Tải bản đầy đủ (.doc) (25 trang)

NHỮNG THẮNG LỢI QUÂN SỰ TIÊU BIỂU TRONG CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC 1946 1954

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (142.34 KB, 25 trang )

Chuyên đề
NHỮNG THẮNG LỢI QUÂN SỰ TIÊU BIỂU TRONG
CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG THỰC
DÂN PHÁP XÂM LƯỢC 1946 - 1954
* Tác giả: ………………
* Giáo viên lịch sử: …………………….
* Đối tượng học sinh bồi dưỡng: lớp 12
* Dự kiến số tiết bồi dưỡng: 6 tiết
* Cấu trúc chuyên đề: gồm 3 phần
+Phần một: Đặt vấn đề
+Phần hai: Nội dung
+Phần ba: Kết luận

Phần một: ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong chương trình lịch sử lớp 12, giai đoạn kháng chiến chống Pháp có một vị
trí khá quan trọng trong lịch sử dân tộc. Tìm hiểu phần kiến thức này, chúng ta sẽ
nắm được nội dung của các kế hoạch quân sự mà Pháp- Mĩ đã áp dụng trên chiến
trường Việt Nam. Đồng thời, ta cũng biết được quá trình đấu tranh của nhân dân ta
và từng bước làm thất bại các kế hoạch quân sự đó.
Thời gian gần đây, các câu hỏi về giai đoạn chống Pháp xuất hiện ngày càng
đều đặn trong các đề thi Đại học – Cao đẳng, đề thi THPT quốc gia hàng năm.
Chính vì vậy, việc tổ chức ôn luyện cho học sinh về phần kiến thức này là luôn cần
thiết. Qua đó, giúp các em có được những kiến thức cơ bản, chuyên sâu và kĩ năng
nhận định, giải quyết các dạng câu hỏi bài tập có liên quan.


Để giúp các em học sinh có được các kiến thức một cách có hệ thống về giai
đoạn lịch sử này, tôi đã xây dựng chuyên đề: “Những thắng lợi quân sự tiêu biểu
trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược 1946 - 1954”
Hệ thống các kiến thức sử dụng trong chuyên đề gồm các đơn vị kiến thức
trong SGK cơ bản, SGK nâng cao, tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng và một số tài


liệu nghiên cứu về cuộc kháng chiến chống Pháp(1946 – 1954).
* Mục tiêu chuyên đề:
1. Kiến thức: Học sinh nắm và hiểu được:
+ Hoàn cảnh bùng nổ cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp, nội
dung đường lối kháng chiến chống Pháp.
+ Hoàn cảnh lịch sử, âm mưu, thủ đoạn của Pháp trong việc đề ra và thực
hiện các kế hoạch quân sự ở Việt Nam.
+ Cuộc chiến đấu của quân dân ta đánh bại các kế hoạch đó thông qua các
chiến dịch quân sự lớn:
• Cuộc tấn công trong các đô thị lớn phía Bắc vĩ tuyến 16
• Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947
• Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950
• Những chiến dịch tiến công để giữ vững quyền chủ động trên chiến
trường(1950-1953)
• Những thắng lợi quân sự trong chiến cuộc đông – xuân 1953 – 1954
• Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ 1954
+ Những thắng lợi của quân dân ta buộc Pháp phải kí Hiệp định Giơnevơ
năm 1954.
2. Kĩ năng:
+ Rèn luyện cho học sinh kĩ năng sử dụng bản đồ, lược đồ, tranh ảnh lịch sử,
kĩ năng phân tích, tổng hợp, so sánh, đánh giá sự kiện lịch sử.
+ Rèn luyện kĩ năng vấn đáp, phân tích đề, lập dàn ý, làm bài thi …
3. Tư tưởng


Giáo dục cho học sinh lòng yêu nước, lòng tự hào và khâm phục cuộc đấu
tranh bền bỉ, anh dũng của nhân dân ta; niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng và Nhà
nước…
4. Định hướng các năng lực hình thành
- Năng lực năng lực tự học, giao tiếp và hợp tác.

- Năng lực chuyên biệt:
+ Thực hành bộ môn lịch sử: khai thác kênh hình, bản đồ lịch sử.
+ Phân tích mối liên hệ, tác động giữa các sự kiện lịch sử thế giới và trong nước.
+ Nhận xét, đánh giá đặc điểm của các chiến dịch tiêu biểu.
+ Rút ra ý nghĩa các chiến dịch lớn.
+ Liên hệ, ý thức được trách nhiệm của thế hệ trẻ trong việc bảo vệ độc lập, chủ
quyền, toàn vẹn lãnh thổ của tổ quốc.
* Hệ thống kiến thức và bài tập sử dụng trong chuyên đề:


Phần hai: NỘI DUNG
A. KIẾN THỨC CƠ BẢN:
(Theo chương trình SGK cơ bản, bám sát phân phối chương trình)
I. NHỮNG NĂM ĐẦU CỦA CUỘC KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG
THỰC DÂN PHÁP (1946-1950)
1. Kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp bùng nổ(19/12/1946)
- Hành động của Pháp:
+ Mặc dù đã kí bản Hiệp ước 6/3 và Tạm ước ngày 14/9/1946 nhưng thực dân Pháp
vẫn đẩy mạnh việc chuẩn bị xâm lược nước ta một lần nữa. Ngay sau ngày
6/3/1946 Pháp tấn công ta ở Nam Bộ và Nam Trung Bộ; 11/1946 Pháp tấn công
Hải Phòng, Lạng Sơn.
+ Ở Hà Nội Pháp chiếm đóng Bộ Tài chính, gây ra vụ tàn sát ở phố Hàng Bún, phố
Yên Ninh… đến 18/12/1946 Phápp gửi tối hậu thư đòi chính phủ ta giải tán lực
lượng tự vệ, cho chúng kiểm soát Hà Nội.
- Chủ trương của Đảng:
+ Tình thế khẩn cấp đòi hỏi Đảng và Chính phủ phải có quyết định kịp thời. Ngày
12/12/1946 Ban thường vụ Trung ương Đảng họp, ra chỉ thị “Toàn dân kháng
chiến”. Sau đó Đảng và chính phủ họp hội nghị mở rộng (ngày 18 – 19/12/1946)
quyết định phát động cả nước kháng chiến.
+ Ngày 19/12/1946 Hồ Chủ Tịch ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến, và kháng

chiến toàn quốc bùng nổ.
2. Nội dung đường lối kháng chiến chống Pháp
- Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của Đảng được thể hiện trong các
văn kiện:
+ Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Hồ Chủ Tịch(19/12/1946)
+ Chỉ thị Toàn dân kháng chiến của Đảng(12/12/1946)
+ Tác phẩm kháng chiến nhất định thắng lợi của đồng chí Trường Chinh(9/1947).


- Nội dung đường lối kháng chiến: Kháng chiến toàn dân, toàn diện, trường kì, tự
lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế.
+ Kháng chiến toàn dân: Cách mạng là sự nghiệp của quần chúng, cuộc kháng
chiến là vì lợi ích của nhân dân. Do đó phải huy động toàn dân tham gia kháng
chiến nhằm phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết dân tộc.
+ Kháng chiến toàn diện: Địch đánh ta không chỉ về quân sự mà trên tất cả các mặt
trận, đó là cuộc chiến tranh tổng lực. Do vậy ta phải đánh địch trên tất cả các mặt
trận quân sự, chính trị, kinh tế, văn hóa, ngoại giao…khi kháng chiến toàn diện
phát huy sức mạnh toàn dân.
+ Kháng chiến trường kì: Do so sánh lực lượng giữa ta và địch, ta còn yếu, địch
mạnh. Vậy ta không thể nhanh chóng đánh bại kẻ thù. Để khắc phục nhược điểm
đó ta phải đánh lâu dài làm thất bại âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của Pháp, làm
chúng suy yếu, ta chuyển từ yếu thành mạnh tiến tới thắng lợi cuối cùng.
+ Kháng chiến tự lực cách sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế: Đây là cuộc kháng
chiến bảo vệ độc lập dân tộc và đánh lâu dài nên trước hết phải dựa vào sức mình là
chính. Trong chiến tranh yếu tố chủ quan đóng vai trò quyết định nên chúng ta
không ỷ lại, trông chờ sự giúp đỡ từ bên ngoài. Tuy nhiên nếu có điều kiện ta vẫn
tranh thủ sự giúp đỡ của quốc tế.

II. NHỮNG THẮNG LỢI QUÂN SỰ TIÊU BIỂU TRONG CUỘC
KHÁNG CHIẾN TOÀN QUỐC CHỐNG THỰC DÂN PHÁP (1946 1954)

1. Cuộc chiến đấu trong các đô thị phía bắc vĩ tuyến 16
a. Hoàn cảnh lịch sử:
- Mặc dù đã kí bản Hiệp ước 6/3/1946 và Tạm ước ngày 14/9/1946 nhưng thực dân
Pháp vẫn đẩy mạnh việc chuẩn bị xâm lược nước ta một lần nữa. Ngay sau ngày
6/3/1946 Pháp tấn công ta ở Nam Bộ và Nam Trung Bộ; 11/1946 Pháp khiêu khích,
tấn công Hải Phòng, Lạng Sơn; 12/1946 ở Hà Nội chúng chiếm đóng Bộ Tài chính,


gây ra vụ tàn sát ở phố Hàng Bún, phố Yên Ninh… đến 18/12/1946 Pháp gửi tối
hậu thư yêu cầu ta giải tán lực lượng tự vệ, cho chúng kiểm soát Hà Nội.
- Trước tình hình đó, ngày 12/12/1946 Ban thường vụ Trung ương Đảng họp, ra chỉ
thị “Toàn dân kháng chiến”. Sau đó Đảng và chính phủ họp hội nghị mở rộng (ngày
18 – 19/12/1946) quyết định phát động cả nước kháng chiến vào 19/12/1946.
- Cuộc kháng chiến đầu tiên diễn ra trong các đô thị với mục tiêu giam chân địch
trong các thành phố, tiêu hao sinh lực địch, tạo điều kiện cho cả nước tiếp tục
chuẩn bị cho kháng chiến lâu dài.
b. Diễn biến:
- Tại Hà Nội: 20h ngày 19/12/1946 cuộc chiến đấu bắt đầu. Lực lượng vũ trang
đồng loạt tấn công các vị trí của Pháp. Nhân dân dựng chiến lũy khắp nơi. Trung
đoàn thủ đô được thành lập, đánh những trận quyết liệt ở Bắc Bộ phủ, chợ Đồng
Xuân…Sau hai tháng chiến đấu kiên cường, ngày 17/2/1947 quân ta rút khỏi vòng
vây của địch, ra căn cứ an toàn.
- Ở các thành phố, thị xã Nam Định, Vinh, Huế, Đà Nẵng… quân dân ta anh dũng
tiến công, tiêu hao sinh lực địch.
- Phối hợp với cuộc chiến đấu của nhân dân phía bắc vĩ tuyến 16, nhân dân Nam
Bộ, Nam Trung Bộ đẩy mạnh chiến tranh du kích.
c. Kết quả, ý nghĩa:
- Cuộc chiến đấu trong các đô thị góp phần đánh bại âm mưu tiêu diệt cơ quan đầu
não kháng chiến của ta ở Hà Nội, góp phần tiêu hao sinh lực địch.
- Ta hoàn thành mục tiêu giam chân địch trong các thành phố, bước đầu làm thất

bại âm mưu “ đánh nhanh thắng nhanh ” của thực dân Pháp, tạo điều kiện cả nước
chuyển sang đánh lâu dài.
2. Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947.
a. Âm mưu - hành động của Pháp, chủ trương của ta.
* Âm mưu và hành động của Pháp:


- Sau khi chiếm được hầu hết các đô thị lớn trong cả nước thực dân Pháp mở cuộc
tấn công lên Việt Bắc nhằm: Tiêu diệt cơ quan đầu não kháng chiến, phá tan căn cứ
Việt Bắc; Tiêu diệt quân chủ lực của ta hòng nhanh chóng kết thúc chiến tranh.
- 7/10/1947 Pháp huy động 12 000 quân tấn công lên Việt Bắc theo ba hướng: một
binh đoàn nhảy dù xuống Bắc Cạn (Chợ Đồn, Chợ Mới..); một binh đoàn bộ binh
từ từ Lạng Sơn theo đường quốc lộ số 4 lên Cao Bằng, xuống Bắc Cạn bao vây Việt
Bắc ở phía Đông và phía Bắc; Ngày 9/10/1947 một binh đoàn hỗn hợp thủy, bộ
binh theo sông Hồng, ngược sông Lô lên Tuyên Quang bao vây phía Tây Việt Bắc.
* Chủ trương của ta: Khi Pháp tiến công Việt Bắc, Đảng ta có chỉ thị “Phải phá tan
cuộc tấn công mùa đông của Pháp”, nhằm giữ vững căn cứ địa, bảo vệ cơ quan
đầu não kháng chiến, giữ gìn chủ lực, tiêu hao sinh lực địch.
b. Diễn biến.
- Quân ta chủ động phục kích, bao vây cánh quân nhảy dù ở Bắc Cạn, chợ Đồn,
chợ Rã, chợ Mới...buộc Pháp rút chạy khỏi chợ Đồn, chợ Rã vào cuối 11/1947.
- Mặt trận phía Đông, ta phục kích chặn đánh địch trên đường quốc lộ số 4, giành
thắng lợi lớn ở đèo Bông Lau (30/10/1947).
- Mặt trận phía Tây: Quân ta phục kích, đánh địch nhiều trận trên sông Lô, nổi bật
là trận Đoan Hùng, Khe Lau, đánh chìm nhiều tàu chiến, ca nô của địch.
- Phối hợp với Việt Bắc quân dân ta trên các chiến trường toàn quốc hoạt động
mạnh (Hà Nội liên tiếp mở những đợt tập kích ngoại thành như Cầu Giấy, Gia
Lâm..., ở Sài Gòn mở hàng loạt cuộc tập kích vào các đồn bốt, kho tàng của địch),
kiềm chế không cho địch tập trung lực lượng vào chiến trường chính.
c. Kết quả, ý nghĩa:

- Kết quả: 19/12/1947 sau hơn hai tháng chiến đấu quyết liệt của quân ta, thực dân
Pháp buộc phải rút chạy khỏi Việt Bắc.Ta tiêu diệt được hơn 6 000 tên địch, bắn rơi
16 máy bay, bắn chìm 11 ca nô và tàu chiến.
- Ý nghĩa:


+ Cơ quan đầu não kháng chiến được bảo toàn, giữ vững căn cứ Việt Bắc, bộ đội
chủ lực trưởng thành.
+ Sau thất bại Việt Bắc buộc Pháp phải thay đổi chiến lược từ đánh nhanh thắng
nhanh sang đánh lâu dài. Cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp bước sang giai
đoạn mới.
3. Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950.
a. Hoàn cảnh lịch sử:
- Thuận lợi:
+ Ngày 1/10/1949, cách mạng Trung Quốc thành công, nước Cộng Hòa nhân dân
Trung Hoa ra đời. Ngày 18/1/1950 Trung Quốc thiết lập quan hệ ngoại giao với
Việt Nam.
+ Ngày 30/1/1950 Liên Xô và trong vòng một tháng sau các nước trong phe XHCN
lần lượt đặt quan hệ ngoại giao với nước ta.
+ Cuộc kháng chiến của nhân dân ta nhận được sự ủng hộ của nhân dân thế giới.
Phong trào đấu tranh của nhân dân Pháp và nhân dân thế giới phản đối chiến tranh
Đông Dương lên cao.
+ Đến 1950 lực lượng kháng chiến của ta lớn mạnh về mọi mặt: hậu phương được
củng cố, phát triển đủ khả năng chi viện cho tiền tuyến.
- Khó khăn: Mĩ can thiệp vào chiến tranh Đông Dương, từ 5/1950 Mĩ viện trợ kinh
tế và quân sự cho Pháp. Nhận viện trợ của Mĩ, Pháp đề ra kế hoạch Rơve (6/1949):
Tăng cường hệ thống phòng ngự trên đường quốc lộ số 4, thiết lập “Hành lang
Đông - Tây”(Hải Phòng – Sơn La). Pháp chuẩn bị cuộc tấn công Việt Bắc với quy
mô lớn, mong giành thắng lợi, nhanh chóng kết thúc chiến tranh.
b. Chủ trương của ta:

Pháp thực hiện kế hoạch Rơve làm cho vùng tự do của ta bị thu hẹp, căn cứ
Việt Bắc bị bao vây…trước tình hình đó, tháng 6/1950 Đảng và Chính phủ quyết
định mở chiến dịch Biên Giới nhằm: Tiêu hao sinh lực địch; Khai thông đường biên


giới sang Trung Quốc và thế giới; Mở rộng và củng cố căn cứ Việt Bắc, thúc đẩy
kháng chiến lên cao.
c. Diễn biến:
- Ngày 16/9/1950 ta nổ súng tấn công cứ điểm Đông Khê, sau hai ngày ta chiếm
được Đông Khê. Mất Đông Khê, Thất Khê bị uy hiếp, Cao Bằng bị cô lập, Pháp
thực hiện cuộc “hành quân kép” (một cánh quân đánh lên Thái Nguyên thu hút chủ
lực của ta; một cánh quân từ Thất Khê lên chiếm lại Đông Khê và đón cánh quân từ
Cao Bằng xuống).
- Từ 1/10 đến 8/10/1950 quân ta liên tục bao vây chặn đánh địch trên đường quốc
lộ số 4 khiến cho hai cánh quân từ Thất Khê và Cao Bằng không gặp được nhau.
Thất Khê bị uy hiếp Pháp phải rút khỏi Thất Khê, Na Sầm về Lạng Sơn. Cánh quân
ở Thái Nguyên bị quân ta chặn đánh. Quân Pháp hoảng loạn phải rút chạy, đường
quốc lộ số 4 được giải phóng(22/10/1950).
- Phối hợp với mặt trận Biên Giới, quân ta hoạt động mạnh ở tả ngạn sông Hồng,
Tây Bắc..buộc địch rút khỏi Hòa Bình(11/1950); chiến tranh du kích phát triển
mạnh ở Bình – Trị - Thiên, Liên Khu V, Nam Bộ.
d. Kết quả, ý nghĩa.
- Kết quả: Ta tiêu diệt hơn 8 000 tên địch, giải phóng vùng biên giới Việt – Trung
với 35 vạn dân, chọc thủng hành lang Đông – Tây làm phá sản kế hoạch Rơve.
- Ý nghĩa: Khai thông đường liên lạc của ta với các nước XHCN; Quân đội ta giành
được thế chủ động trên chiến trường chính (Bắc Bộ), mở ra bước phát triển mới của
cuộc kháng chiến.
4. Những chiến dịch tiến công để giữ vững quyền chủ động trên chiến
trường(1950-1953)

của Bộ giáo dục và đào tạo>
Thắng lợi trong chiến dịch Biên giới thu đông 1950, quân ta giành được thế
chủ động trên chiến trường chính (Bắc Bộ). Từ sau chiến dịch Biên giới 1950 đến


trước đông - xuân 1953 – 1954, ta mở nhiều chiến dịch tấn công địch trên chiến
trường chính Bắc Bộ cả ở đồng bằng, trung du, rừng núi nhằm giữ vững thế chủ
động.
a. Chiến dịch ở trung du và đồng bằng Bắc Bộ (cuối 1950 đến giữa 1951).
- Từ cuối 1950 đến giữa 1951 ta liên tục mở ba chiến dịch: Chiến dịch Trần Hưng
Đạo (trung du ở Vĩnh Yên, Phúc Yên), chiến dịch Hoàng Hoa Thám (đường số 18
từ Phả Lại đến Uông Bí), chiến dịch Quang Trung(ở Hà – Nam - Ninh).
- Đây là những chiến dịch tấn công có quy mô lớn của ta đánh vào phòng tuyến
kiên cố của địch ở trung du và đồng bằng Bắc Bộ, nhằm tiêu hao sinh lực địch. Tuy
nhiên do địa bàn không có lợi cho ta nên kết quả chiến đấu hạn chế.
b. Chiến dịch Hòa Bình đông – xuân 1951 – 1952.
- Tháng 11/1951 Pháp hành quân ra Hòa Bình nhằm nối lại hành lang Đông Tây.
Để tiêu diệt sinh lực địch, phá tan kế hoạch bình định Bắc Bộ của chúng và đẩy
mạnh chiến tranh du kích, ta quyết định mở chiến dịch Hòa Bình.
- Sau hơn 3 tháng chiến đấu ta giải phóng hoàn toàn khu vực Hòa Bình – Sông Đà
rộng 2 000 km2 với 15 vạn dân; Mở rộng căn cứ du kích.
c. Chiến dịch Tây Bắc thu - đông năm 1952.
- Thu đông 1952 Đảng mở chiến dich Tây Bắc nhằm tiêu hao sinh lực địch, giải
phóng đất đai.
- Sau hai tháng chiến đấu, chiến dịch kết thúc thắng lợi, ta giải phóng 28 000 km 2
với 25 vạn dân gồm toàn bộ tỉnh Nghĩa Lộ, gần hết tỉnh Sơn La(trừ Nà Sản)…phá
một phần âm mưu thành lập xứ Thái tự trị của địch.
d. Chiến dịch Thượng Lào xuân – hè 1953.
- Xuân hè 1953 phối hợp với quân dân Lào ta mở chiến dịch Thượng Lào nhằm
tiêu diệt sinh lực địch, giải phóng đất đai, đẩy mạnh cuộc kháng chiến của nhân dân

Lào.
- Kết quả sau hơn một tháng chiến đấu ta giải phóng toàn bộ tỉnh Sầm Nưa, một
phần Xiêng Khoảng và Phongxalì với trên 30 vạn dân.


5. Những thắng lợi quân sự trong chiến cuộc đông – xuân 1953 – 1954.
a. Kế hoạch Nava.
- Hoàn cảnh lịch sử:
+ Sau 8 năm chiến tranh, lực lượng của ta lớn lên một cách toàn diện, liên tiếp
giành những thắng lợi quân sự. Thực dân Pháp ngày càng thiệt hại nặng nề, đến
1953 Pháp bị tiêu diệt 39 vạn quân, tiêu tốn gần 2 000 tỉ phrăng, vùng chiếm đóng
bị thu hẹp. Quân Pháp lâm vào thế bị động trên chiến trường.
+ Pháp càng sa lầy trong chiến tranh càng lệ thuộc Mĩ, ngày 7/5/1953 được sự thỏa
thuận của Mĩ, Pháp cử tướng Nava làm tổng chỉ huy quân viễn chinh Pháp ở Đông
Dương. Nava vạch ra kế hoạch quân sự hòng giành thắng lợi quyết định để “kết
thúc chiến tranh trong danh dự”.
- Nội dung kế hoạch Nava: Kế hoạch Nava được thực hiện trong vòng 18 tháng với
2 bước:
+ Bước thứ nhất: Trong thu – đông 1953 và xuân 1954 giữ thế phòng ngự chiến
lược ở Bắc Bộ, tiến công chiến lược bình định Trung Bộ và Nam Đông Dương; xây
dựng quân cơ động chiến lược mạnh.
+ Bước thứ hai: Từ thu – đông 1954, chuyển lực lượng ra chiến trường Bắc Bộ,
thực hiện tiến công chiến lược, giành thắng lợi quân sự quyết định, buộc ta phải
đàm phán với những điều kiện có lợi cho chúng nhằm kết thúc chiến tranh.
Thực hiện kế hoạch trên, Pháp tập trung 44 tiểu đoàn ở đồng bằng Bắc Bộ, tiến
hành càn quét nhằm bình định vùng chiếm đóng, mở rộng hoạt động thổ phỉ, tấn
công vùng tự do của ta.
b. Chủ trương của ta:
Tháng 9/1953, Bộ chính trị và Ban chấp hành Trung ương Đảng họp ở Việt
Bắc, vạch ra kế hoạch quân sự trong đông – xuân 1953-1954 với phương châm:

Tập trung lực lượng mở những cuộc tiến công vào những hướng quan trọng về
chiến lược mà địch tương đối yếu, nhằm tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch, giải


phóng đất đai, đồng thời buộc chúng phải bị động phân tán lực lượng mà tạo cho ta
những điều kiện thuận lợi mới để tiêu diệt thêm từng bộ phận sinh lực của địch.
c. Các thắng lợi quân sự trong chiến cuộc đông – xuân 1953 – 1954
Thực hiện nghị quyết của Bộ chính trị, trong đông – xuân 1953 – 1954, quân ta
mở một loạt cuộc tiến công địch ở hầu khắp các chiến trường Đông Dương.
* Ngày 10/12/1953 ta tấn công thị xã Lai Châu, loại khỏi vòng chiến đấu 24 đại đội
địch, giải phóng tỉnh Lai Châu (trừ Điện Biên Phủ). Nava buộc phải đưa 6 tiểu
đoàn từ đồng bằng Bắc Bộ tăng cường cho Điện Biên Phủ. Điện Biên Phủ trở thành
nơi tập trung binh lực thứ hai của Pháp.
* Đầu 12/1953 liên quân Lào – Việt mở cuộc tấn công địch ở Trung Lào, tiêu diệt 3
tiểu đoàn Âu – Phi, giải phóng thị xã Thà Khẹt, uy hiếp Xavanakhet và căn cứ
Xênô. Nava phải tăng cường lực lượng cho Xênô và Xênô trở thành nơi tập trung
binh lực thứ ba của Pháp.
* Tháng 1/1954 liên quân Lào – Việt tiến công địch ở Thượng Lào, giải phòng lưu
vực sông Nậm Hu, toàn tỉnh Phongxalì, căn cứ kháng chiến mở rộng 1 vạn km 2.
Nava phải đưa quân từ đồng bằng Bắc Bộ tăng cường cho Luông Phabang và
Mường Sài, đây trở thành nơi tập trung binh lực thứ tư của Pháp.
* Tháng 2/1954 quân ta tiến công Tây Nguyên, loại khỏi vòng chiến đấu 2 000 tên
địch, giải phóng Kon Tum, một vùng rộng lớn với 20 vạn dân, bao vây uy hiếp
Plâycu. Pháp buộc phải tăng cường binh lực cho Plâycu là nơi tập trung binh lực
thứ năm của Pháp.
* Ta còn đẩy mạnh chiến tranh du kích khắp các chiến trường, phá giao thông, sân
bay, kho tang của địch, buộc Pháp phải phân tán lực lượng đối phó với ta.
- Ý nghĩa: Các cuộc tiến công của ta trên các hướng chiến lược khác nhau đã góp
phần tiêu diệt bộ phận quan trọng sinh lực địch, giải phóng đất đai, phân tán cao độ
lực lượng quân sự của địch, làm phá sản kế hoạch tập trung quân cơ động của Pháp

ở đồng bằng Bắc Bộ. Kế hoạch Nava bước đầu bị phá sản.
6. Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ 1954


a. Âm mưu của Pháp:
Khi kế hoạch Nava bước đầu bị phá sản, Pháp – Mĩ đã tập trung xây dựng
Điện Biên Phủ thành pháo đài bất khả xâm phạm nhằm thu hút lực lượng của ta để
tiêu diệt. Điện Biên Phủ được xây dựng kiên cố gồm 3 phân khu (phân khu Bắc,
phân khu Trung tâm, phân khu Nam) với 49 cứ điểm. Tổng số binh lực ở đây lên
tới 16 200 quân, trang bị hiện đại.
b. Chủ trương của ta:
Tháng 12/1953 bộ chính trị và trung ương Đảng họp, quyết định mở chiến dịch
Điện Biên Phủ. Mục tiêu của chiến dịch là tiêu diệt lực lượng địch ở đây, giải
phóng vùng Tây Bắc, tạo điều kiện giải phóng Bắc Lào.
Ta huy động một lực lượng lớn cho Điện Biên Phủ bao gồm 4 đại đoàn bộ binh,
1 đại đoàn công pháo, nhiều tiểu đoàn công binh… với tổng số 55 000 quân. Đầu
tháng 3/1954 công tác chuẩn bị đã hoàn tất.
c. Diễn biến: Ngày 13/3/1954 ta nổ súng tấn công tập đoàn cứ điểm Điện Biên
Phủ, chia làm ba đợt.
+ Đợt 1(13/3 đến 17/3/1954): Ta tiêu diệt cụm cứ điểm Him Lam và toàn bộ Phân
khu Bắc, loại khỏi vòng chiến đấu gần 2 000 tên.
+ Đợt 2(30/3 đến 26/4/1954): Ta đồng loạt tấn công các cứ điểm phía đông phân
khu Trung tâm( cứ điểm E1. D1.C1,C2,A1…) ta chiếm phần lớn cứ điểm, khép
chặt vòng vây. Mĩ tăng cường viện trợ cho Pháp, đe dọa ném bom xuống Điện Biên
Phủ gây cho ta nhiều khó khăn. Ta kịp thời khắc phục, nâng cao quyết tâm giành
thắng lợi.
+ Đợt 3(1/5 đến 7/5/1954): Quân ta đồng loạt tấn công phân khu Trung tâm và phân
khu Nam, lần lượt tiêu diệt các cứ điểm còn lại. Chiều 7/5/1954 ta đánh sở chỉ huy
của địch, 17h 30 phút chiều 7/5 Bộ tham mưu của địch đầu hàng và bị bắt sống,
chiến dịch kết thúc thắng lợi.

d. Kết quả, ý nghĩa:


+ Kết quả: Ta tiêu diệt và bắt sống 16 200 tên địch, hạ 62 máy bay, thu nhiều
phương tiện chiến tranh; ta giải phóng được vùng đất đai rộng lớn.
+ Ý nghĩa: Chiến thắng Điện Biên Phủ là đỉnh cao của chiến cuộc đông – xuân
1953 – 1954, là thắng lợi to lớn nhất trong 9 năm chống Pháp, đã đập tan kế hoạch
Nava, buộc Pháp phải kí hiệp định Giơnevơ, lập lại hòa bình ở Đông Dương.

III. DẤU HIỆU NHẬN BIẾT
- Trong các chiến dịch quân sự lớn từ năm 1946-1954 có ba chiến dịch tiêu biểu
nhất đó là chiến dịch Việt Bắc thu- đông năm 1947, chiến dịch Biên giới thu- đông
năm 1950 và chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ năm 1954.
- Dấu hiệu nhận biết ba chiến dịch tiêu biểu:
+ Chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947 là chiến dịch tấn công quy mô lớn đầu
tiên của thực dân Pháp trong cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam
(1946-1954), đánh bại chiến lược “ đánh nhanh thắng nhanh ” của Pháp.
+ Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 là chiến dịch chủ động tiến công lớn
đầu tiên của bộ đội chủ lực ta trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp(19461954).
+ Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ năm 1954 là chiến dịch tấn công lớn nhất của
quân dân ta trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp(1946-1954).

IV. CÁC DẠNG CÂU HỎI, BÀI TẬP ĐẶC TRƯNG
1. Câu hỏi nhận biết: nêu, trình bày sự kiện.
2. Câu hỏi thông hiểu: Vì sao/ Lí giải/ Giải thích sự kiện, hiện tượng lịch sử
3. Câu hỏi ở mức độ vận dụng: Phân tích, chứng mình, nhận xét, liên hệ, rút ra bài
học….

V. BẢNG MÔ TẢ VÀ BIÊN SOẠN CÂU HỎI, BÀI TẬP
1. Bảng mô tả

Nội dung
NHỮNG

Nhận biết
-

Trình

Thông hiểu

Vận dụng
Vận dụng cao
thấp
bày - Làm rõ được - Phân tích


NĂM
ĐẦU
CỦA CUỘC
KHÁNG
CHIẾN
TOÀN
QUỐC
CHỐNG
THỰC DÂN
PHÁP (19461950)
NHỮNG
THẮNG LỢI
QUÂN
SỰ

TIÊU BIỂU
TRONG
CUỘC
KHÁNG
CHIẾN
TOÀN
QUỐC
CHỐNG
THỰC DÂN
PHÁP (1946 1954)

được âm mưu, chủ trương của
hành động của Đảng ta.
thực
dân
Pháp.

được nội dung
đường
lối
kháng chiến
của Đảng.

- Hoàn
lịch sử,
mưu và
động
Pháp.
- Diễn
chính

chiến
quân sự
biểu.

- Phân tích
được mối quan
hệ giữa thắng
lợi trên mặt
trận quân sự
và mặt trận
ngoại giao.

cảnh
âm
hành
của
biến
các
dịch
tiêu

- Giải thích,
làm rõ được
âm mưu mới
của Pháp và sự
can thiệp của
Mĩ.
- Làm rõ được
chủ trương của
Đảng ta trong

các chiến dịch.
- Lập được
bảng niên biểu
các sự kiện
lịch sử chính
trong
các
chiến dịch tiêu
biểu.

- Rút ra và chỉ
rõ ý nghĩa các
chiến dịch.
- Đánh giá
bước phát triển
của
cuộc
kháng chiến
toàn
quốc
chông
thực
dân Pháp qua
các chiến dịch
lớn.

2. Hệ thống câu hỏi/bài tập:
a. Câu hỏi và bài tập theo mức độ nhận biết:
* Ví dụ 1:
Chiến dịch chủ động tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực ta trong cuộc

kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) là chiến dịch nào? Trình bày hoàn
cảnh lịch sử, chủ trương của ta và ý nghĩa của chiến dịch đó.
Hướng dẫn trả lời:
- Chiến dịch chủ động tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực ta trong cuộc
kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) là chiến dịch Biên giới thu – đông
năm 1950.
- Hoàn cảnh lịch sử:


+ Sau chiến thắng Việt Bắc thu – đông 1947 cuộc kháng chiến toàn dân toàn diện
được đẩy mạnh, lực lượng vũ trang được tăng cường…
+ Bước vào năm 1950 cuộc kháng chiến của nhân dân ta có thuận lợi mới: Cách
mạng Trung Quốc thành công…
+ Bên cạnh đó cuộc kháng chiến cũng gặp khó khăn với sự can thiệp của Mĩ đã
giúp Pháp thực hiện kế hoạch Rơve…
- Chủ trương của ta:
Đảng và Chính phủ quyết định mở chiến dịch Biên giới năm 1950 nhằm làm
phá sản kế hoạch Rơve…
- Ý nghĩa:
Với chiến thắng Biên giới thu – đông 1950 đã làm phá sản hoàn toàn kế
hoạch Rơve…Khai 16ogic con đường 16ogi lạc với các nước XHCN…Quân đội ta
giành thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ, mở ra bước phát triển mới của
cuộc kháng chiến.
*Ví dụ 2:
Trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống Thực Dân Pháp (1945- 1954),
chiến dịch nào là chiến dịch tiến công lớn nhất của quân và dân ta? Bằng kiến thức
lịch sử có chọn lọc, hãy làm rõ hoàn cảnh lịch sử, chủ trương của ta và ý nghĩa của
chiến dịch đó?
Hướng dẫn trả lời:
Trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống Thực dân Pháp xâm lược

(1945 – 1954 ), chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ là chiến dịch tiến công lớn nhất
của quân và dân ta.
* Hoàn cảnh lịch sử :
- Điện Biên Phủ có vị trí chiến lược then chốt ở Đông Dương và Đông Nam Á nên
Pháp cố nắm giữ. Nava đã cho xây dựng Điện Biên Phủ thành một tập đoàn cứ
điểm mạnh nhất Đông Dương, “một pháo đài bất khả xâm phạm “ nhằm thu hút và


tiêu diệt lực lượng chủ lực của ta. Điện Biên Phủ trở thành tâm điểm của Kế hoạch
Nava.
* Chủ trương của ta :
- Tháng 12/1953, Đảng ta quyết định mở chiến dịch Điện Biên Phủ nhằm tiêu diệt
lực lượng địch, giải phóng Tây Bắc, tạo điều kiện giải phóng Bắc Lào, qua đó làm
thất bại hoàn toàn Kế hoạch Nava. Ta huy động một lực lượng lớn nhân lực,
phương tiện vận chuyển 17ogi chục ngàn tấn vũ khí, đạn dược, thuốc men, lương
thực phục vụ cho chiến dịch.
* Ý nghĩa :
- Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ là thắng lợi lớn nhất trong cuộc kháng chiến
chống Pháp. Đập tan hoàn toàn Kế hoạch Nava, giáng một đòn quyết định vào ý
chí xâm lược của Thực dân Pháp. Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông
Dương, tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh trên mặt trận ngoại giao.
b. Câu hỏi và bài tập theo mức độ thông hiểu- vận dụng:
*Ví dụ 3:
Tại sao Đảng ta phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp vào
ngày 19/12/1946?
Hướng dẫn trả lời:
- Hành động của Pháp:
+ Mặc dù đã kí bản Hiệp ước 6/3 và Tạm ước ngày 14/9/1946 nhưng thực dân Pháp
vẫn đẩy mạnh việc chuẩn bị xâm lược nước ta một lần nữa. Ngay sau ngày
6/3/1946 Pháp tấn công ta ở Nam Bộ và Nam Trung Bộ; 11/1946 Pháp tấn công

Hải Phòng, Lạng Sơn.
+ Ở Hà Nội Pháp chiếm đóng Bộ Tài chính, gây ra vụ tàn sát ở phố Hàng Bún, phố
Yên Ninh… đến 18/12/1946 Phápp gửi tối hậu thư đòi chính phủ ta giải tán lực
lượng tự vệ, cho chúng kiểm soát Hà Nội.
- Chủ trương của Đảng:


+ Tình thế khẩn cấp đòi hỏi Đảng và Chính phủ phải có quyết định kịp thời. Ngày
12/12/1946 Ban thường vụ Trung ương Đảng họp, ra chỉ thị “Toàn dân kháng
chiến”. Sau đó Đảng và chính phủ họp hội nghị mở rộng (ngày 18 – 19/12/1946)
quyết định phát động cả nước kháng chiến.
+ Ngày 19/12/1946 Hồ Chủ Tịch ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến,
=> Kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp bùng nổ.
*Ví dụ 4:
Tại sao ta quyết định mở chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954? Phân tích ý
nghĩa và tác động của chiến thắng lịch sử đó.
Hướng dẫn trả lời:
- Từ tháng 12-1953, phát hiện hướng di chuyển của bộ đội chủ lực của ta lên Tây
Bắc, Nava đã tăng cường lực lượng cho Điện Biên Phủ….
- Điện Biên Phủ là một thung lũng rộng lớn nằm ở phía tây rừng núi Tây Bắc Việt
Nam, gần biên giới với Lào, có vị trí then chốt ở Đông Dương và cả vùng Đông
Nam Á. Vì vậy, Nava đã quyết định xây dựng Điện Biên Phủ thành tập đoàn cứ
điểm mạnh nhất Đông Dương.
- Tổng số binh lực lúc cao nhất lên tới 16 200 quân …. Địch bố trí thành ba phân
khu …..Tổng cộng cả ba phân khu có 49 cứ điểm.
- Pháp – Mĩ coi Điện Biên Phủ là “pháo đài bất khả xâm phạm”, “cái máy nghiền
khổng lồ”. Điện Biên Phủ từ chỗ không có tên trong kế hoạch Nava, nay trở thành
trung tâm của kế hoạch.
- Tháng 12/1953 bộ chính trị và trung ương Đảng họp, quyết định mở chiến dịch
Điện Biên Phủ. Mục tiêu của chiến dịch là tiêu diệt lực lượng địch ở đây, giải

phóng vùng Tây Bắc, tạo điều kiện giải phóng Bắc Lào.
- Ý nghĩa: Chiến thắng Điện Biên Phủ là đỉnh cao của chiến cuộc đông – xuân 1953
– 1954, là thắng lợi to lớn nhất trong 9 năm chống Pháp, đã đập tan kế hoạch Nava,
buộc Pháp phải kí hiệp định Giơnevơ, lập lại hòa bình ở Đông Dương.


- Chiến thắng ĐBP tác động to lớn thúc đẩy phong trào chống xâm lược giải phóng
dân tộc tiêu biểu là tại các nước thuộc địa của Pháp…
3. Đề kiểm tra minh họa:

TRƯỜNG THPT HỒ XUÂN HƯƠNG

BẢNG MÔ TẢ-MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
NĂM HỌC: 2015-2016
MÔN: LỊCH SỬ

Cấp độ

Nhận biết

Thông hiểu

Chủ đề
Những năm đầu - Trình bày
của cuộc kháng
chiến toàn quốc cơ sở hình
chống Pháp(1945thành
1954)

đường


lối

Vận dụng
Cấp độ thấp Cấp độ cao

Cộng

- Phân tích
được đường
lối
kháng
chiến chống
Pháp(1945
– 1954).

kháng
chiến
chống
Pháp(1945
– 1954).
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Những năm đầu
của cuộc kháng
chiến toàn quốc
chống Pháp(19451954)

Số câu: 1/2

Số điểm: 1.0
Tỉ lệ: 10%

Trình

bày Chỉ
ra
được chiến
được hoàn
dịch đã mở
cảnh lịch ra
bước
phát triển
sử Chiến
mới
của
dịch Biên cuộc kháng
chiến toàn
Giới thu –
quốc chống
đông năm thực dân
Pháp (1945
1950.
– 1954) là
Chiến dịch

Số câu:1/2
Số điểm: 2.0
Tỉ lệ: 20 %


Số câu: 01
Số điểm: 3.0
= 30 %

Rút

ra

được

ý

nghĩa của
chiến dịch
Biên Giới
thu – đông
năm 1950.
.


Biên Giới
1950.
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %

Số câu: 1/3
Số điểm: 1.0
Tỉ lệ: 10 %


Số câu: 1/3
Số điểm: 1.0
Tỉ lệ: 10 %

Số câu: 1/3
Số
điểm:
1.0
Tỉ lệ: 10 %

Cuộc kháng chiến Trình
toàn quốc chống được
thực dân Pháp kết
quả
thúc(1953-1954)

bày
kết
của
chiến dịch
Điện Biên
Phủ năm
1954.


giải
được âm
mưu chiếm
đóng


xây dựng
tập đoàn cứ
điểm Điện
Biên Phủ
của Pháp –
Mĩ.

Rút
ra
được
ý
nghĩa của
chiến dịch
Điện Biên
Phủ năm
1954.

Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %

Số câu: 1/3
Số điểm: 1.0
Tỉ lệ:10 %

Số câu: 1/3
Số điểm: 2.0
Tỉ lệ:20 %

Tổng số câu

Tổng số điểm
Tỉ lệ %

Số
câu:
1/2+1/3+1/3
Số điểm: 3.0
Tỉ lệ: 30%

Số
câu:
1/3+1/3
Số điểm: 3.0
Tỉ lệ: 30 %

Số câu: 1/3
Số
điểm:
1.0
Tỉ lệ:10 %
Số câu: 1/2 +1/3 +1/3
Số điểm: 4.0
Tỉ lệ: 40%

Số câu:01
Số điểm: 3.0
= 30%

Số câu: 01
Số điểm: 4.0

= 40 %
Số câu: 03
Số điểm: 10
= 100 %

ĐỀ KIỂM TRA
MÔN: LỊCH SỬ
Câu 1 ( 3,0 điểm)
Trình bày cơ sở hình thành và phân tích đường lối kháng chiến chống
Pháp(1945 – 1954).
Câu 2 ( 3,0 điểm)
Thắng lợi của chiến dịch nào đã mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng
chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1945 – 1954). Trình bày hoàn cảnh lịch sử
và ý nghĩa của chiến dịch đó.
Câu 3 ( 4,0 điểm)


Tại sao từ tháng 12-1953, Pháp – Mĩ có âm mưu chiếm đóng và xây dựng tập
đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ? Nêu kết quả, ý nghĩa của chiến thắng Điện Biên Phủ
năm 1954.

ĐÁP ÁN
Môn: Lịch sử
-------------------------

I. LƯU Ý CHUNG:
- Hướng dẫn chấm là những nội dung cơ bản học sinh cần trả lời. Chỉ cho điểm tối
đa với những câu trả lời đầy đủ, trình bày lôgic, khoa học.
II. ĐÁP ÁN:
Câu


Ý

Nội dung trình bày

1

Trình bày cơ sở hình thành và phân tích đường lối kháng chiến
chống Pháp(1945 – 1954).
a Cơ sở hình thành:
- Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Hồ Chủ Tịch(19/12/1946)
- Chỉ thị Toàn dân kháng chiến của Đảng(12/12/1946)
- Tác phẩm kháng chiến nhất định thắng lợi của đồng chí Trường
Chinh(9/1947) => Nội dung đường lối kháng chiến: Kháng chiến
toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ
quốc tế.
b Phân tích:
- Kháng chiến toàn dân: Cách mạng là sự nghiệp của quần chúng,
cuộc kháng chiến là vì lợi ích của nhân dân. Do đó phải huy động
toàn dân tham gia kháng chiến nhằm phát huy sức mạnh khối đại
đoàn kết dân tộc.
- Kháng chiến toàn diện: Địch đánh ta không chỉ về quân sự mà trên
tất cả các mặt trận, đó là cuộc chiến tranh tổng lực. Do vậy ta phải
đánh địch trên tất cả các mặt trận quân sự, chính trị, kinh tế, văn hóa,
ngoại giao…khi kháng chiến toàn diện phát huy sức mạnh toàn dân.
- Kháng chiến trường kì: Do so sánh lực lượng giữa ta và địch, ta còn
yếu, địch mạnh. Vậy ta không thể nhanh chóng đánh bại kẻ thù. Để
khắc phục nhược điểm đó ta phải đánh lâu dài làm thất bại âm mưu
đánh nhanh thắng nhanh của Pháp, làm chúng suy yếu, ta chuyển từ
yếu thành mạnh tiến tới thắng lợi cuối cùng.

- Kháng chiến tự lực cách sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế: Đây là
cuộc kháng chiến bảo vệ độc lập và đánh lâu dài nên trước hết phải
dựa vào sức mình là chính. Trong chiến tranh yếu tố chủ quan đóng

Điểm

3,0
0,25
0,25
0,5

0,5

0,5

0,5

0,5


2

vai trò quyết định nên chúng ta không ỷ lại, trông chờ sự giúp đỡ từ
bên ngoài. Tuy nhiên nếu có điều kiện ta vẫn tranh thủ sự giúp đỡ của
quốc tế.
Thắng lợi của chiến dịch nào đã mở ra bước phát triển mới của 3,0
cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1945 – 1954).
Trình bày hoàn cảnh lịch sử và ý nghĩa của chiến dịch đó.
a - Thắng lợi của chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 đã mở ra 1,0
bước phát triển mới của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân

Pháp.
b Hoàn cảnh lịch sử:.
+ Cuộc kháng chiến của ta có thuận lợi mới: Cuối năm 1949, cách
mạng Trung Quốc thành công, nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa
ra đời. Đầu năm 1950, Trung Quốc, Liên Xô và các nước trong phe
xã hội chủ nghĩa công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với nước Việt 0,5
Nam Dân chủ Cộng hoà.
+ Mặt khác, cuộc kháng chiến cũng gặp khó khăn mới: Mĩ từng bước
can thiệp vào cuộc chiến tranh ở Đông Dương. Pháp đề ra và thực 0,5
hiện kế hoạch Rơve, tăng cường hệ thống phòng thủ trên Đường số 4,
thiết lập “Hành lang Đông – Tây”, chuẩn bị tiến công Việt Bắc lần
thứ hai.
c Ý nghĩa:

3

Với chiến thắng Biên giới, con đường liên lạc của ta với các nước
xã hội chủ nghĩa được khai thông; quân đội ta giành được thế chủ
động trên chiến trường chính (Bắc Bộ); mở ra bước phát triển mới 1,0
của cuộc kháng chiến.
Tại sao từ tháng 12-1953, Pháp – Mĩ có âm mưu chiếm đóng 4,0
và xây dựng tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ? Nêu kết quả, ý
nghĩa của chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954.
a Âm mưu và hành động của Pháp – Mĩ khi xây dựng cứ điểm Điện Biên Phủ:
- Từ tháng 12-1953, phát hiện hướng di chuyển của bộ đội chủ lực
0,5
của ta lên Tây Bắc, Nava đã tăng cường lực lượng cho Điện Biên
Phủ….
- Điện Biên Phủ là một thung lũng rộng lớn nằm ở phía tây rừng núi
0,5

Tây Bắc Việt Nam, gần biên giới với Lào, có vị trí then chốt ở Đông
Dương và cả vùng Đông Nam Á. Vì vậy, Nava đã quyết định xây
dựng Điện Biên Phủ thành tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông
Dương.
- Tổng số binh lực lúc cao nhất lên tới 16 200 quân …. Địch bố trí
0,5
thành ba phân khu …..Tổng cộng cả ba phân khu có 49 cứ điểm.
- Pháp – Mĩ coi Điện Biên Phủ là “pháo đài bất khả xâm phạm”, “cái 0,5


máy nghiền khổng lồ”. Điện Biên Phủ từ chỗ không có tên trong kế
hoạch Nava, nay trở thành trung tâm của kế hoạch.
b Kết quả:
Sau 56 ngày đêm chiến đấu, ta đã tiêu diệt toàn bộ tập đoàn cứ
điểm Điện Biên Phủ, loại khỏi vòng chiến đấu 16 200 tên địch trong
đó có một thiếu tướng, hạ 62 máy bay các loại, thu toàn bộ vũ khí và
phương tiện chiến tranh.
c Ý nghĩa:
Chiến thắng của cuộc Tiến công Đông – Xuân 1953 – 1954 và
Chiến dịch Điện Biên Phủ đã đập tan hoàn toàn kế hoạch Nava, giáng
đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp, làm xoay
chuyển cục diện chiến tranh, tạo điều kiện cho cuộc đấu tranh ngoại
giao của ta giành thắng lợi…

1,0

1,0

----------Hết----------


4. Câu hỏi - Bài tập về nhà:
1. Lập bảng niên biểu các sự kiện lịch sử chính trong các chiến dịch Việt
Bắc(1947), Biên giới(1950) và Điện Biên Phủ(1954).
2. Trình bày tóm tắt diễn biến cuộc chiến đấu trong các đô thị lớn và ý nghĩa của
những cuộc chiến đấu đó.
3. Trình bày hoàn cảnh, diễn biến, kết quả và ý nghĩa lịch sử của chiến dịch Biên
giới thu- đông năm 1950.
4. Tại sao nói sau chiến thắng Biên giới thu – đông năm 1950 cuộc kháng chiến của
nhân dân ta bước sang giai đoạn mới?
5. Âm mưu mới của Pháp – Mĩ ở Đông Dương khi bước vào đông-xuân 1953-1954
như thế nào?
6. Trình bày chủ trương, diễn biến cuộc Tiến công chiến lược đông- xuân 19531954 của quân dân ta.
7. Hãy chứng minh: Chiến thắng Điện Biên Phủ là chiến thắng quân sự lớn nhất
của ta trong kháng chiến chống Pháp và là thắng lợi quyết định buộc thực dân Pháp
phải chấm dứt chiến tranh xâm lược Đông Dương.


8. Dưới sự lãnh đạo của Đảng, quân dân ta từng bước đánh bại kế hoạch Nava như
thế nào? Ý nghĩa của những thắng lợi đó đối với cuộc kháng chiến chống thực dân
Pháp?
9. Tại sao ta quyết định mở chiến dịch Điện Biên Phủ? Mối quan hệ giữa chiến
thắng Điện Biên Phủ và việc kí kết hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 về Đông Dương?
10. Dựa vào ba sự kiện: Chiến thắng Việt Bắc(1947), chiến thắng Biên giới(1950)
và chiến thắng Điện Biên Phủ(1954) hãy làm sáng tỏ bước phát triển của cuộc
kháng chiến chống thực dân Pháp.
(……..)

IV. Tài liệu tham khảo:
1. Phan Ngọc Liên: SGK lịch sử cơ bản. NXB giáo dục, 2007.
2. Phan Ngọc Liên: SGK lịch sử nâng cao. NXB giáo dục, 2007.

3. Phan Ngọc Liên: Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức kĩ năng. NXB giáo
dục, 2010.
4. Trần Bá Đệ: Một số chuyên đề lịch sử Việt Nam. NXB quốc gia Hà Nội,
2007.
5. Nguyễn Tiến Hỷ: Ôn tập môn lịch sử theo chủ đề. NXB đại học sư phạm,
2006.
6. Lê Mậu Hãn: Đại cương lịch sử Việt Nam tập III. NXB giáo dục, 2006.
7. Bùi Tuyết Hương: Giới thiệu đề thi tuyển sinh Đại học – Cao đẳng. NXB Hà
Nội, 2009.

Phần ba: KẾT LUẬN


Chuyên đề “Những thắng lợi quân sự tiêu biểu trong cuộc kháng chiến
toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược 1946 - 1954” được thực hiện trong quá
trình tiến hành các bài giảng trong chương trình ôn thi THPT quốc gia. Mục đích và
yêu cầu cần đạt tới của chuyên đề là nhằm giúp học sinh lĩnh hội được các kiến
thức cơ bản, trọng tâm, có hệ thống. Từ đó, các em sẽ rèn được khả năng tư duy,
các kĩ năng cần thiết để giải quyết các dạng câu hỏi và bài tập có liên quan đến các
đơn vị kiến thức trong chuyên đề.
Để đạt hiệu quả cao trong dạy và học thì cần có sự phối hợp nhịp nhàng giữa
thầy và trò. Thầy là người định hướng, chọn lọc tinh giản để cung cấp các nội dung
trọng tâm. Trò là người chủ động tìm tòi lĩnh hội các kiến thức.
Bản thân là một giáo viên trẻ chính vì vậy, Tôi chưa có nhiều kinh nghiệm,
chắc chắn chuyên đề trên còn những hạn chế thiếu xót. Tôi mong muốn nhận được
sự chia sẻ, đóng góp kinh nghiệm của thầy cô, bạn bè đồng nghiệp, nhất là các thầy
cô có nhiều năm làm công tác ôn luyện. Tôi sẽ cố gắng học hỏi, bồi dưỡng chuyên
môn nghiệp vụ để hy vọng sẽ đạt được kết quả cao trong việc hướng dẫn ôn thi
THPT Quốc gia.


Tôi xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô!


×