Tải bản đầy đủ (.doc) (4 trang)

HỢP ĐỒNG CUNG CẤP DỊCH VỤ TƯ VẤN

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (68.7 KB, 4 trang )

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
************
HỢP ĐỒNG CUNG CẤP DỊCH VỤ TƯ VẤN
Số: …………. /2015/A&B - HDTV
- Căn cứ Bộ luật dân sự 2005 của Nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Căn cứ Luật Doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành;
- Căn cứ vào nhu cầu thực tế của các bên
Hôm nay, ngày
tháng năm 2015, tại Hà nội, chúng tôi gồm:
Bên A : CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ PHÁP LÝ VÀ TRUYỀN THÔNG xxx

Trụ sở:
Mã số thuế:
Điện thoại:– Fax: 04.
Đại diện theo pháp luật: Chức danh: Giám đốc
Bên B: CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THƯƠNG MẠI VÀ PHÂN PHỐI xxx
Địa chỉ: xxx, quận Hoàng Mai, Hà Nội
Mã số thuế:
Đại diện theo pháp luật: Chức danh: Chủ tịch hội đồng quản trị
Điện thoại:

Hai bên thống nhất thoả thuận ký kết Hợp Đồng Cung Cấp Dịch Vụ Tư Vấn (sau
đây gọi tắt là Hợp đồng) với các điều khoản như sau:
Điều 1. Nội dung công việc
Bên A tư vấn và đại diện cho Bên B với các nội dung công việc sau:
1.1 Tiến hành thực hiện các thủ tục trước cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện
thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh cho bên B
1.2 Thay mặt Bên B nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các tài liệu pháp lý
từ các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện công việc nói ở Điều 1.1 và 1.2.
Điều 2. Thời gian thực hiện công việc


Bên A thực hiện nội dung công việc quy định tại Điều 1 của Hợp đồng này là 7 ngày làm
việc kể từ khi bên B ký hoàn thiện hồ sơ và giao cho bên A.
Điều 3. Quyền và nghĩa vụ của bên A
3.1.
Nghĩa vụ của Bên A
Trong quá trình thực hiện hợp đồng này Bên A có những nghĩa vụ sau đối với Bên B:
- Thực hiện nhanh chóng và chính xác công việc nói ở Điều 1 vì lợi ích của Bên B;
- Thông báo kịp thời cho Bên B những khó khăn, khúc mắc trong quá trình thực hiện
công việc nói ở Điều 1 hợp đồng này;
- Bảo quản và giao lại cho Bên B những tài liệu, giấy tờ được Bên B giao để thực hiện
công việc sau khi đã hoàn thành công việc;
3.2. Quyền của Bên A

1


-

Bên A có quyền yêu cầu Bên B cung cấp các thông tin, tài liệu có liên quan đến nội
dung công việc mà Bên A nhận thực hiện cho Bên B theo quy định tại Điều 1 của Hợp
đồng này;
- Bên A có quyền được nhận đầy đủ Phí tư vấn do Bên B thanh toán theo quy định tại
Điều 5 của Hợp đồng này;
- Bên A có quyền yêu cầu Bên B sửa đổi nội dung của hợp đồng này trong trường hợp
gặp khó khăn trong quá trình thực hiện các nội dung của hợp đồng;
- Bên A có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng và yêu cầu Bên B chi trả các khoản
phí tương ứng với mức độ công việc đã hoàn thành vì lợi ích Bên B tính đến thời
điểm chấm dứt Hợp đồng, nếu Bên B vi phạm một trong các điều khoản đã được quy
định tại Hợp đồng này;
- Trong trường hợp cần thiết Bên A có quyền thay đổi một hoặc một số nội dung của

công việc thoả thuận trong hợp đồng này mà không nhất thiết phải chờ ý kiến của Bên
B, với điều kiện việc thay đổi này sẽ có lợi cho Bên B hoặc trong trường hợp việc chờ
ý kiến của Bên B sẽ gây thiệt hại hoặc đe doạ gây thiệt hại cho Bên B. Bất cứ sự thay
đổi với các lý do khác, ngoại trừ trường hợp đã nói ở đây đều phải tuân thủ những thủ
tục quy định tại Điều 8 Hợp đồng này.
Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của Bên B
4.1. Nghĩa vụ của Bên B
- Cung cấp các thông tin, tài liệu có liên quan đến nội dung công việc mà Bên A nhận
thực hiện cho Bên B theo quy định tại Điều 1 của Hợp đồng này;
- Thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn các khoản Phí tư vấn cho Bên A theo quy định tại
Điều 5 của Hợp đồng này;
- Bên B có nghĩa vụ thực hiện việc bảo mật theo quy định tại Điều 7 hợp đồng.
4.2. Quyền của Bên B
- Bên B có quyền yêu cầu Bên A thông báo từng bước công việc được tiến hành trong
quá trình thực hiện nghĩa vụ của mình như đã được quy định tại Điều 2 của Hợp đồng
này;
- Bên B có quyền yêu cầu Bên A thực hiện đúng hợp đồng đã ký kết;
- Bên B có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng và đòi Bên A hoàn trả các khoản phí
ứng trước đối với riêng phần việc không được thực hiện, nếu Bên A vi phạm một
trong các điều khoản đã được quy định tại Hợp đồng này;
Điều 5. Phí dịch vụ và phương thức thanh toán
5.1. Phí Dịch vụ
Đối với dịch vụ tư vấn Bên A cung cấp cho Bên B theo quy định tại Điều 1 của Hợp đồng
này, Bên B có nghĩa vụ thanh toán cho Bên A tổng số phí dịch vụ là 1.500.000 VNĐ
( Một triệu năm trăm nghìn đồng). Khoản phí trên đã bao gồm các khoản phí Nhà nước
khác theo quy định của pháp luật.
5.2. Phương thức thanh toán
Đối với khoản phí dịch vụ theo quy định tại khoản 5.1 - Điều 5 của Hợp đồng này, sau
khi ký Hợp đồng, Bên B có nghĩa vụ tạm ứng cho bên A 50% phí dịch vụ. Phần còn lại
sẽ được thanh toán khi hoàn thành xong công việc.

2


5.3. Thuế
Các khoản Phí tư vấn mà Bên B trả cho Bên A như đã được quy định tại Điều 5.1 của
Hợp đồng này chưa bao gồm khoản thuế giá trị gia tăng (VAT) và các khoản thuế khác
theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Hiệu lực của Hợp Đồng
Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký và chấm dứt khi có một trong các trường hợp
sau xảy ra:
- Các Bên đã hoàn thành các nghĩa vụ đối với nhau theo các quy định của Hợp đồng
này;
- Theo yêu cầu của một trong hai Bên nhưng phải báo cho Bên kia biết trước trong thời
hạn ít nhất là 3 (ba) ngày nhưng các Bên vẫn phải hoàn thành các nghĩa vụ của mình
đối với nhau tính đến thời điểm chấm dứt Hợp đồng;
- Một hoặc tất cả các bên bị giải thể hoặc phá sản theo yêu cầu của chính họ hoặc theo
quy định của pháp luật về phá sản và giải thể.
Điều 7. Bảo mật
Trong quá trình thực hiện hợp đồng các bên có nghĩa vụ giữ bí mật các thông tin, tài liệu
do bất kỳ bên nào cung cấp và yêu cầu giữ bí mật và đảm bảo rằng không một thông tin
nào được sử dụng một cách cố ý hoặc vô ý để gây ra những thiệt hại về mặt vật chất hoặc
và tinh thần cho bên kia. Nghĩa vụ này được thực hiện trong suốt cả quá trình thực hiện
hợp đồng. Bất cứ một sự vi phạm nào ở bất cứ mức độ nào đối với điều khoản này sẽ
được coi như vi phạm hợp đồng này, và do đó bên vi phạm sẽ phải bồi thường theo quy
định của pháp luật về bồi thường thiệt hại theo hợp đồng. Điều khoản và nghĩa vụ này
vẫn tiếp tục có hiệu lực sau khi chấm dứt và thanh lý hợp đồng này.
Điều 8. Điều khoản bất khả kháng
Các trách nhiệm bồi thường thiệt hại là kết quả của việc vi phạm các điều khoản trong
hợp đồng này của bất cứ bên nào bắt nguồn từ hoặc theo hợp đồng này sẽ được miễn
trách nếu việc vi phạm đó phát sinh trực tiếp từ xuất hiện của các sự kiện sau: đình công,

hoả hoạn, lũ lụt, tác động thiên nhiên, động đất, tai nạn, chiến tranh; sự can thiệp của các
cơ quan quân sự, an ninh; sự ngừng hoặc chấm dứt cung cấp dịch vụ của các doanh
nghiêp kinh doanh dịch vụ độc quyền một cách vô điều kiện; Cơ quan nhà nước có thẩm
quyền hoặc các tổ chức liên quan khác, bộ phận, nhân viên của cơ quan đó không làm
việc hoặc nghỉ việc do bất cứ nguyên nhân nào được chấp nhận bởi chính cơ quan đó
hoặc các quy định của pháp luật; điều khoản này cũng được áp dụng trong trường hợp có
sự thay đổi trong pháp luật điều chỉnh trực tiếp hoặc gián tiếp tới việc thực hiện hợp đồng
này khiến cho việc ký kết hợp đồng này của một hoặc các bên trở thành vô hiệu.
Điều 9. Sửa đổi và bổ sung Hợp đồng
Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, nếu có phát sinh các vấn đề liên quan mà các vấn đề
đó không được quy định tại hoặc không giải quyết được bằng các Điều khoản của Hợp
đồng này thì các Bên có thể yêu cầu sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng một hoặc các
bản Phụ lục hợp đồng khác, nhưng mọi sửa đổi, bổ sung phải được các bên thỏa thuận và
nhất trí, và không được trái với quy định của pháp luật.
Điều 10. Giải quyết tranh chấp
3


Cả hai Bên cùng nhau cam kết thực hiện nghiêm chỉnh các điều khoản quy định trong
Hợp đồng này. Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, nếu có sự tranh chấp phát sinh từ
hoặc liên quan đến giá trị pháp lý, sự giải thích hoặc thực hiện hợp đồng này, các Bên
trước hết phải cố gắng giải quyết tranh chấp đó thông qua đàm phán và thoả thuận trên cơ
sở hòa giải và thương lượng, tôn trọng quyền và nghĩa vụ hợp pháp của mỗi Bên. Nếu
trong vòng 2 (hai) tháng kể từ ngày bắt đầu thương lượng, hai Bên không đạt được sự
thống nhất, một trong hai Bên có thể thông báo bằng Văn bản cho Bên kia biết và làm
đơn yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết. Quyết định có hiệu lực của Toà án là cơ sở
pháp lý mà các Bên phải thi hành.
Điều 11. Điều khoản cuối cùng
Hợp đồng này được lập thành hai (2) bản bằng tiếng Việt. Mỗi bản có bốn (04) trang, có
giá trị pháp lý như nhau. Giao mỗi bên giữ một bản.

ĐẠI DIỆN BÊN A

ĐẠI DIỆN BÊN B

4



×