Tải bản đầy đủ (.doc) (6 trang)

Đê ôn thi HSG lớp4

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (91.22 KB, 6 trang )

Đề ôn tập Tờ 1( ngày .... tháng 7 năm 2009)
Môn:Tiếng Việt
1. Viết lại đoạn văn sau vào vở rồi gạch chân dưới chủ ngữ và vị ngữ của các câu kể theo mẫu Ai làm gì?
Trừ cái tội ấp bóng, con gà già này chẳng có gì lẩm cẩm. Mấy con ngan nhà hàng xóm hết sức kính nể nó. Con mèo mướp thì sợ nó hết
hồn. Chú mèo mướp này hay thường nằm lim dim hong nắng ở góc sân . Thấy con gà già, mướp ta lừ lừ lảng vội. Hồi sơ tán, mẹ mái già
này đã lập chiến tích . Nó đánh nhau với cả bọn quạ . Lũ trẻ con mải xem , quên cả xuống hầm khi máy bay tới.
2. Ghi lại các danh từ có trong đoạn văn trên.
3. Ghi lại nội dung của đoạn văn trên.
4. Dựa vào nội dung của đoạn văn sau, tìm chủ ngữ thích hợp để hoàn chỉnh các câu trong đoạn, rồi viết lại vào vở ( Gạch chân
dưới chủ ngữ)
Buổi sáng ở làng quê em thật trong trẻo, thanh bình. Trên cây bưởi đầu ngõ,......................... nhảy nhót hót líu lo. Sau một đêm rình bắt
chuột ,............ nằm dài sưởi nắng, mắt lim dim, chẳng thèm để ý đến lũ gà nhíp đang đánh nhau chí choé. Chả là, ..........này đang tranh
nhau một con giun đất.Sau khi học bài xong, ....... giúp ông tưới nước mát cho mấy chậu lan bên thềm.
5. Viết một đoạn văn ngắn khoảng 5 câu, tả một giờ học trong lớp hoặc cảnh sân trường giờ ra chơi, ..... Trong đoạn có sử dụng
mẫu câu Ai làm gì?
Môn:Toán.
1. Điền dấu thích hợp vào chỗ ...
7/9 .... 1
1 ...... 11/9
4/5......12/15
17/35....21/35
71/100.....17/100
132/131.....123/131
2. Viết tiếp vào chỗ chấm :
a) Vì 3/7 < 1 Và 1 < 7/9, do đó: ..........
b) Vì 11/9 > 1 và 1> 7/9 , do đó:..........
3.a) Viết các phân số sau theo thứ tự từ lớn đến bé: 5/9, 12/9, 4/9, 8/9
b)Viết các phân số sau theo thứ tự từ bé đến lớn: 14/11, 10/11, 13/11, 9/10, 15/11
c)Viết các phân số sau theo thứ tự từ bé đến lớn: 1/5, 3/5, 20/50, 8/10, 6/5
4. So sánh các cặp phân số sau bằng các 2 khác nhau:( QĐTSC, QĐMSC)
a. 6/15 và 3/5 b. 18/24 và ¾ c. 5/4 và 70/56


5. So sánh các cặp phân số sau bằng các 2 khác nhau:
5/6 và 6/5
10/11 và 3/2
9/8 và 11/12
3/5 và ½
9/4 và 7/3
5/6 và 7/8
8/12 và 2/3
8/9 và 7/6
77/99 và 7/9
4545/5656 và 45/56
6. Một cửa hàng bán 1200 m vải. Ngày đầu họ bán được 1/10 số vải. Ngày thứ haibán được 2/10 số vải , còn lại họ bán hết vào ngày
thứ ba. Hỏi
- Ngày thứ ba họ bán được bao nhiêu m vải.
- Ngày thứ ba họ bán được mấy phấn của số vải.
Đề ôn thi học sinh giỏi toán 4
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM
Câu 1: Số lớn nhất có 5 chữ số mà chữ số hàng trăm là 4 là:
a. 99999 b. 99499 c. 49999 d. 94999
Câu 2: Số chẵn liền sau số nhỏ nhất có 5 chữ số là:
a. 10000 b. 10001 c. 10002 d. 99998
Câu 3: Trong các số 85271; 82571; 87251; 87215 số lớn nhất là:a. 85271 b. 82571 c. 87251 d. 8721
Câu 4: 7tấn 25kg = …………kg
a. 725kg b. 7250kg c. 70250kg d. 7025kg
Câu 5: Giá trị của biểu thức 1675 : 5 + 8169 là:
a. 7804 b. 8504 c. 8204 d. 8216
Câu 6: 1/5km = .......... m
a. 500 b. 150 c. 200 d. 250
Câu 7: Ngày Quốc tế thiếu nhi 1/6/2007 là thứ sáu. Hỏi ngày 1/6/2008 là ngày thứ mấy?
a. Thứ năm b. Thứ sáu c. Thứ bảy d. Chủ nhật

Câu 8: Cho dãy số 1, 5, 9, 13, 17, …….. số thứ 20 của dãy số là ?
a. 21 b. 77 c. 41 d. 44
Câu 9: Các Mác sinh năm 1818, năm đó thuộc thế kỉ thứ mấy?
a. 17 b. 18 c. 19 d. 20
Câu 10: 4 ngày rưỡi = ………….giờa. 100 b. 102 c. 270 d. 108
Câu 11: Trung bình cộng hai số là 125, một số là 50. Số kia là?a. 450 b. 190 c. 200 d. 75
Câu 12: Điền tên đơn vị đo khối lượng thích hợp:
a. Xe tải chở 5 ….. hàng b. Con vịt nặng 3 …..
c. Con lợn nặng 5 ….. d. Con bò nặng 4 …..
Câu 13: 3570 : 35 = ……..
a. 12 b. 120 c. 102 d. 1011
Câu 14: 48 x 35 = ………a. 14640 b. 1680 c. 14460 d. 1011
Câu 15: …… x 4 < 450. Số tròn trăm thích hợp điền vào chỗ chấm là?a. 100 b. 110 c. 1200 d. 200
câu 16:
a. Hình 1 có ….. tam giác b. Hình 2 có ….. tam giác
c. Hình 3 có ….. tam giác d. Hình 4 có ….. tam giác
Câu 17: Số có 2 chữ số mà tổng 2 chữ số là 13 và hiệu 2 chữ số là 5, số đó là?
a. 49 b. 94 c. 49 và 94 d. 57
Câu 18: m = 465 thì giá trị của m + 87 x 5 là?
a. 2760 b. 2815 c. 900 d. 800
Câu 19: Thương của Số lớn nhất có 4 chữ số và số lẻ nhỏ nhất có 3 chữ số là:
a. 90 b. 95 c. 100 d. 99
Câu 20: Tổng 2 số là 31394. Nếu bớt một số hạng đi 2489 và giữ nguyên số kia thì tổng mới là?
a. 33883 b. 28905 c. 28996 d. 33783
PHẦN II: TỰ LUẬN
Câu 1: Tìm y:
a. y + 345 = 356 x 405 b. y : 36 – 278 = 843
c. ( y – 245 ) : 34 – 123 = 304 d. y – 34 x 45 = 672
Câu 2: Để đánh số trang một quyển sách dày 720 trang thì cần dùng bao nhiêu chữ số?
Câu 3: Lan có 72 nhãn vở. Bình có 74 nhãn vở. Hòa có số nhãn vở kém trung bình cộng 3 bạn là 14 nhãn vở. Tính số nhãn vở Hòa có.

Câu 4: Hình chữ nhật có nữa chu vi 72m. Nếu tăng chiều rộng thêm 2m và giảm chiều dài 2m thì được hình vuông. Tính diện tích hình
vuông.
Đề ôn tập Tờ 2( ngày .... tháng 7 năm 2009)
Môn:Tiếng Việt
1. a) Nối các từ ở cột A với nghĩa thích hợp ở cột B. Viết lại từ và nghĩa từ vào vở:
A B
Tài năng Tài năng điêu luyện trong nghề nghiệp
Tài hoa Tài năng và trí tuệ nói chung
Tài trí Giỏi và khéo đến mức đáng khâm phục khi làm việc khó
Tài tình Năng lực xuất sắc, khả năng làm giỏi và sáng tạo
Tài ba Tài giỏi trong nhiều lĩnh vực
Tài nghệ Tài trong lĩnh vực nghệ thuật văn chương
b)Các từ ở cột A đều là từ đồng nghĩa.Các từ đó có nghĩa chung là gì?
2. Điền các từ đồng nghĩa thích hợp trong ngoặc vào chỗ trống.( Tài giỏi, tài trí, tài ba, tài tình, tài
nghệ, tài đức)
a) Những người thợ gốm Bát Tràng có..........tuyệt vời trong việc tạo ra những đồ gốm truyền thống .
b) Chớ có cậy mình............... mà lười biếng kiêu ngạo.
c) Tô Hiến Thành là một con người ............vẹn toàn.
d) Chị Mai đã đánh đàn hay lại còn vẽ đẹp! Ai cũng khen chị.........
e) Anh Trung làm gì cũng giỏi. Anh thật là...........................................
g) Muốn thànhngười có..............thì phaỉ học tập và rèn luyện.
3. Nối các từ ở cột A vaới các từ có thể kết hợp được ở cột B để tạo thành các cụm từ thường
dùng. Viết lại các cụm từ này . Chọn 3 cụm từ để đặt thành câu hoàn chỉnh.
A
Tài đức
Tài trí
Tài năng
Tài tình
Tài nghệ
B

Khéo léo
Đức độ
Hơn người
Điêu luyện
Vẹn toàn
4. Viết lại bài văn miêu tả sau đây và thực hiện các yêu cầu ở phần cuối bài tập:
Tùng! Tùng!Tùng!.... Đó là tiếng trống trường vang lên mỗi sớm gịuc chúng em đến lớp đấy! Tan học
trống lại cất tiếng cùng chúng em chào tạm biệt lớp học và mái trường thân yêu. Khi ngôi trường đã vắng
lặng , chỉ còn những chú chim sẻ ríu rít trước hành lang , nhảy nhót bên cửa sổ , chiếc trống như ngủ thiếp
đi. Đến ngày mới,trống lại thức giấc chào đón chúng em tới trường.
Xem này , trống không còn mới nhưng tiếng vẫn rất vang. Đấy là vì hai mặt trống làm bằng da thô loại
tốt. Các bác thợ đã dùng những chiếc đinh tre nhỏ và chắc , đóng thành những đường tròn , gim mặt trống
vào tang trống. Vào năm học mới ,mặt trống bao giờ cũng được căng lại . Sao mà lúc ấy tiếng trống vang
giòn , khoả khoắn ! Đến cuối năm , hai mặt trống sờn đi . Lớp da hơi chùng xuống và ở giữa bợt màu đi rõ
rệt . Sau bao ngày hò reo cùng lũ học trò chúng em , tiếng trống trầm hơn, như bị khản giọng nhưng nghe
vẫn rất ấm. Tang trống được ghép lại từ nhiều mảnh gỗ nhỏ, đều, khít vào nhau. Lớp sơn bóng đã mờ đi .
Mặt gỗ nhẵn thín . Hai đầu và phần giữa tang trống có ba chiếc đai tre như ba chiếc thắt lưng . Những chiếc
đai này là để giữ cho các miếng gỗ ghép trên tang trống được chắc chắn hơn đấy! Nếu quan sát thật kĩ
chúng ta sẽ thấy trên chiếc trống không được dùng một thứ gì bằng kim loại và tang trống phải được ghép
thật kín. Có như thế tiếng trống đánh lên mới to,vang xa. Chắc hẳn những bác thợ làm trống phải khéo tay
giỏi nghề lắm!
Tiếng trống trường thật quen thuộc và thân thương biết bao! Ngôi trường nhỏ và tiếng trống âm vang đã
đem đến biết bao niềm vui và để lại những kỉ niệm khó quên trong em.
a, Em hãy viết một kết bài khác thay cho kết bài trên.
b, Trong hai cách mở bài sau đây em thích chọn cách nào? Vì sao?
- Tùng! Tùng!Tùng!.... Tiếng trống trường đã trở nên qúa đỗi quen thuộc, thân thiết với chúng em suốt mấy
năm học. Em luôn nhớ tới tiếng trống vang lên như tiếng gọi, lời chào mỗi sớm vào lớp, mỗi buổi tan
trường.
- Trường em có một chiếc trống đã cũ nhưng tiếng trống vẫn rất vang . Nó được treo ngay ngắn dưới mái
hiên, trước cửa văn phòng nhà trường.

c, Em hãy ghi lại các danh từ chỉ các bộ phận của cái trống.
d, Em hãy ghi lại các hình ảnh có sử dụng biện pháp nhân hoá. Các hình ảnh đó được nhân hoá bằng cách
nào?
e, Em hãy ghi lại các hình ảnh có sử dụng biện pháp so sánh
g, Hãy ghi lại các từ láy chỉ hình ảnh và âm thanh có trong bài văn
5. Hãy viết phần mở bài và kết bài cho bài văn tả chiếc bút của em ( Theo cách mở bài gián tiếp và kết bài
mở rộng) .
6. Em hãy viết một bài văn tả một quyển sách mà em thích nhất.
Môn toán.
1 Tính
a, 4/5 + ¾ d, 39/45 + 13/15
b, 9/8 + 5/16 g, 5/12 + ½ + 2/3 + ¾
c, 5/4 + 5/6 e, 1/6 + 5/6 + 1/3
2. Một đội công nhân ngày thứ nhất làm được 2/9 công việc ,ngày thứ hai làm được 3/9 công việc , ngày thứ
ba làm được 1/3 công việc .Hỏi:
a, Cả ba ngày làm được bao nhiêu phần công việc?
b, Còn lại bao nhiêu phần công việc chưa làm?
c, Nếu số phần công việc còn lại là 150 m đường chưa sửa, thì công việc họ cần sửa là bao nhiêu mét
đường.
3. Hai tổ công nhân phải làm chung một công việc , nếu tổ một làm một mình thì thì sau 3 giờ mới xong.
Nếu tổ hai làm một mình thì sau 4 giờ mới xong. Hỏi:
a, Hai tổ cùng làm trong 1 giờ được bao nhiêu phần công việc?
b, Hai tổ cùng làm thì sau bao lâu mới xong?
4. Không quy đồng hãy so sánh: 12/49 và 13/47
5. Viết phân số 7/8 thành tổng của 3 phân số có tử số là 1 và mẫu số khác nhau.
6. Một tốp thợ gặt lúa, ngày đầu họ gặt được 1/3 thửa ruộng, ngày thứ hai họ gặt được 1/3 thửa cònlại. Hỏi
họ còn phải gặt bao nhiêu phần thửa ruộng nữa mới xong.
7. Số học sinh giỏi của một trường Tiểu học A hàng năm tăng 1/5 so với năm học trước đó.Hỏi:
a,Số học sinh giỏi của trường đó năm nay là bao nhiêu, biết năm ngoái trường đó có 100 em học sinh giỏi.
b, Nếu mức tăng không thay đổi thì số học sinh giỏi sang năm của trường đó là bao nhiêu.

8. Một đàn trâu bò có tất cả 124 con , nếu bán đi 12 con bò và mua thêm 8 con trâu thì số bò bằng 2/3 số
trâu. Hỏi đàn đó có mấy trâu,mấy bò?
9. Một hình chữ nhật có 4/5 chiều rộng là 32 m. chiều rộng bằng 5/6 chiều dài . Tính chu vi và diện tích
hình chữ nhật đó.
10. Đầu năm học lớp em có số nam bằng 9/10 số nữ. Sau đó có 1 em nam chuyển đi nên cuối năm số nam
chỉ bằng 8/10 số nữ. Hỏi lớp em cuối nămcó bao nhiêu em nam, bao nhiêu em nữ?
11. Tích của hai phân số tối giản có tử số khác 1 bằng 6/35. Tìm tổng của hai phân số đó.
12. Tìm X
a, 7 x X + 5 x X = 175 + 125
b, 14 x X - 6 x X = 64 x 16
13. Thực hiện các phép tính sau:
12345 x 678
2345 + 1245 x 751
2346 : 3 + 98145

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×