Tải bản đầy đủ (.doc) (65 trang)

GDCD 6 CA NAM DA CHINH SUA.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (375.13 KB, 65 trang )

Giáo án GDCD Lớp 6
Ngày soạn:
Ngày dạy: 6A:...........................................6B:..........................................
Tiết 1 Bài 1: TỰ CHĂM SÓC, RÈN LUYỆN THÂN THỂ.
A. Mục tiêu bài học.
1. Kiến thức: Học sinh nắm được những biểu hiện của việc tự chăm sóc sức
khoẻ? rèn luyện thân thể và ý nghĩa của nó?
2. Kỹ năng: Học sinh biết tự đề ra kế hoạch luyện tập thể dục thể thao, biết quý
trọng sức khoẻ của bản thân và của người khác.
3. Thái độ: Học sinh có ý thức thường xuyên rèn luyện thân thể, giữ gìn và chăm
sóc sức khoẻ cho bản thân.
B. Phương pháp:
- Thảo luận nhóm.
- Kích thích tư duy.
- Giải quyết vấn đề.
- Sắm vai.
C. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1. Giáo viên chuẩn bị: tranh bài 1, giấy khổ lớn, m áy chiếu...
2. HS chuẩn bị: Xem truyện đọc ở SGK và nội dung bài học trả lời các câu hỏi
ở phần gợi ý ở SGK.
D. Tiến trình lên lớp:
I. Ổn định:
Vắng: Lớp 6A:.................................................................................
Lớp 6B:.................................................................................
II. Kiểm tra bài cũ : kiểm tra sự chuẩn bị của HS
III. Bài mới.
1. Đặt vấn đề: Cha ông ta thường nói: " Có sức khoẻ là có tất cả, sức khoẻ quý
hơn vàng...." Vậy sức khoẻ là gì? Vì sao phải tự chăm sóc, rèn luyện thân thể và
thực hiện việc đó bằng cách nào? GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và tr ò Nội dung kiến thức


* HĐ1: GV cho HS tự kiểm tra vệ sinh cá
nhân lẫn nhau.
GV. Gọi HS nhận xét về vệ sinh của bạn.
* HĐ2: Tìm hiểu nội dung truyện đọc.
GV. Gọi Hs đọc truyện SGK.
GV. Điều kì diệu nào đã đến với Minh trong
GV:Ngô Viết Dương Trường PTDT-NT Hướng Hoá


Giáo án GDCD Lớp 6
mùa hè vừa qua?.
GV. Vì sao Minh có được điều kì diệu ấy?
GV. Theo em sức khoẻ có cần cho mỗi người
không? Vì sao?.
* HĐ3: Thảo luận nhóm.
GV chia HS thành 4 nhóm thảo luận theo
ND: - Muốn có SK tốt chúng ta cần phải làm
gì?.
HS thảo luận, đại diện nhóm trình bày, nhận
xét, bổ sung sau đó GV chốt lại.
GV. Thế nào là tự chăm sóc, rèn luyện thân
thể?.
* HĐ4: Tìm hiểu vai trò của sức khoẻ.
GV. Theo em sức khoẻ có ý nghĩa gì đối với
học tập? Lao động? Vui chơi giải trí?
GV. Giả sử được ước một trong 3 điều sau,
em sẽ chọn điều uớc nào? Vì sao?.
- Giàu có nhưng sức khoẻ yếu, ăn không
ngon ngũ không yên. ( Thà vô sự mà ăn cơm
hẩm, còn hơn đeo bệnh mà uống sâm nhung ).

- Quyền sang chức trọng nhưng bệnh tật ốm
yếu luôn.
- Cơ thể cường tráng, không bệnh tật, lao
động hăng say, ăn ngon ngũ kỉ.
GV. Hãy nêu những hậu quả của việc không
rèn luyện tố ? sức khoẻ ( có thể cho HS sắm
vai ).
* HĐ5: : Luyện tập.
- GV. Yêu càu HS làm BT a, SGK trang 5.
- Nêu tác hại của việc nghiện thuốc lá, uống
rượu bia?.
1. Thế nào là tự chăm sóc, rèn
luyện thân thể?
Tự chăm sóc, rèn luyện thân thể
là biết giữ gìn vệ sinh cá nhân,
ăn uống điều độ, thường xuyên
luyện tập thể dục, năng chơi thể
thao, tích cực phòng và chữa
bệnh, không hút thuốc lá và
dùng các chất kích thích khác.
2. Ý nghĩa:
- Sức khoẻ là vốn quý của con
người.
- Sức khoẻ tốt giúp chúng ta
học tập, lao động có hiệu quả,
có cuộc sống lạc quan, vui tươi
hạnh phúc.
3. Cách rèn luyện sức khoẻ .
GV:Ngô Viết Dương Trường PTDT-NT Hướng Hoá



Giáo án GDCD Lớp 6
IV. Củng cố:
- Muốn có suqức khoẻ tốt chúng ta cần
làm, cần tránh những điều gì?
V. Dặn dò:
- Sưu tầm ca dao t ục ngữ danh ngôn nói
về sức khoẻ.
- Làm các bài tập còn lại ở SGK/5- Xem
trước bài 2.
-Trả lời phần câu hỏi ở phần gợi ý ở SGK.


Ngày soạn:
Ngày dạy:
6A:...........................................6B:.......................
...................
Ti ết 2 Bài 2: SIÊNG NĂNG - KIÊN
TRÌ
A. Mục tiêu bài học.
1. Kiến thức: Giúp hs hiểu thế nào là siêng
năng, kiên trì, những biểu hiện của siêng năng,
kiên trì và ý nghĩa của nó.
2. Kỹ năng: Học sinh biết rèn luyện đức tính
siêng năng, kiên trì cả trong học tập và lao động.
3. Thái độ: Học sinh yêu thích lao động và
quyết tâm thực hiện các nhiệm vụ, công việc có
ích đã đề ra.
B. Phương pháp:
- Thảo luận nhóm.

- Kích thích tư duy.
- Giải quyết vấn đề.
C. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1. Giáo viên chuẩn bị: SGK, SGV GDCD 6...
Nội dung kiến thức
GV:Ngô Viết Dương Trường PTDT-NT Hướng Hoá


Giáo án GDCD Lớp 6
2. HS chuẩn bị: Xem trước nội dung bài học.
D. Tiến trình lên lớp:
I. Ổn đị nh:
Vắng: Lớp
6A:.................................................................................
Lớp
6B:.................................................................................
II. Kiểm tra bài cũ :
1. Muốn có sức khoẻ tốt chúng ta cần phải
làm gì?
2. Hãy kể một vài việc làm chứng tỏ em
biết chăm sóc sức khoẻ cho bản thân?.
III. Bài mới.
1. Đặt vấn đề : Gv dẫn dắt từ bài cũ sang
bài mới.
2. Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và tr ò
* HĐ1: Tìm hiểu truyện đọc SGK và hình thành
khái niệm..
GV: Gọi Hs đọc truyện SGK.
Gv: Bác hồ của chúng ta sử dụng được bao

nhiêu thứ tiếng nước ngoài?
GV: Vì sao Bác nói được nhiều thứ tiếng như
vậy?
GV: Bác đã gặp những khó khăn gì trong quá
trình tự học?
GV: Bác đã khắc phục những khó khăn đó như
thế nào?
Gv: cách học của Bác thể hiện đức tính gì?
Gv: Thế nào là siêng năng?
Gv: Yêu cầu mỗi HS tìm hai ví dụ thể hiện
siêng năng trong học tập và trong lao động?
Gv: Trái với là gì? Cho ví dụ?
Gv: Giới thiệu quan niệm siêng năng của Bác
Hồ.
1. Thế nào là siêng năng,
kiên tr ì?
- Siêng năng là đức tính của
con người, biểu hiện ở sự
cần cù, tự giác, miệt mài,
làm việc thường xuyên đều
đặn.
* Trái với siêng năng là:
GV:Ngô Viết Dương Trường PTDT-NT Hướng Hoá


Giáo án GDCD Lớp 6
Gv: Thế nào là kiên trì?
Gv: Trái với kiên trì là gì? Cho ví dụ?
Gv: Nêu mối quan hệ giữa siêng năng và kiên
trì?

* HĐ2: Thảo luận nhóm.
GV chia HS thành 4 nhóm thảo luận theo 4 nội
dung sau:
1. Kể tên những danh nhân mà nhờ có tính
siêng năng,kiên trì đã thành công xuất sắc trong
sự nghiệp.
2. Kể một vài việc làm chứng tỏ sự siêng năng,
kiên trì.
3. Kể những tấm gương siêng năng ,kiên trì
trong học tập.
4. Khi nào thì cần phải siêng năng,kiên trì?
HS thảo luận, đại diện nhóm trình bày, nhận xét,
bổ sung sau đó GV chốt lại.
HĐ3: Luyện tập.
GV. Hướng dẫn học sinh làm bài tập a, SGK/7.
* BT tình huống:
Chuẩn bị cho giờ Kiểm tra văn ngày mai, Tuấn
đang ngồi ôn bài thì Nam và Hải đến rủ đi đánh
điện tử. Nếu em là Tuấn em sẽ làm gì?
( nếu còn thời gian cho hs chơi sắm vai )
lười biếng, sống dựa dẫm, ỉ
lại ăn bám...
- Kiên trì là sự quyết tâm
làm đến cùng dù có gặp khó
khăn gian khổ.
* Trái với kiên trì là: nãn
lòng, chống chán...
IV. Củng cố:
- Yêu cầu Hs khái quát nội dung toàn
bài.

V. Dặn dò:
- Học bài c ủ theo nội dung tiết học .
- Làm các bài tập b,c,d SGK/7
- Xem nội dung còn lại của bài để tiết
sau ta học.


Nội dung kiến thức
GV:Ngô Viết Dương Trường PTDT-NT Hướng Hoá


Giáo án GDCD Lớp 6
Ngày soạn:
Ngày dạy:
6A:...........................................6B:....................
......................
Ti ết 3 Bài 2: SIÊNG NĂNG -
KIÊN TRÌ
A. Mục tiêu bài học.
1. Kiến thức: Giúp hs hiểu ý nghĩa của
siêng năng, kiên trì và cách rèn luyện.
2. Kỹ năng: Học sinh biết phân biệt đức tính
siêng năng, kiên trì với lười biếng chống chán;
biết phê phán những biểu hiện lười biếng nãn
chí trong học tập, lao động.
3. Thái độ: Học sinh biết tôn trọng sản phẩm
lao động, kiên trì, vượt khó trong học tập.
B. Phương pháp:
- Thảo luận nhóm.
- Kích thích tư duy.

- Giải quyết vấn đề.
C. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1. Giáo viên chuẩn bị: SGK, SGV GDCD
6...
2. HS chuẩn bị: Sưu tầm những tấm gương
siêng năng, kiên trì trong học tập.
D. Tiến trình lên lớp:
I. Ổn định:
Vắng: Lớp
6A:.................................................................................
Lớp
6B:.................................................................................
II. Kiểm tra bài cũ :
1. Thế nào là siêng năng, kiên trì ? Cho
ví dụ?
III. Bài mới.
1. Đặt vấn đề: Gv dẫn dắt từ bài cũ
GV:Ngô Viết Dương Trường PTDT-NT Hướng Hoá


Giáo án GDCD Lớp 6
sang bài mới.
2. Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và tr ò
* HĐ1: Tìm biểu hiện của siêng năng, kiên trì.
GV: Chia lớp thành 3 nhóm thảo luận theo 3
nội dung sau:
1. Tìm biểu hiện siêng năng, kiên trì trong học
tập.
2.Tìm biểu hiện siêng năng, kiên trì trong lao

động.
3. Tìm biểu hiện siêng năng, kiên trì trong các
lĩnh vực hoạt động xã hội khác.
HS; Thảo luận, nhận xét, bổ sung, GV chốt lại.
Gv: Tìm những câu ca dao, tục ngữ, danh
ngôn nói về siêng năng, kiên trì .
Gv: yêu cầu Học sinh nhắc lại quan niệm về
Siêng năng của Bác Hồ.
Gv: Vì sao phải Siêng năng, kiên trì ?
Gv: Nêu việc làm thể hiện sự siêng năng, kiên
trì của bản thân và kết quả của công việc đó?
Gv: Nêu việc làm thể hiện sự lười biếng,chống
chán của bản thân và hậu quả của công việc
đó?
* HĐ2:Luyện tập- Rút ra cách rèn luyện.
Gv: Hướng dẩn học sinh làm bài tập b, c
SGK/7.
Làm bài tập 3 .
Gv: Theo em cần làm gì để trở thành người
siêng năng, kiên trì ?
2. Ý nghĩa:
- Siêng năng, kiên trì giúp con
người thành công trong mọi
lĩnh vực của cuộc sống.
3. cách rèn luyện:
- Phải cần cù tự giác làm việc
không ngại khó ngại khổ,cụ
thể:
+ Trong học tập: đi học
chuyên cần, chăm chỉ học, làm

bài,có kế hoạch học tập...
+ Trong lao động: Chăm làm
việc nhà, không ngại khó miệt
mài với công việc.
+ Trong các hoạt động khác:
GV:Ngô Viết Dương Trường PTDT-NT Hướng Hoá


Giáo án GDCD Lớp 6
( kiên trì luyện tập TDTT, đáu
tranh phòng chống TNXH,
bảo vệ môi trường...)
IV. Củng cố:
- Vì sao phải siêng năng kiên trì? Cho
ví dụ?
V. Dặn dò:
- Học bài củ theo nội dung tiết học.
- Làm các bài tập d SGK/7
- Xem nội dung bài 3 " Tiết kiệm".
----------------------

Ngày soạn:
Ngày dạy:
6A:...........................................6B:..................
........................
Ti ết 4 Bài 3: TIẾT KIỆM
A. Mục tiêu bài học .
1. Kiến thức: Giúp hs hiểu thế nào là tiết
kiệm,cách tiết kiệm và ý nghĩa của nó.
2. Kỹ năng: Học sinh biết sống tiết kiệm,

không xa hoa,lãng phí.
3. Thái độ: Học sinh thường xuyên có ý
thức tiết kiệm về mọi mặt (thời gian,tiền
của,đồ dùng,dụng cụ học tập,lao động...).
B. Phương pháp:
- Thảo luận nhóm.
- Kích thích tư duy.
- Giải quyết vấn đề.
C. Chuẩn bị của giáo viên và học
Nội dung kiến thức
GV:Ngô Viết Dương Trường PTDT-NT Hướng Hoá


Giáo án GDCD Lớp 6
sinh:
1. Giáo viên chuẩn bị: SGK, SGV GDCD
6, những gương tiết kiệm...
2. HS chuẩn bị: Xem trước nội dung bài
học.
D. Tiến trình lên lớp:
I. Ổn định:
Vắng: Lớp
6A:................................................................................
.
Lớp
6B:................................................................................
.
II. Kiểm tra bài cũ :
1. Vì sao phải siêng năng, kiên trì?
2. Hãy tìm 5câu ca dao tục ngữ,danh

ngôn nói về siêng năng, kiên trì và giải thích
một câu trong năm câu đó.
III. Bài mới.
1. Đặt vấn đề: Nêu một vài câu ca dao
tục ngữ nói lên đức tính Tiết kiệm.
2. Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và tr ò
* HĐ1: Phân tích truyện đọc SGK .
GV. Gọi Hs đọc truyện SGK.
Gv: Thảo và Hà có xứng đáng để được mẹ
thưởng tiền không?Vì sao?
GV:Thảo có suy nghĩ gì khi được mẹ thưởng
tiền?
GV: Hà có những suy nghĩ gì trước và sau
khi đến nhà Thảo?
GV: Qua câu truyện trên đôi lúc em thấy
mình giống Hà hay Thảo?
Gv: Việc làm của Thảo thể hiện đức tính gì?
* HĐ2: Tìm hiểu nội dung bài học.
Gv:Thế nào là tiết kiệm?
1. Thế nào là tiết kiệm?
- Tiết kiệm là biết sử dụng đúng
mức, hợp lí của cải vật chất,
GV:Ngô Viết Dương Trường PTDT-NT Hướng Hoá


Giáo án GDCD Lớp 6
Gv:Chúng ta cần phải tiết kiệm những gì?
Cho ví dụ?
Gv: Trái với tiết kiệm là gì?Cho ví dụ.

Gv: Hãy phân tích tác hại của sự keo kiệt, hà
tiện?
Gv: Vì sao cần phải tiết kiệm?
*. HĐ3: Cách thực hành tiết kiệm
Gv: Chia lớp làm 4 nhóm thảo luận theo 4
nội dung sau:
- N1: Tiết kiệm trong gia đình.
- N2: Tiết kiệm ở lớp.
- N3: Tiết kiệm ở trường.
- N4: Tiết kiệm ở ngoài xã hội
HS thảo luận, trình bày, bổ sung sau đó gv
nhận xét, chốt lại.
Gv: Mỗi HS cần thực hành tiết kiệm như thế
nào?
Gv: Vì sao phải xa lánh lối sống đua đòi?
* HĐ4: Luyện tập
GV: Hướng dẫn HS giải thích tục ngữ, danh
ngôn .
Gv: Hướng dẫn HS làm bài tập a SGK/10
HS: Đọc truyện "chú heo rô bốt"
thời gian, sức lực của mình và
của người khác.
* Trái với tiết kiệm là: xa hoa,
lãng phí, keo kiệt, hà tiện...
2. Ý nghĩa:
- Tiết kiệm thể hiện sự quý
trọng sức lao động của mình và
của người khác.
- Làm giàu cho bản thân gia
đình và đất nước.

3. Học sinh phải rèn luyện và
thực hành tiết kiệm ntn?
- Biết kiềm chế những ham
muốn thấp hèn.
- Xa lánh lối sống đua đòi, ăn
chơi hoang phí.
- Sắp xếp việc làm khoa học
tránh lãng phí thời gian.
- Tận dụng, bảo quản những
dụng cụ học tập, lao động.
- Sử dụng điện nước hợp lí.
IV.Củng cố :
- Yêu cầu Hs khái quát nội dung toàn
bài.
V. Dặn dò:
Nội dung kiến thức
GV:Ngô Viết Dương Trường PTDT-NT Hướng Hoá


Giáo án GDCD Lớp 6
- Học bài củ.
- Làm các bài tập b,c,SGK/10
- Xem trước bài 4 :”Lể Độ” trả lời thêo
phần gợi ý ở SGK.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
6A:...........................................6B:.......................
...................

Ti ết - Bài 4: LỄ ĐỘ

A. Mục tiêu bài học.
1. Kiến thức: Giúp hs hiểu thế nào là lễ độ và
ý nghĩa của nó.
2. Kỹ năng: Học sinh biết tự đánh giá hành vi
của bản thân và kịp thời điều chỉnh hành vi của
mình.
3. Thái độ: Học sinh có ý thức và thói quen
rèn luyện tính lễ độ khi giao tiếp với những
người lớn tuổi hơn mình và với bạn bè.
B. Phương pháp:
- Thảo luận nhóm.
- Kích thích tư duy.
- Giải quyết vấn đề.
C. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1. Giáo viên chuẩn bị: SGK, SGV GDCD 6,
tranh ảnh...
2. HS chuẩn bị: Xem trước nội dung bài
học.
D. Tiến trình lên lớp:
I. Ổn định:
Vắng: Lớp
6A:.................................................................................
Lớp
6B:.................................................................................
II. Kiểm tra bài cũ :
1. Thế nào là tiết kiệm? Em đã thực hành
tiết kiệm như thế nào?
GV:Ngô Viết Dương Trường PTDT-NT Hướng Hoá



Giáo án GDCD Lớp 6
2. Tìm những hành vi trái với tiết kiệm, và
hậu quả của nó?
III. Bài mới.
1. Đặt vấn đề: Gv hỏi một số học sinh:
Trước khi đi học, khi đi học về; Khi cô giáo vào
lớp các em cần phải làm gì?
2. Triển khai bài:
Hoạt động của thầy và tr ò
* HĐ1: Tìm hiểu truyện đọc SGK .
GV. Gọi Hs đọc truyện SGK.
Gv: Thuỷ đã làm gì khi khách đến nhà?
GV. Em có suy nghĩ gì về cách cư xử của Thuỷ?
* HĐ2: Phân tích nội dung bài học
Gv: Thế nào là lễ độ?
*Thảo luận nhóm.
GV :chia HS thành nhóm nhỏ thảo luận theo
nội dung sau:
- Tìm hành vi thể hiện lễ độ và thiếu lễ độ,ở
trường, ở nhà, ở nơi công cộng...
HS thảo luận, đại diện nhóm trình bày, nhận
xét, bổ sung sau đó GV chốt lại.
Gv: Có người cho rằng đối với kẻ xấu không cần
phải lễ độ,em có đồng ý với ý kiến đó không?Vì
sao?
Gv: hãy nêu các biểu hiện của lễ độ?

Gv:Trái với lễ độ là gì?
Gv: yêu cầu 1 Hs kể lại câu chuyện; " lời nói có
phép lạ" .

Gv: Vì sao phải sống có lễ độ?
HĐ3: Liên hệ thực tế và rèn luyện đức tính lễ
độ.
GV. Cho hs chơi sắm vai theo nội dung bài tập b
sgk/13.
1. Lễ độ là g ì?
Là cách cư xử đúng mực
của mỗi người trong khi
giao tiếp với người khác.
* Biểu hiện;
- Tôn trọng, hoà nhã, quý
mến, niềm nở đối với người
khác.
- Biết chào hỏi, thưa gửi,
cám ơn, xin lỗi...
* Trái với lễ độ là: Vô lễ,
hổn láo,thiếu văn hóa..
2. Ý nghĩa:
- Giúp cho quan hệ giữa con
người với con người tốt đẹp
hơn.
- Góp phần làm cho xã hội
văn minh tiến bộ.
GV:Ngô Viết Dương Trường PTDT-NT Hướng Hoá


Giáo án GDCD Lớp 6
Gv: Theo em cần phải làm gì để trở thành người
sống có lễ độ?
Gv: Hướng dẩn học sinh làm bài tập c, a sgk/13.

Gv: Yêu cầu HS kể những tấm gương thể hiện
đức tính này.
HS: Nêu những câu ca dao,tục ngữ,danh ngôn
nói về lễ độ.
3. Cách rèn luyện:
- Học hỏi các quy tắc ứng
xử,cách cư xử có văn hoá.
- Tự kiểm tra hành vi thái độ
của bản thân và có cách điều
chỉnh phù hợp.
- Tránh xa và phê phán thái
độ vô lễ.
IV. Củng cố:
- Yêu cầu Hs khái quát nội dung toàn tiết
học .
V. Dặn dò:
- Học bài củ và làm bài tập còn lại của
bài.
- Xem trước bài 5:Tôn trọng kỷ luật để
tiết sau ta học.
------------------------

Ngày soạn:
Ngày dạy:
6A:...........................................6B:......................
....................
Ti ết 6: Bài 5: TÔN TRỌNG KỈ
LUẬT
A. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức: Giúp HS hiểu thế nào là tôn

trọng kỉ luật,ý nghĩa và sự cần thiết phải tôn
trọng kỉ luật.
2. Kĩ năng: HS biết tự đánh giá hành vi của
bản thân và của người khác về ý thức, thái độ
tôn trọng kỉ luật.
3. Thái độ: HS biết rèn luyện kỉ luật và nhắc
Nội dung kiến thức
GV:Ngô Viết Dương Trường PTDT-NT Hướng Hoá


Giáo án GDCD Lớp 6
nhở mọi người cùng thực hiện.
B. Phương pháp:
- Thảo luận nhóm.
- Kích thích tư duy.
- Giải quyết vấn đề.
C. Chuẩn bị của GV và HS.
1. Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6.
Tình huống, tấm gương thực hiện tốt kỉ luật...
2. Học sinh: Xem trước nội dung bài học.
D. Tiến trình lên lớp:
I. Ổn định :
Vắng: Lớp
6A:.................................................................................
Lớp
6B:.................................................................................
II. Kiểm tra bài cũ:
1. Em hiểu thế nào là: " Tiên học lễ hậu
học văn"?
2. Lễ độ là gì? Cho ví dụ và đưa ra hai

cách giải quyết của người có lễ độ và thiếu lễ
độ?
III. Bài mới.
1. Đặt vấn đề : Theo em chuyện gì sẽ
xãy ra nếu:
- Trong nhà trường không có tiếng trống
quy định giờ vào học, giờ chơi....
- Trong cuộc họp không có người chủ
toạ.
- Ra đường mọi người không tuân theo
quy tắc giao thông......
2 Triển khai bài:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
*HĐ1: Khai thác nội dung truyện đọc SGK.
GV: Gọi HS đọc truyện.
GV: Hãy nêu những chi tiết thể hiện việc tôn
trọng kỉ luật của Bác?
* HĐ2: Tìm hiểu,phân tích nội dung bài học.
Gv: Trong nhà trường, nơi công cộng,ở gia đình
có những quy định chung nào?
1. Thế nào là tôn trọng kỉ
luật?
Tôn trọng kỉ luật là biết
GV:Ngô Viết Dương Trường PTDT-NT Hướng Hoá


Giáo án GDCD Lớp 6
Gv: Theo em kỉ luật là gì?
Gv: Thế nào là tôn trọng kỉ luật?
Gv: Trái với tôn trọng lỉ luật là gì? Cho ví dụ.

HS: Thảo luận nhóm.
* Nội dung: Hãy nêu các biểu hiện tôn trọng kỉ
luật ở:
Nhóm 1: Nhà trường.
Nhóm 2: Gia đình .
Nhóm 3, 4: Nơi công cộng.
Các nhóm trình bày, nhận xét, bổ sung, sau đó
gv chốt lại ( gv chuẩn bị ở bảng phụ).
Gv: Nêu lợi ích của việc tôn trọng kỉ luật?
Gv: Kỉ luật có làm cho con người bị gò bó, mất
tự do không? Vì sao?
Gv: Hãy kể những việc làm thiếu tôn trọng kỉ
luật và hậu quả của nó?
* HĐ3: Phân tích mở rộng nội dung khái niệm.
Gv: Phân tích những điểm khác nhau giữa Đạo
đức, kỉ luật và pháp luật. Mối quan hệ, sự cần
thiết của Đạo đức, kỉ luật và pháp luật.
* HĐ4: Luyện tập.
Gv: Hướng dẫn HS làm các bài tập ở SGK.
BT: Trong những câu thành ngữ sau, câu nào
nói về tôn trọng kỉ luật:
1. đất có lề, quê có thói.
2. Nước có vua, chùa có bụt.
3. Ăn có chừng, chơi có độ.
4. Ao có bờ, sông có bến.
5. Dột từ nóc dột xuống.
6. Nhập gia tuỳ tục.
7. Phép vua thua lệ làng.
8. Bề trên ăn ở chẳng kỉ cương
Cho nên kẻ dưới lập đường mây mưa.

tự giác chấp hành những quy
định chung của tập thể, của
các tổ chức xã hội ở mọi nơi,
mọi lúc.
2. Ý nghĩa:
- Giúp cho gia đình, nhà
trường xã hội có kỉ cương, nề
nếp,đem lại lợi ích cho mọi
người và giúp XH tiến bộ.
- Các hoạt động của tập thể,
cộng đồng được thực hiện
nghiêm túc, thống nhất và có
hiệu quả.
3. Cách rèn luyện:
IV. Củng cố:
Yêu cầu HS khái quát nội dung toàn
bài.
V. Dặn dò :
Nội dung kiến thức
GV:Ngô Viết Dương Trường PTDT-NT Hướng Hoá


Giáo án GDCD Lớp 6
- Học bài củ,làm bài tập b, c SGK.
- Xem trước bài 6:Biết ơn để tiết sau ta
học.


Ngày soạn:
Ngày dạy:

6A:...........................................6B:......................
....................
Ti ết 7: -Bài 6: BIẾT ƠN
A. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức : Giúp HS hiểu thế nào là biết
ơn,cần biết ơn những ai,cách thể hiện lòng biết
ơn và ý nghĩa của nó.
2. Kĩ năng: - HS biết tự đánh giá hành vi của
bản thân và của người khác về lòng biết ơn.
-Có ý thức tự nguyện làm những việc thể
hiện sự biết ơn đối với cha mẹ,thầy giáo,cô
giáo,những người đã giúp đỡ mình....
3. Thái độ: HS trân trọng ghi nhớ công ơn
của người khác đối với mình. Có thái độ không
đồng tình, phê phán những hành vi vô ơn,bội
nghĩa...
B. Phương pháp:
- Thảo luận nhóm.
- Kích thích tư duy.
- Giải quyết vấn đề.
C. Chuẩn bị của GV và HS.
1. Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6.
Tranh ảnh, máy chiếu...
2. Học sinh: Bài hát, ca dao,tục ngữ,danh
ngôn theo chủ đề bài học.
D. Tiến trình lên lớp:
I. Ổn định:
Vắng: Lớp
6A:.................................................................................
Lớp

GV:Ngô Viết Dương Trường PTDT-NT Hướng Hoá


Giáo án GDCD Lớp 6
6B:.................................................................................
II. Kiểm tra bài cũ:
1. Thế nào là tôn trọng kỉ luật? Tôn trọng
kỉ luật mang lại những lợi ích gì?
2. Trong những hành vi sau, hành vi nào
thể hiện tính kỉ luật?
a. Đi xe vượt đèn đỏ.
b. Đi học đúng giờ.
c. Nói chuyện riêng trong giờ học.
d. Đi xe đạp dàn hàng ba.
e. Mang đúng đồng phục khi đến
trường.
g. Viết đơn xin phép nghĩ học khi
bị ốm.
III. Bài mới.
1. Đặt vấn đề :
Các em hãy cho biết chủ đề của
những ngày kỉ niệm sau ( gv chuẩn bị máy
chiếu): Ngày 10-3 ( al); ngày 8-3; ngày 27-7;
ngày 20-10; ngày 20-11...
Gv. Những ngày trên nhắc nhở chúng ta
nhớ đến: Các vua Hùng có công dựng nước;
Nhớ công lao những người đã hy sinh cho độc
lập dân tộc; nhớ công lao thầy cô và công lao
của bà, của mẹ.
Đúng vậy, truyền thống của dân

tộc ta là sống có tình, có nghĩa, thuỷ chung,
trước sau như một. trong các mối quan hệ, sự
biết ơn là một trong những nét đẹp của truyền
thống ấy.
2. Triển khai bài:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
* HĐ 1: Tìm hiểu nội dung truyện đọc.
GV: Gọi HS đọc truyện sgk.
GV: Thầy giáo Phan đã giúp chị Hồng những
việc gì?
Hs: - Rèn viết tay phải.
- Thầy khuyên" Nét chữ là nết người".
Gv: Chị Hồng đã có những việc làm và ý nghĩ
gì đối với thầy?
GV:Ngô Viết Dương Trường PTDT-NT Hướng Hoá


Giáo án GDCD Lớp 6
Hs: - Ân hận vì làm trái lời thầy.
- Quyết tâm rèn viết tay phải.
- Luôn nhớ lời dạy của thầy.
- Sau 20 năm chị tìm được thầy và viết thư
thăm hỏi và mong có dịp được đến thăm thầy.
Gv: Ý nghĩ và việc làm của chị Hồng nói lên
đức tính gì?
* HĐ2: Tìm hiểu, phân tích nội dung bài học.
Gv: Theo em biết ơn là gì?
HS: Thảo luận nhóm. ( gv chia lớp thành các
nhóm nhỏ- theo bàn). Phát phiếu học tập cho
các em.

* Nội dung: Chúng ta cần biết ơn những ai? Vì
sao?
Các nhóm trình bày, nhận xét, bổ sung, sau đó
gv chốt lại ( gv chuẩn bị ở bảng phụ).
Gv: Trái với biết ơn là gì?
Gv: Em thử đoán xem điều gì có thể xảy ra đối
với những người vô ơn, bội nghĩa?
Gv: Hãy kể những việc làm của em thể hiện sự
biết ơn? ( ông bà, cha mẹ, Thầy cô giáo, những
người đã giúp đỡ mình, các anh hùng liệt sỹ.....)
Hs: Tự trả lời.
Gv: Treo ảnh cho HS quan sát...
Gv: Vì sao phải biết ơn?
* HĐ3: Hướng dẫn Hs về cách rèn luyện lòng
biết ơn.
Gv: Hướng dẫn HS làm bài tập a,ở SGK/18.
( gv chuẩn bị ở máy chiếu)
Gv: Theo em cần làm gì để tỏ lòng biết ơn?
1. Thế nào là biết ơn?
Biết ơn là:sự bày tỏ thái
độ trân trọng,tình cảm và
những việc làm đền ơn đáp
nghĩa đối với những người đã
giúp đỡ mình, những người
có công với dân tộc, đất
nước.
2. Ý nghĩa của sự biết ơn:
- Biết ơn là một trong những
nét đẹp truyền thống của dân
tộc ta.

- Tạo nên mối quan hệ tốt
đẹp,lành mạnh giữa con
người với con người.
GV:Ngô Viết Dương Trường PTDT-NT Hướng Hoá


Giáo án GDCD Lớp 6
BT: Trong những câu ca dao tục ngữ sau câu
nào nói về lòng biết ơn?.
1. Ăn cháo đá bát
2. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
3. Công cha như núi Thái sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguờn chảy ra.
4. Uống nước nhớ nguồn
5. Mẹ già ở tấm lều tranh
Sớm thăm tối viếng mới đành dạ con
6. Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
Xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người
7 Qua cầu rút ván.
Gv: Hãy hát một bài hát thể hiện lòng biết ơn?
( nếu còn thời gian gv đọc truyện " Có 1 HS
như thế" ( bt/19) cho cả lớp nghe)
3. Cách rèn luyện:
- Trân trọng,luôn ghi nhớ
công ơn của người khác đối
với mình.
- Làm những việc thể hiện sự
biết ơn như: Thăm hỏi, chăm
sóc,giúp đỡ,tặng quà, tham
gia quyên góp,ủng hộ....

- Phê phán sự vô ơn,bội nghĩa
diễn ra trong cuộc sống hằng
ngày.
IV. Củng cố:
Yêu cầu HS khái quát nội dung toàn bài.
( gv chiếu lên máy)
V. Dặn dò:
- Học bài, làm bài tập b, c SGK/19.
- Xem trước bài 7:Yêu thiên nhiên ,sống
hoà hợp với thiên nhiên. sư tầm tranh ảnh về
cảnh đẹp thiên nhiên

------------------------------------

Ngày soạn:
Ngày dạy:
6A:...........................................6B:......................
....................
Nội dung kiến thức
GV:Ngô Viết Dương Trường PTDT-NT Hướng Hoá


Giáo án GDCD Lớp 6
Ti ết 8: -Bài 7: YÊU THIÊN NHIÊN
SỐNG HOÀ HỢP VỚI THIÊN
NHIÊN
A. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức : Giúp HS hiểu thiên nhiên bao
gồm những gì và vai trò của thiên nhiên đối với
cuộc sống của con người.

2. Kĩ năng: HS biết yêu thiên nhiên,kịp thời
ngăn chặn những hành vi cố ý phá hoại môi
trường,xâm hại đến cảnh đẹp của thiên nhiên.
3. Thái độ: HS biết giữ gìn và bảo vệ môi
trường, thiên nhiên,có nhu cầu sống gần gũi,
hoà hợp với thiên nhiên.
B. Phương pháp:
- Kích thích tư duy
- Giải quyết vấn đề.
- Tổ chức trò chơi
- Thảo luận nhóm....
C. Chuẩn bị của GV và HS.
1. Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6.
Tranh ảnh, máy chiếu...
2. Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh về thiên
nhiên.
D. Tiến trình lên lớp:
I. Ổn định:
Vắng: Lớp
6A:.................................................................................
Lớp
6B:.................................................................................
II. Kiểm tra bài cũ :
1. Thế nào là biết ơn? Chúng ta cần biết ơn
những ai?
2. Vì sao phải biết ơn? Hãy hát một bài hát
thể hiện sự biết ơn?
III. Bài mới.
GV:Ngô Viết Dương Trường PTDT-NT Hướng Hoá



Giáo án GDCD Lớp 6
1. Đặt vấn đề :
GV cho hs quan sát tranh về cảnh đẹp
thiên nhiên sau đó GV dẫn dát vào bài
2 Triển khai bài:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
* HĐ 1: Tìm hiểu nội dung truyện đọc.
GV: Gọi HS đọc truyện sgk.
GV: Những chi tiết nào nói lên cảnh đẹp của
thiên nhiên?
Gv: Em có suy nghĩ và cảm xúc gì trước cảnh
đẹp của thiên nhiên?
* HĐ2:Tìm hiểu, phân tích nội dung bài học.
Gv: Thiên nhiên là gì?
Gv: Hãy kể một số danh lam thắng cảnh của đất
nước mà em biết?
Gv: Thế nào là yêu thiên nhiên sống hoà hợp
với thiên nhiên?
HS: Thảo luận nhóm. ( gv chia lớp thành các
nhóm nhỏ- theo bàn).
* Nội dung: Hãy kể những việc nên và không
nên làm để bảo vệ thiên nhiên.
Các nhóm trình bày, nhận xét, bổ sung, sau đó
gv chốt lại.
Gv: Thiên nhiên có vai trò như thế nào đối với
cuộc sống của con người?
Ví dụ:
Gv: HD học sinh làm bài tập a sgk/22.
Gv: Hãy kể những việc làm của em thể hiện

yêu thiên nhiên,bảo vệ thiên nhiên?
Gv: Học sinh cần có trách nhiệm gì?
* HĐ3: Tổ chức trò chơi.
"Thi vẽ tranh về cảnh đẹp thiên nhiên".
1. Thiên nhiên là gì?
Thiên nhiên là: những gì
tồn tại xung quanh con người
mà không phải do con người
tạo ra.
Bao gồm: Không khí, bầu
trời, sông suối, rừng cây, đồi
núi, động thực vật, khoáng
sản...
* Yêu thiên nhiên sống hoà
hợp với thiên nhiên là sự gắn
bó, rung động trước cảnh đẹp
của thiên nhiên; Yêu quý, giữ
gìn và bảo vệ thiên nhiên.
2. Vai trò của thiên nhiên:
- Thiên nhiên rất cần thiết
cho cuộc sống của con
người:
+ Nó là yếu tố quan trọng để
phát triển kinh tế.
+ Đáp ứng nhu cầu thẩm mĩ
của nhân dân.
-> Là tài sản chung vô giá
của dân tộc và nhân loại.
GV:Ngô Viết Dương Trường PTDT-NT Hướng Hoá



Giáo án GDCD Lớp 6
Hs: vẽ theo nhóm.
Trình bày, nhận xét; gv đánh giá, cho điểm.
3. Trách nhiệm của học
sinh:
- Phải bảo vệ thiên nhiên.
- Sống gần gũi, hoà hợp với
thiên nhiên.
- Kịp thời phản ánh, phê
phán những việc làm sai trái
phá hoại thiên nhiên.
IV. Củng cố:
Yêu cầu HS khái quát nội dung toàn bài.
V. Dặn dò:
- Học bài, làm bài tập b SGK/22.
- Xem lại nội dung các bài đã học(từ bài
1 đến bài 7), tiết sau kiểm tra 1 tiết.

Ngày soạn:
Ngày dạy:
6A:...........................................6B:......................
....................
Ti ết 10: -Bài 8: SỐNG CHAN HOÀ
VỚI MỌI NGƯỜI
Nội dung kiến thức
GV:Ngô Viết Dương Trường PTDT-NT Hướng Hoá


Giáo án GDCD Lớp 6

A. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức : Giúp HS nắm được những
biểu hiện của người biết sống chan hoà với mọi
người,vai trò và sự cần thiết của cách sống đó.
2. Kĩ năng: HS biết giao tiếp, ứng xử phù
hợp với mọi đối tượng trong xã hội.
3. Thái độ: HS có nhu cầu sống chan hoà với
mọi người, có mong muốn và sẵn sàng giúp đỡ
bạn bè để xây dựng tập thể đoàn kết,vững
mạnh.
B. Phương pháp:
- Kích thích tư duy
- Giải quyết vấn đề.
- Thảo luận nhóm....
C. Chuẩn bị của GV và HS.
1. Giáo viên: SGK, SGV, SBT GDCD 6.
Tranh ảnh, máy chiếu...
2. Học sinh: Xem trước nội dung bài học.
D. Tiến trình lên lớp:
I. Ổn định:
Vắng: Lớp
6A:.................................................................................
Lớp
6B:.................................................................................
II. Kiểm tra bài cũ:
Trả bài, nhận xét, rút kinh nghiệm bài
kiểm tra 1 tiết.
III. Bài mới.
1. Đặt vấn đề :
GV kể chuyện "hai anh em sinh đôi", sau

đó hỏi HS: Vì sao mọi người không ai giúp đỡ
người anh? Gv dẫn dắt vào bài.
2. Triển khai bài:
Hoạt động của g iáo viên và học sinh
* HĐ 1: Tìm hiểu nội dung truyện đọc.
GV: Gọi HS đọc truyện sgk.
GV: Bác đã quan tâm đến những ai?
Gv: Bác có thái độ ntn đối với cụ già?
Gv: Vì sao Bác lại cư xử như vậy đối với mọi
người? việc làm đó thể hiện đức tính gì của
1. Thế nào là sống chan hoà
với mọi người?
Sống chan hoà là sống
vui vẽ, hoà hợp với mọi
người và sẵn sàng tham gia
GV:Ngô Viết Dương Trường PTDT-NT Hướng Hoá


Giáo án GDCD Lớp 6
Bác?
* HĐ2: Tìm hiểu, phân tích nội dung bài học.
Gv: Thế nào là sống chan hoà với mọi người ?
GV: Hãy nêu một vài ví dụ thể hiện việc sống
chan hoà với mọi người?
Gv: Trong giờ kiểm tra nếu người bạn thân của
em không làm được bài và đề nghị em giúp đỡ
thì em sẽ xử sự như thế nào để thể hiện là mình
biết sống chan hoà?
Gv: Trái với sống chan hoà là gì?
Hs: Lợi dụng, ghen ghét, đố kị, ích kỉ, dấu

dốt...
Gv: Sống chan hoà với mọi người sẽ mang lại
những lợi ích gì?
Gv: Học sinh cần sống chan hoà với những ai?
Vì sao?
HS: Thảo luận nhóm. ( gv chia lớp thành các
nhóm nhỏ- theo bàn).
* Nội dung: Hãy kể những việc thể hiện sống
chan hoà và không biết sống chan hoà với mọi
người của bản thân em?.
Các nhóm trình bày, nhận xét, bổ sung, sau đó
gv chốt lại
* HĐ3: luyện tập.
Gv: Khi thấy các bạn của mình la cà quán sá,
hút thuốc, nói tục..., Em có thái độ như thế nào?
- Mong muốn được tham gia.
- Ghê sợ và tránh xa.
- Không quan tâm vì không liên quan đến mình.
- Lên án và mong muốn xã hiội ngăn chặn.
Gv: HD học sinh làm bài tập a, d sgk/25.
Gv: để sống chan hoà với mọi người em thấy
cần học tập, rèn luyện ntn?
Gv: Đọc truyện " Đồng phục ngày khai giảng"
vào những hoạt động chung
có ích.
2. Ý nghĩa:
- Sống chan hoà sẽ được
mọi người quý mến, giúp đỡ.
- Góp phần vào việc xây
dựng mối quan hệ xã hội tốt

đẹp.
3. Cách rèn luyện:
- Thành thật, thương yêu, tôn
trọng, bình dẳng, giúp đỡ
nhau.
- Chỉ ra những thiếu sót,
khuyết điểm giúp nhau khắc
phục.
- Tránh vụ lợi, ích kỉ, bao che
dấu khuyết điểm cho nhau.
IV. Củng cố:
Yêu cầu HS khái quát nội dung toàn
bài.
Nội dung kiến thức
GV:Ngô Viết Dương Trường PTDT-NT Hướng Hoá


Giáo án GDCD Lớp 6
V. Dặn dò:
- Học bài, làm bài tập b SGK/25.
- Xem trước nội dung bài 9.
- Tổ 1:chuẩn bị đồ dùng, phân công
sắm vai theo nội dung tình huống sgk.
Ngày soạn:
Ngày dạy:
6A:...........................................6B:...................
.......................

Ti ết 11: -Bài 9: LỊCH SỰ - TẾ
NHỊ

A. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức : Giúp HS nắm được những
biểu hiện của lịch sự tế nhị và lợi ích của nó
trong cuộc sống.
2. Kĩ năng: HS biết nhận xét,góp ý và
kiểm tra hành vi của mình trong cư xử hằng
ngày.
3. Thái độ: HS có ý thức rèn luyện cử chỉ,
hành vi,cách sử dụng ngôn ngữ sao cho lịch
sự, tế nhị. Xây dựng tập thể lớp thân ái,lành
mạnh.
B. Phương pháp:
- Kích thích tư duy
- Giải quyết vấn đề.
- Thảo luận nhóm....
C. Chuẩn bị của GV và HS.
1. Giáo viên: SGK,SGV 6.Tranh ảnh, máy
chiếu...
2. Học sinh: Xem trước nội dung bài
học,trang phục sắm vai.
GV:Ngô Viết Dương Trường PTDT-NT Hướng Hoá


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×