Tải bản đầy đủ (.doc) (13 trang)

HSG văn 9 hà TRUNG 2018 2019

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (171.12 KB, 13 trang )

PHỊNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HÀ TRUNG

Số báo danh
……………….

KÌ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HỌC SINH GIỎI LỚP 9,
CẤP HUYỆN NĂM HỌC 2018 - 2019
Môn thi: Ngữ văn
Ngày thi: 25 tháng 9 năm 2018
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

PHẦN I: ĐỌC HIỂU (6,0 điểm): Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
CỨ VỀ THANH HĨA MỘT LẦN
Cứ về Thanh Hố một lần
Vượt biển thì phải vượt qua Thần Phù
Thì em hiểu hết người dân xứ này
Đất thì sơng Mã, sơng Chu
Vì sao hát lại “dơ huầy”
Hết Pù Nọoc Cọoc lại Pù Eo Cưa
Vì sao nhiều lúc đị đầy vẫn sang
Núi thì đâu cũng núi Nưa
Vì sao đi cấy sáng trăng
Làng thì sinh Chúa, sinh Vua khắp vùng
Vì sao hạt cát cũng vang trống đồng
Sức ai cũng sức ông Bùng
Đâu cũng thần núi, thần sơng
Chí ai cũng chí anh hùng cưỡi voi
Đâu cũng truyền thuyết thêu trong, dệt ngồi
Kinh đơ Việt mấy lần rồi
Ngõ quê rung tiếng Trạng cười


Mở trang sử cứ tưởng chơi hú hà
Rạ rơm ăm ắp những lời giao duyên
Mồ hôi, xương máu đổ ra
Đá mơ Từ Thức lên tiên
Kết dâng thành đảo gọi là Hòn Mê
Lưới chài rách cũng vớt lên gươm thần
Đá Mài Mực, đá Ăn Thề
Biển thì Độc Cước phân thân
Yêu nhau đem cả biển về rửa chân
Núi thì để lại dấu chân Phật Bà
Cứ về Thanh Hóa một lần
Vượt sơng thì vượt Hang Ma
Thì em hiểu hết người dân xứ này.
(Nguyễn Minh Khiêm, Giao mùa, NXB Thanh Hóa, 2017)

Câu 1 (1,0 điểm). Văn bản được viết bằng thể thơ gì? Nêu hiểu biết của em về thể
thơ này.
Câu 2 (1,0 điểm). Trong văn bản trên, những danh từ riêng nào gợi nên sự khó
khăn, hiểm trở của vùng đất Thanh Hóa?
Câu 3 (2,0 điểm). Hiệu quả của biện pháp tu từ nổi bật nhất trong 8 câu thơ đầu?
Câu 4 (2,0 điểm). Em hiểu gì thêm về vùng đất và con người Thanh Hóa qua câu
thơ: “Mồ hôi, xương máu đổ ra / Kết dâng thành đảo gọi là Hòn Mê”?
PHẦN II. TẠO LẬP VĂN BẢN

Câu 1 (4,0 điểm). Từ nội dung văn bản ở phần Đọc hiểu, em hãy viết một đoạn
văn (khoảng 200 chữ) với nội dung lòng tự hào về quê hương của mỗi con người.
Câu 2 (10,0 điểm). Nhà thơ Sóng Hồng từng nói: “Thơ là sự thể hiện con người
và thời đại một cách cao đẹp”.
Từ bài thơ Đồng chí của Chính Hữu (SGK Ngữ văn 9, tập một) hãy làm sáng tỏ
nhận định trên.

---------------------- Hết ---------------------(Giám thị khơng giải thích gì thêm)


HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHỌN ĐỘI TUYỂN HSG LỚP 9,
CẤP HUYỆN NĂM HỌC 2018 - 2019
MÔN NGỮ VĂN
Hướng dẫn chấm này có 03 trang
I. Hướng dẫn chung:
- Giám khảo vận dụng hướng dẫn chấm chủ động, linh hoạt, tránh cứng nhắc, máy
móc và phải biết cân nhắc trong từng trường hợp cụ thể để ngoài kiểm tra kiến thức cơ bản,
giám khảo cần trân trọng những bài làm thể hiện được tố chất của một học sinh giỏi (kiến
thức vững chắc, có năng lực cảm thụ văn học sâu sắc, tinh tế, kỹ năng làm bài tốt, diễn đạt có
cảm xúc, có giọng điệu riêng...) đặc biệt khuyến khích những bài làm có sự sáng tạo, có
phong cách riêng.
- Giám khảo cần đánh giá bài làm của học sinh một cách tổng thể ở từng câu và cả
bài, không đếm ý cho cho điểm nhằm đánh giá bài làm của học sinh trên cả hai phương
diện: kiến thức và kỹ năng.
- Hướng dẫn chấm thi chỉ nêu ý chính và thang điểm cơ bản, trên cơ sở đó, giám khảo
có thể thống nhất để định ra ý chi tiết và thang điểm cụ thể hơn.
- Nếu thí sinh làm bài theo cách riêng nhưng đáp ứng được yêu cầu cơ bản, hợp lý, có
sức thuyết phục, giám khảo căn cứ vào thực tế bài làm để cho điểm một cách chính xác, khoa
học, khách quan, cơng bằng.
- Tổng điểm toàn bài là 20 điểm.
II. Hướng dẫn cụ thể:

Câu
Câu 1
(1,0đ)
Câu 2
(1,0đ)


Câu 3
(2,0đ)

Câu 4
(2,0đ)
Câu 1
(4,0đ)

Nội dung cần đạt
Điểm
PHẦN I. ĐỌC HIỂU
6,0
HS nhận diện đúng thể thơ và nêu được đặc trưng cơ bản của thơ lục bát: số
1,0
tiếng mỗi dòng, cách gieo vần, ngắt nhịp…
Xác định được những danh từ chỉ địa danh như: Độc Cước, Hang Ma, Thần
1,0
Phù, sông Mã, sông Chu, Pù Nọoc Cọoc, Pù Eo Cưa, núi Nưa…
HS nêu hiệu quả biểu đạt của biện pháp điệp ngữ trong 8 câu thơ đầu:
- Vì sao…: cách mời gọi gợi sự tò mò, gây hứng thú cho người nghe, khiến 0,5
người nghe mong được đến Thanh Hóa ngay lập tức.
- Đâu cũng…: gợi sự liên tưởng về một vùng đất có nền văn hóa dân gian 0,5
đặc sắc, gợi lên qua những truyền thuyết dân gian.
- Nghệ thuật điệp ngữ đã trực tiếp mở ra một vùng quê Thanh thơ mộng, 1,0
giàu đặc trưng văn hóa dân gian.
Hai câu thơ giúp người đọc hiểu thêm về truyền thống đánh giặc giữ nước 2,0
của nhân dân Thanh Hóa. />PHẦN II. TẠO LẬP VĂN BẢN
14,0
a. Đảm bảo cấu trúc đoạn văn khoảng 200 chữ (khoảng 20-25 dịng), có đủ

các phần mở đoạn, phát triển đoạn; lập luận thuyết phục, có lí lẽ và dẫn
0,5
chứng cụ thể, đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu.
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Lòng tự hào về quê hương ở mỗi con
0,5
người.
c. Triển khai vấn đề:
* Giải thích: Tự hào quê hương là trạng thái hài lòng, ngưỡng mộ, trân


trọng và hãnh diện về những điều tốt đẹp, truyền thống q báu, đặc trưng
văn hóa… mà q hương mình có được.
* Bàn luận:
- Tự hào về q hương mình là một trạng thái tình cảm rất đáng quý ở mỗi
con người. Tình cảm đó đã được hình thành và nuôi dưỡng tự bao đời nay
và đến nay vẫn là một tình cảm cần được củng cố và phát huy đa dạng hơn
nữa.
- Biểu hiện của lòng tự hào về quê hương rất đa dạng, phong phú và thể
hiện dưới nhiều khía cạnh khác nhau (HS lấy dẫn chứng: yêu mái đình, con
sơng, cây đa, giếng nước, gìn giữ di tích lịch sử, giữ gìn tiếng nói địa
phương…)
* Bài học nhận thức và hành động: Phải luôn biết tự hào về q hương
mình, tìm hiểu những vẻ đẹp cịn tiềm ẩn của quê hương và nhân rộng, phát
huy tình cảm đó vì đó là tình cảm rất đáng q, đáng trân trọng, một biểu
hiện rõ nét nhất về tình yêu nước. Phê phán những biểu hiện làm ảnh
hưởng, hoen ố vẻ đẹp truyền thống quê hương.
Câu 2 1, Yêu cầu chung:
(10,0đ) - Học sinh biết huy động kiến thức về tác giả, tác phẩm văn học, kĩ năng tạo
lập văn bản, khả năng cảm nhận văn chương của mình để làm bài.
- Thí sinh có thể cảm nhận và kiến giải theo những cách khác nhau nhưng

phải có lí lẽ, căn cứ xác đáng, phải bám sát và làm rõ ý kiến được nêu ra ở
đề bài.
- Bài viết có bố cục chặt chẽ, trình bày rõ ràng, khơng sai lỗi chính tả và
khơng mắc lỗi diễn đạt.
2, u cầu cụ thể:
- Giới thiệu khái quát tác giả, tác phẩm, dẫn được vấn đề cần bàn luận.
- Giải thích nhận định:
- Thơ: thể loại văn học bộc lộ cảm xúc, tình cảm.
- Thơ là sự thể hiện con người và thời đại một cách cao đẹp: Ý kiến này
bàn về mối quan hệ giữa thơ với con người và cuộc sống thời đại đã sản
sinh ra nó. Nhưng khơng phải miêu tả điều đó đơn giản, máy móc mà thể
hiện một cách cao đẹp, nghĩa là ca ngợi, tự hào, yêu mến… bằng những
hình thức nghệ thuật độc đáo. Hai yếu tố con người và thời đại không tách
rời nhau mà gắn bó mật thiết trong cảm xúc hình tượng thơ.
- Chứng minh vấn đề: (thí sinh có thể làm nhiều cách, chẳng hạn chỉ cần
làm rõ vấn đề “vẻ đẹp con người mang đậm chất thời đại” trong bài thơ,
hoặc có thể tách hai phần “con người” – “thời đại”như định hướng dưới
đây, nhưng phải có có sự liên hệ khăng khít )
Con người:
+ Đó là những người nơng dân mặc áo lính ra trận tham gia đánh Pháp
bảo vệ nền độc lập vừa mới giành được, họ mang vẻ đẹp cao cả của lí tưởng
yêu nước, sẵn sàng chiến đấu bảo vệ nền độc lập (Đứng cạnh bên nhau chờ

1,0

0,5

0,5

1,0


0,5

1,0
0,5

1,0

1,0


giặc tới) và luôn lạc quan, tin tưởng (Miệng cười buốt giá).
+ Tình đồng chí là một biểu hiện cao đẹp của người lính: cùng chan hịa,
sẻ chia gian lao, niềm vui để gắn bó keo sơn (đơi tri kỉ - Đồng chí…); cùng
hiểu những nỗi niềm riêng thầm kín (gửi bạn thân cày, mặc kệ gió lung lay,
nhớ người ra lính…); cùng giúp nhau vượt qua gian lao, thiếu thốn (sốt run
người, áo anh rách vai - quần tôi có vài mảnh vá…), để rồi (Thương nhau
tay nắm lấy bàn tay), đó là tình cảm xúc động, thiêng liêng của con người
Việt Nam trong chiến đấu.
+ Nổi bật trong bài thơ thể hiện một cách cao đẹp tình đồng chí chính là
hình ảnh Đầu súng trăng treo. Đây là một sáng tạo đặc sắc, giàu chất hiện
thực và giàu cảm hứng lãng mạn. Sức gợi liên tưởng giữa súng - chiến
tranh, hiện thực khốc liệt và trăng - yên bình, mơ mộng, lãng mạn, đó là
một biểu tượng đẹp về người lính cũng là kết tinh phẩm chất tâm hồn Việt
Nam trong cuộc chiến tranh vệ quốc vĩ đại.
Thời đại :
+ Vẻ đẹp của tình đồn kết giai cấp, hình ảnh làng quê, ruộng đồng, cái
nghèo… là chi tiết cuộc sống rất chân thực những năm 1948 khi tác giả viết
bài thơ này (nước mặn đồng chua, đất cày lên sỏi đá, ruộng nương, cày,
gian nhà, giếng nước, gốc đa…)

+ Trong bài thơ, người lính xuất hiện trên cái nền của hiện thực khốc liệt
những ngày đầu kháng chiến trường kì (Súng bên súng, rừng hoang sương
muối, chờ giặc tới…) đã thể hiện vẻ đẹp lí tưởng anh hùng của thời đại cách
mạng Hồ Chí Minh.
Nghệ thuật thể hiện con người và thời đại:
+ Ngôn ngữ giản dị, chân thực, cơ đọng, giàu sức biểu cảm.
+ Hình tượng người lính cách mạng độc đáo.
+ Sự kết hợp giữa bút pháp hiện thực và màu sắc lãng mạn, bay bổng.
+ Vận dụng các biện pháp tu từ đặc sắc.
+ Thể thơ và giọng điệu thủ thỉ tâm tình…
Đánh giá chung:
- Ý kiến trên rất đúng đắn vì thơ ln lấy con người và thời đại làm cảm
hứng sáng tạo. Con người chính là linh hồn của thời đại, thời đại đã tạo ra
vẻ đẹp cho con người.
- Đồng chí là bài thơ độc đáo viết về anh bộ đội cụ Hồ, những người nơng
dân mặc áo lính, anh hùng áo vải trong thời đại Hồ Chí Minh, một tượng
đài tráng lệ mộc mạc, bình dị mà cao cả thiêng liêng về con người Việt Nam
trong cuộc chiến tranh thần thánh, trường kì chống Pháp, qua đó, cảm hóa ý
thức sâu sắc tuổi trẻ hơm nay về lịng u nước và tự hào dân tộc.

PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 8,9

1,0

1,0

1,0


1,0
1,0

0,5

0,5


HUYỆN SƠN DƯƠNG

CẤP HUYỆN, NĂM HỌC 2016 – 2017

ĐỀ CHÍNH THỨC

ĐỀ THI MƠN: NGỮ VĂN-LỚP 9
Thời gian: 150 phút (Khơng kể thời gian giao nhận đề)
(Đề thi gồm có 01 trang)

Câu 1. (2.0 điểm)
Nhà thơ Tố Hữu trong bài “Khi con tu hú” đã mở đầu bằng câu thơ: “Khi
con tu hú gọi bầy” và kết thúc bài thơ là “Con chim tu hú ngoài trời cứ kêu”.
Trong bài thơ “Bếp lửa”, nhà thơ Bằng Việt cũng viết:
“Tu hú ơi! Chẳng đến ở cùng bà
Kêu chi hoài trên những cánh đồng xa?”
Em hãy so sánh điểm giống và khác nhau trong sự cảm nhận tiếng chim tu
hú của hai nhà thơ.
Câu 2. (8.0 điểm)
Có ý kiến cho rằng: “Mỗi người đều nhận được hai thứ giáo dục: một thứ là do
người khác truyền cho và một thứ quan trọng hơn nhiều là do chính mình tự tạo cho
mình”.

(Theo Từ điển Lời hay ý đẹp, NXB Thanh
niên)

Từ câu nói trên, hãy tạo một văn bản nghị luận (khoảng 600 từ) bàn về vấn
đề tự giáo dục.
Câu 3. (10 điểm)
Ra-xum Ga-đa-tốp được mệnh danh là “nhà thơ của mọi thời đại” có dành
cho báo nước Nga văn học một cuộc trò chuyện trong đó bày tỏ sâu sắc suy nghĩ
của mình về văn học:
“ ... Nền tảng của bất kì tác phẩm nào phải là chân lý được khắc họa bằng tất cả tài
nghệ của nhà văn. Cần phải hát đúng giai điệu của thời đại mình và phải miêu tả nó
một cách trung thực bằng những hình ảnh hấp dẫn, khơng một chút giả tạo.”

( Đọc hiểu văn bản, SGK Ngữ văn
9)

Em hiểu ý kiến trên như thế nào? Bằng hiểu biết của mình về hồn cảnh lịch
sử đất nước con người Việt Nam trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống
Mỹ. Hãy làm sáng tỏ lời bàn ấy qua tác phẩm Đồng chí của Chính Hữu và Bài thơ
về tiểu đội xe khơng kính của Phạm Tiến Duật.
Giám thị coi thi khơng giải thích gì thêm – SBD:……………


PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
HUYỆN SƠN DƯƠNG

Câu

HƯỚNG DẪN CHẤM
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 8,9

NĂM HỌC 2016 – 2017
Môn thi: Ngữ văn Lớp 9

Nội dung cần đạt

Biểu điểm

Học sinh phải chỉ ra được:
- Giống nhau:

1,0 điểm

+ Âm thanh tiếng chim tu hú trong cảm nhận của hai nhà thơ
đều gợi không gian đồng quê gần gũi, thân thuộc.
+ Âm thanh đó đều được đón nhận bằng tình thương mến của
các tác giả.
- Khác nhau:
Câu 1
(2.0 điểm)

+ Với Tố Hữu, tiếng chim tu hú là âm thanh báo hiệu mùa hè
sôi động được cảm nhận từ tâm hồn yêu cuộc sống, khao khát
tự do của người chiến sĩ cách mạng trong hoàn cảnh tù ngục.
Tiếng chim tu hú trở thành biểu tượng của cuộc sống tự do,
khát vọng hướng về cuộc sống tự do.
+ Với Bằng Việt, tiếng chim tu hú gợi nhớ về những kỉ niệm
thân thương. Tiếng gọi tu hú như tiếng gọi người thân yêu, gợi
ra tình cảnh vắng vẻ, tình cảm nhớ mong, trìu mến, tha thiết,
của hai bà cháu.


1,0 điểm


Câu 2
(8.0 điểm)

Về nội dung: Phải làm sáng tỏ vấn đề “tự giáo dục”
Về hình thức:
- Văn bản có bố cục đủ ba phần
- Hệ thống luận điểm chặt chẽ, lơgic
- Dùng từ chính xác, viết câu chuẩn, diễn đạt trong sáng, mạch lạc.
- Độ dài khoảng 600 từ, không viết quá dài hoặc quá ngắn
1. Mở bài: Dẫn dắt và nêu vấn đề nghị luận

1,0 điểm

2. Thân bài:
* Giải thích ý kiến "Mỗi người đều nhận được hai thứ giáo

1,5 điểm

dục"
- Giáo dục thứ nhất là do người khác truyền cho trực tiếp hoặc
gián tiếp.
- Giáo dục thứ hai do chính mình tự tạo cho mình. Đó là do tự
nhận thức vấn đề đúng - sai, tốt - xấu, phải - trái, thành công thất bại trong cuộc sống.
-> Ý kiến muốn khẳng định: Con người trưởng thành là do
chính mình tự tạo cho mình, tự giáo dục mình.

1,5 điểm


* Bình luận
- Ý kiến trên hồn thồn đúng. Bởi con người trưởng thành là
do tiếp nhận từ hai yếu tố khách quan và chủ quan. Những
điều người khác truyền cho (khách quan) có thể đúng hoặc sai
-> Bản thân cần biết phân biệt đúng - sai để tiếp thu và cải tạo
định hướng tốt cho bản thân thì đó là kết quả của giáo dục.

1,5 điểm

* Chứng minh (lấy dẫn chứng thực tế trong đời sống)

1,5 điểm

* Bài học cho bản thân
- Mỗi người sinh ra và lớn lên, có nhân cách, thành đạt và
hạnh phúc chủ yếu là do chính mình tạo ra.
- Muốn có một cuộc sống đầy đủ và hạnh phúc thì bản thân
mỗi người phải tự tạo ra chứ không phải do người khác đem
lại. Vì thế phải biết tiếp thu những điều tốt đẹp từ người khác
truyền cho và phải biết tự cải tạo mình, hướng mình vào con


đường tích cực, đúng đắn.

1,0 điểm

3. Kết bài:
- Con người không ai tránh khỏi những sai lầm, hãy tự đứng
dậy sau khi ngã.

- Luôn tự rèn luyện, tu dưỡng bản thân để trở thành người có
nhân cách tốt. />* Yêu cầu về kỹ năng
- Biết viết một bài văn nghị luận văn học kết hợp nhiều thao
tác lập luận.
- Bố cục rõ ràng, kết cấu bài viết chặt chẽ, dùng từ đặt câu
đúng, diễn đạt trong sáng và giàu sức biểu cảm.
* Yêu cầu về kiến thức:
- Xác định vấn đề nghị luận :
+ Mối quan hệ giữa hiện thực cuộc sống với tác giả tác phẩm
văn học.
+ Chứng minh hiện thực Việt Nam qua hai tác phẩm Đồng chí
và Bài thơ về tiểu đội xe khơng kính.
- Định hướng bố cục bài viết :
1. Mở bài: Dẫn dắt và nêu vấn đề nghị luận

1,0 điểm

2. Thân bài:
a) Giải thích nội dung ý nghĩa nhận định :
Câu 3
(10 điểm) * Giải thích các khái niệm, từ ngữ liên quan trong nhận định:
- "Chân lý" chính là sự phản ánh sự vật, hiện tượng một cách
khách quan trong tự nhiên vào nhận thức của con người đúng
như chúng tồn tại.
- "Nền tảng của bất kỳ tác phẩm nào" - là hiện thực cuộc sống
được phản ánh trong văn học một cách trung thực, không giả
tạo.
- "Hát đúng giai điệu về thời đại mình" - tác phẩm mang nội
dung thời đại.
* Ý nghĩa nhận định:

- Nhà văn phản ánh hiện thực cuộc sống vào tác phẩm của
mình một cách trung thực và sáng tạo. Hiện thực mỗi thời đại
là khác nhau, bởi vậy văn học mang nội dung cụ thể của thời

2,0 điểm


đại (Văn học là tấm gương phản ánh hiện thực và thời đại Trần Đình Sử).
- Bằng tài nghệ của mỗi nhà văn, hiện thực cuộc sống được
ghi lại trong tác phẩm bằng những hình ảnh hấp dẫn khơng
một chút giả tạo. Vậy nên mỗi tác phẩm tồn tại như một thông
điệp gửi đến bạn đọc cần biết tác phẩm ấy đang ở đâu trong
không gian và thời gian nào của lịch sử.
=> Qua nhận định nhà thơ khẳng định: mối quan hệ khăng
khít giữa hiện thực cuộc sống – tác giả - tác phẩm. Ý kiến thật
sâu sắc.
b) Chứng minh nhận định

1,0 điểm

* Nền tảng chân lý qua hai tác phẩm.
- Nền tảng chân lý của bài thơ Đồng chí là hiện thực của đất
nước trong cuộc kháng chiến chống Pháp trường kì của dân
tộc từ năm 1945-1954. Dân tộc tiến hành cuộc kháng chiến
chống Pháp với bao gian khổ và hi sinh. Chính Hữu là nhà thơ
chiến sĩ tham gia cuộc kháng chiến. Bài thơ được sáng tác năm
1948 là kết qủa trải nghiệm cuộc sống giữa ông và đồng đội
ngay sau chiến dịch Việt Bắc Thu đông năm 1947.
- Nền tảng chân lý của Bài thơ về tiểu đội xe khơng kính là
hiện thực của đất nước trong cuộc kháng chiến chống Mỹ của

dân tộc từ năm 1954-1975. Giai đoạn miền Bắc đi lên xây
dựng XHCN, miền Nam tiếp tục cuộc kháng chiến chống đế
quốc Mỹ. Bài thơ về tiểu đội xe khơng kính ra đời năm 1969,
đã phản ánh sự khốc liệt của chiến tranh và khí thế xẻ dọc
Trường Sơn đi cứu nước của thế hệ trẻ Việt Nam lúc bấy giờ.
* Giai điệu về thời đại được phản ánh trong bài thơ "Đồng
chí" của Chính Hữu.
- Giai điệu về thời đại được nhà thơ chính Hữu khai thác từ
hiện thực của cuộc chiến đấu đầy gian khổ, hi sinh của người
lính trong buổi đầu kháng chiến chống thực dân Pháp xâm

2,0 điểm


lược. Hệ thống hình ảnh từ hiện thực ấy đi vào bài thơ không
chút tô vẽ. (Chất hiện thực)
+ Đồng chí - là những người nơng dân mặc áo lính xuất thân
từ những miền quê nghèo khó hội tụ về thành đồng chí, cùng
chung chí hướng, chung nhiệm vụ, trở thành tri kỉ
+ Họ cùng chung cuộc sống gian nan, thiếu thốn "sốt run
người vầng trán ướt mồ hôi", "áo rách", "quần vá"…
+ Gian nan, thiếu thốn, hi sinh nhưng họ có lí tưởng sống
cao đẹp. Đó là chiến đấu bảo vệ đất nước. (Chất lãng mạn)
-> Hình ảnh người lính hiện lên chân thực sinh động qua thể
thơ tự do, ngơn ngữ giản dị, giọng điệu tâm tình, bài thơ đồng
chí trở thành bài thơ tiêu tiểu của thơ ca kháng chiến chống
Pháp
* Giai điệu được thể hiện qua "Bài thơ về tiểu đội xe khơng
kính"của Phạm Tiến Duật
- Giai điệu về thời đại được nhà thơ khai thác từ hiện thực

hình ảnh những chiếc xe khơng kính và người chiến sĩ lái xe
trên tuyến đường Trường Sơn trong kháng chiến chống Mỹ.
Giặc Mỹ bắn phá Miền Bắc dữ dội với âm mưu hủy diệt, cắt
đứt con đường huyết mạch nối liền Bắc - Nam, dưới mưa bom
bão đạn của kẻ thù những chiếc xe vận tải trở nên méo mó:
khơng kính, khơng đèn khơng mui....nhưng vẫn nối đi ra
trận -> Hiện thực ấy đã đi vào thơ một cách trần trụi. Nhưng
chính sự trần trụi ấy lại tạo nên một hình ảnh thơ độc đáo, đầy
sáng tạo. (chất hiện thực)
- Giai điệu mà nhà thơ Phạm Tiến Duật muốn hát lên đó là vẻ
đẹp hình tượng người chiến sỹ lái xe (chất lãng mạn).
+ Tư thế ung dung
+ Tinh thần lạc quan dũng cảm
+ Bất chấp khó khăn gian khổ
+ Sẵn sàng chiến đấu và hi sinh để giải phóng miền Nam

2,0 điểm


thống nhất đất nước.
-> Bài thơ vừa mang thanh khí của thời đại, vừa mang tầm
vóc lịch sử. Nó trở thành biểu tượng tuyệt đẹp về người lính
Trường Sơn trong những năm kháng chiến chống Mỹ.

1,0

c) Khái quát chung :
- Hai bài thơ đã hát đúng giai điệu của thời đại: Phản ánh hiện
thực hai cuộc kháng chiến đầy mất mát hi sinh, oanh liệt của
dân tộc. (Ca ngợi và miêu tả con người và thời đại)

- Hình tượng anh bộ đội Cụ Hồ mang tầm vóc thời đại. Anh
bộ đội Cụ Hồ từ cuộc đời thật đi vào thi ca.
- Liên hệ một số tác phẩm khác tăng tính thuyết phục: Chiếc
lược Ngà, Làng ...
3. Kết bài: Khái quát và khẳng định lại vấn đề nghị luận
- Hai bài thơ là hai giai điệu về hai cuộc chiến tranh chống Pháp
và chống Mỹ của dân tộc. Là bài ca ngợi ca về người lính trong
hai cuộc chiến tranh vệ quốc thần thánh của dân tộc
- Chính Hữu và Phạm Tiến Duật là những nhà thơ tài hoa,
bằng cảm quan nghệ thuật độc đáo hai nhà thơ đã tao nên hai
thi phẩm – hai giai điệu sống mãi với thời gian, làm rung động
lòng người.
* Liên hệ thực tế, rút ra bài học bản thân

1,0 điểm



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×