Tải bản đầy đủ (.pdf) (129 trang)

QUẢN lý NHÀ nước về vận tải HÀNH KHÁCH BẰNG ô tô THEO TUYẾN cố ĐỊNH TRÊN địa bàn TỈNH QUẢNG BÌNH

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.74 MB, 129 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

TẾ

H
U



NGUYỄN HOÀNG LINH

H

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ VẬN TẢI HÀNH KHÁCH

KI
N

BẰNG Ô TÔ THEO TUYẾN CỐ ĐỊNH TRÊN ĐỊA BÀN

ẠI

H


C

TỈNH QUẢNG BÌNH


Đ

Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

Ư



N

G

Mã số: 60 34 04 10

TR

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS. NGUYỄN THỊ MINH HÕA

HUẾ, 2019


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, tất cả nguồn số liệu đƣợc sử dụng trong phạm vi nội
dung nghiên cứu của đề tài này là trung thực và chƣa hề đƣợc dùng để bảo vệ một
học vị khoa học nào.
Tôi xin cam đoan rằng, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã đƣợc chỉ
rõ nguồn gốc và mọi sự giúp đỡ cho luận văn đã đƣợc gửi lời cảm ơn.
Quảng Trị, ngày


tháng 01 năm 2019

TẾ

H
U



Tác giả luận văn

TR

Ư



N

G

Đ

ẠI

H


C


KI
N

H

Nguyễn Hoàng Linh

i


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chƣơng trình cao học và có đƣợc luận văn này, ngoài sự nổ lực
cố gắng của bản thân, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến các thầy cô giáo ở Trƣờng Đại
học Kinh tế Huế và các thầy cô giáo khác đã từng giảng dạy, đã nhiệt tình giúp đỡ
cho tôi.
Tôi xin chân thành cảm ơn khoa Kinh tế phát triển, Phòng Đào tạo Sau đại học
– Đại học Kinh tế Huế đã giúp đỡ tôi nhiều mặt trong suốt thời gian học tập và
nghiên cứu khoa học tại trƣờng.

H
U



Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo, PGS.TS. Nguyễn Thị

TẾ

Minh Hòa là ngƣời trực tiếp hƣớng dẫn đã dày công chỉ bảo, hƣớng dẫn giúp đỡ tôi

trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.

KI
N

H

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Sở GTVT, Thanh tra giao
thông, Trung tâm DV&QL bến xe khách, các DN, HTX khinh doanh vận tải hành


C

khách bằng ô tô theo tuyến cố định trên địa bàn tỉnh, các bạn bè đồng nghiệp đã

H

nhiệt tình giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi và động viên tôi rất nhiều trong quá trình

Đ

ẠI

học tập và hoàn thành luận văn.

G

Mặc dù bản thân đã rất cố gắng, nhƣng chắc chắn rằng luận văn sẽ không tránh




N

khỏi những khiếm khuyết. Tôi kính mong Quý thầy, cô giáo, các đồng nghiệp, các cá

Ư

nhân có quan tâm đến vấn đề này góp ý cho tôi để luận văn đƣợc hoàn thiện hơn.

TR

Tôi xin chân thành cảm ơn!
Quảng Trị, ngày

tháng

năm 2019

Tác giả luận văn

Nguyễn Hoàng Linh

ii


TÓM LƢỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên : NGUYỄN HOÀNG LINH
Chuyên ngành
: QUẢN LÝ KINH TẾ
Niên khóa: 2017 - 2019

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS. NGUYỄN THỊ MINH HÕA
Tên đề tài: QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG
Ô TÔ THEO TUYẾN CỐ ĐỊNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH.

TR

Ư



N

G

Đ

ẠI

H


C

KI
N

H

TẾ


H
U



1. Mục đích và đối tƣợng nghiên cứu:
- Mục đích nghiên cứu:Nhằm nắm bắt và hiểu rỏ hơn nữa những tồn tại, hạn chế
trong công tác quản lý nhà nƣớc về vận tải hành khách bằng ô tô theo tuyến cố định
trên địa bàn tỉnh. Từ đó có những đề xuất, kiến nghị nhằm ngày càng hoàn thiện và
nâng cao hơn nữa chất lƣợng trong việc thực hiện chức năng quản lý nhà nƣớc.
- Đối tƣợng nghiên cứu: Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài gồm các chủ thể sau:
Chủ thể trực tiếp thực hiện chức năng quản lý nhà nƣớc về vận tải hành khách bằng ô
tô theo tuyến cố định có: Sở GTVT, Thanh tra giao thông, Trung tâm bến xe. Chủ thể
chịu sự quản lý nhà nƣớc có các Doanh nghiệp, Hợp tác xã, Lái xe kinh doanh vận tải
hành khách bằng ô tô theo tuyến cố định trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
2. Phƣơng pháp nghiên cứu:
Phƣơng pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp đƣợc sử dụng để thu thập và đánh
giá tình hình hoạt động trong công tác QLNN về vận tải hành khách bằng ô tô theo
tuyến định và một số hoạt động liên quan tình hình thực trạng của QLNN về VTHK
trên địa bàn tỉnh. Phƣơng pháp nghiên cứu tài liệu sơ cấp chủ yếu phục vụ cho phân
tích định lƣợng đƣợc sử dụng thông qua khảo sát các cán bộ trực tiếp thực hiện
chức năng QLNN và các DN, HTX kinh doanh vận tải là các đối tƣợng bị quản lý
bằng bảng hỏi đã thiết kế dựa trên kết quả nghiên cứu định tính. Ngoài ra, đề tài còn
sử dụng một số công cụ nhƣ Excel, SPSS để xử lí số liệu điều tra.
3. Kết quả nghiên cứu:
Ngoài các kết quả đánh giá từ các số liệu thứ cấp, từ kết quả phân tích số liệu
sơ cấp để nắp bắt đƣợc thực trạng quản lý nhà nƣớc về vận tải hành khách theo
tuyến cố định trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, đề tài còn đánh giá đƣợc một số tiêu
chí liên quan đến hiệu quả đạt đƣợc cũng nhƣ những tồn tại, hạn chế trong quản lý
nhà nƣớc về lĩnh vực vận tải hành khách thông qua việc khảo sát phỏng vấn trực

tiếp120 ngƣời là các chủ thể trực tiếp, gián tiếp thực hiện chức năng QLNN đó là
cán bộ của Sở GTVT, Thanh tra Giao thông, Trung tâm bến xe. Các chủ thể chịu sự
quản lý nhà nƣớc về vận tải hành khách đó là các Doanh nghiêp, Hợp tác xã, Lái xe
kinh doanh vận tải bằng phiếu điều tra. Từ kết quả nghiên cứu thực trạng, tác giả đã
đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác Quản lý nhà nƣớc về vận tải
hành khách bằng ô tô theo tuyến cố định trên địa bàn tỉnh trong tƣơng lai.

iii


MỤC LỤC
Lời cam đoan ............................................................................................................... i
Lời cảm ơn ................................................................................................................. ii
Tóm lƣợc luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ............................................................. iii
Mục lục ...................................................................................................................... iv
Danh mục các chữ viết tắt ......................................................................................... ix
Danh mục các biểu đồ ............................................................................................... xi
Danh mục các bảng .................................................................................................. xii



PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ .............................................................................................1

H
U

1. Tính cấp thiết của đề tài luận văn ...........................................................................1

TẾ


2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................3
3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu ..............................................................................3

KI
N

H

4. Phƣơng pháp nghiên cứu.........................................................................................4
5. Kết cấu của luận văn ...............................................................................................6


C

PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .......................................................................7

H

CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC

Đ

ẠI

VỀ VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG Ô TÔ THEOTUYẾN CỐ ĐỊNH .................7

G

1.1. Tổng quan về vận tải hành khách bằng ô tô theo tuyến cố định ..........................7




N

1.1.1. Khái niệm vận tải hành khách bằng ô tô tuyến cố định ....................................7

Ư

1.1.2. Đặc điểm vận tải hành khách bằng ô tô theo tuyến cố định .............................7

TR

1.1.3. Vai trò, ý nghĩa của vận tải hành khách bằng ôtô theo tuyến cố định ............10
1.2. Khái quát quản lý nhà nƣớc về vận tải hành khách bằng ô tô theo tuyến cố định .......11
1.2.1. Khái niệm quản lý nhà nƣớc về vận tải hành khách bằng ô tô theo tuyến cố
định ............................................................................................................................11
1.2.2. Mục tiêu, nguyên tắc quản lý nhà nƣớc về vận tải hành khách bằng ô tô theo
tuyến cố định .............................................................................................................13
1.2.3. Trách nhiệm của quản lý nhà nƣớc về vận tải hành khách bằng ô tô theo tuyến
cố định của Bộ Giao thông vận tải. ...........................................................................15

iv


1.3. Tổ chức bộ máy quản lý nhà nƣớc về vận tải hành khách bằng ô tô theo tuyến
cố định. ......................................................................................................................17
1.3.1. Chủ thể quản lý (Các cơ quan quản lý nhà nƣớc về vận tải hành khách bằng ô
tô theo tuyến cố định). ...............................................................................................17
1.3.2. Đối tƣợng bị quản lý (Doanh nghiệp vận tải, ngƣời vận tải). .........................21
1.4. Nội dung cơ bản của quản lý nhà nƣớc về vận tải hành khách bằng ô tô theo

tuyến cố định trên địa bàn tỉnh. .................................................................................22
1.4.1. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch và chính sách phát triển; xây dựng và chỉ đạo
thực hiện chƣơng trình quốc gia về an toàn giao thông đƣờng bộ. ...........................22

H
U



1.4.2. Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật ...................23
1.4.3. Xây dựng thể chế, pháp luật về vận tải hành khách .......................................23

TẾ

1.4.4. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật ....................................................24

KI
N

H

1.4.5. Tổ chức quản lý, bảo trì, bảo vệ kết cấu hạ tầng .............................................25
1.4.6. Quản lý đào tạo, sát hạch cấp bằng lái xe; cấp chứng chỉ bồi dƣỡng kiến thức


C

pháp luật về giao thông đƣờng bộ .............................................................................26

H


1.4.7. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; xử lý vi phạm pháp luật về

ẠI

vận tải hành khách theo tuyến cố đinh. .....................................................................27

G

Đ

1.5. Các yếu tố tác động đến quản lý nhà nƣớc về vận tải hành khách bằng ô tô theo

N

tuyến cố định trên địa bàn tỉnh. .................................................................................29

Ư



1.5.1. Tình hình kinh tế - xã hội ................................................................................29

TR

1.5.2. Điều kiện khí hậu - thời tiết ............................................................................31
1.5.3. Điều kiện vận tải .............................................................................................32
1.5.4. Công tác quản lý hoạt động vận tải .................................................................32
1.6. Kinh nghiệm quản lý nhà nƣớc về vận tải hành khách bằng ô tô theo tuyến cố
định của các tỉnh lân cận. ..........................................................................................33

1.6.1. Kinh nghiệm quản lý nhà nƣớc về vận tải hành khách bằng ô tô theo tuyến cố
định của tỉnh Hà Tĩnh. ...............................................................................................34
1.6.2. Kinh nghiệm quản lý nhà nƣớc về vận tải hành khách bằng ô tô theo tuyến cố
định của tỉnh Bắc Ninh. .............................................................................................37

v


1.6.3. Kinh nghiệm quản lý nhà nƣớc về vận tải hành khách bằng ô tô theo tuyến cố
định của thành phố Đà Nẵng .....................................................................................40
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ VẬN TẢI HÀNH
KHÁCH BẰNG Ô TÔ THEO TUYẾN CỐ ĐỊNH TRÊN .......................................42
ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH .............................................................................42
2.1. Tổng quan về tỉnh Quảng Bình ..........................................................................42
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên. ..........................................................................................42
2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội. ...............................................................................44
2.1.3. Đặc điểm kết cấu hạ tầng giao thông đƣờng bộ ..............................................45

H
U



2.2. Thực trạng quản lý nhà nƣớc về vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố
định tại tỉnh Quảng Bình 2015 - 2017.......................................................................48

TẾ

2.2.1. Tổ chức bộ máy quản lý nhà nƣớc về vận tải hành khách bằng xe ô tô theo


KI
N

H

tuyến cố định trên địa bàn tỉnh ..................................................................................48
2.2.2. Tình trạng đội ngũ quản lý thực hiện chức năng quản lý nhà nƣớc về vận tải


C

hành khách bằng ô tô theo tuyến cố định trên địa bàn tỉnh .......................................50

H

2.2.3. Thực trạng công tác vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định trên

ẠI

địa bàn tỉnh. ...............................................................................................................51

G

Đ

2.3. Nội dung công tác quản lý nhà nƣớc về vận tải hành khách bằng ô tô theo tuyến

N

cố định trên địa bàn tỉnh. ...........................................................................................58


Ư



2.3.1. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch và chính sách phát triển; xây dựng và chỉ đạo

TR

thực hiện chƣơng trình quốc gia về an toàn giao thông đƣờng bộ. ...........................58
2.3.2. Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật; quy chuẩn,
tiêu chuẩn về vận tải hành khách ..............................................................................59
2.3.3. Về tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về an toàn giao thông .............60
2.3.4.Về tổ chức quản lý, bảo trì, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đƣờng bộ .......61
2.3.5. Về đăng ký, cấp, thu hồi: phiên tuyến; giấy chứng nhận chất lƣợng, an toàn kỹ
thuật và bảo vệ môi trƣờng của phƣơng tiện vận tải .................................................62
2.3.6. Về quản lý đào tạo, sát hạch cấp giấy phép lái xe, chứng chỉ bồi dƣỡng kiến
thức pháp luật về giao thông đƣờng bộ .....................................................................65

vi


2.3.7. Công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp
luật về vận tải hành khách theo tuyến cố đinh trên địa bàn tỉnh. ..............................66
2.4. Đánh giá của đối tƣợng điều tra đối với công tác quản lý nhà nƣớc về vận tải hành
khách bằng ô tô theo tuyến cố định trên địa bàn tỉnh...................................................67
2.4.1. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch và chính sách phát triển; xây dựng và chỉ đạo
thực hiện chƣơng trình quốc gia về an toàn giao thông đƣờng bộ ............................67
2.4.2. Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật; quy chuẩn,
tiêu chuẩn về vận tải hành khách ..............................................................................69

2.4.3. Về tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về an toàn giao thông .............70

H
U



2.4.4.Về tổ chức quản lý, bảo trì, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đƣờng bộ .......72
2.4.5. Về đăng ký, cấp, thu hồi: phiên tuyến; giấy chứng nhận chất lƣợng, an toàn kỹ

TẾ

thuật và bảo vệ môi trƣờng của phƣơng tiện vận tải. ................................................72

KI
N

H

2.4.6. Về quản lý đào tạo, sát hạch cấp giấy phép lái xe, chứng chỉ bồi dƣỡng kiến
thức pháp luật về giao thông đƣờng bộ .....................................................................74


C

2.3.7. Công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp

H

luật về vận tải hành khách theo tuyến cố đinh trên địa bàn tỉnh. ..............................76


ẠI

2.5. Đánh giá chung ..................................................................................................77

G

Đ

2.5.1.Kết quả đạt đƣợc ..............................................................................................77

N

2.5.2. Hạn chế, thiếu sót ............................................................................................79

Ư



CHƢƠNG 3:PHƢƠNG HƢỚNG, GIẢI PHÁP HÒAN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN

TR

LÝ NHÀ NƢỚC VỀ VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG Ô TÔ THEO TUYẾN CỐ
ĐỊNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH .......................................................82
3.1. Phƣơng hƣớng hoàn thiện quản lý nhà nƣớc về vận tải hành khách bằng ô tô
theo tuyến cố định trên địa bàn tỉnh Quảng Bình .....................................................82
3.1.1. Đầu tƣ phát triển hệ thống hệ tầng giao thông đƣờng bộ ................................82
3.1.2. Phát triển thị trƣờng vận tải.............................................................................82
3.1.3. Nâng cao chất lƣợng dịch vụ vận tải ...............................................................83

3.1.4. Vai trò quản lý nhà nƣớc .................................................................................83

vii


3.2. Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nƣớc về vận tải hành khách bằng ô tô theo
tuyến cố định trên địa bàn tỉnh Quảng Bình .............................................................83
3.2.1. Quy hoạch cơ sở hạ tầng phục vụ vận tải hành khách bằng ô tô ....................83
3.2.3. Công tác quản lý, bảo trì, kết cấu hạ tầng giao thông đƣờng bộ .....................85
3.2.2. Tăng cƣờng công tác quản lý chất lƣợng VTHK bằng ô tô ............................85
3.2.3. Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát .............................................................88
3.2.4. Công tác phổ biến, tuyên truyền các văn bản pháp luật về GTĐB .................89
3.2.5. Công tác quản lý phƣơng tiện, đăng ký, đăng kiểm, đào tạo, sát hạch, cấp giấy
phép lái xe .................................................................................................................91

H
U



3.2.6. Quản lý giá cƣớc vận tải bằng xe ô tô theo tuyến cố định ..............................93
3.2.7. Về đảm bảo an toàn giao thông .......................................................................93

TẾ

3.2.8. Các giải pháp khác ..........................................................................................94

KI
N


H

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................96
1. Kết luận .................................................................................................................96


C

2. Kiến nghị ...............................................................................................................97

H

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................100

Đ

ẠI

PHỤ LỤC ................................................................................................................106

N

G

QUYẾT ĐỊNH HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN

Ư




BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG

TR

BẢN NHẬN XÉT PHẢN BIỆN 1
BẢN NHẬN XÉT PHẢN BIỆN 2
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN

viii


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ý nghĩa

QLNN

Quản lý nhà nƣớc

UBND

Ủy ban nhân dân

HĐND

Hội đồng nhân dân

BGTVT

Bộ Giao thông vận tải


SGTVT

Sở Giao thông vận tải

CHXHCN

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa

XHCN

Xã hội chủ nghĩa

QPPL

Quy phạm pháp luật

GTVT

Giao thông vận tải

VTHK

Vận tải hành khách


C

KI
N


H

TẾ

H
U



Ký hiệu

Giao thông đƣờng bộ

H

GTĐB

Đ

ẠI

GTNT

G

KDVT


Ư


Kinh doanh vận tải
Doanh nghiệp nhà nƣớc
Doanh nghiệp

TR

DN

N

DNNN

Giao thông nông thôn

HTX

Hợp tác xã

VTHH

Vận tải hàng hóa

TNGT

Tai nạn giao thông

ATGT

An toàn giao thông


ANTT

An ninh trật tự

GPLX

Giấy phép lái xe

PTVT

Phƣơng tiện vận tải

ix


Phƣơng tiện công cộng

VTHKCC

Vận tải hành khách công cộng

DV&QL

Dịch vụ và Quản lý

DV

Dịch vụ


VT

Vận tải

DL

Du lịch

ĐHCM

Đƣờng Hồ Chí Minh

ATKT

An toàn kỹ thuật

BVMT

Bảo về môi trƣờng

TTATGT

Trật tự an toàn giao thông

QLVT

Quản lý vận tải

GSHT


Giám sát hành trình


C

KI
N

H

TẾ

H
U



PTCC

Cơ sở hạ tầng

TR

Ư



N

G


Đ

ẠI

H

CSHT

x


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1. Các cơ QLNN về VTHK bằng ô tô tại tỉnh Quảng Bình. ........................48
Sơ đồ 2.2. Mô hình tổ chức quản lý vận tải tại tỉnh Quảng Bình .............................49
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Nguồn từ Bản đồ hành chính về tỉnh Quảng Bình. ..............................42

H
U



Biểu đồ 2.2: Đánh giá về tổ chức quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng GTĐB ...............72
Biểu đồ 2.3: Đánh giá hiệu quả của công tác thu hồi phiên tuyến vận tải ................73

TẾ

Biểu đồ 2.4: Đánh giá hiệu quả viêc cấp giấy chứng nhận chất lƣợng, an toàn kỹ


H

thuật và bảo vệ môi trƣờng của phƣơng tiện VTHK...........................74

KI
N

Biểu đồ 2.5: Đánh giá tính hiệu quả và tính chặt chẽ trong công tác quản lý đào tạo,


C

bồi dƣỡng tập huấn kiến thức pháp luật về GTĐB .............................76

H

Biểu đồ 2.6: Đánh giá tính hiệu quả và tính thƣờng xuyên trong công tác thanh tra,

ẠI

kiểm tra ................................................................................................76

Đ

Biểu đồ 2.7: Đánh giá hiệu quả giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật

TR

Ư




N

G

về vận tải hành khách ..........................................................................77

xi


DANH MỤC CÁC BẢNG
Tổng hợp mạng lƣới giao thông đƣờng bộ trên toàn tỉnh ...................45

Bảng 2.2:

Thực trạng đội ngũ cán bộ thực hiện chức năng QLNN .....................51

Bảng 2.3:

Mạng lƣới phƣơng tiện vận tải qua các năm trên địa bàn tỉnh ............51

Bảng 2.4:

Doanh thu về VTHH qua các năm trên địa bàn tỉnh ...........................52

Bảng 2.5:

Mạng lƣới các tuyến vận tải hành khách theo tuyến cố định ..............53


Bảng 2.6.

Mạng lƣới các tuyến vận tải trên địa bàn tỉnh .....................................54

Bảng 2.7:

Hệ thống các Bến xe trên toàn tỉnh .....................................................55

Bảng 2.8.

Số lƣợng phƣơng tiện VTHK trên địa bàn tỉnh Quảng Bình ..............55

Bảng 2.9.

Số lƣợng đơn vị VTHK trên địa bàn tỉnh Quảng Bình .......................56

Bảng 2.10.

Số lƣợng vận tải hành khách bằng ô tô theo tuyến cố định trên

TẾ

H
U



Bảng 2.1.


H

địa bàn tỉnh ..........................................................................................57
Kế hoạch vận tải hành khách theo tuyến cố định qua các năm ...........58

Bảng 2.12:

Công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục về ATGT ...........................61

Bảng 2.13:

Nguồn vốn quản lý, bảo trì, bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông


C

KI
N

Bảng 2.11:

H

đƣờng bộ tỉnh 2015-2017 ....................................................................62
Kết quả thực hiện cấp giấy phép (phiên, tuyến) vận tải ......................63

Bảng 2.15.

Kết quả thực hiện thu hồi phiên, tuyến vận tải ...................................64


Bảng 2.16:

Phƣơng tiện đƣợc kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trƣờng

N

G

Đ

ẠI

Bảng 2.14.

Công tác đào tạo, sát hạch cấp giấy phép lái xe trên địa bàn tỉnh .......65

TR

Bảng 2.17:

Ư



của phƣơng tiện vận tải trên đại bàn tỉnh ............................................64
Bảng 2.18:

Công tác thanh tra kiểm tra lĩnh vực vận tải hành khách ....................66

Bảng 2.19:


Mức độ đánh giá việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch và chính sách
phát triển; xây dựng và chỉ đạo thực hiện chƣơng trình quốc gia về
ATGTĐB .............................................................................................68

Bảng 2.20:

Mức độ đánh giá việc Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy
phạm pháp luật; quy chuẩn, tiêu chuẩn về vận tải hành khách ...........69

Bảng 2.21:

Đánh giá tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật ..........................71

Bảng 2.22:

Đánh giá hiệu quả, tính chặt chẽ trong công tác đào tạo, sát hạch cấp
giấy phép lái xe trên địa bàn tỉnh ........................................................75

xii


PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài luận văn
Cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội thì nhu cầu đi lại, trao đổi, mua bán,
giao thƣơng của con ngƣời giữa các vùng miền cũng tăng lên nhanh chóng. Chất
lƣợng cuộc sống đƣợc nâng lên khiến con ngƣời đòi hỏi về chất lƣợng dịch vụ vận
tải cũng phải đảm bảo các tiêu chuẩn an toàn, nhanh chóng, thuận lợi, văn minh lịch
sự. Do những nhu cầu thiết yếu đó mà ngày nay hoạt động VTHK diễn ra trên phạm




vi rộng khắp bằng nhiều phƣơng thức nhƣ: hàng không, đƣờng sắt, đƣờng bộ,

H
U

đƣờng thuỷ…; trong đó, phƣơng thức VTHK bằng ô tô với nhiều hình thức nhƣ

TẾ

Taxi, xe buýt, xe khách... đóng một vai trò hết sức quan trọng, là những hình thức
VTHK phổ biến nhất ở nƣớc ta hiện nay. Trọng tâm là VTHK bằng ôtô theo tuyến

KI
N

H

cố định, hình thức hoạt động vận tải này là hình thức phổ biến và có mặt ở khắp 63
tỉnh thành của đất nƣớc, nó thể hiện đƣợc chức năng QLNN tại các Bến xe, vận tải


C

ô tô có tính cơ động rất cao nên đã phát huy vai trò quan trọng trong hệ thống vận

H

tải, đáp ứng nhu cầu vận tải đa dạng và ngày càng cao của xã hội, cũng nhƣ nhu cầu


Đ

ẠI

đi lại của nhân dân trên mọi vùng miền của tổ quốc, từ vùng sâu vùng xa, vùng hải

G

đảo, tạo nên một thị trƣờng vận tải sôi động, đầy tiềm năng.



N

Nền kinh tế phát triển có một phần đóng góp không nhỏ của ngành giao thông

Ư

vận tải. Bắt nguồn từ nhu cầu vận tải, nhà nƣớc đã tập trung phát triển, mở rộng và

TR

nâng cấp hệ thống hạ tầng giao thông đƣờng bộ. Ngoài ra, các thành phần kinh tế
tham gia vào hoạt động kinh doanh VTHK theo cơ chế thị trƣờng có sự quản lý của
nhà nƣớc nên ngành vận tải ô tô mà trong đó đặc biệt là VTHK bằng ôtô theo tuyến
cố định đã có những bƣớc phát triển nhanh chóng. Năm 2005 Luật Doanh nghiệp
(và 2014 mới ban hành), Luật Giao thông đƣờng bộ 2008 đều tạo ra sự thông
thoáng cho các doanh nghiệp vận tải phát triển. Các thành phần kinh tế với quy mô
khác nhau đều có thể tham gia thị trƣờng VTHK bằng xe ô tô theo hình thức xe

chạy hợp đồng hay xe chạy theo tuyến cố định. Những năm vừa qua, các doanh
nghiệp kinh doanh VTHK đều đã có những chuyển biến nhƣ đầu tƣ phƣơng tiện

1


mới thay thế phƣơng tiện cũ, nâng cao chất lƣợng phục vụ khách, đáp ứng nhu cầu
đi lại ngày càng cao của nhân dân, đƣợc xã hội hoan nghênh và đồng tình ủng hộ.
Quảng Bình là tỉnh nằm ở Trung trung Bộ có đầy đủ các hệ thống giao thông
gồm đƣờng không, đƣờng thủy, đƣờng sắt và đƣờng bộ. Trong những năm vừa qua,
thực hiện chủ trƣơng xã hội hóa trong lĩnh vực vận tải đƣờng bộ, các thành phần
kinh tế trên địa bàn tỉnh đã không ngừng đầu tƣ phƣơng tiện chất lƣợng cao cũng
nhƣ chất lƣợng dịch vụ vận tải từng bƣớc đƣợc cải thiện, số lƣợng phƣơng tiện đƣa
vào hoạt động ngày càng nhiều. Việc tổ chức khai thác nhiều tuyến vận tải đến các
vùng miền trong cả nƣớc, đặc biệt là với các tỉnh nƣớc bạn Lào với mục đích phục

H
U



hành khách bằng ôtô theo tuyến cố định mọi lúc mọi nơi. Tuy nhiên, cũng nhƣ tình
hình chung trên cả nƣớc, sự phát triển quá nhanh của VTHK bằng xe ô tô theo

TẾ

tuyến cố định, cùng với mặt trái của cơ chế thị trƣờng vẫn còn tồn tại những hệ lụy,

H


bất cập nhƣ tình trạng: “xe dù” "Bến cóc"; phƣơng tiện cũ, chạy vòng vo, đón trả

KI
N

khách tuỳ tiện, chở quá số ngƣời quy định, chạy quá tốc độ cho phép dành đƣờng,


C

vƣợt ẩu, dẫn đến ATGT không đƣợc kiểm soát đã gây ra hậu quả nghiêm trọng về

H

ANTT, ATGT đƣờng bộ. Nguyên nhân của những tồn tại nêu trên là do công tác

ẠI

QLNN về vận tải và trật tự ATGT của các cấp, các ngành còn thiếu sót, các cơ quan

Đ

chức năng và chính quyền địa phƣơng còn buông lỏng quản lý trong lĩnh vực

G

VTHK bằng tuyến cố định, vận tải hành khách bằng xe taxi … chƣa tổ chức thực




N

hiện, làm đúng và đầy đủ chức năng QLNN theo các quy định của pháp luật hiện

Ư

hành; các lực lƣợng kiểm tra, kiểm soát chƣa phối hợp hoạt động một cách chặt chẽ,

TR

thƣờng xuyên và xử lý chƣa nghiêm đối với hành vi vi phạm; công tác tuyên truyền,
phổ biến pháp luật chƣa đƣợc chú trọng.
Công tác QLNN trên địa bàn tỉnh Quảng Bình mà cụ thể UBND tỉnh Quảng
Bình và Sở GTVT Quảng Bình là một yếu tố then chốt và tất yếu, có tính định
hƣớng cho hoạt động VTHK bằng ô tô theo tuyến cố định. Nâng cao hiệu quả công
tác QLNN của hoạt động VTHK bằng ô tô theo tuyến cố định sẽ đƣa hoạt động này
vào quy cũ, góp phần ổn định kinh tế - xã hội.
Đề tài “Quản lý nhà nước về vận tải hành khách bằng ô tô theo tuyến cố
định trên địa bàntỉnh Quảng Bình” đƣợc thực hiện nhằm phát huy các kết quả đã

2


đạt đƣợc, khắcphục các tồn tại, tìm ra biện pháp giải quyết, nhanh chóng lập lại trật
tự an toàn giao thông, hoạt động VTHK theo tuyến cố định đi vào nề nếp và tăng
cƣờng hiệu lực, hiệu quả QLNN, phát huy lợi thế của doanh nghiệp trong lĩnh vực
VTHK bằng ô tô, từng bƣớc cải thiện chất lƣợng VTHK nói chung, bằng ô tô nói
riêng, tạo đƣợc sự hài lòng, thuận tiện trong đi lại của nhân dân, góp phần phát triển
kinh tế và xã hội của tỉnh nhà.


2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu cơ sở lý luận QLNN, đánh giá thực trạng QLNN về VTHK theo

H
U



tuyến cố định trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, từđó đƣara các đề xuất, giảipháp nhằm

TẾ

nâng cao hiệu quả công tác QLNN về VTHK bằng ô tô theo tuyến cố định trên địa bàn
tỉnh Quảng Bình.

KI
N

H

2.2. Mục tiêu cụ thể:

Hệ thống hóa cơ sở lý luận QLNN về hoạt động VTHK bằng ô tô theo tuyến


C

cố định.


H

Phân tích, đánh giá thực trạng QLNN về vận tải hành khách bằng ô tô theo

Đ

ẠI

tuyến cố định trên địa bàn tỉnh Quảng Bình từ năm 2015-2017.

G

Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nƣớc về

Ư

đến năm 2020.



N

VTHK bằng ô tô theo tuyến cố định trên địa bàn tỉnh Quảng Bình theo định hƣớng

TR

3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề liên quan đến Quản lý nhà nƣớc
về vận tải hành khách bằng ô tô theo tuyến cố định trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

Phạm vi nghiên cứu
+ Phạm vi về không gian: Đề tài chỉ nghiên cứu, đánh giá các vấn đề liên quan
tác QLNN về vận tải hành khách bằng ô tô theo tuyến cố định ở phạm vi tỉnh
Quảng Bình, có tham khảo kinh nghiệm thực hiện chức năng QLNN về vận tải ô tô
theo tuyến cố định của một số tỉnh lân cận.

3


+ Phạm vi về thời gian: Số liệu thứ cấp đƣợc thu thập trong giai đoạn 2015 2017; Số liệu sơ cấp đƣợc thu thập trong khoảng thời gian từ tháng 10 đến tháng 11
năm 2018 nhằm làm rõ các nội dung mà mục tiêu nghiên cứu đã đặt ra. Các giải
pháp đề xuất áp dụng cho thời gian tới.

4. Phƣơng pháp nghiên cứu
4.1. Phƣơng pháp thu thập số liệu
4.1.1. Số liệu thứ cấp
- Các tài liệu, dữ liệu, số liệu thứ cấp đƣợc thu thập từ nhiều nguồn khác
nhau trong các báo cáo tổng hợp của Phòng Kế hoạch - Điều độ Trung tâm Dịch vụ

H
U



và Quản lý bến xe khách Quảng Bình, báo cáo tổng hợp từ phòng Quản lý phƣơng

TẾ

tiện và ngƣời lái của Sở Giao thông vận tải Quảng Bình về số lƣợng phƣơng tiện
tham gia hoạt động VTHK theo tuyến cố định trên địa bàn tỉnh; báo cáo công tác


KI
N

H

thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm của Thanh tra sở; Báo cáo tổng kết công tác giao
thông vận tải từ năm 2015-2017 của Sở Giao thông vận tải. Ngoài ra số liệu thứ cấp


C

còn đƣợc thu thập từ các tài liệu, tạp chí, sách báo khoa học chuyên ngành GTVT,

H

thông qua các thông tin trên Internet và luận văn thạc sĩ đã đƣợc công bố.

Đ

ẠI

4.1.2. Số liệu sơ cấp

G

Đƣợc thu thập trên cơ sở tiến hành điều tra, phỏng vấn các cán bộ trực tiếp




N

thực hiện chức năng QLNN, các DN, HTX kinh doanh VTHK theo tuyến cố định

Ư

(bị quản lý) để hiểu đƣợc sự đánh giá của họ cán bộ, viên chức về việc thực hiện

TR

chức năng QLNN của mình đối với lĩnh vực VTHK theo tuyến cố định.
4.2. Phƣơng pháp tổng hợp, xử lý dữ liệu
4.2.1. Xác định mẫu điều tra
Chủ thể thực hiện chức năng QLNN bao gồm: Sở GTVT; Thanh tra giao
thông; Trung tâm DV&QL bến xe khách Quảng Bình. Chủ thể chịu sự QLNN về
VTHK bao gồm các DN, HTX kinh doanh vận tải và các chủ xe. Dựa theo nghiên
cứu của Hair, Anderson, Tatham và Black (1998) cho tham khảo về kích thƣớc mẫu
dự kiến. Theo đó kích thƣớc mẫu tối thiểu là gấp 5 lần tổng số biến quan sát áp
dụng công thức chọn mẫu: n = m * 5 (trong đó m là số câu hỏi khảo sát). Nhƣ vậy

4


kích thƣớc mẫu đƣợc tác giả điều tra là : n = 28 * 5 = 140 ngƣời. Cụ thể:
Bảng phân bổ cơ cấu chọn mẫu
Đối tƣợng

Số lƣợng ngƣời

Tỷ lệ (%)


Số mẫu

I. Đối tƣợng quản lý

(1)

(2)

(3)= (2)*140/100

Sở GTVT

40

17

23,8

Thanh tra Sở

24

10,2

14,3

Trung tâm Bến xe

52


22

30,8

120

50,8

doanh vận tải

236

100

71,1
140

H

Tổng

TẾ

DN, HTX, Lái xe kinh

H
U




II. Đối tƣợng bị quản lý

KI
N

Thông tin, dữ liệu thứ cấp đƣợc trích dẫn, chọn lọc thông qua tổng hợp, hệ


C

thống hóa để phục vụ cho việc nghiên cứu của đề tài.

H

Dữ liệu khảo sát các cán bộ trực tiếp thực hiện chức năng QLNN các DN,

ẠI

HTX từ các phiếu điều tra đƣợc kiểm tra, phát hiện sai sót nhầm lẫn, đƣợc nhập

Đ

thành cơ sở dữ liệu lƣu trữ và xử lý ở phần mềm SPSS và EXCEL.

N

G

4.3. Phƣơng pháp phân tích




- Phƣơng pháp thống kê kinh tế dùng để tính toán các chỉ tiêu bình quân, tốc độ

TR

Ư

tăng trƣởng, phát triển, các chỉ tiêu cơ cấu và phân tổ các số liệu theo một số tiêu thức
nghiên cứu.

- Phƣơng pháp thống kê mô tả, phân tích tần suất ... đƣợc sử dụng để phân tích
dữ liệu sơ cấp.
- Bên cạnh đó, dữ liệu thu thập từ quá trình trao đổi trực tiếp với các cán bộ
quản lý, chủ các Doanh nghiệp, HTX kinh doanh vận tải hành khách bằng ô tô theo
tuyến cố định đƣợc tổng hợp lại để rút ra những kết luận có tính bản chất và trọng
tâm nhất về những vấn đề đã đƣợc thảo luận nhằm đánh giá thực trạng QLNN về
vận tải hành khách theo tuyến cố định trên địa bàn tỉnh Quảng Bình hiện nay.

5


5. Kết cấu của luận văn
Ngoài các phần mở đầu, kết luận thì luận văn đƣợc kết cầu gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận của quản lý nhà nƣớc về vận tải hành khách bằng ô
tô theo tuyến cố định trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
Chƣơng 2: Thực trạng quản lý nhà nƣớc về vận tải hành khách bằng ô tô theo
tuyến cố định trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
Chƣơng 3: Định hƣớng, giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nƣớc về vận tải hành


TR

Ư



N

G

Đ

ẠI

H


C

KI
N

H

TẾ

H
U




khách bằng ô tô theo tuyến cố định trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

6


PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA QUẢN LÝ NHÀ
NƢỚC VỀ VẬN TẢI HÀNH KHÁCH BẰNG Ô TÔ THEO
TUYẾN CỐ ĐỊNH
1.1. Tổng quan về vận tải hành khách bằng ô tô theo tuyến cố định
1.1.1. Khái niệm vận tải hành khách bằng ô tô tuyến cố định
Vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định: vận tải hành khách bằng
xe ô tô theo tuyến cố định là hoạt động kinh doanh vận tải hành khách định kỳ trên



một hành trình cố định đƣợc xác định bởi bến đi, bến đến và ngƣợc lại với lịch

H
U

trình, hành trình phù hợp với các tuyến đƣờng cụ thể do doanh nghiệp, HTX đăng

TẾ

ký và đƣợc cơ quan quản lý tuyến chấp thuận. Tuyến vận tải hành khách cố định

H


bằng xe ôtô bao gồm: tuyến liên tỉnh có cự ly từ 300km trở lên phải xuất phát và kết

KI
N

thúc tại bến xe loại 4 hoặc bến xe loại 5 thuộc địa bàn huyện nghèo theo quy định


C

của Chính phủ. Vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định đƣợc đăng ký
khai thác tuyến theo biểu đồ chạy xe do Sở GTVT công bố cho các phƣơng tiện

ẠI

H

thuộc quyền quản lý và sử dụng hợp pháp của doanh nghiệp, hợp tác xã .[20]

Đ

Có thể nói giao thông vận tải là một yếu tố then chốt tạo nên sự phát triển của

N

G

xã hội bởi có GTVT thì mới có sự giao thƣơng, trao đổi mua bán và nhu cầu đi lại




của con ngƣời trên khắp các vùng miền của Tổ quốc. Do vậy xã hội càng phát triển

TR

Ư

thì nhu cầu đi lại sẽ càng thay đổi cả về số lƣợng và chất lƣợng. Thay đổi về số
lƣợng là sự gia tăng về nhu cầu đi lại và giao thƣơng hàng hóa của ngƣời dân. Thay
đổi về chất lƣợng là yêu cầu đảm bảo về mặt an toàn, tiện nghi và sự thỏa mái,
nhanh chóng trong việc phục vụ và đáp ứng các nhu cầu. Tính xã hội của VTHK rất
cao mà trọng tâm là vận tải hành khách theo tuyến cố định vì đây là hình thức vận
tải có sự điều hành, kiểm soát chặt chẽ của cơ quan quản lý nhà nƣớc. Chi phí
chuyến đi của hành khách thể hiện ở hai mặt: thời gian chuyến đi và giá vé phải trả.
1.1.2. Đặc điểm vận tải hành khách bằng ô tô theo tuyến cố định
Dựa trên tính chất, kinh doanh VTHK là một loại hình dịch vụ có đối tƣợng
phục vụ là con ngƣời, mang những đặc điểm cơ bản của dịch vụ:Trƣớc hết sản

7


phẩm dịch vụ là sản phẩm vô hình, không hiện hữu, sản phẩm dịch vụ không tồn tại
dƣới dạng vật chất cụ thể. Sản phẩm mà dịch vụ tạo ra không thể xác định một cách
cụ thể bằng các tiêu chuẩn kỹ thuật. Sản phẩm dịch vụ không có tính tách rời. Hay
nói cách khác việc cung ứng sản phẩm và việc tiêu dùng sản phẩm diễn ra đồng
thời. Bên cạnh đó nó không có tính dự trữ. Đây chính là hệ quả của đặc điểm không
tách rời. Do sản xuất và tiêu dùng diễn ra cùng một lúc nên sản phẩm dịch vụ không
có tính dự trữ. Chất lƣợng dịch vụ rất khó đánh giá, vì nó chịu nhiều yếu tố tác
động nhƣ ngƣời cung cấp, ngƣời sử dụng và thời điểm cung cấp dịch vụ.

Bên cạnh những đặc điểm cơ bản trên, dịch vụ vận tải hành khách theo tuyến

H
U



cố định có những đặc điểm đặc trƣng: Sản phẩm của VTHK là sự di chuyển của
hành khách trong không gian mà điểm đi và điểm đến đã đƣợc xác định trƣớc nhằm

TẾ

thỏa mãn nhu cầu của con ngƣời. Vì thế, đối tƣợng vận chuyển của VTHK theo

KI
N

H

tuyến cố định là con ngƣời, đây là một đặc điểm hết sức quan trọng, là cơ sở cho
việc xây dựng các quy định pháp luật điều chỉnh lĩnh vực kinh doanh này. Bởi vậy,


C

phƣơng tiện vận tải đòi hỏi yêu cầu rất cao, ngoài việc đảm bảo về đặc tính kỹ thuật

H

còn phải đáp ứng các điều kiện về KDVT hành khách nhƣ: số ghế, phù hiệu, đăng


ẠI

kiểm,…Vận tải hành khách còn mang tính phân luồng, phân tuyến đƣờng bộ khá rõ

G

Đ

rệt, đặc điểm này xuất phát từ yêu cầu thực tiễn nhằm đảm bảo an toàn cho hành

N

khách. Do những đặc thù trên, kinh doanh vận tải hành khách chịu sự quản lý chặt

Ư



chẽ của các cơ quan lý nhà nƣớc.

TR

Là ngành sản xuất vật chất nên VTHK theo tuyến cố định cũng có sản phẩm
của riêng mình, sản phẩm của VTHK theo tuyến cố định chính là sự di chuyển của
con ngƣời và vật phẩm trong không gian và đƣợc xác định bởi điểm đi, điểm đến cụ
thể. Sản phẩm VTHK theo tuyến cố định cũng là hàng hoá có giá trị sử dụng, giá trị
sử dụng của sản phẩm VTHK theo tuyến cố định là khả năng đáp ứng nhu cầu di
chuyển của hành khách mọi lúc, mọi nơi với một lộ trình đƣợc xác định cụ thể.
Tuy nhiên, so với các ngành sản xuất khác thì VTHK theo tuyến cố định có

những đặc điểm khác biệt về quá trình sản xuất, về sản phẩm và tiêu thụ sản phẩm,
thể hiện ở các điểm sau đây:

8


- Môi trường sản xuất của VTHK theo tuyến cố định là không gian, luôn di
động chứ không cố định như trong các ngành khác;
- Sản xuất trong VTHK theo tuyến cố định là quá trình tác động về mặt không
gian vào đối tượng lao động chứ không phải tác động về mặt kỹ thuật, do đó không
làm thay đổi hình dáng, kích thước của đối tượng lao động;
- Sản phẩm VTHK theo tuyến cố định không tồn tại dưới hình thức vật chất,
khi sản xuất ra là được tiêu dùng ngay. Hay nói cách khác sản phẩm VTHK theo
tuyến cố định mang tính vô hình. Trong ngành vận tải, sản xuất, tiêu thụ diễn ra
đồng thời, do đó không có khả năng dự trữ sản phẩm vận tải hành khách để tiêu

H
U



dùng về sau mà chỉ có khả năng dự trữ năng lực vận tải hành khách mà thôi.

TẾ

- Quá trình sản xuất của VTHK theo tuyến cố địnhkhông tạo ra sản phẩm vật

H

chất mới chỉ làm thay đổi vị trí của hàng hoá và qua đó cũng làm tăng giá trị của


KI
N

hàng hoá.[25]

Vận tải hành khách bằng xe ô tô theo tuyến cố định là hình thức vận tải chủ


C

yếu, phổ biến nhất trong vận tải đƣờng bộ, đƣợc sử dụng rộng rãi trong nền kinh tế

ẠI

H

của mọi quốc gia trên thế giới, chủ yếu đảm nhận việc vận tải ngƣời ở cự ly ngắn và

Đ

trung bình và có vai trò quan trọng trong xây dựng kinh tế và bảo đảm an ninh, quốc

G

phòng.



N


Mặt khác do có những ƣu điểm cơ bản nhƣ tính cơ động cao, tốc độ vận tải

TR

Ư

nhanh, vận chuyển từ “cửa tới cửa”, giá thành vận chuyển phù hợp với khả năng
kinh tế của hành khách và thấp hơn so với một số phƣơng thức vận tải khác. Với vai
trò đặc biệt quan trọng nhƣ vậy, có thể nói hoạt động VTHK bằng ô tô theo tuyến
cố định có tác động rất lớn đến mọi lĩnh vực trong xã hội và ảnh hƣởng trực tiếp
đến giá thành mọi sản phẩm, dịch vụ và đời sống ngƣời dân. Việc nâng cao hiệu
quả, giảm chi phí VTHK bằng ô tô theo tuyến cố định, tăng cƣờng việc kết nối đến
mọi vùng miền của Tổ quốc, nâng cao năng lực và hiệu quả của việc khai thác nhu
cầu của hành khách bằng ô tô theo tuyến cố định ngày càng đƣợc chú trọng và phát
triển mạnh mẽ góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế nƣớc nhà.

9


Ngoài chức năng vận chuyển độc lập, vận tải hành khách bằng ô tô theo tuyến
cố định còn hỗ trợ đắc lực cho vận tải bằng đƣờng sắt và đƣờng thuỷ, đƣờng không
trong việc tiếp chuyển hành khách lúc cần thiết, theo thống kê ở phạm vi toàn quốc
có khoảng 90% tổng khối lƣợng vận chuyển hành khách.
1.1.3. Vai trò, ý nghĩa của vận tải hành khách bằng ôtô theo tuyến cố định
1.1.3.1. Vai trò của vận tải hành khách bằng ô tô theo tuyến cố định
Vận tải ô tô nói chung và VTHK bằng ô tô theo tuyến cố định nói riêng có vai
trò thiết yếu đối với sản xuất và đời sống xã hội. Nếu VTHK bằng đƣờng bộ bị hạn
chế thì các quy trình sản xuất, kinh doanh không thể thực hiện đƣợc, việc giao lƣu


H
U



hàng hóa giữa các khu vực, các vùng và sự đi lại của nhân dân sẽ gặp rất nhiều khó
khăn. Vận tải ô tô cần thiết đối với tất cả các giai đoạn của quá trình sản xuất, đối

TẾ

với việc lƣu thông hàng hóa phục vụ nhu cầu tiêu dùng và đi lại của nhân dân. Vì

KI
N

H

vậy, phát triển VTHK từ trƣớc đến nay ở mỗi quốc gia đều là một trong những
nhiệm vụ trọng tâm của việc xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế của


C

đất nƣớc, bảo đảm an ninh, quốc phòng và đòi hỏi phải phát triển trƣớc một bƣớc.

H

Vận tải hành khách bằng ô tô theo tuyến cố định nhằm đáp ứng nhu cầu đi lại

ẠI


của ngƣời dân đến một địa điểm cụ thể và chịu sự quản lý của cơ quan nhà nƣớc có

G

Đ

thẩm quyền. VTHK theo tuyến cố định rất cần thiết đối với tất cả các giai đoạn của

N

quá trình phát triển và đi lại của nhân dân, sẽ là cầu nối giữa thành phố với nông

Ư



thôn, giữa miền xuôi với miền ngƣợc, góp phần phân bố lực lƣợng sản xuất, phát

TR

triển kinh tế, văn hóa, xã hội và an ninh quốc phòng của mỗi quốc gia. Vì vậy, phát
triển ngành VTHK theo tuyến cố định dƣới sự quản lý của nhà nƣớc từ trƣớc đến
nay ở mỗi quốc gia đều là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của việc xây dựng
cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế của đất nƣớc, bảo đảm an ninh, quốc phòng.
1.1.3.2. Ý nghĩa của hệ thống vận tải hành khách theo tuyến cố định
Vận tải hành khách theo tuyến cố định có ý nghĩa xã hội vô cùng lớn, nó là
dịch vụ thỏa mãn nhu cầu thiết yếu của ngƣời dân đặc biệt là dân cƣ đô thị, đó là
nhu cầu đi lại là cơ sở để đánh giá chất lƣợng cuộc sống của ngƣời dân, bảo đảm
trật tự xã hội nói chung và tạo điều kiện cho các hoạt động kinh tế, xã hội. Bên cạnh


10


đó thì VTHK theo tuyến cố định cũng thể hiện rõ chức năng QLNN trong hoạt động
kinh doanh vận tải.
Quá trình đô thị hóa của các đô thị trên thế giới cho thấy giao thông bằng hệ
thống VTHK công cộng và VTHK theo tuyến cố đinh từng bƣớc thay thế giao
thông bằng phƣơng tiện cá nhân, đô thị ngày càng phát triển thì đòi hỏi về khả năng
phục vụ của hệ thống giao thông ngày càng cao mà đặc trƣng là VTHK theo tuyến
cố định. Khi tham gia giao thông, hành khách không chỉ quan tâm đến khối lƣợng
các dịch vụ mà VTHK mang lại mà còn là sự nhanh chóng, tiện lợi dù di chuyển với
khoảng cách ngắn, chất lƣợng phục vụ nhƣ hành trình vận chuyển, chi phí thời gian,

H
U



tính tiện nghi của phƣơng tiện, thông tin phục vụ. Ngoài ra hiệu quả xã hội của
VTHK theo tuyến cố định làm giảm ô nhiễm môi trƣờng, giảm ùn tắc giao thông và

TẾ

đảm bảo an toàn giao thông.

KI
N

H


Đối với từng vùng, ở mức độ khác nhau, hệ thống giao vận tải hành khách
theo tuyến cố định luôn mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội nhƣ sau: Vận tải hành


C

khách theo tuyến cố định góp phần bảo đảm an ninh trật tự; Tiết kiệm thời gian đi

H

lại, giảm bớt chi phí cá nhân và xã hội trong việc đi lại, góp phần tăng năng suất lao

ẠI

động; Tiết kiệm chi phí đầu tƣ, khai thác, bảo vệ môi trƣờng sống; Hệ thống vận tải

G

Đ

hành khách theo tuyến cố định còn góp phần tạo nên mạng lƣới quản lý nhà nƣớc

N

một cách đồng bộ và thống nhất trên toàn quốc, trực tiếp thông thƣơng với các

Ư




tuyến nội tỉnh, liên tỉnh, xuyên quốc gia và Quốc tế.

TR

1.2. Khái quát quản lý nhà nƣớc về vận tải hành khách bằng ô tô theo tuyến cố định
1.2.1. Khái niệm quản lý nhà nƣớc về vận tải hành khách bằng ô tô theo tuyến
cố định
Khái niệm QLNN chỉ xuất hiện và tồn tại cùng với sự ra đời và tồn tại của
nhà nƣớc. Do vậy, theo nghĩa rộng, QLNN là hoạt động tổ chức, điều hành của cả
bộ máy nhà nƣớc, là sự tác động, tổ chức của quyền lực nhà nƣớc trên các phƣơng
diện lập pháp, hành pháp và tƣ pháp. Theo cách hiểu này, QLNN là hoạt động của
cả ba hệ thống cơ quan nhà nƣớc: cơ quan lập pháp, cơ quan hành pháp, cơ quan tƣ
pháp. Quản lý nhà nƣớc có các đặc điểm sau đây:[28]

11


- Chủ thể QLNN là các cơ quan, công chức trong bộ máy nhà nƣớc đƣợc trao
quyền lực công gồm: quyền lập pháp, quyền hành pháp và quyền tƣ pháp.
- Đối tƣợng quản lý của nhà nƣớc là tất cả các cá nhân, tổ chức sinh sống và
hoạt động trong phạm vi lãnh thổ quốc gia.
- Quản lý nhà nƣớc có tính toàn diện trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã
hội: chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng, ngoại giao…
Mục tiêu của quản lý nhà nƣớc là phục vụ nhân dân, duy trì sự ổn định và
phát triển bền vững trong xã hội.
Theo nghĩa hẹp, QLNN chủ yếu là quá trình tổ chức, điều hành của hệ thống

H
U




cơ quan hành chính nhà nƣớc đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của
con ngƣời theo pháp luật nhằm đạt đƣợc những mục tiêu yêu cầu nhiệm vụ QLNN.

TẾ

Vì vậy, đối với lĩnh vực GTVT nói chung và hoạt động VTHK bằng ô tô theo

KI
N

H

tuyến cố định nói riêng, hoạt động QLNN có thể hiểu là sự tác động của bộ máy
QLNN vào các quá trình, các quan hệ kinh tế xã hội trong hoạt động GTVT từ quy


C

hoạch, kế hoạch đến tổ chức thực hiện, từ xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật đến khai

H

thác phƣơng tiện, từ tổ chức giao thông trên mạng lƣới đến tổ chức, quản lý khai

ẠI

thác bến bãi và các hoạt động khác nhằm hƣớng ý chí và hành động của các chủ thể


G

Đ

kinh tế vào thực hiện tốt nhiệm vụ của GTVT, kết hợp hài hòa lợi ích cá nhân, tập

N

thể và lợi ích nhà nƣớc. Hay nói cách khác, QLNN về GTVT là toàn bộ hoạt động

Ư



quản lý của các cơ quan chấp hành và điều hành của bộ máy nhà nƣớc để tác động

TR

vào các quá trình, các quan hệ liên quan GTVT nhằm đạt đƣợc mục tiêu đề ra.[31]
Có thể hiểu khái niệm QLNN về VTHK theo tuyến cố định là: Sự tác động có
tổ chức và bằng pháp quyền của bộ máy nhà nƣớc lên đối tƣợng bị quản lý trong
việc tổ chức, quy hoạch, điều hành các tuyến xe thông qua quản lý các doanh
nghiệp, HTX kinh doanh trong lĩnh vực vận tải nhằm phục vụ cho nhu cầu đi lại của
nhân dân, góp phần vào việc tạo xây dựng và phát triển đất nƣớc trong lĩnh vực
GTVT một cách có hiệu quả và công bằng.[28]
QLNN về VTHK theo tuyến cố định là một bộ phận quan trọng của QLNN
đối với lĩnh vực GTĐB cũng nhƣ QLNN đối với chính sách kinh tế - xã hội nói

12



×