Tải bản đầy đủ (.doc) (39 trang)

Bàn về phương pháp hạch toán CPSX & tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp.doc

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (211.43 KB, 39 trang )

mục lục
Lời mở đầu ...................................................................................................... 2
Phần I: Cơ sở lý luận chung về hạch toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phâm trong các
doanh nghiệp sản xuất ........................................................ 3
I. Bản chất và nội dung kinh tế của chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
3
1. Bản chất, nội dung kinh tế của chi phí sản xuất. ............................................... 3
2. Bản chất và nội dung kinh tế của giá thành sản phẩm. ..................................... 4
3. Mối quan hệ giữa chi phí và giá thành sản phẩm. ............................................ 5
II. Đối t ợng và các ph ơng pháp hạch toán chi phí sản xuất .................................. 5
1. Đối t ợng hạch toán chi phí sản xuất. ............................................................... 5
2. Các ph ơng pháp hạch toán chi phí sản xuất: ................................................... 6
3. Hạch toán CPSX theo ph ơng pháp kiểm kê định kỳ ......................................... 17
III. Đối t ợng và các ph ơng pháp tính giá thành sản phẩm: ................................. 22
1. Các ph ơng pháp tính giá thành sản phẩm. ...................................................... 22
2. Các ph ơng pháp tính giá thành sản phẩm trong một số loại hình doanh nghiệp
chủ yếu. ..................................................................................................... 24
IV. Kinh nghiệm kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm ở một số n ớc trên
thế giới. 27
1. Theo hệ thống kế toán Pháp: ........................................................................ 27
2. Tại Mỹ. ........................................................................................................ 29
Phần II: Thực trạngvà một số đề xuất cho công tác
hạch toán CPSX và tính giá thành sản phẩm ..... 31
I. Thực trạng về công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
trong các doanh nghiệp việt nam hiện nay. ..................................................... 31
1. Ưu điểm: ...................................................................................................... 31
2. Nh ợc điểm: .................................................................................................. 31
II. Một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm ................................................................................................. 34
1. Xây dựng hệ thống kế toán chi phí sản xuất linh hoạt ...................................... 34


2. Hoàn thiện hệ thống tài khoản kế toán chi phí sản xuất .................................. 36
3. Hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo
ph ơng pháp kiểm kê định kỳ ....................................................................... 37
Kết luận ........................................................................................................ 39
1
Lời mở đầu
Bớc sang thế kỷ XXI, xu hớng toàn cầu hoá đặt các quốc gia vào vòng quay
của sự cạnh tranh khốc liệt về mọi mặt, đặc biệt là về lĩnh vực kinh tế. Việt Nam
cũng không nằm ngoài vòng quay đó.
Để tiến tới việc gia nhập Tổ chức thơng mại quốc tê (WTO) trong vài năm
tới, đất nớc ta khhông ngừng nỗ lực phấn đấu phát triển kinh tế, đổi mới kinh tế
cho phù hợp với tiến trình hội nhập của khu vực và quốc tế.
Một công cụ rất quan trọng phục vụ đắc lực cho việc quản lý kinh tế quốc
dân nói chung và quản lý doanh nghiệp nói riêng là kế toán. Kế toán giúp cho các
doanh nghiệp , các cổ đông, các nhà quản lý thấy rõ đợc thực chất quá trình sản
xuất kinh doanh bằng những số liệu chính xác cụ thể, khách quan và khoa học. Là
một trong các thành phần quan trọng của kế toán, hạch toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm với chức năng giám sát và phản ánh trung thực , kịp thời
các thông tin về chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ, tính đúng, tính đủ chi phí sản
xuất vào giá thành của sản phẩm sẽ giúp cho các nhà quản trị chỉ ra đợc phơng án
biện pháp sử dụng tiết kiệm, hiệu quả chi phí sản xuất nhằm hạ giá thành sản
phẩm, lựa chọn những phơng án tối u,đồng thời định vị đợc giá bán sản phẩm, bảo
đảm sản xuất kinh doanh có lãi.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của công tac hạch toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm, em chọn đề tài: "Bàn về phơng pháp hạch toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp."
Nội dung đề cơng, đề án môn học bao gồm II phần chính nh sau:
Phần I: Cơ sở lý luận về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm trong các doanh nghiệp .
Phần II: Thực trạng và một số kiến nghị đề xuất nhằm hoàn thiện công tác

hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp Việt
Nam.
2
Phần I: Cơ sở lý luận chung về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phâm trong các doanh nghiệp sản xuất
I. Bản chất và nội dung kinh tế của chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm.
1. Bản chất, nội dung kinh tế của chi phí sản xuất.
Đối với một quá trình sản xuất, chi phí sản xuất luôn là yếu tố quan trọng
quyết định việc hình thành nên sản phẩm. Chi phí sản xuất kinh doanh chính là
biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà
doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời
kỳ nhất định (tháng, quí, năm). Hay có thể nói, chi phí sản xuất là biểu hiện bằng
tiền của toàn bộ hao phí mà doanh nghiệp phải tiêu dùng trong một kỳ dể thực
hiện quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Thực chất chi phí là sự chuyển dịch
vốn -- chuyển dịch gia trị của các yếu tố vào các đối tợng tính giá (sản phẩm, lao
vụ, dịch vụ).
Với mỗi doanh nghiệp, chi phí là tập hợp các khoản chi phí phát sinh trong
một kỳ hạch toán. Tổng số các khoản chi ra trong một kỳ của doanh nghiệp bao
gồm toàn bộ giá trị tài sản hao phí hoặc đã tiêu dùng hết trong quá trình sản xuất
tính vào kỳ hạch toán.
Vì vậy, cần phân biệt giữa chi phí và chi tiêu. Chi phí của kỳ hạch toán là
những hao phí về tài sản và lao động có liên quan đến khối lợng sản phẩm sản xuất
ra trong kỳ chứ không phải mọi khoản chi ra trong kỳ hạch toán. Ngợc lại, chi tiêu
là sự giảm đi đơn thuần các loại vật t, tài sản, tiền vốn của doanh nghiệp, bất kể
nó đợc dùng vào mục đích gì. Chi tiêu trong một doanh nghiệp bao gồm chi tiêu
cho quá trình cung cấp, chi tiêu cho quá trình sản xuất kinh doanh và chi tiêu cho
quá trình tiêu thụ.
Tuy chi phí và chi tiêu là hai khái niệm khác nhau nhng có quan hệ mật thiết
với nhau. Chi tiêu là cơ sở phát sinh của chi phí, không có chi tiêu thì không có

3
chi phí. Tổng số chi phí trong kỳ của doanh nghiệp bao gồm toàn bộ giá trị tài sản
hao phí hoặc tiêu dùng cho hết quá trình sản xuất kinh doanh tính vào kỳ này. Chi
phí và chi tiêu không những khác nhau về lợng mà còn khác nhau về thời gian, có
những khoản chi tiêu kỳ này không đợc tính vàochi phí (chi mua nguyên vật liệu
về nhập kho nhng cha sử dụng) và có những khoản tính vào chi phí kỳ này nhng
thực tế cha chi tiêu( chi phí trích trớc). Sổ dĩ có sự khác nhau rõ rệt nh vậy là do
đặc điểm, tính chất vận động và phơng thức chuyển dịch giá trịcủa từng loại tài
sản vào quá trình sản xuất và yêu cầu kỹ thuật hạch toán chúng.
2. Bản chất và nội dung kinh tế của giá thành sản phẩm.
Giá thành sản phẩm là biêủ hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về
lao động sống và lao động vật hoámà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến khối
lợng công tácvà sản phẩm lao vụ hoàn thành.
Quá trình sản xuất là một quá trình thống nhất gồm cả 2 mặt : mặt hao phí
sản xuất và mặt kết quả sản xuất. Tất cả những khoản chi phí phát sinh đều có liên
quan đến khối lọng sản phảm lao vụ, dịch vụđã hoàn thành trong kỳ sẽ tạo nên chỉ
tiêu giá thành sản phẩm.
Có 2 chỉ tiêu giá thành:
- Tổng giá thành: là toàn bộ chi phí để đơn vị sản xuất ra một đơn vị sản
phẩm, dịch vụ hoàn thành, phản ánh qui mô của doanh nghiệp.
- Giá thành đơn vị sản phẩm: Là chi phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm
hoặc dịch vụ hoàn thành, phản ánh chất lợng của quá trình sản xuất kinh
doanh. Nói cách khác, giá thành sản phẩm là biểu hiện băng tiền toàn bộ các
khoản phí mà doanh nghiệp bỏ ra bất kể kỳ nào nhng có liên quan đến khối lợng
công việc hoàn thành trong kỳ.
Giá thành còn là một phạm trù kinh tế gắn liền với sản xuất hàng hoá và là
một chỉ tiêu tính toán không thể thiếu đợc trongnguyên tắc hạch toán kế toán. Giá
thành sản phẩm không chỉ gồm những chi phí tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào
quá trình sản xuất tiêu thụ mà còn đợc bồi hoàn để tái sản xuất ở doanh nghiệp
4

chứ không bao gồm chi phí phát sinh trong kỳ kinh doanh của doanh nghiệp.
Những chi phí đa vào giá thành sản phẩm phải phản ánh đợc giá trị thực của các t
liệu tiêu dùng cho sản xuất, tiêu thụ và các khoản chi tiêu khác có liên quan tới
việc bù đắp giản đơn hao phí lao động sống.
3. Mối quan hệ giữa chi phí và giá thành sản phẩm.
Qua bản chất và nội dung kinh tế giữa chi phí sản xuất và giá thành, ta có
thể thấy đợc mối quan hệ chặt chẽ giữa chúng: giá thành sản phẩm là biểu hiện
bằng tiền toàn bộ các khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra bất kể ởkỳ nào nhng
có liên quan đến khối lợng công việc, sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ. Về thực
chất, đây là hai mặt khác nhau của quá trình sản xuất, bởi vì chi phí sản xuất biểu
hiện về mặt hao phí, còn giá thành sản phẩm lại biểu hiện ở mặt kết quả.Số liệu
tập hợp chi phí sản xuất là cơ sở để tính giá thành sản phẩm hay nói cách khác
việc tính giá thành sản phẩm phải dựa vào các thông tin thu thập đợc từ chi phí sản
xuất,thể hiện ở những nét khác biệt sau:
-- Chi phí sản xuất luôn gắn với thời kỳ phát sinh, còn giá thành luôn gắn
với sản phẩm hoàn thành.
-- Chi phí sản xuất luôn gắn với sản phẩm dở dang cuối kỳ, sản phẩm hỏng
còn giá thành sản phẩm liên quan đến giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ trớc
chuyển sang. Tổng giá thành sản phẩm thờng không trùng với tổng chi phí sản
xuất phát sinh trong kỳ.
II. Đối tợng và các phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất
1. Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất.
Việc xác định đối tợng hạch toán trong chi phí sản xuất là công việc đầu
tiên và quan trọng của tổ chức hạch toán quá trính sản xuất. Xác dịnh đối tợng
hạch toán chi phí sản xuất chính là việc xác định giới hạn tập hợp chi phí mà thực
chất là xác định nơi phát sinh chi phí và gánh chịu chi phí.
Để xác định đối tợng hạch toán chi phí sản xuất một cách hiệu quả cần dựa
trên một số căn cứ sau:
5
-- Đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp( qui trình sản xuất khép

kín 2 phân đoạn, sản xuất một hay nhiều loại sản phẩm, có một hay nhiều phân x-
ởng sản xuất).
-- Yêu cầu thông tin của công tác quản lý và trình độ quản lý của doanh
nghiệp.
Nh vậy, căn cứ vào đặc điểm cụ thể của từng doanh nghiệp mà đối tợng hạch
toán chi phí có thể là:
-- Từng chi tiết, bộ phận sản phẩm, từng sản phẩm riêng biệt, nhóm sản
phẩm hay từng đơn đặt hàng.
-- Từng phân xởng, bộ phận, giai đoạn công nghệ sản xuất.
-- Toàn bộ qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm.
2. Các phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất:
Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất là một phơng pháp hay, hệ thống các
phơng pháp đợc sử dụng để tập hợp phân loại các chi phí sản xuất trong phạm vi
giới hạn của đối tợng hạch toán chi phí và thông thờng đợc áp dụng 2 phơng pháp
sau:
-- Phơng pháp tập hợp trực tiếp: phơng pháp này thờng đuợc áp dụng với
những chi phí có liên quan tới một đối tợng cụ thể.
-- Phơng pháp phân bổ gián tiếp: thờng đợc vận dụng với những chi phí liên
quan đến nhiều đối tợng kế toán, trớc hết là tập hợp, sau đó mới phân bổ theo tiêu
thức phù hợp.
Nói chung, mỗi phơng pháp đều có những u nhợc điểm và đều đem lại
những hiệu quả kinh tế nhất định cho công tác hạch toán chi phí sản xuất. Để tối u
hoá tính hiệu quả của từng phơng pháp, đòi hỏi các doanh nghiệp phải biết rõ đặc
điểm thực tế của đơn vị mình, từ đó tìm ra phơng pháp thích hợp nhất cho đơn vị
mình.
6
2.1. Hạch toán CPSX theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
2.1.1. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Khái niệm:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính, vật

liệu phụ, nhiên liệu... đợc xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm.
Thông thờng vật liệu khi xuất dùng nếu liên quan trực tiếp tới một đối tợng
nào thì tập hợp ngay cho đối tợng đó , ngợc lại sẽ phải phân bổ theo tiêu thc phù
hợp.
Tài khoản sử dụng: TK 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
(PNVLTT). Tài khoản này đợc dùng để tập hợp CPNVLTT phát sinh trong kỳ và
đợc mở chi tiết theo từng đối tợng tập hợp chi phí ( phân xởng, bộ phận sản xuất...)
Kết cấu tài khoản này bao gồm:
Bên Nợ: giá trị nguyên vật liệu xuất dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm
thực hiện các lao vụ, dịch vụ.
Bên Có: -- giá trị vật liệu xuất dùng không hết
-- kết chuyển chi phí vật liệu trực tiếp sang TK 154
TK 621 cuối kỳ không có số d.
*Ph ơng pháp hạch toán:
Trong kỳ( đầu tháng hoặc cuối tháng) :
--Khi xuất kho NVL sử dụng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm hay thực
hiện các lao vụ, dịch vụ căn cứ vào phiếu xuất kho, kế toán ghi:
Nợ TK 621( chi tiết theo phân xởng, sản phẩm)
Có TK 152: chi tiết từng loại vật liệu
7
-- Mua vật liệu về không nhập kho ngay mà xuất dùng trực tiếp cho chế tạo
sản phẩm, kế toán ghi:
Nợ TK 621( chi tiết cho từng đối tợng theo giá thực tế)
Nợ TK 133(1331): thuế GTGT đợc khấu trừ.
CóTK 331,111, 112: tổng giá thanh toán.
-- Các trờng hợp khác, nhận vật liệu không qua kho mà sử dụng ngay cho
sản xuất:
Nợ TK621: chi tiết cho đối tợng
Có TK 441: nhận cấp phát.
Có TK 711: nhận biếu, tặng

Có TK 336,338: vay
Có TK 128, 222: nhận lại vốn góp liên doanh trớc đây.
-- Cuối kỳ kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo từng đối tợng để
tính giá thành, kế toán ghi:
Nợ TK 154 (chi tiết theo từng đối tợng)
Có TK 621: (chi tiết theo từng đối tợng)
-- Giá trị sử dụng không hết nhập lại kho hay chuyển cho kỳ sau:
Nợ TK 152( chi tiết loại vật liệu)
Có TK 621( chi tiết sản phẩm, phân xởng)
Chú ý:
+ Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì giá thực
tế NVL xuất dùng sẽ bao gồm cả thuế GTGT.
+ Giá trị vật liệu còn lại kỳ trớc không nhập kho mà để tại bộ phận sử dụng
sẽ đợc kế toán ghi vào đầu kỳ sau bằng bút toán:
Nợ TK 621: (chi tiết theo đối tợng)
8
Có TK 152: giá trị thực tế xuất dùng không hết kỳ trớc.
2.1.2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT)
* Khái niệm : CPNCTT bao gồm những khoản thù lao phải trả cho công
nhân trực tiếp sản xuất xản phẩm nh tiền lơng chính, lơng phụ, các khoản phụ cấp
có tính chất lợng ( phụ cấp khu vực, phụ cấp đắt đỏ, phụ cấp độc hại....)
Ngoài ra, CPNCTT còn bao gồm các khoản đóng gópcho các quĩ bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn( 19%) do chủ lao động chịu và đợc tính
vào chi phí sản xuất theo một tỷ lệ nhất định với số tiền lơng phát sinh của công
nhân trực tiếp sản xuất.
* Tài khoản sử dụng: TK 622-- Chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT).
Tài khoản này đợc chi tiết theo dõi đối tợng tập hợp chi phí sản xuất.
Kết cấu của tài khoản này nh sau:
Bên Nợ:Tập hợp CPNCTT phát sinh trong kỳ.
Bên Có: kết chuyển tổng CPNCTT sang TK 154.

TK 622 cuối kỳ không có số d.
* Phơng pháp hạch toán CPNCTT:
-- Tính ra tổng số tiền lơng và phụ cấp phải trả cho công nhân trực tiếp sản
xuất sản phẩm, kế toán ghi:
Nợ TK 622: (chi tiết theo đối tợng)
Có TK 334: tổng số tiền lơng phải trả cho công nhân trực tiếp sản
xuất sản phẩm.
-- Trích BHYT, BHXH,KPCĐ vào chi phí theo tỷ lệ qui định:
Nợ TK 622: (chi tiết theo đối tợng 19%)
Nợ TK 334: số trừ vào long công nhân viên 6%
Có TK 338: tổng các khoản trích theo lơng: 25%
9
chi tiết: 3382: trích KPCĐ :2%
3383: trích BHXH 20%
3384: trích BHYT 3%
-- Trích trớc tiền lơng nghỉ phép ( với doanh nghiệp sản xuất mang tính thời
vụ), kế toán ghi:
Nợ TK 622: ( chi tiết theo đối tợng.)
Có TK 335: tiền lơng trích trớc.
-- Cuối kỳ kết chuyển các chi phí vào tài khoản tính giá thành:
Nợ TK 154: ( chi tiết theo sản phẩm, phân xởng, bộ phận sản xuất)
Có TK 622: ( chi tiết theo sản phẩm, phân xởng, bộ phận sản xuất).
2.1.3.Hạch toán chi phí sản xuất chung ( CPSXC).
* Khái niệm:
CPSXC là những chi phí cần thiết khác còn lại để sản xuất sản phẩm sau
CPNVL và CPNCTT .Đây còn là các chi phí phát sinh trong phạm vi các phân x-
ởng, các bộ phận sản xuất của doanh nghiệp.
Để hạch toán CPSXC, kế toán sử dụng tài khoản 627-- Chi phí sản xuất
chung.Tài khoản này có nội dung nh sau:
Bên Nợ: tập hợp CPSXC thực tế phát sinh trong kỳ.

Bên Có: - các khoản ghi giảm CPSXC.
- kết chuyển hoặc phân bổ CPSXC cho các đối tợng liên quan.
Tài khoản 627 cuối kỳ không có số d và đợc chi tiết thành 6 tiểu khoản:
6271: Chi phí nhân viên phân xởng bao gồm lơng và các khoản trích theo l-
ơng của nhân viên phân xởnh vào chi phí.
6272: Chi phí vật liệu.
6273: Chi phí dụng cụ sản xuất.
10
6274: Chi phí khấu hao tài sản cố định.
6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài.
6278: Chi phí bằng tiền khác.
Ngoài ra, tuỳ theo yêu cầu của quản lý mà TK 627 có thể mở thêm một số
tiểu khoản khác để phản ánh một số nội dung hoặc yếu tố chi phí khác và kế toán
phải theo dõi chi tiết việc sản xuất chung định phí, biến phí.
* Ph ơng pháp hạch toán CPSXC : Theo thông t số 89/2002/TT--BTC về
việc hớng dẫn thực hiện chuẩn mực kế toán "Hàng tồn kho" có qui định về việc tập
hợp CPSXC cố định nh sau:
*Trong kỳ tập hợp CPSXC:
-- Tính lơng, phụ cấp phải trả cho nhân viên phân xởng:
Nợ TK 627 (6271): ( chi tiết theo phân xởng, bộ phận)
Có TK 334: tiền lơng nhân viên phân xởng.
-- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo lơng, phụ cấp thuộc nhân viên quản lý
phân xởng:
Nợ TK 627(6271): (chi tiết phân xởng, bộ phận
Có TK 334: 6%.
Có TK 338(3382, 3383,3384): 25%.
-- Chi phí vật liệu, công cụ, dụng cụ dùng cho quản lý phân xởng.
Nợ TK 627( 6272, 6273): chi tiết theo từng phân xởng.
Có TK 152: xuất kho vật liệu.
Có TK 153: xuất kho công cụ, dụng cụ phân bổ một lần.

-- Chi phí khấu hao tài sản cố định của bộ phận sản xuất.
Nợ TK 627( 6274): (chi tiết theo từng phân xởng).
Có TK 214: chi tiết tiểu khoản.
11
--Chi phí dịch vụ mua ngoài:
Nợ TK 627(6277): giá không có VAT.
Nợ TK 133(1331): thuế GTGT khấu trừ( nếu có)
Có TK 111,112..: tổng giá thanh toán.
-- Chi phí trực tiếp hoặc phân bổ dần:
Nợ TK 627( chi tiết theo từng phân xởng).
Có TK 335 : chi phí trích trớc
Có TK 142,242: chi phí phân bổ dần.
-- Chi phí khác bằng tiền cho phân xởng.
Nợ TK 627( 6278): (chi tiết theo từng phân xởng).
CóTK111,112.
-- Các khoản ghi giảm CPSXC, kế toán ghi:
Nợ TK liên quan (111,112,152,138,...).
Có TK 627: ( chi tiết theo phân xởng)
Cuối kỳ tiến hành phân bổ và kết chuyển CPSXC cho các đối tợng.
Đối với bộ phận CPSXC biến đổi (là chi phí thay đổi theo sản lợng hoàn
thành):
Mức CPSXC biến đổi Tổng CPSXC biến đổi cần phân bổ Tiêu thức phân
phân bổ cho từng đối = ------------------------------------------* bổ của từng đối
tợng Tổng tiêu thức phân bổ của các tợng.
đối tợng
Đối với bộ phận có CPSXC cố định ( định phí) thì có 2 trờng hợp
* Nếu mức sản phẩm sản xuất thực tế cao hơn mức công suất bình thờng:
Mức CPSXC cố định Tổng CPSXC cố định cần phân bổ Tiêu thức phân
phân bổ cho từng đối = ------------------------------------------* bổ của từng đối
12

tợng Tổng tiêu thức phân bổ của các tợng.
đối tợng
*Trờng hợp mức sản phẩm thực tế sản xuât ra thấp hơn công suất bình thờng
thì bộ phận CPSXC cố định đợc phân bổ theo mức công suất bình thờng, phần
không phân bổ đợc tính vào giá vốn hàng bán,:
Mức CPSXC cố định Tổng CPSXC cố định cần phân bổ Tiêu thức
phù hợp với mức sản = ------------------------------------------* phân bổ của
xuất thực tế Tổng tiêu thức phân bổ của các mức sản phẩm
đối tợng thực tế.
Đồng thời kế toán ghi:
Nợ TK 154: phần CPSXC để tính vào giá thành.
Nợ TK 632: phần chi phí sản xuất chung không phân bổ để tính vào giá vốn.
Có TK 627: ( chi tiết sản phẩm từng loại và phân xởng).
2.1.4. Tổng hợp CPSX, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang.
2.1.4.1. Tổng hợp CPSX:
Sau khi hạch toán vf phân bổ các loại CPSX, công việc cuối cùng của ngời
kế toán là tổng hợp các CPSX để tinh giá thành sản phẩm.
Tài khoản sử dụng để tổng hợp CPSX là tài khoản 154 -- CPSX kinh
doanh dở dang, nội dung phản ánh của tài khoản này nh sau:
Bên Nợ: Tổng hợp CPSX phát sinh trong kỳ
Bên Có: -- Các khoản ghi giảm chi phí.
-- Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành.
D Nợ: Phản ánh giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ, cuối kỳ.
* Ph ơng pháp hạch toán
Cuối kỳ kế toán thực hiện các kết chuyển sau:
-- Kết chuyển tổng CPNVLTT thực tế đã phát sinh trong kỳ:
13
Nợ TK 154 ( chi tiết theo đối tợng, phân xởng, bộ phận.)
Có TK 621.
-- Kết chuyển tổng CPNCTT :

Nợ TK 154 ( chi tiết theo đối tợng)
Có TK 622.
-- Kết chuyển, phân bổ CPSXC ( phần tính vào giá thành)
Nợ TK 154 ( chi tiết đối tợng)
Có TK 627 ( Chi tiết đối tợng và theo tiểu khoản)
-- Các khoản ghi giảm CPSX
+ Phế liệu thu hồi hay vật liệu sử dụng không hết
Nợ TK 152 ( chi tiết theo đối tợng)
Có TK 154
+ Sản phẩm hỏng ngoài định mức.
Nợ TK 138
Có TK 154.
+ Các khoản thiếu hụt bất thờng trong sản xuất
Nợ TK 138( 1388), 334,811.
Có TK 154.
--Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành
Nợ TK 155: nếu nhập kho
Nợ TK 157: nếu gửi bán không qua kho
Nợ TK 632: nếu bán trực tiếp không qua kho
Có TK 154: tổng giá thành
14
. 2.1.4.2. Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo ph ơng pháp kê
khai th ờng xuyên .
Sản phẩm dở dang là những sản phẩm cha kết thúc giai đoạn chế biến, còn
đang nằm trong quá trình sản xuất .
Để tính đợc giá thành sản phẩm, doanh nghiệp phải tiến hành kiểm kê và
đánh giá sản phẩm dở dang
-Với bán thành phẩm: có thể tính theo chi phí thực tế hoặc kế hoạch
-Với sản phẩm đang chế tạo dở dang: có thể áp dụng một trong các phơng
pháp sau:

*Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo sản l ợng ớc tính t ơng đ ơng:
Kế toán căn cứ vào mức độ hoàn thành và số lợng sản phẩm dở dang và ở
mức độ hoàn thành ớc tính so với thành phẩm và các phơng pháp nghiệp vụ khác
để quy sản phẩm dở dang
Tiêu chuẩn quy đổi thờng dựa vào giờ công hoặc tiền lơng định mức. Phơng
pháp này chỉ nên áp dụng để tính các chi phí chế biến còn chi phí nguyên vật liệu
chính phải xác định theo số thực tế dùng. Vì vậy u điểm của phơng pháp này là
mang lại độ chính xác cao, nhng lại khó áp dụng với doanh nghiệp nhỏ.
* Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến
Phơng pháp này áp dụng cho những doanh nghiệp có chi phí chế biến chiếm
tỷ trọng thấp trong tổng CPSX. Thực chất đây là phơng pháp sản xuất theo số lợng
tơng đơng nhng kế toán giả sử sản phẩm dở dang hoàn thành ở mức độ là 50% so
với thành phẩm
Giá trị SPDD = Giá trị NVLC trong sản phẩmDD+50% chi phí chế biến
* Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo CPNVLTT (hoặc theo chi phí
nguyên vật liệu chính)
Theo phơng pháp này thì trong sản phẩm dở dang chỉ bao gồm CPNVLTT
(hoặc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp) hay chi phí trực tiếp còn các chi phí khác
15

×