Tải bản đầy đủ (.pdf) (2 trang)

ĐỀ THI tín DỤNG NGÂN HÀNG kèm đáp án

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (97.76 KB, 2 trang )

ðỀ KIỂM TRA 1 – LỚP TDNH Thứ 4 ca 4 (H407)
I. LÝ THUYẾT (6 ñiểm) – Trả lời trắc nghiệm ð/S
1. Hồ sơ KH là cơ sở duy nhất ñể phân tích tín dụng.
2. Bán món cho vay là một trong những hình thức thanh lý các khoản tín dụng
3. Giám sát tín dụng giúp cho NH thực hiện hạn chế rủi ro do thông tin không cân xứng
4. Trong quá trình giải ngân, cán bộ QHKH chỉ quan tâm ñến số tiền KH muốn vay có vượt quá mức cho
vay ñược cam kết trong hợp ñồng tín dụng hay không.
5. Bảo ñảm tín dụng là nội dung quan trọng nhất mà NH chú trọng khi thẩm ñịnh KH.
6. Tín dụng luôn luôn tiềm ẩn rủi ro
7. Tín dụng có tính thời hạn và nguyên tắc không hoàn trả
8. Nguyên tắc cấp tín dụng là KH phải sử dụng vốn vay ñúng mục ñích
9. Bộ hồ sơ tài chính là bộ hồ sơ quan trọng, trả lời cho câu hỏi KH có khả năng trả nợ cho NH không
10. Cán bộ QHKH có khả năng phỏng vấn KH là chỉ cần có kỹ năng ñặt câu hỏi tốt.
11. Bà Ngọc thế chấp nhà và ñất ñứng tên mình cho món vay tại ACB Hà Nội. ðến ngày ñáo hạn, bà
Ngọc thực hiện ñầy ñủ nghĩa vụ ñối với NH, NH chỉ tiến hành giải chấp QSD ñất cho bà Ngọc.
12. Có hai hình thức ñưa ra quyết ñịnh tín dụng, ñó là tập trung và phân quyền.
13. Phát mại tài sản bảo ñảm là một hình thức thanh lý tín dụng.
14. Lãi suất thị trường có ảnh hưởng ñến nội dung ra quyết ñịnh cho vay của NH.
15. TS chỉ cần thuộc QSH của KH là ñược NH chấp nhận làm bảo ñảm cho khoản vay.
16. Ngày 20/6/2011, Bà Ánh mang thế chấp xe ô tô mang tên mình ñể bảo ñảm cho món vay tại ACB –
chi nhánh Hải Phòng với thời hạn 1 năm. Ngày 14/7/2011, NH tiến hành ñăng ký GDBð ñối với
chiếc xe.

Trong khâu giám sát, sau khi kiểm tra hiện trạng TSTC, NH phát hiện ra chiếc ô tô ñã
ñược bán cho ñồng nghiệp của bà Ánh vào ngày 28/7/2011 và ngay lập tức tiến hành ñòi lại chiếc ô
tô này từ ñồng nghiệp của bà Ánh
17. Bảo ñảm tín dụng giúp cho NH có nguồn thu nợ thứ hai.
18. DN A sử dụng nhà xưởng ñang cho DNB thuê (hết hạn Hð thuê là 20/4/2011) ñể ñi thế chấp tại NH
(ngày ñáo hạn15/4/2011). ðến ngày ñáo hạn, DN A không thanh toán ñược cho NH, NH ngay lập
tức tiến hành thủ tục phát mại TSBð.
19. Cơ sở ñể ñưa ra quyết ñịnh tín dụng là tờ trình thẩm ñịnh của CBTD.


20. Phương pháp giải ngân cấp tiền thuần túy là NH sẽ kiểm tra mục ñích sử dụng vốn vay của KH
trước khi giải ngân.
21. Thế chấp là hình thức KH chuyển giao TS cho NH, nhưng cầm cố thì ngược lại
22. Thẩm ñịnh uy tín, tính cách của KH ñể hạn chế rủi ro ñạo ñức
23. ðiều kiện ñối với người bảo lãnh là có năng lực pháp lý và tài chính tốt
24. Cơ sở duy nhất ñể xác ñịnh mức cho vay ñó là nhu cầu vay cần thiết và hợp lý của KH.
25. Ngân hàng yêu cầu khách hàng phải chuẩn bị ñầy ñủ tất cả tài liệu trong hồ sơ vay vốn ngay từ ñầu
ñể thực hiện phân tích tín dụng
26. DN X cho DN Y thuê nhà xưởng thuộc QSH của mình. DN X sử dụng nhà xưởng này ñể bảo ñảm
cho món vay tại Ngân hàng ABC. Ngân hàng này tự coi rằng bản thân ngân hàng có quyền thu tiền
thuê nhà xưởng hàng tháng.
27. Khách hàng vay vốn có quyền từ chối các yêu cầu của NH không ñúng với các thỏa thuận trong hợp
ñồng tín dụng
28. 14/3/2010, ông Hà Duy thế chấp mảnh ñất thuộc QSD của ông ấy ở ñường Nguyễn Trãi ñi vay vốn
tại Techcombank ñể mua ô tô và NH ñồng ý cho vay với thời hạn 1 năm. Ngày 30/6/2011, ông Duy
muốn xây quán café một tầng trên mảnh ñất này nhưng NH không ñồng ý
29. Tín dụng ngân hàng là hình thức ngân hàng cho khách hàng vay tiền
30. Với ngân hàng ña năng thì hình thức phân quyền ra quyết ñịnh tín dụng phù hợp hơn hình thức tập
trung vì sẽ nâng cao chất lượng ra quyết ñịnh và giảm thiểu thời gian lưu trữ hồ sơ

II. BÀI TẬP (4 ñiểm)
31. Khách hàng có tình hình tài chính vắn tắt như sau: (1 ñiểm)
ðơn vị: tỷ ñồng
Tài sản Nguồn vốn
Tài sản ngắn hạn 544 Nợ ngắn hạn 483
Tài sản dài hạn 275 Nợ dài hạn 236
Vốn chủ sở hữu 100
Tổng tài sản 819 Tổng nguồn vốn 819
Yêu cầu: Tính VLðr? Hệ số tự tài trợ? Hệ số ñòn bẩy tài chính? Hệ số thanh toán tổng quát? Hệ số
thanh toán ngắn hạn?

32. Trong kế hoạch trả nợ của một DAðT có số liệu như sau: (2 ñiểm)
Tổng VðT cố ñịnh của dự án 17612,2 triệu, trong ñó vốn vay NH là 13200 triệu với lãi suất
12%/năm, thời hạn 5 năm. Kỳ thu nợ hàng năm, lãi tính trên số nợ gốc và gốc trả ñều.
Thời gian khấu hao TSCð 6 năm, áp dụng phương pháp khấu hao tuyến tính (khấu hao ñều)
LN trước thuế và lãi mà doanh nghiệp thu ñược trong năm thứ nhất của dự án là 1633 triệu
Thuế suất thuế TNDN 28%
Nguồn trả nợ hàng năm là toàn bộ khấu hao TSCð và 60% LNST.
Yêu cầu
: Năm thứ nhất, dự án có khả năng trả nợ theo kế hoạch không?
33. Hãy xác ñịnh mức cho vay hợp lý, biết rằng: (1 ñiểm)
- Nhu cầu vay 34,56 tỷ ñồng
- Giá trị tài sản bảo ñảm: 70 tỷ ñồng, tài sản này ñã dùng ñể ñảm bảo cho khoản vay khác là 14 tỷ
ñồng (ngân hàng chỉ ñồng ý cho vay tối ña không quá 70% giá trị tài sản bảo ñảm)
- Tổng tài sản của ngân hàng là 3744 tỷ ñồng, tổng nợ phải trả là 3383 tỷ ñồng


×