 5 ( 0.5 đ ): chọn c

- Câu 6 ( 0.5 đ) Khi nào chúng rủ nhau bỏ cả vào rừng?
- Câu 7: (1 đ) Hôm ấy ,Tòa thị chính Pari mở tiệc lớn đón mừng Bác .Tiệc tan, mọi

người vô cùng ngạc nhiên khi thấy Bác Hồ cầm theo một quả táo .
2. Phần đọc thành tiếng:

Hướng dẫn kiểm tra
1/ Đọc đúng tiếng từ : 3 điểm
2/ Ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1
- Đọc sai từ 1 – 2 tiếng : 2,5 điểm.
điểm.( Có thể mắc lỗi ngắt nghỉ hơi ở 1-2 dấu câu: 1 điểm)
- Đọc sai từ 3 – 5 tiếng : 2,0 điểm.
- Không ngắt, nghỉ hơi đúng từ 3 – 4 dấu câu: 0,5 điểm.
- Đọc sai từ 6 – 10 tiếng : 1,5 điểm.
- Không ngắt, nghỉ hơi đúng từ 5 dấu câu trở lên : 0 điểm.
- Đọc sai từ 11 – 15 tiếng : 1,0 điểm.
3/Tốc độ đọc:Vượt 1 phút– 2 phút : 0,5 điểm.
- Đọc sai từ 16 – 20 tiếng : 0,5 điểm.
Vượt 2 phút (đánh vần nhiều ) : 0 điểm.
- Đọc sai trên 20 tiếng
: 0 điểm.
4/ Trả lời đúng ý câu hỏi do giáo viên nêu : 1 điểm.
(giáo viên gạch dưới âm vần mà HS đọc - Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng : 0.5 điểm
chưa đúng)
- không trả lời được hoặc sai ý : 0 điểm
B.KIỂM TRA VIẾT ( Phần Tập làm văn – 5 điểm )
*1/Yêu cầu
@Nội dung:
Viết được một đoạn văn ngắn từ 4 đến 5 câu tả ngắn về các loại quả.
@Hình thức:

- Diễn đạt rõ ràng ,mạch lạc.
- Viết câu đúng ngữ pháp,dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả.
- Chữ viết rõ ràng,trình bày bài viết sạch sẽ.
2/Biểu điểm:
Điểm 4,5 - 5đ :
-. Thực hiện đầy đủ các yêu cầu về nội dung và hình thức.
- Lỗi chung không đáng kể.
Điểm 3,5 - 4đ :
- Viết được 4 - 5 câu. Học sinh có thực hiện đầy đủ các yêu cầu nhưng trong từng yêu cầu
cụ thể có một hoặc hai chỗ chưa hợp lý.
- Có không quá 3 lỗi chung ( lỗi từ ngữ, câu, chính tả )
Điểm 2,5 -3đ :
- Viết được 3 - 4 câu.Thực hiện đầy đủ các yêu cầu ở mức trung bình.
- Có không quá 5 lỗi chung ( lỗi từ ngữ, câu, chính tả)
Điểm 0,5đ - 2đ :
- Bài làm có nhiều sai sót.Điễn đạt lủng củng,dùng từ không chính xác
* Giáo viên chấm bài cần thảo luận, vận dụng thống nhất yêu cầu để đánh giá điểm số chính xác, công
bằng.


HƯỚNG DẪN CHẤM – MÔN TOÁN LỚP 2

Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất.
Câu 1c
Câu 2b
Câu 3b
Câu 4a
PHẦN 2: TỰ LUẬN:
Câu 1 Điền vào chỗ chấm:
a. Số liền trước của 450 là: 449 (0.5 đ)

b. Xếp các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé:
347 438 429 532 540.
=>540,532,438,429,347
Câu 2 : Đúng ghi Đ, sai ghi S:
2m=200cm Đ
(0.5 đ)
300+20+8 = 288 S(0.5 đ)
Câu 3: Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
4x9=36(0.5 đ)
40:5=8(0.5 đ)
Câu 4 Đặt tính rồi tính: (đặt tính thẳng cột, tính đúng kết quả 0.5đ/1 câu)
356+232=588,979-438=541
Câu 5. Tìm x:
x X 2= 18
x = 18:2 (0.5 đ)
x = 9 (0.5 đ)
Câu 6 Tính:
3 x 8 + 36 = 24 + 36 (0.5 đ)
= 60 (0.5 đ)
Câu 7
Mẹ mua 32 cái bánh xếp đều vào 4 đĩa. Hỏi mỗi đĩa có bao nhiêu cái bánh?
Bài giải
Số cái bánh mỗi đĩa có là:
(0.5 đ)
32:4 = 8(cái bánh)
Đáp số 8 cái bánh (0.5 đ)
 Lời giải và phép tính đúng 0.5đ
 Đáp số đúng:0.5 đ
 Đúng lời giải sai phép tính không cho điểm


Câu 8:
Hình tứ giác ABCD có độ dài các cạnh AB = 5 cm ; BC = 6 cm;
CD = 7 cm ; AD = 3 cm. Tính chu vi hình tứ giác ABCD ?
Bài giải
Chu vi hình tứ giác MNPQ là
5+6+7+3=21 (cm)
Đáp số 21cm
 Lời giải và phép tính đúng 0.5đ
 Đáp số đúng:0.5 đ
 Đúng lời giải sai phép tính không cho điểm



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×