Tải bản đầy đủ (.doc) (26 trang)

Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH dịch vụ và khoa học kỹ thuật Thuận Quốc và Co.DOC

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (153.87 KB, 26 trang )

Lời nói đầu
Trong hệ thống quản lí kinh tề tài chính của các đơn vị cũng nh trên
phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân thì hạch toán kế toán là một trong những
công cụ quản lí sắc bén và có hiệu quả , nên nó không thể thiếu đợc.
Trong quá trình sản xuầt kinh doanh , con ngời luôn là một nhân tố quan
trọng có vai trò quyết định từ khi bắt đầu cho tới khi kết thúc một chu trình hoạt
động sản xuất . Do vậy , tiền lơng là chiếc cầu nối giữa ngời sử dụng lao động và
ngời cung cấp sức lao động . Đối với mỗi ngời bỏ sức lao động thì tiền lơng
chính là một động lực để thúc đẩy tinh thần họ hăng hái tham gia lao động .
Chính vì vậy cần phải có những chính sách tiền lơng thoả đáng để động viên
khuyến khích ngời lao động có thể phát huy tối đa khả năng sáng tạo cũng nh
năng suất lao động.
Tiền lơng có ý nghĩa rất to lớn về mặt kinh tế chính trị cho nên hạch toán
tiền lơng và các khoản trích theo lơng là một công tác quan trọng không thể
thiếu trong công tác kế toán của mọi doanh nghiệp . Nếu làm tốt khâu công tác
này sẽ giúp cho doanh nghiệp linh hoạt trong việc điều tiết sử dụng lao động ,
đáp ứng nhu cầu của sản xuất trong nền kinh tế thị trờng.
Qua ba tháng thực tập tại công ty TNHH dich vụ khoa học kỹ tht Thn
Qc & Co , tiÕp xóc víi thùc tiƠn quản lý sản xuất đặc biệt là phòng kế toán-tài
chính của công ty cùng với sự giúp đỡ tận tình của cô giáo và các cán bộ nhân
viên phòng kế toán , em đà chọn đề tài "Hạch toán tiền lơng và các khoản
trích theo lơng tại công ty TNHH dịch vụ và khoa học kỹ thuật Thuận Quốc
& Co". Luận văn ngoài phần mở đầu và kết thúc đợc chia thành ba chơng:
CHƯƠNG I: Lý luận chung về tiền lơng , hạch toán tiền lơng và các khoản trích
theo lơng trong doanh nghiệp.
CHƯƠNG II: Công tác hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại công
ty TNHH dịch vụ và khoa học kỹ thuật Thuận Quốc & Co.
CHƯƠNG III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác tiền lơng và các khoản
trích theo lơng tại công ty TNHH dÞch vơ khoa häc kü tht Thn Qc & Co.

1




CHƯƠNG I

Lý luận chung về công tác Hạch toán
tiền lơng và các khoản trích theo lơng
I.những vấn đề chung về lao động ,tiền lơng.

- Lao động là một trong ba yếu tố cơ bản t liệu lao động ,đối tơng lao động
,sức lao động .Lao động là nhân tố mang tính chất quyết định để tiến hành quá
trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
-Chi phí về lao động là một trong các yếu tố chi phí cơ bản cấu thành nên
giá trị sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra.Quản lí lao động là một vấn đề
quạn trọng trong công tác quản lí toàn diện các đôn vị sản xuất kinh doanh .
-Sử dụng hợp lí lao động là tiết kiệm chi phí về lao động sống,góp phần hạ
thấp già thành sản xuất ,tăng doanh lợi cho doanh nghiệp và nâng cao đời sống
cho ngời lao động trong doanh nghiệp.Để thực hiện tốt mục tiêu trên các doanh
nghiệp cần phải chú ý đến hai vấn đề là sử dụng lao động và bồi dỡng lao động.
1:Khái niệm về tiền lơng ,các khoản trích theo lơng :
-Tiền lơng là một phạm trù kinh tế gắn liền với lao động ,tiền tệ và nền sản
xuât hàng hoá.Trong XHCN,tiền lơng thực chất là"một phần thu nhập quốc dân
biểu hiện dới hình thức tiền tệ đợc nhà nớc phân phối có kế hoạch cho công
nhân viên chức phù hợp với số lợng và chất lợng lao động của mỗi ngời đà cống
hiến .Tiền lơng phản ánh việc trả công cho công nhân viên chức dựa trên nguyên
tắc phân phối lao động nhằm tái sản xuất sức lao động bù đắp hao phí lao động
của ngời lao động đà bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp".Thông thờng có hai loại tiền lơng:
+Tiền lơng danh nghĩa:là số tiền ngời lao động nhận đợc theo hợp đồng giữa
ngời lao động và ngời sử dụng lao động .
+Tiền lơng thực tế :là số lợng t liệu sinh hoạt và dịch vụ mà ngời lao động có

thể mua đợc bằng tiền lơng của mình sau khi đóng góp cáckhoản thuế theo quy
định của nhà nớc.Chỉ số tiền lơng thực tế tỉ lệ nghịch với chỉ số giá cả và tỉ lệ
thuận với chỉ số tiền lơng danh nghĩa tại thời điểm xác định.

2


2:Nhiệm vụ kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng

2.1:Phân loai lao động:

*Phân theo thời gian lao động:
+Lao động thờng xuyên trong danh sách.
+Lao động ngoài danh sách
*Phân theo quan hệ với quá trình sản xuất :
+Lao động trực tiếp sản xuất:bao gồm những ngời điều khiển thiết bị ,máy
móc để sản xuất sản phẩm ,những ngời phục vụ quá trình sản xuất ....
+Lao động gián tiếp sản xuất:bao gồm nhân vên kỹ thuật,nhân viên quản lí
kinh tế ,nhân viên quản lí hành chính.
*Phân theo chức năng cả lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh:
+Lao động thực hiện chức năng phổ biến :bao gồm những ngời tham gia trực
tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất ...
+Lao động thực hiện chức năng bán hàng :là những ngời tham gia hoạt động
tiêu thụ sản phẩm .
+Lao động thực hiện chức năng quản lý:là những lao động tham gia hoạt
động quản lý kinh doanh và quản lý hành chính của doanh nghiệp.
2.2:Phân loại tiền lơng:

+Tiền lơng chính:Là tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian ngêi lao
®éng thùc hiƯn nhiƯm vơ chÝnh cđa hä gåm tiền lơng trả theo cấp bặc và các

khoản phụ cấp kèm theo.
+Tiền lơng phụ:là tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian họ thực hiện
nhiệm vụ khác,ngoài nhiệm vụ chính và thời gian ngời lao động nghỉ phép ,nghỉ
phép...đợc hởng lơng theo chế độ.
2.3:Nhiệm vụ của kế toán:

-Phản ánh ghi chép kịp thời,đầy đủ và chính xác số lợng và chất lợng ngời lao
động của cán bộ công nhân viên.
-Tính đúng số tiền công và các khoản phải trả cho ngời lao động và thanh
toán kịp thời.
3


-Phân bổ chi phí tiền công,các khoản trích BHXH,BHYT,KPCĐ vào các đối
tợng sử dụng lao động.

-Kiểm tra phân tích tình hình sử dụng quỹ tiền công,quỹ BHXH ,BHYT,
KPCĐ.

3:Các hình thức tiền lơng và các phơng pháp chia lơng:
-Hình thức trả lơng theo thời gian:
*Tiền lơng theo thời gian giản đơn:
Tiền lơng đợc lĩnh
trong tháng
Mức lơng
ngày

Mức lơng
số ngày làm việc thực tế
= một ngày x trong tháng


Mức lơng tháng theo chức vụ + các khoản phụ cấp
=
Số ngày làm việc theo chế độ

*Tiền lơng theo thời gian có thởng:
Tiền lơng thời = Tiền lơng theo thời
gian có thởng gian giản đơn

+ các khoản tiền thởng có
tính chất thờng xuyên.

-Hình thức trả lơng theo sản phẩm:
*Lơng sản phẩm trực tiếp:
Tiền lơng phải trả = Số lợng sản
x đơn giá tiền lơng
ngời lao động
phẩm hoàn thành
cho 1đơn vị sản phẩm
*Lơng sản phẩm gián tiếp:
Tiền lơng sản = Số lợng sản phẩm
x đơn giá tiền lơng
phẩm gián tiếp
hoàn thành của CNSX
sản phẩm gián tiếp
*Lơng sản phẩm có thởng:
*Lơng sản phẩm luỹ tiến:
*Lơng sản phẩm tËp thÓ:
4



II.Quỹ tiền lơng và các chế độ tiền lơng

Quỹ tiền l¬ng bao gåm:
-TiỊn l¬ng thêi gian, tiỊn l¬ng tÝnh theo sản phẩm và tiền lơng khoán.
-Tiền lơng trả cho ngời lao động sản xuất ra sản phẩm hỏng trong chế độ quy
định.
-Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian ngừng sản xuất do nguyên
nhân khác quan, trong thời gian điều động công tác làm nghĩa vụ cho chế độ
quy định, thời gian nghỉ phép, thời gian nghỉ học.
-Các lợi phụ cấp làm đêm, thêm giờ.
-Các khoản tiền thởng có tính chất thờng xuyên.
-Quỹ tiền lơng kế hoạch trong doanh nghiệp còn đợc tính cả các khoản trợ cấp
BHXH trong thời gian lao động ốm đau,thai sản ,tai nạn lao động .
Để phục vụ cho công tác hạch toán tiền lơng có thể đợc chia thành hai loại:
Tiền lơng lao động trực tiếp và tiền lơng lao động gián tiếp . Trong đó chi tiết
theo tiền lơng chính và tiền lơng phụ .
Tiền lơng chính : Là tiền lơng trae cho ngêi lao ®éng trong thêi gian ngêi lao
®éng thùc hiƯn nhiƯm vơ chÝnhcđa hä gåm tiỊn l¬ng trae theo cấp bậc và các
khoản phụ cấp kèm theo.
Tiền lơng phụ : Là tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian họ thực hiện
nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính và thời gian lao động nghỉ phép ,nghỉ lễ
,nghỉ phép... đợc hởng theo chế độ.
Có bốn phơng pháp xây dựng đơn giá tiền lơng:
+Phơng pháp 1: Đơn giá tiền lơng tính trên đơn vị sản phẩm
Đơn giá tiền lơng= Tiền nhân x
Mức lao động của đơn vị
(đ\đơn vị hiện vật)
lơng giờ
hoăc sản phẩm quy đổi

Tiền lơng giờ tính theo NĐ 197/CP ngày 31/12/1994
+Phơng pháp 2: Đơn giá tiền lơng tính theo doanh thu
Tổng quỹ lơng kế hoạch
Đơn giá tiền lơng=
(đơn vị tính đ\100)
Tổng doanh thu(DS) kế hoạch
5


+Phơng pháp 3: Đơn giá tiền lơng tính trên tổng doanh thu trừ đi tổng chi phí.

Tổng quỹ lơng năm kế hoạch
Đơn giá tiền lơng =
Tổng doanh thu năm KH- Tổng chi phí năm KH
(không có lơng)
+Phơng pháp 4: Đơn giá tiền lơng tính trên lợi nhuận
Tổng quỹ lơng năm kế hoạch
Đơn giá tiền lơng =
Lợi nhuận kế hoạch
III. Các khoản trích theo lơng

1. Quỹ bảo hiểm xà hội:
Quỹ BHXH là quỹ dùng để chợ cấp cho ngời lao động có tham gia đóng góp
trong trờng hợp họ bị mất khả năng lao động nh đau ốm, thai sản tai nạn lao
động, mất sức, hu chí . Theo chế độ hiện hành tỉ lệ BHXH là 20% trong đó 15%
do đơn vị hoặc chủ sử dụng lao động nộp đơcj tính vào chi phí kinh doanh còn
5% do ngời lao động đóng góp và đợc tính trừ vào thu nhập ngơì lao động . Quỹ
này do cơ quan BHXH quản lý.
2.Quỹ bảo hiểm y tế
Quỹ BHYT đợc nộp lên cơ quan chuyên trách thông qua việc mua BHYT để

phục vụ và chăm sóc sức khoẻ cho công nhân viên nh: khám chữa bệnh, viện phí
trong thời gian ốm đau, sinh đẻ. Tỉ lệ trích BHYT hiện hành là 3% trong ®ã 2%
tÝnh vµo chi phÝ kinh doanh vµ 1% trõ vào thu nhập của ngời lao động . Quỹ này
do cơ quan BHYT quản lý.
3. Kinh phí công đoàn

6


KPCĐ là quỹ đợc sử dụng chi tiêu cho hoạt động công đoàn và đợc hình
thành trên cơ sở trích lập theo tỉ lệ quy định trên tổng số lơng thực tế phát

sinh trong thành tính vào chi phí sản xuất kinh doanh và tỉ lệ trích kinh phí công
đoàn là 2%.
IV. Kế toàn tổng hợp tiền lơng và các khoản trích
theo lơng.

1.Tài khoản kế toán sử dụng.
TK334:"Phải trả công nhân viên" tài khoản dùng để phản ánh các tài khoản
thanh toán với công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lơng,tiền công, trợ cấp
BHXH,tiền thởng và các khoản khác thuộc về thu nhập của công nhân viên.
Bên nợ:
-Tiền lơng ,tiền thởng,tiền công BHXH và các khoản khàc đà trả,đà ứng cho
công nhân viên và các khoản khấu trừ vào tiền lơng,tiền công của công nhân
viên.
-Các khoản tiền công đà ứng trớc hoặc đà trả cho lao động thuê ngoài.
Bên có:
-Tiền lơng và tiền công ,các khoản thuê ngoài phải trả cho công nhân viên phải
trả cho lao động thuê ngoài.
D nợ (nếu có):Số trả thừa cho công nhân viên.

D có:Tiền lơng,tiền công và các khoản khác phải trae cho công nhân viên.
Tài khoản 334 có 2 TK cấp 2:
-TK3341:phải trả công nhân viên.
-TK3342:Phải trả lao động thuê ngoài.
Kế toán tài khoản cần phải theo dõi riêng thanh toán tiền lơng và thanh toán
BHXH.
Tài khoản 338:phải trả phải nộp khác.
Bên nợ:
-Kết chuyển giá trị tài sản thừa vào các tài khoản liên quan.
-BHXH phải trả cho công nhân viên.
-KPCĐ chi tại đơn vị.
-Số BHXH ,BHYT,KPCĐ đà nộp cho cơ quan quản lí quỹ BHXH,BHYT,KPCĐ.
-Các khoản đà trả đà nộp khác.
Bên cã:
7


-Giá trị tài sản thừa chờ xử lí.
-Các khoản trích BHXH,BHYT,KPCĐ.
- BHXH,KPCĐ vợt chi đợc cấp bù.
-Các khoản phải trả phải nộp khác.
D nợ (nếu có): Phản ánh số đà trả đà nộp nhiều hơn số phải trae phải nộp hoặc
số BHXH,KPCĐ vợt chi cha đợc cấp bù.
D có :Các khoản phải trả phải nộp khác và giá trị tài sản thừa
2. Sơ đồ hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng.
Sơ đồ hạch toán tiền lơng phải trả cho công nhân viên

TK 141,138,333....

TK 334


Các khoản khấu trừ vào thu

TK 622
Tiền lơng, tiền
thởng,BH
XH và
các
khoản
khác
cho
CNV

nhập của CNV
TK 3383,3384....
Phần đóng góp cho quỹ
BHXH,BHYT

CNTTSX
TK 627
NVPXSX
TK 641,642
NVBH,QLDN

TK 111,112

TK 4311

Thanh toán lơng thởng


Tiền thởng

BHXH và các khoản khác
cho CNV

TK 3383
BHXH phải

8


Sơ đồ kế toán các khoản trích theo lơng

TK 334

TK 338

TK 622,627,641,642

Số BHXH thực tế phải

Trích KPCĐ,BHXH,BHYT

trả cho CNV

theo tỉ lệ quy định
TK 334
Trích BHXH,BHYT theo tỉ
lệ quy định


TK 111,112

TK111,112

Nộp BHYT,BHXH,KPCĐ

Số BHXH,KPCĐ vợt chi
đợc cấp bù

Chi tiêu KPCĐ tại cơ sở

CHƯƠNG II
9


Công tác hạch toán tiền lơng và các khoản
trích theo lơng tại công ty TNHH dịch vụ khoa học
kỹ thuật Thuận Quốc & Co
I.Giới thiệu chung về công ty.

1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty:
Công ty dịch vụ khoa học kỹ thuật Thuận Quốc & Co đợc thµnh lËp theo
giÊy phÐp thµnh lËp doanh nghiƯp sè 2333/GP-UB ngµy 04/ 03/ 1996 do UBND
Thµnh Phè Hµ Néi cÊp và giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 047089 ngày
08/ 04/ 1996 do UBKH và Đầu t Hà Nội cấp .
Thuận Quốc là một doanh nghiệp có đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật khá
đông gồm trên 300 ngêi trong ®ã cã 10 tiÕn sÜ, 8 kü s cao cÊp ,50 kü s vµ kiÕn
tróc s chÝnh vµ 200 kỹ s khác . Ngoài đội ngũ chuyên gia trong nớc Thuận Quốc
& Co còn nhận đợc sự hỗ trợ về mặt kỹ thuật tận tình từ các hÃng hàng đầu của
Đức,áo ,Thuỵ Sĩ ,Mỹ, Nhật....

Thuận Quốc & Co chuyên hoạt động trong lĩnh vực tự động hoá , đo lờng
điều khiển , thiết bị công nghiệp , máy công cụ điều khiển số (CNC).Đội ngũ
chuyên gia còn đợc đào tạo chuyên ngành tại Đức,Nga ,Tiệp Khắc và đại học
Bách Khoa Hà Nội giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực tự đông hoá ,đo lờng ,điều
khiển,vi xử lí...Nhng với kinh nghiệm nhiều năm trong nghiên cứu phục vụ sản
xuất và giảng dạy,các chuyên gia của công ty Thuận Quốc& Co đà cung cấp các
sản phẩm công nghệ cao,lắp rắp chuyển giao công nghệ của nhiều viện ,trung
tâm nghiên cứu,trờng đại học và các cơ sở sản xuất..
Thuận Quốc & Co là đơn vị đợc phép nhập khẩu trực tiếp và là đại diện độc
quyền hoặc đại diện thơng mại của các hÃng hàng đầu trên thế giới nh:
-EMCO(áo):Máy công cụ điều khiển số.
-VEGA(đức):Thiết bị đo mức,áp suất.
-IFM(Đc):Các loại công tắc hành trình.
-RED LION CONTROLS(Mỹ):Hệ thống hiển thị số và điều khiển.
-LENZE(Đức):Động cơ,hộp số biến tần điều khiển động cơ....

-EXTECH(Mỹ):Các loại thiÕt bÞ.
10


Tại thị trờng Việt Nam,Thuận Quốc & Co không chỉ cung cấp các thiết bị
sản phẩm công nghệ cao của các hÃng trên mà chúng tôi sẵn sàng phục vụ trong
các lĩnh vực sau:
-Thiết kế lắp đặt chìa khoá trao tay các hệ thống đo lờng và điều khiển tự
động trong các phòng thí nghiệm cũng nh trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Sản xuất lắp ráp các thiết bị đo lờng điều khiển .
-Bảo hành ,bảo trì các dây chuyền sản xuất tự động ngoại nhập.
-Cung cấp các linh kiện thiết bị chất lợng cao.
-Gia công cơ khí phụ tùng ô tô , xe máy .
-Hoàn thiện công trình xây dựng , sản xuất đồ nội thất gia dụng , văn phòng

trờng học .
-T vấn về đấu thầu ,về quản lý doanh nghiệp,chuyên giao công nghệ trong
lĩnh vực sản xuất cơ khí , thực phẩm, điện tử.......
*Trụ sở chính:
Số 6 Vũ Ngọc Phan quận Đống Đa Ba Đình -Hà Nội .
Tel.(04)7 760 616
Fax.(04)7 760 616
*Xởng cơ khí :
XÃ Uy Nỗ, huyện Đông Anh,Hà Nội
Tel/Fax.(04)8 837 963
*Văn phòng chi nhánh :
Tại Thành Phó Hồ Chí Minh:372B/1A Đào Duy Anh,P.19,Quận Phó Nhn TP
Hå ChÝ Minh.
Tel.(08)8 632 375
Fax.(08)8 632 389
T¹i TP Vũng Tàu:59 Phạm Hồng Thái
Tel/Fax.(064)839 127
Văn phòng đại lý:
Công ty thiết bị Hasa
30 Bis Nguyễn Công Trứ,Hà Nội
Tel.(04)9 781 818 Fax.(04)9 782 078

11


II.Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty dịch vụ khoa học kỹ thuật Thuận Quốc & Co.

Kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty năm 2001 đà kết thúc nhìn
nhận đánh giá chung kết quả cuả năm 2001v có nhiều sự chuyển biến phát triển

hơn so với năm 2000. Doanh thu năm 2001 đạt gần 8 tỉ đồng hơn hẳn so với
năm 2000
Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh năm 2001 công ty
có những thuận lợi và khó khăn sau:
+Ban lÃnh đạo hoạt động tích cực năng động sáng tạo.
+Bộ máy quản lý đợc sắp xếp lại và bổ sung tăng cờng thêm.
+Các cán bộ CNV trong công ty đều đồng tâm hiệp lực quyết tâm phấn đấu.
-Khó khăn:Cũng nằm trong khó khăn chung của ngành cơ khí đó là công việc
ít , sản lợng thấp không ổ định.

Bảng tổng kết hoạt động sản xuất kinh doanh của năm 2001 so với năm 2000
Đơn vị tính : đồng.

12


1.Giá trị sản lợng

Năm 2001

So với năm 2000

-Tổng doanh thu

7 968 380 866

3 579 687 560

-Sản lợng hàng hoá thực hiện


7 672 385 123

4 985 193 832

-Sản lợng hàng hoá

7 760 198 320

4 380 672 000

-L·i thùc hiÖn

50 000 000

25 000 000

-Các khoản nộp ngân sách,trong đó:
+Thuế VAT
+Thuế thu nhập
+Thuế vèn

423 709 000
212 305 000
90 039 000
4 934 000

211 793 560

-Các khoản nộp khác
+BHXH

+BHYT

116 431 000
90 867 000
25 564 000

2.Tài chính

3.Lao động tiền lơng
-Tổng số lao động trong danh sách

248

155

-Tổng số lao động thực tế làm việc

177

85

-Thu nhập bình quân đầu ngời

810 000/ng/tháng

600 000/ng/tháng

Qua số liệu 2 năm , năm 2001 so với năm 2000 ta thấy quy mô hoạt động sản
xuất của năm 2001 đợc mở rộng đáng kể cụ thể là: Doanh thu tăng gấp 2 lần so
với năm 2000 điều này chứng tỏ công ty có những nguồn hàng ổn định và tổ

chức tốt công tác bán hàng , mua hàng , áp dụng KHKT cải tiến công nghệ nâng
cao chất lợng.

13


III.Đặc điểm tổ chức bộ máy của công ty .

-Đứng đầu công ty là giám đốc chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của
công ty trớc pháp luật , trớc tập thể cán bộ CNV toàn đơn vị .
-Phó giám đốc:Không trực tiếp điều hành các phòng ban chức năng và các
đơn vị sản xuất mà chỉ thực hiện các phần việc do giám đốc uỷ quyền thực hiện
nhiệm vụ của mình theo thông báo phân công trách nhiệm .
-Bộ phận hành chính : làm công tác hành chính ,tổ chức cán bộ lập các phơng án về tổ chức sản xuất phù hợp với từng giai đoạn sử dụng lao động ,cân đối
lao động , phục vụ sản xuất kinh doanh ,tham mu về thực hiện các chế độ chính
sách , xà hội đối với công nhân viên và ban hành kịp thời các quy chế trên mọi
lĩnh vực sản xuất kinh doanh của nhà máy phù hợp với từng thời kỳ và phù hợp
với chế độ chính sách của nhà nớc.
-Bộ phận sản xuất:là nơi trực tiếp điều hành giám sát mọi hoạt động sản xuất
dới phân xởng.
IV.Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và sổ sách kế toán

1.Hình thức tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán tại công ty TNHH
dịch vụ và khoa häc kü thuËt ThuËn Quèc & Co.
1.1.H×nh thøc kÕ toán.

Tại công ty TNHH dịch vụ khoa học kỹ thuật Thuận Quốc & Co vận dụng
theo hình thức kế toán tập trung. Theo hình thức này công ty chỉ có một phòng
kế toán duy nhất để tập trung thực hiện toàn bộ công việc kế toán của công ty ,
các phân xởng viết bảng kê gửi lên phòng kế toán, nhân viên kế toán thu nhận

kiểm tra thứ tự ban đầu và ghi sổ.Phòng kế toán công ty thực hiện việc ghi ssổ ,
kế toán tổng hợp vào sổ kế toán chi tiết tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh để
cung cấp đầy dủu , kịp thời các thônh tin kinh tế tài chính.

14


Sơ đồ bộ máy kế toán.

Kế toán trưởng

Kế toán
TSCĐ và
NVL,CCDC

Kế toán về
giá thành
tiêu thụ sp

Kế toán
tiền lương

Thủ quỹ

Phòng kế toán của công ty gồm 5 ngời:
+Kế toán trởng phụ trách chung.
+Một kế toán phụ trách về giá thành tiêu thụ sản xuất .
+Một kế toán TSCĐ,vật liệu ,công cụ dụng cụ.
+Một kế toán tiền lơng.
+Một thủ quỹ.

Nhiệm vụ của phòng kế toán:
Phòng kế toán thống kê tham mu cho giảm đốc quản lý các mặt công tác tài
chính.
Tham mu cho giám đốc về sử dụng nguồn vốn và khai thác khả năng vốn của
nhà máy đạt hiệu quả cao.
Tham mu cho giám đốc về biện pháp thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trích nộp đối
với nhà nớc.
Phòng kế toán đặt dới sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc và chịu sự chỉ đạo về
nghiệp vụ của kế toán trởng.
Phòng kế toán tài chính có chức năng quản lý chặt chẽ chế đọ hạch toán và chế
độ quản lý tài chinhs trong toàn công ty .
1.2.Chức năng và nhiệm vụ của từng ngời trong phòng kế toán.

-Kế toán trởng(là ngời phơ tr¸ch chung ,cã nhiƯm vơ kiĨm tra , gi¸m sát mọi
việc trên sổ sách kế toán) chịu trách nhiệm trớc giám đốc và toàn bộ hoạt động
công tác trong công ty.
+Trực tiếp phụ trách khâu hạch toán sản xuất kinh doanh .
+Lập báo cáo quyết toán quý, năm theo chế độ quy định.
+Lập báo cáo tháng, quý , năm theo yêu cầu của cấp trên và nhà nớc.
+Ký toàn bộ các chứng từ giao dịch với ngân hành,các chứng tõ thu chi.
15


+Thực hiện các công tác đột xuất khi giám đốc giao
+kế toán thanh toán -giá thành-tiêu thụ sản phẩm.
+Theo dõi các khoản tiền gửi , tiền vay ngân hàng , với ngân sách với khách
hàng mua hàng.
+Ghi chép theo dõi lên nhật ký số 2,4,5 và bảng kê số 2,3.
+Ghi chép phản ánh tổng hợp hoá đơn tiêu thụ sản phẩm xác định lỗ , lÃi.
+Lên báo giá cho khách hàng.

+Tham gia kiểm kê thành phẩm , hàng gửi đi bán.
-Kế toán NVL , TSCĐ , CCDC.
+Ghi chép phản ánh tình nhập xuất vật liệu công cụ lao động nhỏ, xác định số lợng và giá trị vật liệu tiêu hao thực tế của công cụ , phân bổ vật liệu.
+Kiểm tra việc chấp hành bảo quản nhập xuất vật t , phụ tùng phát hiện kịp thời
những vật tơ phụ tùng kém chất lợng để báo cao với trởng phòng.
+Ghi chép theo dõi phản ánh tổng hợp về số lợng và giá trị tài sản cố định hiện
có , tình hình tăng giảm TSCĐ , trích và phân bổ khấu hao hàng tháng theo chế
độ quy định .
+Lên hóa đơn thanh toán với khách hàng.
+Tham gia kiểm kê vật t tài sản theo quy định.
-Kế toán lơng.
+Hàng tháng thanh toán lơng sản phẩm cho các phân xởng , lơng thời gian cho
các phòng ban, thanh toán BHXH cho CNV và theo dõi các khoản khấu trừ qua
lơng.
+Quyết toán BHXH của quý , năm theo chế đọ .
Theo dõi trích khoản tạm ứng cho CNV và các khoản phải thu , phải trae.
+Viết phiếu , phiếu chi hàng tháng.
+Tham gia công tác kiểm kê vật t hàng tháng.
-Thủ quỹ.
+Lĩnh tiền mặt tại ngân hàng và thu các khoản thanh toán khác.
+Chi tiền mặt theo phiếu chi kèm theo chứng từ gốc đà đợc giám đốc và trởng
phòng kế toán duyệt.
+Lập bảng kê và mở sổ theo dõi thu chi quỹ tiền mặt hằng ngày.
+Tham gia kiểm kê vật t tài sản theo định kỳ.

16


2.Hình thức sổ kế toán .
Về hình thức sổ sách kế toán công ty áp dụng hình thức kế toán nhật ký

chứng từ .Hình thức này đà giúp kế toán công ty nâng cao hiệu quả của kế toán
viên , rút ngắn thời gian hoàn thành quyết toán và cung cấp số liệu cho quản
lý.Các hoạt động kinh tế tài chính đợc phản ánh ở chứng từ gốc đều đợc phân
loại để ghi vào các sổ nhật ký chứng từ. Cuối tháng tổng hợp số liệu từ các nhật
ký chứng từ để ghi vào các sổ cái các tài khoản .
Tr×nh tù ghi sỉ theo h×nh thøc nhËt ký chøng từ :

Chứng từ gốc ,bảng phân bổ

Bảng kê

Nhật ký chứng từ
Sổ cái

Sổ chi tiết
Bảng tổng hợp chi
tiết

Báo cáo tài chính

Đối chiếu
Ghi hàng tháng
Ghi cuối tháng
Hình thức nhật ký chứng từ có u điểm:giảm nhẹ khối lợng công việc ghi sổ
kế toán do việc ghi theo quan hệ đối ứng ngay trên từ sổ,kết hợp kế toán tổng
hợp và kế toán đối chiếu tiến hành dễ dàng hơn,kịp thời cung cấp số liệu cho
việc tổng hợp số liệu để lập bó cáo tài chính,tuy nhiên hình thức này cong có nhợc điẻm mẫu số phức tạp nên đòi hỏi cán bộ CNV có trình độ chuyên môn vững
vàng không thuận lợi cho cơ giới hoá,kế toán.
V:Tình hình và công tác quản lý lao động tiền lơng tại
công ty Thuận Quốc.


17


1.Hoạt động kinh doanh chủ yếu của công ty:
Buôn bán hàng t liệu sản xuất , buôn bán hàng t liệu tiêu dùng, dịch vụ khoa
học kỹ thuật trong lĩnh vực điện tử và tin học, sản xuất chế tạo máy công cụ điều
khiển số,máy chuyên dùng , máy thực phẩm , gia công
cơ khí phụ tùng ô tô xe máy , sản xuất các chi tiết và phụ tùng cho xe có động
cơ....

Mặt khác do đa dạng về các loại hình kinh doanh nên có ảnh hởnh công
tác giao đơn giá tiền lơng vì nó phải đợc tiến hành dựa trên định mức lao động
và tính trên điều kiện thực tế của công ty của từng mặt hàng kinh doanh nhằm
trả lơng một cách công bằng tránh sự bất hợp lý về thu nhập giỡa các loại hình
kinh doanh.
Công ty mới nâng cấp và trang thiết bị loại máy tiện vạn năng 16D25 , máy
phay UNE 500 , máy hàn TIG 300P... nh vậy công ty cần một lực lợng lao động
có trình độ kỹ thuật nắm đợc quy trình công nghệ , tiêu chuẩn an toàn lao động
để vận hành lắp đặt sử dụng đạt hiệu quả.
Vì vậy công ty đà chú trọng tuyển dụng và đào tạo công nhân kỹ thuật nhằm
đáp ứng nhu cầu sản xuâts kinh doanh đồng thời quan tâm giải quyết các chế độ
chính sách tiền lơng cho ngời lao động .
Xuất phát từ những đặc điểm về mặt hàng kinh doanh máy móc thiết bị , mạng
lới kinh doanh nên đội ngũ lao động của công ty chiếm khá đông.
Chất lợng lao động của công ty thể hiện qua bảng sau:
Giới tính
Chỉ tiêu

Trình độ


Số lợng

Nam Nữ
121 112

Trên ĐH
1

Tỉ trọng %

52% 48%

ĐH
29

0,5%

12%

TC
50
21%

CNKT-SC
153
66%

2.Công tác chi trả lơng trong công ty.
Hiện nay công ty áp dụng hai hình thức trả lơng sau:

-Hình thức trả lơng theo thời gian căn cứ vào mức lơng cấp bậc công việc và
thời gian làm việc và thực hiện theo (n)ngày hoặc tháng.Chế độ trả lơng theo
18


thời gian đợc áp dụng 2 hình thức :theo thời gian giản đơn và theo thời gian có
thởng.
-Hình thức trả lơng theo sản phẩm căn cứ vào mức độ hoàn thành về số lợng
và chất lợng công việc đà đợc đánh giá , có các hình thức trả lơng theo sản phẩm
trực tiếp , gián tiếp cá nhân và tập thể theo sản phẩm có thởng, phạt , hình thức
trả lơng sản phẩm.
2.1.Công tác giao kế hoạch tiền lơng.

Tiền lơng trả cho ngời lao động dựa trên quỹ lơng của công ty , công ty xác
định quỹ lơng trên cơ sở sản lợng và đơn giá tiền lơng mà công ty giao cho đối
với từng loại hình sản xuất kinh doanh.Quỹ tiền lơng kế hoạch và quỹ tiền thực
hiện đều đợc xác định căn cứ vào sản lợng (doanh thu , lÃi gộp) và đơn giá tiền
lơng của từng loại hình sản xuất kinh doanh.
Quỹ tiền lơng đợc xác định theo công thức sau:
Quỹ tiền lơng = Đơn giá tiền lơng x sản lợng thực hiện.
Đơn giá tiền lơng là một yếu tố quan trọng để xác định quỹ lơng nên nó phải đợc xác định một cách chính xác theo kế hoạch sản xuất ở công ty.
Quỹ tiền lơng kế hoạch ở công ty đợc xác định bằng tổng quỹ lơng kế hoạch của
các loại hình sanr xuất kinh doanh của công ty đợc tính bằng công thức:
Vkh =
Vkhi = ( LĐi x Lmin x Hi x 12 tháng) + Vpci + Vbsi
Trong đó:
Vkh: quỹ tiền lơng kế hoạch của công ty.
Vkhi : Quỹ tiền lơng của hoạt động SXKD thứ i
LĐi : Lao động định biên cho hoạt ®éng SXKD thø i
Lmin : Møc l¬ng tèi thiĨu lùa chọn để tính đơn giá của công ty.

Hi : Hệ số lơng cấp bậc công việc bình quân của hoạt động SXKD thứ i.
Vbvi : quỹ lơng bổ sung gần tiền lơng khuyến khích sản phẩm tiền lơng cho ngời
lao động đợc phân bổ hoạt động SXKD thứ i nhng cha tính trong định biên tiền
lơng khác.
2.2: Cách chi trả tiền lơng cho ngời lao động .

Tiền lơng hàng tháng đợc trả cho ngời lao động làm 2 kỳ.
+ Kỳ 1 : Tạm ứng tối đa 50% tiêng lơng tháng vào các ngày từ mồng 1 đến
mồng 5 của tháng.
19


+ Kỳ 2 thanh toán tiền lơng cả tháng vào các ngày từ mồng 10 đến 15 của tháng
sau.
II: Tổ chức hạnh toán tiền lơng chi tiết và các khoản
trích theo lơng tại công ty dịch vụ khoa học kỹ
thuật Thuận Quốc & Co.

1. Hạch toán ban đầu.
-Chứng từ sử dung đối với kế toán tiền lơng ban đầu là các bảng tính lơng ở
các phân xởng do bộ phận lao động tiền lơng của phân xởng gửi lên thực chất
việc tính lơng là do các quản đốc phân xởng tính kế toán căn cứ vào đó để tổng
hợp số liệu để ghi tổng nguồn lơng và lập báo cáo nguồn lơng nhật ký chứng từ ,
bảng kê số chứng từ kế toán báo cáo quyết toán quỹ lơng .
2,Cách tính lơng cho ngời lao động ;
Lao động của công ty chia thành 2 loại.
-Lao động trực tiếp là lao động dới xởng cơ khí.
-Lao động gián tiếp là lao động thuộc khối văn phòng.
2.1.Tính tiền lơng cho các bộ phận thuộc khối lao động trực tiếp và gián tiếp:


*Đối với lao động gián tiếp:
-Nguồn tiền lơng trong tháng đợc xác định theo công thức sau:
Vgt = ĐGgt x V
Trong đó:
Vgt là nguồn tiền lơng tháng tại công ty .
ĐGgt là đơn giá tiền lơng của lao động gián tiếp
V tổng nguồn tiền lơng của công ty thực hiện ytong tháng.
*Đối với lao động trực tiếp.
-Nguồn tiền lơng tháng của từng bộ phận đợc xác định theo công thức:
Vj =
Trong đó:
Vj :là nguồn tiền lơng tháng của lao động thứ i.
ĐGji: là đơn giá tiền lơng.
Qji : là sản lợng của loại hình sản xuất kinh doanh thứ i mà bộ phận thứ j thực
hiện trong tháng.
n: là số loai h×nh SXKD cđa bé phËn thø j
20


2.2.Phân phối tiền lơng cho cá nhân ngời lao động.

Thực hiện trả lơng theo sản phẩm nhằm phát huy khả năng sáng tạo của ngời lao động trong quá trình tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh . Do
vậy phải đảm bảo nguyên tắc " Mỗi tập thể hoặc cá nhân ngời lao động đợc trả
lơng theo mức độ hoàn thành về số lợng và châts lợng công việc"
Việc trả lơng đợc căn cứ vào hệ số lơng mức lơng tối thiếu quy định hệ số lơng
chức danh công việc và đơn giá tiền lơngđợc giao cụ thể.
-Đối với bộ phận hởng lơng sản phẩm tập thể:
Lấy tổng nguồn tiền lơng trong tháng của bộ phận ( Vj ) trừ đi các khoản phụ
cấp lơng(Vpc) của ngời lao động phần còn lại (Va) phân phối cho ngời lao động
làm vòng 2.

Vòng 1: Tiền lơng phân phối cho ngời lao động ở vòng 1 căn cứ vào hệ số lơng
theo nghị định 26/CP. Ngày công làm việc thực tế của ngời lao động và mức lơng tối thiếu do công ty quy định.
Vòng 2: Că cứ vào ngày công làm việc thực tế và hệ số lơng theo chức danh
công việc , chất lợng công việc của ngời lao động đợc xếp trong tháng.
Việc phân phối tiền lơng cho ngời lao động trong bộ phận đợc thực hiện theo
các bớc sau:
Bớc 1: Tính nguồn tiền lơng để phân phối vòng 1 và vòng 2 cho ngời lao động :
Va = Vj - Vpc
Trong đó :
Va là nguồn tiền lơng phân phối cho ngời lao động ở 2 vòng.
Vpc là các khoản phụ cấp cho ngời lao động bao gồm phụ cấp độc hại , làm
đêm..
Bớc 2: Tiền lơng phân phối cho ngời lao động ở vòng 1 vận dụng công thøc sau:
(Ti x Hli x MLtt)
TLli =
22
Trong ®ã :
TLli: tiỊn lơng của nhân viên thứ i đợc phân phối ở vòng1.
Ti: là ngày công làm việc thực tế của ngời lao động thứ i trong tháng.
Hli : là hệ số lơng kể cả phụ cấp.
MLtt : là mức lơng tối thiểu do công ty quy định.
Bớc 3: Tổng nguồn tiền lơng phân phối vòng1của ngời lao động hởng lơng sản
phẩm tập thể.
V=
Bớc 4: Nguồn tiền lơng phân phối vòng 2 cho tập thể ngời lao động trong bộ
phận hởng lơng tËp thÓ.
21


V2 = Va - V1


Bớc 5 : Tiền lơng phân phối cho ngời lao động ở vòng 2 xác định theo công
thức.

Trong đó:
TL2i: là tiền lơng tháng của ngời lao động đợc phân phối ở vòng 2.
Ti: là ngày công làm việc thực tế của ngời lao động thứ i.
H2i: là hệ số lơng theo chức danh công việc của ngời lao động thứ i đợc hởng
trong tháng.
Bớc 6: Nguồn tiền lơng đợc hởng trong tháng của ngời lao động đợc xác định
theo công thức.
TLi = TLli + TL2i = TLpci
Trong đó:
TLpci: Là tiền phụ cấp lơng của lao động thứ i trong tháng.
*Bảng hệ số lơng theo chức danh công việc đợc xác định nh sau:
Chức danh nghề
Hệ số lơng theo chức danh công việc
STT
nghiệp
Bậc 1
Bậc 2
Bậc 3
1
Giám đốc công ty
5,26
5,50
2
Phó GĐ công ty
4,32
4,7

3
Quản đốc PX
- Loại 1
3,0
3,30
3,60
- Loại 2
2,60
2,9
3,2
4
Phó GĐ phân xởng
2,3
2,7
3,0
5
Kế toán NVL,CCDC
2,5
2,9
3,2
6
Thủ quỹ
2,0
2,4
2,7
.............
Đối với các chức danh 2 bậc.
*Đối với ngời đợc xếp vào bậc 1 là những ngời tổ chức , quản lý điều hành công
việc đạt hiệu quả.
*Đối với ngời đợc xếp vào bậc 2 là những ngời tổ chức quản lý và điều hành

công việc đạt hiệu quả.
*Đối với chức danh có 3 bËc.

22


Với những ngời đợc xếp vào bậc1 là những ngời thùc hiƯn nhiƯm vơ víi sè lỵng , chÊt lỵng, hiệu quả công việc cha cao, năng suất lao động , cờng độ lao
động từ mức trung bình trở xuống.

Với những ngời đợc xếp vào bậc 2 là những ngời hoàn thành nhiệm vụ với số lợng , chất lợng , hiệu quả công việc , năng suất lao động , cờng độ lao động ở
mức trung bình.
Với những ngời đợc xếp vào bậc 3 là những ngời hoàn thành tốt nhiệm vụ đợc
giao với số lợng , chất lợng , hiệu quả công việc, năng suất lao động , hiệu quả
công việc ở mức cao.
Việc xếp hệ số lơng trả vòng 2 cho ngời lao động theo quy định dới đây:
+Ban giám đốc công ty lơng theo chức danh công việc trả vòng 2 cho giám đốc ,
phó giám đốc, các trởng phòng nghiệp vụ , quản đốc phân xởng.
+LÃnh đạo các phòng nghiệp vụ xếp hệ số lơng trả vòng 2 cho ngời lao động
thuộc đơn vị mình quản lý và giám đốc công ty quyết định.
+Việc xếp lơng vòng 2 cho ngời lao động phải công khai dân chủ đảm bảo công
bằng khách quan phản ánh trung thực hiệu quả lao động của mỗi ngời.
Nhìn vào bảng thanh toán lơng của phòng kỹ thuậy ta thấy.
Hệ số lơng cơ bản quy đổi đợc tính dựa vào só ngày công làm việc trực tiếp:
VD: Hệ số lơng của cô Mai Bích Thuỷ là:
2,84 x

21
= 2,71

22

216.000 x 10% x Số ngày công làm việc TT
Phụ cấp độc hại =
Ngày công chế độ
VD: Phụ cấp độc hại của Mai Bích Thuỷ là:
216.000 x 10% x 21

=

20.618

22
lơng vòng 1 = Hệ số lơng cơ bản x 210.000
VD: Lơng của Nguyễn Thanh Bình là:
2,92 x 210.000 = 613.200
*Đối với ngời lao động làm việc hởng lơng sản phâmtrực tiếp căn cứ vào phiếu
sản xuất của công nhân .
23


Tên phân xởng cơ khí
STT
A

Tên SP (công Đơn vị
việc)
B
C
Chân chống chiếc
xe Viva
Cộng


Số lợng

Đơn giá

Thành tiền

1
1.000

2
5.000

3
5.000.000

1000

5.000

Ghi
chú
4

5.000.000

Sau khi quản đốc phân xởng tập hợp phiếu sản xuất sản phẩm suất gửi lên phòng
kế toán , kế toán tiền lơng tiến hành lập bảng thanh toán lơng của phân xởng cơ
khí.
Ta có bảng thanh toán lơng sản phẩm của phân xởng cơ khí tháng 12/2001.

VD:Tính lơng cho Phạm Văn Hiệu tổ sản xuất chân chống PX cơ khí có hệ số lơng là 3,45.
Căn cứ vào bảng thanh toán lơng sản phẩm của phân xơng cơ khí ta có lơng sản
phẩm cả Phạm Văn Hiệu là : 500.000đ
Tiền lơng cấp bậc tính theo ngày:
3,45 x 210.000

= 30187,5
24
lơng nghỉ phép:1ngày x 30187,5= 30187,5
Tiền ăn ca: 24 ngày x 3.000 = 72.000
Làm thêm giờ: 77625
Tổng các khoản thu nhập: 500.000 + 30187,5 + 72000 + 77.625 = 679812,5
Trừ đi các khoản : 5% BHXH + 1% BHYT
6% x 3,45 x 18.000 = 37.260
T¹m øng: 350.000
Sè thực lĩnh: 679812,5 - 37216 = 642552,5
3.Hạch toán chi tiết các khoản trích theo lơng.
Ngoài quỹ lơng công ty còn tiến hành chi trả một số quỹ khác .
*Quỹ bảo hiểm xà hội.
+Xí nghiệp trích vào chi phí 15% tiêng lên cÊp bËc cđa ngêi lao ®éng .
+Ngêi lao ®éng phải nộp 5% tiền lơng cấp bậc của mình .
*Quỹ bảo hiểm y tế .
+ Công ty nộp cho cơ quan BHYT 2% tiền lơng cấp bậc và đây là một bộ phận
của chi phí nhân công trực tiếp .
24


+Ngời lao động nộp 1% thu nhập từ tiền lơng cấp bậc của mình.
*Kinh phí công đoàn.


+Xí nghiệp phải nộp và tính vào chi phí bằng 2% quỹ tiền lơng thực phải trả cho
ngời lao động .
+Ngời lao động phải nộp 1% từ thu nhập của mình.
Tuy nhiên ngời lao động không phải nộp khoản này , công ty nộp thay ngời lao
động và đây cũng là một khoản lơng của ngời lao động . Theo chế độ của công
ty không đợc giữ lại một khoản nào mà phải nộp hết lên cấp trên , riêng KPCĐ
thì sau khi nộp lên cấp trên sẽ đợc lại 1% cho công đoàn công ty quản lý và chi
tiêu.
Quỹ phúc lợi đợc tính theo % lợi nhuận còn lại và đợc chi tiêu các hoạt động
nhằm nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của CBCNV trong công ty nh đi
nghỉ mát , liên hoan.....
-Trợ cấp BHXH do cơ quan BHXH quản lý và việc chi tiêu thông qua bộ phận
bảo hiểm cùng với bộ phận kế toán của công ty .
-Trợ cấp BHYT thuộc quyền quản lý của cơ quan BHYT , việc quản lý và trợ
cấp thông qua hệ thống y tế .
-Kinh phí công đoàn do cơ quan công đoàn cấp trên quản lý việc chi tiêu sử
dụng KPCĐ tại cơ sở do công đoàn tại cơ sở chịu tr¸ch nhiƯm .

25


×