Tải bản đầy đủ (.doc) (156 trang)

LẬP KẾ HOẠCH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ KHOA HỌC NHẰM HÌNH THÀNH BIỂU TƯỢNG THỰC VẬT CHO TRẺ 5 6 TUỔI

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.19 MB, 156 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HOA LƯ
KHOA TIỂU HỌC – MẦM NON

----ššš----

VĂN THU HIỀN

LẬP KẾ HOẠCH
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ KHOA HỌC
NHẰM HÌNH THÀNH BIỂU TƯỢNG THỰC VẬT
CHO TRẺ 5 - 6 TUỔI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON
Hệ đào tạo : Chính quy
Khóa học : 2013 – 2017

NINH BÌNH, 2017


TRƯỜNG ĐẠI HỌC HOA LƯ
KHOA TIỂU HỌC – MẦM NON

----ššš---VĂN THU HIỀN

LẬP KẾ HOẠCH
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ KHOA HỌC
NHẰM HÌNH THÀNH BIỂU TƯỢNG THỰC VẬT
CHO TRẺ 5 - 6 TUỔI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC


NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON
Hệ đào tạo : Chính quy
Khóa học : 2013 – 2017

Người hướng dẫn: Th.S Vũ Thị Diệu Thúy

NINH BÌNH, 2017


LỜI CẢM ƠN
Trước hết chúng em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến giảng viên hướng
dẫn Th.s Vũ Thị Diệu Thúy người đã tận tình dìu dắt và chỉ bảo cho chúng em
không chỉ về kiến thức mà còn về phương pháp nghiên cứu khoa học trong suốt
quá trình chúng em nghiên cứu và triển khai đề tài.
Chúng em xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo trường Đại Học Hoa Lư,
đặc biệt là các thầy cô giáo trong khoa Tiểu học - Mầm non đã nhiệt tình giảng dạy
cho chúng em nhiều kiến thức bổ ích, tạo điều kiện cho chúng em hoàn thành đề tài
NCKH.
Đồng thời chúng em cũng xin gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu và các cô
giáo cùng các cháu Trường mầm non Phú Lộc, huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình
và Trường mầm non Yên Lâm, huyện Yên Mô, Tỉnh Ninh Bình đã tạo điều kiện giúp
đỡ chúng em tiến hành nghiên cứu để hoàn thành đề tài này.
Chúng em cũng xin gửi lời cảm ơn tới tất cả các thầy cô giáo trong hội đồng
đã chỉ ra những ưu điểm và hạn chế của khóa luận. Do lần đầu nghiên cứu và thời
gian hạn hẹp nên không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, chúng em rất mong
nhận được sự góp ý, chỉ bảo tận tình của thầy cô và các bạn để khóa luận được
hoàn chỉnh hơn.
Ninh Bình, ngày 25 tháng 5 năm 2017
Người thực hiện
Văn Thu Hiền



DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TV

: Thực vật

TGTV

: Thế giới thực vật

MTXQ

: Môi trường xung quanh

GV

: Giáo viên

GVMN : Giáo viên mầm non
MG

: Mẫu giáo

MN

: Mầm non

BTTV


: Biểu tượng thực vật

KPKH

: Khám phá khoa học

TB

: Trung bình

TTN

: Trước thực nghiệm

STN

: Sau thực nghiệm


MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU........................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài................................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu..........................................................................................2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu.....................................................................2
3.1. Khách thể nghiên cứu......................................................................................2
3.2. Đối tượng nghiên cứu......................................................................................2
4. Giả thuyết khoa học............................................................................................2
5. Nhiệm vụ nghiên cứu.........................................................................................2
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu..............................................................................3

7. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................3
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận............................................................3
7.2 . Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn........................................................3
7.2.1. Phương pháp điều tra...................................................................................3
7.2.2. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm..............................................................3
7.2.3. Phương pháp quan sát..................................................................................3
7.2.4. Phương pháp đàm thoại................................................................................4
7.2.5. Phương pháp thực nghiệm............................................................................4
7.2.6. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm...............................................................4
7.3 Nhóm phương pháp thống kê toán học..............................................................4
8. Cấu trúc của khoá luận.......................................................................................4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC LẬP KẾ HOẠCH TỔ CHỨC HOẠT
ĐỘNG KHÁM PHÁ KHOA HỌC NHẰM HÌNH THÀNH BIỂU TƯỢNG THỰC
VẬT CHO TRẺ 5 - 6 TUỔI......................................................................................5
1.1. Cơ sở lí luận về việc hình thành biểu tượng thực vật cho trẻ 5 - 6 tuổi.............5
1.1.1. Khái niệm hình thành biểu tượng thực vật cho trẻ 5 – 6 tuổi.........................5
1.1.1.1. Khái niệm thực vật.....................................................................................5
1.1.1.2. Khái niệm biểu tượng thực vật...................................................................6
1.1.1.2. Khái niệm hình thành biểu tượng thực vật cho trẻ 5 – 6 tuổi......................7
1.1.2. Đặc điểm nhận thức về thế giới thực vật của trẻ 5 - 6 tuổi.............................7


1.1.3. Nội dung và yêu cầu cần đạt trong việc cho trẻ 5 - 6 tuổi khám phá thế giới
thực vật.................................................................................................................10
1.1.3.1. Nội dung..................................................................................................11
1.1.3.2. Yêu cầu....................................................................................................15
1.2. Cơ sở lí luận về việc lập kế hoạch tổ chức hoạt động cho trẻ 5 - 6 tuổi hình
thành biểu tượng về thực vật.................................................................................17
1.2.1. Khái niệm lập kế hoạch tổ chức hoạt động khám phá khoa học...................17
1.2.1.1. Khái niệm khám phá khoa học.................................................................17

1.2.1.2. Khái niệm lập kế hoạch tổ chức hoạt động khám phá khoa học................17
1.2.2. Vai trò của hoạt động khám phá khoa học đối với việc hình thành biểu tượng
thực vật cho trẻ 5 - 6 tuổi......................................................................................18
1.2.3. Đặc điểm giờ học khám phá khoa học về môi trường xung quanh...............19
1.2.4. Cấu trúc hoạt động cho trẻ khám phá khoa học..........................................20
1.2.4.1. Loại tiết tìm hiểu, khám phá về một đối tượng..........................................20
1.2.4.2. Loại tiết khám phá về nhiều đối tượng.....................................................22
1.2.4.3. Loại tiết hình thành khái niệm sơ đẳng và phân nhóm phân loại đối tượng
.............................................................................................................................24
Kết luận chương 1................................................................................................27
Chương 2: THỰC TRẠNG VIỆC LẬP KẾ HOẠCH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
KHÁM PHÁ KHOA HỌC NHẰM HÌNH THÀNH BIỂU TƯỢNG THỰC VẬT
CHO TRẺ 5 - 6 TUỔI..........................................................................................28
2.1. Mục đích điều tra thực trạng..........................................................................28
2.2. Đối tượng, phạm vi và thời gian điều tra........................................................28
2.3. Nội dung điều tra...........................................................................................28
2.4. Cách tiến hành điều tra..................................................................................28
2.5 Tiêu chí đánh giá việc hình thành biểu tượng thực vật của trẻ 5 - 6 tuổi..........29
2.5.1 Tiêu chí đánh giá.........................................................................................29
2.5.2. Thang đánh giá...........................................................................................29
2.5.2. Cách đánh giá.............................................................................................31
2.5.3. Tổ chức đánh giá trẻ...................................................................................31


2.6. Phân tích kết quả khảo sát trẻ.........................................................................32
2.6.1. Nhận thức của giáo viên về việc lập kế hoạch tổ chức hoạt động khám phá
khoa học nhằm hình thành biểu tượng thực vật cho trẻ 5 – 6 tuổi.........................32
2.6.1.1. Nhận thức của giáo viên về mức độ cần thiết của việc lập kế hoạch tổ chức
hoạt động khám phá khoa học nhằm hình thành biểu tượng thực vật cho trẻ 5 – 6
tuổi.......................................................................................................................32

KPKH nhằm hình thành BTTV cho trẻ 5 - 6 tuổi...................................................32
2.6.1.2. Nhận thức của giáo viên về những biểu tượng thực vật cần hình thành cho
trẻ 5 – 6 tuổi.........................................................................................................33
2.6.1.3. Nhận thức của giáo viên về các hoạt động hình thành biếu tượng thực vật
cho trẻ 5 – 6 tuổi...................................................................................................34
2.6.2. Quá trình lập kế hoạch tổ chức hoạt động học giúp trẻ 5-6 tuổi hình thành
biểu tượng thực vật...............................................................................................36
2.6.2.1.Các nguồn tài liệu mà GVMN sử dụng để lập kế hoạch tổ chức hoạt động
khám phá khoa học nhằm hình thành biểu tượng thực vật cho trẻ 5 – 6 tuổi.........36
Bảng 2.4: Các nguồn tài liệu................................................................................36
2.6.2.2. Việc thực hiện trình tự tổ chức các hoạt động khám phá khoa học nhằm
hình thành biểu tượng thực vật cho trẻ 5 – 6 tuổi..................................................37
2.6.2.3. Những khó khăn của giáo viên khi tổ chức hoạt động khám phá hoa học
nhằm hình thành biểu tượng thực vật cho trẻ 5 - 6 tuổi........................................40
2.6.2.4. Một số kinh nghiệm tổ chức hiệu quả giờ hoạt động khám phá khoa học
nhằm hình thành biểu tượng thực vật cho trẻ 5 – 6 tuổi của GVMN......................43
2.6.3. Mức độ hình thành biểu tượng thực vật của trẻ 5 – 6 tuổi...........................45
2.6.3.1. Đánh giá khả năng nhận biết chính xác về các biểu tượng thực vật..........45
2.6.3.2. Đánh giá khả năng nhận biết sự đa dạng của thực vật.............................50
2.6.3.3: Đánh giá khả năng khái quát các biểu tượng thực vật của trẻ..................54
2.6.3.4. So sánh mức độ hình thành BTTV của trẻ ở 2 lớp.....................................59
2.7. Nguyên nhân của thực trạng..........................................................................60
Kết luận chương 2................................................................................................62


Chương 3: LẬP KẾ HOẠCH TỐ CHỨC HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ KHOA
HỌC NHẰM HÌNH THÀNH BIỂU TƯỢNG THỰC VẬT CHO TRẺ 5 - 6 TUỔI
VÀ THỰC NGHIỆM...........................................................................................63
3.1. Lập kế hoạch tổ chức hoạt động khám phá khoa học nhằm hình thành biểu
tượng thực vật cho trẻ 5 - 6 tuổi............................................................................63

3.1.1. Những nguyên tắc lập kế hoạch tổ chức hoạt động khám phá khoa học nhằm
hình thành biểu tượng thực vật cho trẻ 5 - 6 tuổi..................................................63
3.1.1.1. Việc lập kế hoạch góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục mầm non nói
chung và mục tiêu dạy trẻ khám phá khoa học nói riêng.......................................63
3.1.1.2. Việc lập kế hoạch phải đảm bảo phù hợp với nội dung dạy trẻ khám phá
thực vật................................................................................................................64
3.1.1.3. Việc lập kế hoạch phải phù hợp với khả năng nhận thức của trẻ 5-6 tuổi về
môi trường xung quanh........................................................................................64
3.1.1.4. Việc lập kế hoạch phải phát huy tính tích cực, độc lập của trẻ trong quá
trình học...............................................................................................................65
3.1.2. Quy trình lập kế hoạch tổ chức hoạt động khám phá khoa học nhằm hình
thành biểu tượng thực vật cho trẻ 5 - 6 tuổi..........................................................66
3.1.2.1. Xác định đề tài, nội dung tích hợp............................................................66
3.1.2.2. Xác định mục đích yêu cầu.......................................................................67
3.1.2.3. Xác định việc chuẩn bị giờ học.................................................................69
3.1.2.4. Xác định các bước tiến hành giờ học.......................................................70
3.1.3. Lập kế hoạch tổ chức hoạt động khám phá khoa học nhằm hình thành biểu
tượng thực vật cho trẻ 5 - 6 tuổi............................................................................70
3.1.3.1. Giờ học KPKH về rau..............................................................................70
3.1.3.2. Giờ học KPKH về quả.............................................................................70
3.2. Thực nghiệm sư phạm...................................................................................71
3.2.1. Mục dích thực nghiệm.................................................................................71
3.2.2. Nội dung thực nghiệm.................................................................................71
3.2.3. Mẫu thực nghiệm........................................................................................71
3.2.4. Thời gian thực nghiệm................................................................................71


3.2.5. Tiêu chí và thang đánh giá:.........................................................................72
3.2.6. Quy trình tổ chức thực nghiệm....................................................................72
3.2.7. Kết quả thực nghiệm...................................................................................72

3.2.7.1. Mức độ hình thành BTTV của trẻ 5 – 6 tuổi trước thực nghiệm................72
3.2.7.2. Mức độ hình thành BTTV cho trẻ 5-6 tuổi sau thực nghiệm......................73
3.2.7.2.1. Đánh giá tính chính xác về các biểu tượng TV.....................................73
3.2.7.2.2. Đánh giá sự đa dạng của biểu tượng TV..............................................75
3.2.7.2.3. Đánh giá khả năng khái quát các biểu tượng TV.................................76
3.2.7.2.4. So sánh mức độ hình thành biểu tượng thực vật....................................78
3.2.7.2.5. So sánh mức độ hình thành BTTV của trẻ 5 – 6 tuổi TTN và STN..........79
Kết luận chương 3................................................................................................82
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..............................................................................83
1. Kết luận............................................................................................................83
2. Kiến nghị..........................................................................................................84
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Mức độ cần thiết của việc lập kế hoạch tố chức hoạt động KPKH
nhằm hình thành BTTV cho trẻ 5 - 6 tuổi...........................................................36
Bảng 2.2 Biểu tượng thực vật cần hình thành cho trẻ.........................................37
Bảng 2.3: Các hoạt động hình thành BTTV cho trẻ 5-6 tuổi..............................38
Bảng 2.4: Các nguồn tài liệu...............................................................................40
Bảng: 2.5 Trình tự tổ chức các hoạt động khám phá khoa học...........................42
Bảng 2.6.1: Tính chính xác về các biểu tượng thực vật......................................49
Biểu đồ 2.1: Tính chính xác về các biểu tượng thực vật.....................................49
Bảng 2.6.2. Khả năng nhận biết sự đa dạng về biểu tượng thực vật...................54
Biểu đồ 2.2: Sự đa dạng về biểu tượng thực vật.................................................54
Bảng 2.6.3. Khả năng khái quát các biểu tượng thực vật của trẻ........................58
Biểu đồ 2.3: Khả năng khái quát các biểu tượng thực vật...................................58
Bảng 2.6.3.4: So sánh mức độ hình thành BTTV của 2 lớp................................63

Biểu đồ 2.4: So sánh mức độ hình thành BTTV cho trẻ theo điểm tổng............63
Bảng 3.1: Xếp loại mức độ hình thành BTTV của hai nhóm trẻ ( tính theo số trẻ)
.............................................................................................................................76
Biểu đồ 3.1: Xếp loại mức độ hình thành BTTV của hai nhóm TTN (theo số trẻ)
.............................................................................................................................76
Bảng 3.2.Tính chính xác về các BTTV của trẻ STN (theo điểm TBC của bài tập 1)
.............................................................................................................................77
Biểu đồ 3.2.Tính chính xác về các BTTV của trẻ STN (theo điểm TBC của bài tập
1)..........................................................................................................................78
3.2.7.2.2. Đánh giá sự đa dạng của biểu tượng TV................................................79
Bảng 3.3. Sự đa dạng của BTTV của trẻ STN (theo điểm TBC của bài tập 2)......79
Biểu đồ 3.3. Sự đa dạng của BTTV của trẻ STN (theo điểm TBC của bài tập 2 ). 79
Bảng 3.4. Khả năng khái quát các BTTV của trẻ STN (theo điểm TBC của bài tập
3)..........................................................................................................................80


Biểu đồ 3.4. Khả năng khái quát các BTTV của trẻ STN (theo điểm TBC của bài
tập 3)....................................................................................................................80
Bảng 3.5: Xếp loại mức độ hình thành BTTV của hai nhóm STN ( tính theo số trẻ)
.............................................................................................................................82
Biểu đồ 3.5: Xếp loại mức độ hình thành BTTV của hai nhóm STN (tính theo số
trẻ)........................................................................................................................82
Bảng 3.6. Xếp loại mức độ hình thành BTTV của trẻ ( tính theo số trẻ)................83
Biểu đồ 3.6: Xếp loại mức độ hình thành BTTV của trẻ (tính theo số trẻ)............84


LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
GDMN là bậc học đầu tiên có vị trí vô cùng quan trọng, là nền tảng cơ
bản trong hệ thống giáo dục quốc dân. Chương trình giáo dục mầm non mới yêu

cầu trẻ ở trường mầm non được tham gia rất nhiều hoạt động: Hoạt động vui
chơi, hoạt động góc, hoạt động ngoài trời, hoạt động học tập…Thông qua các
chủ đề giáo dục khác nhau, qua đó giúp trẻ hình thành và phát triển toàn diện
nhân cách.
Thế giới thực vật là một phần không thể thiếu của thiên nhiên kỳ thú,
chúng vừa gần gũi thân quen lại vừa đa dạng, phong phú, mới lạ, luôn là đối
tượng khám phá thú vị đối với trẻ mầm non. Thế giới đó hiện hữu bao quanh trẻ,
thân thiết thôi thúc trẻ tìm tòi khám phá giúp trẻ tích luỹ, làm giàu các biểu
tượng về các đối tượng trong thế giới thực vật như cỏ cây, hoa, lá, củ, quả,…là
những đối tượng có thực trong thế giới tự nhiên chúng rất đẹp, sống động, gần
gũi và đáng yêu nhưng cũng ẩn chứa bao bí mật mà trẻ muốn khám phá, đồng
thời hình thành ở trẻ tình yêu thiên nhiên, cây cỏ, hoa lá…và có ý thức chăm
sóc, bảo vệ các đối tượng đó.
Trẻ em lứa tuổi mầm non có tâm hồn nhạy cảm, óc quan sát tinh tế, đặc
biệt là trẻ có tấm lòng yêu thương trân trọng mọi thứ xung quanh. Trẻ rất tò mò,
ham tìm hiểu và có nhu cầu cao trong việc khám phá sự vật hiện tượng trong thế
giới xung quanh. Chính vì thế mà việc tổ chức cho trẻ khám phá khoa học nhằm
hình thành biểu tượng cho trẻ về thế giới xung quanh nói chung và về thế giới
thực vật nói riêng là một yếu tố vô cung quan trọng giúp trẻ tích lũy được vốn
kinh nghiệm cho mình. Một nội dung kỳ thú, một trí tưởng tượng giàu có là
những gì lôi cuốn sự chú ý của trẻ đem đến cho đứa trẻ niềm vui trong cuộc
sống đồng thời nó cũng là bài học giáo dục trẻ trên đường đời.
Hiện nay việc thực hiện chương trình giáo dục mầm non (GDMN) đòi hỏi
giáo viên phải chủ động khi chăm sóc giáo dục trẻ, đặc biệt là việc lập kế hoạch
tổ chức hoạt động để giáo dục trẻ. Tuy vậy, phần lớn giáo viên vẫn chưa quan
tâm đến việc lập kế hoạch tố chức hoạt động khám phá khoa học phù hợp giúp
1


trẻ hình thành biểu tượng về thực vật trong môi trường xung quanh một cách

hiệu quả.
Do vậy, hiệu quả giáo dục trẻ còn có những hạn chế nhất định, chưa tạo
cơ hội cho trẻ được khám phá khoa học về thế giới thực vật để từ đó giúp trẻ
hình thành biểu tượng một cách chính xác nhất.
Xuất phát từ những lý do trên, đề tài “Lập kế hoạch tổ chức hoạt động
khám phá khoa học nhằm hình thành biểu tượng thực vật cho trẻ 5 - 6 tuổi”
được lựa chọn nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của việc tổ chức hoạt động khám
phá khoa học nhằm hình thành biểu tượng thực vật cho trẻ 5 - 6 tuổi và mức độ
hình thành biểu tượng thực vật của trẻ 5 - 6 tuổi, từ đó lập kế hoạch tổ chức hoạt
động khám phá khoa học nhằm hình thành biểu tượng thực vật cho trẻ 5 - 6 tuổi,
góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục trẻ ở trường mầm non.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quá trình tổ chức hoạt động khám phá khoa học nhằm hình thành biểu
tượng thực vật cho trẻ 5 - 6 tuổi.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Lập kế hoạch tổ chức hoạt động khám phá khoa học nhằm hình thành biểu
tượng thực vật cho trẻ 5 - 6 tuổi.
4. Giả thuyết khoa học
Hiệu quả của việc hình thành biểu tượng về thực vật cho trẻ 5 - 6 tuổi phụ
thuộc nhiều vào việc lập kế hoạch tổ chức hoạt động khám phá khoa học. Nếu
giáo viên mầm non xây dựng và tổ chức hợp lý những kế hoạch hoạt động khám
phá khoa học phù hợp với khả năng và nhu cầu nhận thức của trẻ sẽ giúp trẻ
hình thành biểu tượng về thực vật một cách chính xác và hiệu quả.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu

2



5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của vệc lập kế hoạch tổ chức hoạt động
khám phá khoa học nhằm hình thành biểu tượng thực vật cho trẻ 5 - 6 tuổi.
5.2. Điều tra thực trạng việc lập kế hoạch tổ chức hoạt động khám phá
khoa học nhằm hình thành biểu tượng thực vật cho trẻ 5 - 6 tuổi.
5.3. Lập kế hoạch tổ chức hoạt động khám phá khoa học nhằm hình thành
biểu tượng thực vật cho trẻ 5 - 6 tuổi.
5.4. Tiến hành thực nghiệm nhằm kiểm chứng tính hiệu quả và tính khả
thi của các kế hoạch đã thiết kế.
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
Do thời gian có hạn nên đề tài chỉ nghiên cứu trong phạm vi sau :
- 60 trẻ 5 - 6 tuổi: trường MN Quỳnh Lưu, Nho Quan, Ninh Bình.
- 20 GVMN đã và đang giảng dạy ở các lớp 5 - 6 tuổi thuộc trường Mầm
non Phú Lộc và trường Mầm non Quỳnh Lưu huyện Nho Quan, tỉnh Ninh Bình.
- Hoạt động giáo dục: Giờ học khám phá khoa học.
- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 10/2016 đến tháng 4/2017.
7. Phương pháp nghiên cứu.
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
- Thu thập các tài liệu có liên quan đến đề tài.
- Phân tích, so sánh, hệ thống hoá, khái quát hoá các vấn đề nghiên cứu
có liên quan đến đề tài nhằm xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài.
7.2 . Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp điều tra
Dùng phiếu điều tra ( Anket) nhằm đánh giá nhận thức, thái độ của giáo
viên mầm non đối với việc hình thành biểu tượng thực vật và lập kế hoạch tổ
chức hoạt động khám phá khoa học nhằm hình thành biểu tượng thực vật cho trẻ
5 - 6 tuổi.
7.2.2. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm
Nghiên cứu kế hoạch tổ chức hoạt động khám phá khoa học nhằm hình
thành biểu tượng thực vật cho trẻ 5 - 6 tuổi.

7.2.3. Phương pháp quan sát
3


- Quan sát việc tổ chức hoạt động khám phá khoa học nhằm hình thành
biểu tượng thực vật cho trẻ 5 - 6 tuổi.
- Quan sát biểu hiện, mức độ hình thành BTTV của trẻ 5 - 6 tuổi.
7.2.4. Phương pháp đàm thoại
- Trao đổi với giáo viên mầm non về những vấn đề có liên quan đến việc
tổ chức hoạt động khám phá khoa học nhằm hình biểu tượng thực vật cho trẻ
5 - 6 tuổi.
- Đàm thoại với trẻ 5 - 6 tuổi nhằm thu thập thông tin của trẻ về biểu
tượng thực vật.
7.2.5. Phương pháp thực nghiệm
Thực nghiệm hình thành nhằm kiểm nghiệm tính khả thi, tính hiệu quả
của các kế hoạch tổ chức KPKH đã thiết kế.
7.2.6. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Thực nghiệm để tổng kết kinh nghiệm và đánh giá tính khả thi của kế
hoạch tổ chức hoạt động khám phá khoa học nhằm hình thành biểu tượng thực
vật cho trẻ 5 - 6 tuổi mà đề tài đã xây dựng.
7.3 Nhóm phương pháp thống kê toán học
Sử dụng toán thống kê và phần mềm excel để sử lý số liệu thu được qua
khảo sát thực trạng và tổ chức thực nghiệm sư phạm.
8. Cấu trúc của khoá luận
Phần mở đầu
Phần nội dung
Chương 1: Cơ sở lý luận của việc lập kế hoạch tổ chức hoạt động khám
phá khoa học nhằm hình thành biểu tượng thực vật cho trẻ 5 - 6 tuổi.
Chương 2: Thực trạng việc lập kế hoạch tổ chức hoạt động khám phá
khoa học nhằm hình thành biểu tượng thực vật cho trẻ 5 - 6 tuổi.

Chương 3: Lập kế hoạch tổ chức hoạt động khám phá khoa học nhằm
hình thành biểu tượng thực vật cho trẻ 5 - 6 tuổi và thực nghiệm.
Kết luận và kiến nghị
Tài liệu tham khảo
4


Phụ lục
Chương 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC LẬP KẾ HOẠCH
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ KHOA HỌC
NHẰM HÌNH THÀNH BIỂU TƯỢNG THỰC VẬT CHO TRẺ 5 - 6 TUỔI
1.1. Cơ sở lí luận về việc hình thành biểu tượng thực vật cho trẻ 5 - 6 tuổi
1.1.1. Khái niệm hình thành biểu tượng thực vật cho trẻ 5 – 6 tuổi
1.1.1.1. Khái niệm thực vật
TV là một phần quan trọng của môi trường tự nhiên hữu sinh, nó là cơ thể
sống có khả năng dinh dưỡng, hô hấp, sinh sản, phát triển. Để thực hiện chức
năng sống, các loại TV có các cơ quan tương ứng như rễ, thân, cành, lá, hoa,
quả. Các bộ phận này của các loại TV sẽ khác nhau về kích thước, màu sắc, hình
dạng, phần lớn phụ thuộc vào điều kiện sống; vào sự chăm sóc, bảo vệ của con
người; có sự thay đổi trong quá trình phát triển;…Chất diệp lục của TV, với
chức năng quang hợp, chuyển hóa năng lượng mặt trời thành năng lượng hóa
học, trở thành nguồn năng lượng cho hầu hết mọi sinh vật trên trái đất. Nó có vai
trò vô cùng quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của con người nói chung
và trẻ em nói riêng. Nó tác động trực tiếp tới đời sống con người: TV không
những là chiếc máy điều hòa không khí mà còn là nguồn thực phẩm không thể
thiếu trong mỗi bữa ăn của con người, là vật trang trí làm cho cuộc sống luôn
tươi đẹp, nó giúp cân bằng hệ sinh thái trong môi trường sống của con người, là
nguồn gen quý hiếm,…Chính sự tác động đó đã làm cho đứa trẻ mong muốn tìm
hiểu và khám phá về TV để trả lời cho những câu hỏi “ tại sao?”, “ như thế

nào?”…
Hoạt động làm quen với TGTV là một trong những hoạt động rất cần thiết
cho trẻ ở trường MN. Hoạt động này góp phần tích cực vào việc phát triển nhân
cách toàn diện ở trẻ MN như: trí tuệ, đạo đức, tình cảm, thẩm mĩ và thể chất. Cụ thể:
Làm quen với TGTV giúp trẻ có những biểu tượng: đặc điểm, tính chất,
cấu tạo, biết các mối quan hệ của đối tượng này và đối tượng khác hay biết mối
5


quan hệ của đối tượng với con người,…Quá trình hình thành biểu tượng giúp trẻ
hình thành các thao tác trí tuệ như: quan sát, phân tích, so sánh, khái quát, trừu
tượng, phân nhóm thực vật,…được hình thành. Nó đồng thời giúp trẻ có vốn từ
phong phú, biết sử dụng ngôn ngữ mạch lạc để phân tích đối tượng. Đặc biệt, nó
giáo dục trẻ có tình cảm với đối tượng và qua đó biết yêu quý, bảo vệ, thậm chí
biết sáng tạo ra cái đẹp đối với đối tượng.
Tóm lại, TV có vai trò vô cùng quan trọng đối với đời sống con người. Vì
thế, chúng ta cần phải giáo dục trẻ hiểu biết về lợi ích của TV để từ đó trẻ biết
chăm sóc, bảo vệ môi trường. Đối với trẻ 5 - 6 tuổi, việc cho trẻ tìm hiểu chủ đề
TV nhằm giúp trẻ có một số biểu tượng ban đầu về TV.
Như vậy, TGTV là phương tiện mà thông qua đó có thể giáo dục toàn diện
cho trẻ. Để phát huy tối đa tác dụng của TGTV thì trong quá trình tổ chức hoạt
động này nhà giáo dục phải tổ chức những hoạt động thích hợp để phát triển
nhận thức cho trẻ.[2]; [7]; [8];[11]
1.1.1.2. Khái niệm biểu tượng thực vật
Biểu tượng là một khái niệm một phạm trù được nhiều nhà khoa học quan
tâm nghiên cứu. Đứng ở góc độ khác nhau quan điểm sẽ khác nhau và có các
định nghĩa khác nhau về nó.
Theo quan điểm của triết học duy vật biện chứng ( triết học Mác – Lê nin)
thì: Biểu tượng là hình thức phản ánh cao nhất và phức tạp nhất của giai đoạn
trực quan sinh động. Đó là hình ảnh có tính đặc trưng và tương đối hoàn chỉnh

còn lưu lại trong bộ óc người về sự vật khi sự vật đó không còn trực tiếp tác
động vào các giác quan. Biểu tượng được hình thành nhờ sự phối hợp, bổ sung
lẫn cho nhau của các giác quan nhưng đã có sự tham gia của các yếu tố phân
tích, tổng hợp và ít nhiều mang tính chất trừu tượng hóa.
Theo nghiên cứu của các nhà tâm lí học họ cho rằng: biểu tượng là những
hình ảnh của sự vật hiện tượng của thế giới xung quanh được hình thành trên cơ
sở các cảm giác, tri giác đã xảy ra trước đó, được giữ lại trong ý thức hay là
những hình ảnh mới được hình thành trên cơ sở những hình ảnh đã có từ trước.
6


Như vậy từ hai khái niệm của triết học và tâm lí học chúng tôi thống nhất
sử dụng khái niệm BTTV như sau: BTTV là tất cả những hình ảnh của TV được
giữ lại trong trí nhớ của con người khi chúng không còn đang trực tiếp tác động
vào giác quan của trẻ. Nó là quá trình phân tích, tổng hợp và khái quát hình
tượng của TV do tri giác tạo ra giúp trẻ nắm được thông tin về: tên gọi, màu sắc,
đặc điểm, cấu tạo của TV, biết mối quan hệ của thực vật với động vật và con
người,....qua đó, giúp trẻ ghi nhớ thông tin một cách chính xác, phong phú và
logic.[7];[8];[19]
1.1.1.2. Khái niệm hình thành biểu tượng thực vật cho trẻ 5 – 6 tuổi.
Hình thành BTTV là cung cấp cho trẻ các kiến thức về TGTV thông qua
các hoạt động trong ngày như: hoạt động ngoài trời, hoạt động vui chơi, hoạt
động học, hoạt động sinh hoạt,…nhằm trang bị cho trẻ tri thức về TV như: tên
gọi, đặc điểm, cấu tạo, sinh sản, môi trường sống,…từ đó hình thành thái độ tích
cực của trẻ đối với thực vật.
1.1.2. Đặc điểm nhận thức về thế giới thực vật của trẻ 5 - 6 tuổi
Nhu cầu nhận thức là một trong những nhu cầu cơ bản, vốn có ở con
người và phát triển mạnh ở lứa tuổi mầm non đặc biệt đối với trẻ 5 – 6 tuổi. Ở
lứa tuổi này ý thức bản ngã đã được hình thành trẻ có khả năng nhận biết giới
tính của mình và biết thể hiện như thế nào cho phù hợp. Mặt khác ở độ tuổi này

bắt đầu xuất hiện kiểu tư duy trực quan sơ đồ đây là bước đệm để trẻ chuyển
sang tư duy logic, nhờ nó mà trẻ có thể khám phá các mối liên hệ phức tạp bên
trong của các sự vật hiện tượng xung quanh nói chung và của thế giới TV nói
riêng. Do đó nhu cầu muốn được tìm hiểu, khám phá TGTV của trẻ ngày càng
được nâng cao.
Biểu hiện đầu tiên là muốn có những biểu tượng về TGTV bằng những nỗ
lực nhận thức đầu tiên của trẻ. Nhu cầu đó thể hiện trong câu hỏi của trẻ và câu
hỏi ấy thường hỏi về nguồn gốc, đặc điểm của đối tượng mà trẻ muốn khám phá
như: “Tại sao?”, “Để làm gì?”, “Từ đâu?”,.... Qua đó giúp trẻ làm quen với những
màu sắc, đặc điểm, cấu tạo,....bên trong TGTV. Từ đó trẻ thu thập được nhiều kiến
thức mới, mở rộng tầm nhìn để chính xác hoá những kinh nghiệm cá nhân.
7


- Nhu cầu ham hiểu biết đã kích thích hứng thú nhận thức của trẻ. Nó thể
hiện ở mong muốn biết cái mới, làm rõ cái chưa biết về đặc điểm, tính chất của
thế giới TV muốn tìm hiểu bản chất của thế giới ấy và mối quan hệ của chúng
với con người và TV. Mặt khác, hứng thú nhận thức thôi thúc trẻ tìm ra sự phong
phú, đa dạng của TGTV, những điều mà trẻ chưa biết đồng thời giúp trẻ có thể
dùng lời nói để diễn đạt một cách chính xác hơn về TGTV.
Trẻ 5 - 6 tuổi khả năng tập trung, chú ý của trẻ bền vững hơn, ghi nhớ của
trẻ có chủ định hơn nên khả năng khám phá TGTV ở trẻ cũng tốt hơn giúp cho
vốn hiểu biết của trẻ về TGTV ngày càng phong phú. Đây là cơ sở để trẻ có thể
tiến hành các thao tác so sánh những điểm giống nhau và khác nhau của một vài
đối tượng, phân nhóm đối tượng theo một hay vài dấu hiệu rõ nét. Nhờ vậy khả
năng tổng hợp, khái quát những dấu hiệu bên ngoài của TGTV được trẻ thực
hiện tương đối tốt.
Nhận thức của trẻ mang nặng trực quan, cảm tính: Do khả năng nhận
thức, kinh nghiệm và mức độ tích lũy tri thức của trẻ về TGTV còn hạn chế nên
sự nhận thức của trẻ về đặc điểm, cấu tạo,...nhiều khi chưa chính xác thường

theo cách nghĩ riêng và theo tình cảm của mình. Nhận thức của trẻ về TGTV
thường mang tính nhận mặt: gọi đúng tên đối tượng, màu sắc, cấu tạo,... nhưng
không giải thích được tại sao mình biết; chưa tách được các dấu hiệu đặc trưng
của chúng. Khi được hướng dẫn thì trẻ nhận biết được các thuộc tính bên ngoài
của TV còn các dấu hiệu bên trong thuộc về bản chất thì trẻ chưa nhận ra được
như: cách sử dụng, sinh sản,...của chúng.
Kết quả nhận thức về TGTV của trẻ chủ yếu thông qua hoạt động trực tiếp
hoặc gián tiếp với đối tượng:
+ Trẻ học qua việc sử dụng các giác quan: Trẻ nhận thức về TGTV chủ
yếu thông qua những tiếp xúc trực tiếp bằng cảm giác và tri giác. Sử dụng thị
giác, trẻ có hiểu biết về màu sắc, hình dạng, kích thước, cấu tạo bên ngoài của
TV. Sử dụng xúc giác, trẻ có hiểu biết về độ mềm, cứng; nhẵn hay sần sùi, trạng
thái bề mặt...của TV. Sử dụng thính giác, giúp trẻ có hiểu biết về âm thanh như:
tiếng lá cây xào xạc,...Sử dụng khứu giác, vị giác giúp trẻ nhận biết được mùi vị
8


của các món ăn từ TV. Theo sự phát triển của cơ thể các giác quan của trẻ ngày
càng trở nên tinh nhạy hơn. Vì vậy hệ thống biểu tượng của trẻ về TGTV ngày
càng chính xác hơn.
+ Trẻ học qua tư duy suy luận: Để giải thích những đặc điểm, cấu
tạo...bên trong và diễn đạt một cách chính xác về TGTV trẻ cần phải huy động
vốn kiến thức, kinh nghiệm có sẵn để phán đoán, suy luận. Nhưng những kết
luận, cách diễn đạt của trẻ nêu ra có thể chưa hoàn toàn chính xác, còn rất ngây
thơ, nghộ nghĩnh. Đôi khi trẻ còn lẫn lộn các thuộc tính bản chất về TGTV. Song
song với quá trình tích lũy kinh nghiệm, biểu tượng cùng sự phát triển tư duy,
những suy luận của trẻ dần trở nên chính xác hơn.
+ Trẻ học bằng thử nghiệm, thí nghiệm và thực hành: Trong TGTV có
những kiến thức mà trẻ không thể nhận biết được bằng quan sát thông thường.
Để có thể nhận biết các dấu hiệu đặc trưng nhưng không biểu hiện rõ nét hay các

mối quan hệ và sự phụ thuộc lẫn nhau của TV thì cách nhanh và chính xác nhất
là thử nghiệm và thí nghiệm. Ví dụ như: Gieo hạt vào bông ẩm trẻ biết hạt đó có
nảy mầm được hay không và nảy mầm như thế nào; gieo hạt vào các môi trường
khác trẻ biết mối quan hệ giữa sự nảy mầm của hạt với các yếu tố môi trường.
Học bằng cách này trẻ vừa sử dụng các giác quan, vừa thực hiện các hành động
tác động vào đối tượng, những biểu tượng về TV mà trẻ thu được nhờ đó trở nên
toàn diện, sâu sắc hơn.
+ Trẻ học qua tương tác, chia sẻ kinh nghiệm với cô, bạn bè và mọi người
xung quanh. Bằng tư duy và giao tiếp ngôn ngữ, trẻ thu được kinh nghiệm và kết
hợp các kiến thức mới vào kiến thức có sẵn để làm phong phú vốn hiểu biết, vốn
kinh nghiệm của mình về TGTV. Trong quá trình học, trẻ nói và chia sẻ những
hiểu biết của mình với cô giáo, bạn bè và những người xung quanh, đồng thời
trẻ có thể nêu thắc mắc, đặt câu hỏi để nghe thông tin từ những người khác. Việc
cùng nhau chơi, cùng nhau thực hiện các nhiệm vụ nhận thức cũng là cách chia
sẻ kinh nghiệm và giúp trẻ học hỏi lẫn nhau. Qua đó nhận thức của trẻ về TGTV
ngày càng có hiệu quả.
9


Việc học của trẻ sẽ hiệu quả hơn, cũng như sự phát triển nhận thức của trẻ
về TGTV sẽ được thúc đẩy mạnh mẽ hơn nếu trẻ được tham gia vào các hoạt
động học phù hợp với trình độ, khả năng của mình. Vì vậy các yêu cầu, nội
dung, phương pháp, hình thức dạy học khi cho trẻ làm quen với TGTV cần phù
hợp với trình độ, khả năng nhận thức của trẻ ở từng độ tuổi. GV cần nắm được
trình độ, khả năng cũng như “ vùng phát triển gần nhất” của trẻ để có các tác
động phù hợp.[7];[8];[11];[20]
1.1.3. Nội dung và yêu cầu cần đạt trong việc cho trẻ 5 - 6 tuổi khám phá thế
giới thực vật.
TGTV là một bộ phận của MTXQ mà trẻ cần được tìm hiểu, khám phá. Hoạt
động làm quen với TGTV là hoạt động mà trẻ được tiếp xúc, làm quen để thỏa mãn

nhu cầu mong muốn, khao khát tìm hiểu và khám phá chúng giúp trẻ hiểu hơn về
TV và có thái độ, hành động tích cực, phù hợp để tác động vào chúng.
Đối với trẻ em, TGTV là những gì thân quen, gần gũi nó không chỉ là
những người bạn xung quanh trẻ mà nó còn làm cho trẻ thêm yêu thích cây cỏ,
hoa trái trong thiên nhiên hơn. Thế giới ấy càng gần gũi với trẻ hơn khi nó xuất
hiện nhiều trong bữa ăn, trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày, trong hoạt động
vui chơi, thậm chí trong mọi hoạt động của trẻ. Càng lớn trẻ càng hiểu thêm về ý
nghĩa của thực vật đối với cuộc sống của mình. TGTV phong phú, hấp dẫn
muôn màu muôn vẻ chính vì thế luôn gợi lên trong đầu trẻ những câu hỏi: Đây
là cây gì?. Tại sao cây lại có màu xanh? Hay cây có tác dụng gì?...
Vì vậy, việc tổ chức hoạt động làm quen với TGTV sẽ giúp trẻ trả lời
được các câu hỏi đó.
Ở trường MN, trẻ được tìm hiểu, khám phá TGTV thông qua nhiều hình
thức khác nhau như: tiết học, hoạt động vui chơi, lao động trong thiên nhiên,
tham quan, sinh hoạt hàng ngày,…. Trong đó, tiết học là hình thức cơ bản để trẻ
được khám phá TGTV một cách có hệ thống, sâu sắc và toàn diện.
Nội dung của chủ điểm TGTV mà trẻ 5 – 6 tuổi được làm quen bao gồm:
một số loại cây, một số loại rau quả, một số loại hoa, một số cây lương thực. Tùy
10


vào đặc điểm của từng vùng miền ở từng địa phương để lựa chọn đối tượng phù
hợp cho trẻ làm quen.
Địa điểm tổ chức cho trẻ làm quen với TGTV phong phú, đa dạng. Tùy
thuộc đối tượng và mục đích của hoạt động. Có thể tiến hành tại lớp học đặc biệt
là góc thiên nhiên hay có thể ở sân trường, vườn trường,…
Đối với trẻ 5 - 6 tuổi, đặc điểm hoạt động làm quen với TGTV đều mang
những nét của độ tuổi MN. Tuy nhiên, ở trong mỗi đặc điểm chung lại mang một
số nét riêng phù hợp với độ tuổi.[11];[19];[10];[27]
1.1.3.1. Nội dung

Cần giúp trẻ biết TV là một cơ thể sống, có khả năng dinh dưỡng, hô hấp,
sinh sản và phát triển. Để thực hiện chức năng sống các loại TV có cơ quan
tương ứng như rễ, thân, lá, hoa quả. Các bộ phận này của mỗi loại thực vật sẽ
khác nhau về kích thước, hình dạng, màu sắc và phần lớn nó phụ thuộc vào điều
kiện sống. Tất cả các bộ phận của thực vật cũng thay đổi trong quá trình phát
triển và phụ thuộc vào sự chăm sóc, bảo vệ của con người.[2];[8];[11]
a) Cây
- Tên gọi.
- Đặc điểm: màu sắc, hình dạng, kích thước,…
- Cấu tạo: rễ, thân, cành, lá, hoa, quả,...
- Nơi sống.
- Biết cấu tạo của cây phù hợp với môi trường sống (sự khác biệt của một
số loại cây, lá,... Giữa ban ngày và ban đêm, với các mùa trong năm); sự phù
hợp giữa cấu tạo và chức năng của các bộ phận.
- Điều kiện sống: đất, nước, nhiệt độ, không khí, ánh sáng, sự chăm sóc
của con người,...
- Tác dụng của cây xanh.
- Cách chăm sóc, bảo vệ.
- Biết các loại thân cây: đứng/leo/bò; nhận biết các loại lá theo màu sắc,
hình dạng, kích thước, cấu tạo, trạng thái (non/ già, tươi/khô,...)
11


- Sự sinh trưởng và phát triển: mọc từ hạt, lá, thân, cành, quả, củ. Quá
trình phát triển diễn ra theo trình tự, có tính chu kỳ, không đảo ngược trong thời
gian... Cây cần có thời gian và các điều kiện khác để phát triển.
- Biết khả năng thích nghi của 1 số cây với nơi sống, điều kiện sống. Cây
cần có thời gian để thích nghi với điều kiện sống.
- So sánh các cặp/nhóm.
- Phân nhóm theo cấu tạo, nơi sống, sinh sản, tác dụng,...

- Giáo dục trẻ ý thức/cách thức chăm sóc, giữ gìn, bảo vệ cây trồng và
môi trường sống của cây xanh.
b) Rễ
- Tên gọi.
- Đặc điểm: màu sắc, hình dạng, kích thước.
- Cấu tạo: rễ chính và rễ bên.
- Tác dụng của rễ: giúp cây bám chặt váo đất và hút chất dinh dưỡng nuôi cây
- So sánh các cặp/ nhóm
- Phân nhóm theo cấu tạo, hình dạng, màu sắc...
- Giáo dục cho trẻ cách ý thức chăm sóc.
c) Thân, cành
- Tên gọi.
- Đặc điểm: màu sắc, hình dạng, kích thước,....
- Cấu tạo: thân chính, cành, chồi non, chồi nách.
- So sánh các cặp/nhóm.
- Phân nhóm theo cấu tạo, hình dạng, kích thước...
- Giáo dục trẻ có ý thức chăm sóc, bảo vệ: không bẻ cành, hái lá...
d) Lá
- Tên gọi
- Đặc điểm: màu sắc, hình dạng, kích thước…
- Cấu tạo: cuống lá, gân lá, phiến lá. Phiến lá có 2 mặt, mặt trên gọi là
bụng, mặt dưới gọi là lưng. Biết cấu tạo phù hợp với chức năng của lá. Biết cấu
12


tạo của lá phù hợp với môi trường sống (nhiều nước/ít nước; ban ngày/ban
đêm...).
- Biết một số loại lá biến dạng: lá gai (xương rồng...), lá bắt mồi (nắp ấm,
bẫy côn trùng...), lá móc (mướp, bầu...).
- Nơi mọc: thân, cành...

- Tác dụng: với cây: là bộ phận giúp cây thở, thoát hơi nước, tạo chất dinh
dưỡng từ ánh sáng mặt trời, bảo vệ cây, nâng đỡ, sinh sản, bẫy thức ăn...; với
con người: thuốc, thức ăn, cảnh đẹp, điều hòa không khí...; với động vật: thức
ăn, nơi ở; với môi trường: ổn định khí hậu, giảm thiên tai...
- Sự phát triển: chồi, lá non, lá già. Quá trình phát triển diễn ra theo trình
tự, có tính chu kỳ, không đảo ngược trong thời gian...
- So sánh các cặp/nhóm lá.
- Phân nhóm: theo hình dạng (tròn, dài, tim...); màu sắc (xanh, vàng, tía,
đốm...); theo cấu tạo lá: mặt lá (lá kim, lá rộng, lá vảy...), mép lá (lá nguyên, lá
răng cưa, lá thùy); theo cuống lá (lá đơn, lá kép)...
- Cách chăm sóc, bảo vệ: tưới cây, lau lá...
e) Hoa
- Tên gọi.
- Biết sự phong phú của các màu hoa, các loại hoa.
- Biết nơi trồng.
- Biết sự phát triển từ nụ nở hoa, tạo quả theo trình tự, không đảo ngược,
có tính chu kỳ.
- Hiểu được tác dụng, ý nghĩa và cách sử dụng một số loài hoa: tạo quả,
làm cảnh đẹp, làm thuốc, làm món ăn....
- So sánh các cặp/nhóm hoa.
- Phân nhóm theo cấu tạo, nơi sống, sự phát triển, tác dụng, ý nghĩa...
- Có thể cắm hoa tươi vào lọ, chăm sóc lọ hoa.
- Giáo dục cho trẻ có ý thức/cách thức chăm sóc, bảo vệ, giữ gìn hoa.
f) Quả
- Tên gọi
13


- Đặc điểm: màu sắc, hình dạng, kích thước, hương, vị...
- Cấu tạo vỏ ngoài, bên trong vỏ

- Tác dụng
- Cách sử dụng
- Biết 1 số loại quả có tên gọi khác: hạt (lúa), bắp (ngô), củ (lạc)...
- Phân biệt quả - nải - chùm...
- Biết một số loại quả đặc trưng theo mùa, vùng miền...
- Biết quá trình hình thành và phát triển của quả: từ hoa - quả non - quả
chín theo trình tự, có tính chu kỳ, không đảo ngược... trong thời gian.
- Biết chức năng chính của quả: tạo hạt để mọc thành cây mới.
- Biết sự phong phú của các loại quả: quả kép (mít), quả giả (sung, vả, ngái...)...
- So sánh các cặp/nhóm.
- Phân nhóm quả theo màu sắc; hình dạng; vị; cấu tạo; kích thước; tác
dụng; cách ăn; nơi trồng; mùa vụ...
- Dạy trẻ biết lợi ích của các loại quả, trẻ thích ăn các loại quả.
- Giáo dục trẻ có thói quen ăn quả đảm bảo vệ sinh, bỏ vỏ hạt đúng nơi
quy định.
g) Hạt
- Tên gọi
- Đặc điểm: Màu sắc, hình dạng, kích thước của hạt.
- Cấu tạo: Vỏ hạt, mắt hạt.
- Biết quá trình hình thành và phát triển của hạt: Hạt - nảy mầm - thành cây ra quả - hạt, cách bảo quản hạt.
- So sánh cặp/nhóm.
- Phân nhóm theo cấu tạo, màu sắc, hình dạng, kích thước,...
- Giáo dục trẻ thích gieo trồng, chăm sóc cây từ hạt.
h) Rau
- Tên gọi
- Đặc điểm: màu sắc, hình dạng, kích thước... của các bộ phận. Biết cấu
tạo phù hợp với sự phát triển của rau, nơi sống, cách sơ chế khi sử dụng...
14



×