Tải bản đầy đủ (.doc) (135 trang)

Giáo án hóa 8 (2 cột)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (700.38 KB, 135 trang )

Ngày 5 tháng 9 năm 2007
Tiết 1: mở đầu môn hóa học
A Mục tiêu:
1) Kiến thức:
Học sinh biết hóa học là môn khoa học nghiên cứu các chất, là sự biến đổi chất và ứng
dụng của nó. Hóa học là môn học quan trọng và bổ ích.
2) Kĩ năng:
Hóa học có vai trò quan trọng trong cuộc sống, cần có kiến thức trong cuộc sống để
quan sát làm thí nghiệm.
3) Thái độ:
Bớc đầu các em biết cần phải làm gì để học tốt môn hóa học, trớc hết phải có lòng say
mê môn học, ham thích đọc sách, rèn luyện t duy.
B Chuẩn bị:
1) GV:
- Tranh ảnh, t liệu về vai trò to lớn của hóa học( Các ngành dàu khí, gang thép,
xi măng, cao su)
- Dụng cụ: giá ống nghiệm, 2 ống nghiệm nhỏ.
- Hóa chất: dd NaOH, dd CuSO
4
, axit HCl, đinh sắt.
2) HS:
C Phơng pháp: Phơng pháp đàm thoại, hoạt động nhóm
D Tổ chức giờ dạy:
I Kiểm tra bài cũ:
II Bài mới:
Nội dung chính Hoạt động của GV và HS
Thời
gian
I - Hóa học là gì ?
1) Thí nghiệm:
- Dụng cụ: ống nghiệm, ống hút, giá thí nghiệm


- Hóa chất: dd natri hidroxit, đồng sunfat, axit
clohidric, đinh sắt
- Tiến hành:
+ Thí nghiệm 1: Cho 1 ml dd axit clohidric
vào 1 ml dd natri hidroxit.
+ Thí nghiệm 2: Cho đinh sắt vào ống nghiệm
chứa 1 ml dd axit clohidric.
- Hiện tợng:
+ Thí nghiệm 1: xuất hiện chất màu xanh
không tan trong nớc.
+ Thí nghiệm 2: tạo ra chất khí sủi bọt.
GV: Chia lớp thành 4 nhóm: Yêu
cầu học sinh phân công nhóm tr-
ởng, th kí và kiểm tra hóa chất,
dụng cụ.
GV: Thông báo các bớc tiến hành
HS hoạt động nhóm:
- Tiến hành làm thí nghiệm.
- Quan sát hiện tợng.
- HS các nhóm báo cáo kết
quả quan sát đợc.
20
1
2) Nhận xét: Các chất có sự biến đổi.
3) Hóa học là khoa học nghiên cứu các chất,
sự biến đổi và ứng dụng của chúng.
GV: Nhận xét, bổ sung và kết
luận.
II - Hóa học có vai trò nh thế nào trong cuộc
sống chúng ta?

1) Nhận xét: Sản phẩm hóa học có nhiều ứng
dụng.
2) Kết luận: Hóa học có vai trò rất quan trọng
trong cuộc sống của chúng ta.
GV: Yêu cầu các nhóm trả lời các
câu hỏi trong SGK
GV: Treo tranh ảnh, học sinh
nghiên cứu tranh về vai trò to lớn
của hóa học.
GV: Đa thêm thông tin về ứng
dụng của hóa học trong sinh hoạt,
sản xuất, y học...
? Em hãy nêu vai trò của hóa học
trong đời sống?
? Hóa học có vai trò nh vậy, vậy
làm thế nào để học tốt môn hóa?
10
III - Cần làm gì để học tốt môn hóa học.
1. Các hoạt động cần chú ý thực hiện:
- Thu thập thông tin
- Xử lý thông tin
- Vận dụng
- Ghi nhớ
2. Phơng pháp học tập môn hóa học:
- Biết làm thí nghiệm, quan sát các hiện tợng
trong tự nhiên và trong thí nghiệm.
- Hứng thú, phơng pháp t duy, óc suy luận
sáng tạo.
- Nhớ
- Đọc sách.

HS đọc SGK
? Quan sát thí nghiệm, các hiện t-
ợng trong cuộc sống, trong thiên
nhiên nhằm mục đích gì?
? Sau khi quan sát nắm bắt thông
tin cần phải làm gì?
? Vậy phơng pháp học tốt môn
hóa tốt nhất là gì?
HS trả lời .GV bổ sung cho đầy
đủ.
10


III Củng cố:
- GV hớng dẫn cách học ở lớp và ở nhà môn hóa học 8.
- Chuẩn bị sách vở và dụng cụ học tập
IV Hớng dẫn bài tập về nhà: Tìm hiểu bài 2.
2

Ngày 10 tháng 9 năm 2007
Tiết 2: chất
A Mục tiêu:
1) Kiến thức: HS phân biệt đợc vật thể ( tự nhiên và nhân tạo), vật liệu và chất.
- Biết đợc ở đâu có vật thể là ở đó có chất, các vật thể nhân tạo đợc làm từ vật liệu, mà vật
liệu đều là chất hay hỗn hợp một số chất.
- Phân biệt đợc chất và hỗn hợp. Mỗi chất không lẫn chất khác( chất tinh khiết) có tính
chất nhất định còn hỗn hợp( gồm nhiều chất) thì không.
- Biết đợc nớc tự nhiên là hỗn hợp còn nớc cất là chất tinh khiết.
2) Kĩ năng:
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, làm thí nghiệm để nhận ra tính chất của chất

3) Thái độ: Nghiêm túc tìm tòi, giáo dục lòng yêu thích say mê môn học
B Chuẩn bị:
1) GV:
- Hóa chất: Một số mẫu chất: S, P, Cu, Al, chai nớc khoáng, 5 ống nớc cất.
- Dụng cụ: Dụng cụ đo nhiệt độ nóng chảy của lu huỳnh
Dụng cụ thử tính dẫn điện.
2) HS: một ít muối, một ít đờng
C Phơng pháp: Sử dụng phơng pháp đàm thoại, hoạt động nhóm
D Tổ chức giờ dạy:
I Kiểm tra bài cũ:
1) Hoá học nghiên cứu gì? Hóa học vai trò nh thế nào trong đời sống và sản xuất?
II Bài mới:
Nội dung chính Hoạt động của GV và HS
Thời
gian
I - Chất có ở đâu?
Vật thể
Tự nhiên Nhân tạo
Gồm có một số Đợc làm từ vật liệu
chất khác nhau (chất hay nhiều chất)
GV đàm thoại với HS:
? Hãy kể những vật cụ thể xung quanh?
? Những vật thể cây cỏ, sông suối khác
với đồ dùng, sách vở, quần áo ở những điểm
nào?
? Có thể chia vật thể làm mấy loại ? là
những loại nào?
GV: Thông báo về thành phần của một số
vật thể tự nhiên.
HS: Quan sát hình vẽ trong SGK

? Các vật thể đợc làm từ vật liệu nào?
GV chỉ ra: Nhôm, chất dẻo, thủy tinh là chất
còn gỗ, thép là hỗn hợp một số chất.
GV: Tổng kết thành sơ đồ

10
3
II - Tính chất của chất:
1) Mỗi chất có những tính chát
nhất định:
a) Tính chất vật lí:
- Trạng thái,
- Màu sắc,
- Mùi, vị,
- Tính tan trong nớc,
- Nhiệt độ nóng chảy,
- Nhiệt độ sôi,
- Tính dẫn điện , dẫn nhiệt
b) Tính chất hóa học:
Khả năng biến đổi thành chất
khác
2) Việc hiểu biết tính chất của chất
có lợi ích gì?
- Giúp nhận biết đợc chất
- Biết cách sử dụng chất.
- Biết ứng dụng chất thích hợp trong
đời sống
GV: yêu cầu HS quan sát ống đựng nớc, P
đỏ, bột S, lá đồng, dây nhôm.
? Các chất trên tồn tại ở dạng nào, màu sắc ,

mùi, vị ra sao?
GV: Làm thí nghiệm:
- TN 1: Đun nớc cất sôi rồi đo t
o
- TN 2:Nung S nóng chảy rồi đo t
o
? Bằng dụng cụ đo ta biết đợc tính chất nào
của chất?( nhiệt độ sôi, nóng chảy)
HS hoạt động nhóm: Làm thí nghiệm - TN
1: Hòa tan đờng vào nớc.
- TN 2: Hòa tan muối vào nớc.
? Vậy qua các TN biết đợc tính chất nào của
chất?
GV: Bằng thực tế xoong, nồi làm bằng kim
loại có tính dẫn điện, dẫn nhiệt.
?ở vật lý 7 ta đã biết những kim loại dẫn đợc
điện?
GV: Tất cả những tính chất vừa nêu là tính
chất vật lý
? Hãy nhắc lại tính chất vật lý
GV: Tính chất hóa học phải làm thí nghiệm
mới thấy
? Các chất khác nhau có tính chất giống
nhau không?
Kết luận: Mỗi chất có những tính chất nhất
định
GV: Chuyển ý. ý nghĩa của việc hiểu biết
tính chất cuả chất là gì?
? Em hãy phân biệt đờng và muối?
HS làm bài tập 4

GV: Nêu ví dụ: Axit làm bỏng da vậy biết
tính chất này giúp chúng ta điều gì?
? Hãy nêu tác dụng của một số chất trong
đời sống. Vậy biết tính chất của chất có lợi
ích gì?
20

III Củng cố:
1) Bài tập 3 SGK trang 11:
- Vật thể: Cơ thể ngời, Lõi bút chì, dây điện, áo, xe đạp.
- Chất: nớc, than chì, đồng, chất dẻo, xenlulozơ, nilon, nhôm, cao su.
2) Bài tập 5 SGK trang 11:Trạng thái, màu sắc, mùi - nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi,
khối lợng riêng ... - Làm thí nghiệm.

4
IV Hớng dẫn bài tập về nhà: 1,2,6 SGK trang 11 GV gợi ý bài 6.
Ngày 10 tháng 9 năm 2007
Tiết 3 : chất (Tiếp)
A Mục tiêu:
1) Kiến thức:
- HS phân biệt đợc chất tinh khiết và hỗn hợp. Chất không lẫn chất khác( chất tinh khiết)
có tính chất nhất định còn hỗn hợp( gồm nhiều chất) thì không.
- Biết đợc nớc tự nhiên là hỗn hợp còn nớc cất là chất tinh khiết
2) Kĩ năng:
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, làm thí nghiệm để nhận ra tính chất của chất( Dựa vào tính
chất vật lý để tách riêng chất ra khỏi hợp chất)
3) Thái độ:
- Nghiêm túc tìm tòi, giáo dục lòng yêu thích say mê môn học
B Chuẩn bị:
1) GV:

- Chai nớc khoáng, ống nớc cất.
- Tranh sơ đồ chng cất nớc.
- TN: Tách muối ăn ra khỏi nớc muối.
2) HS: Tìm hiểu về cách làm muối.
C Phơng pháp: Thí nghiệm nhiên cứu, đàm thoại ...
D Tổ chức giờ dạy:
I Kiểm tra bài cũ:
1. Chất có ở đâu?
2. Hãy nêu tính chất vật lý của chất?
II Bài mới:
Nội dung chính Hoạt động của GV và HS
Thời
gian
1) Hỗn hợp
- Nớc khoáng: nớc và các
khoáng chất.
- Nớc biển: nớc, muối
ăn ...
Nhiều chất trộn lẫn với nhau.
GV: Yêu cầu học sinh quan sát chai nớc khoáng
và nớc cất.
HS hoạt động nhóm:
- Quan sát.
- Đọc thành phần.
? Hãy nêu những điểm giống và khác nhau giữa
nớc khoáng và nớc cất?
GV: Nớc khoáng đợc gọi là hỗn hợp.
? Vậy hỗn hợp là gì?
? Nớc biển, nớc tự nhiên có phải là hỗn hợp
không? Vì sao?

? Có các chất khác nhau làm thế nào để có đợc
hỗn hợp?
10
5
2) Chất tinh khiết.
Chất tinh khiết có tính chất
nhất định.
GV: Nớc cất đợc gọi là chất tinh khiết.
? Chất tinh khiết là gì?
GV: Mô tả quá trình chng cất nớc tự nhiên. Tiến
hành đo t
0
sôi, t
0
nóng chảycủa nớc cất, đa ra
thông số.
? Vậy những chất thế nào mới có những tính
chất nhất định?
10
3) Tách chất ra khỏi hỗn
hợp.
Dựa vào các tính chất khác
nhau để tách riêng từng chất ra
khỏi hỗn hợp
GV cách tiến hành thí nghiệm.
GV hoạt động theo nhóm:
- Hòa tan muối ăn vào nớc
- Tách muối ra khỏi dung dịch muối ăn
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Kết luận.

GV: Bằng cách chng cất ta có thể tách riêng
từng chất ra khỏi hỗn hợp.
? Trong thí nghiệm trên ta dựa vào đâu để tác
muối ăn ra khỏi hỗn hợp.
GV thông báo:
- Phơng pháp vật lí tách chất ra khỏi hỗn
hợp: chng cất, hòa tan, nam châm ...
- Phơng pháp hóa học: Dùng hóa chất.
HS làm bài tập số 8:
- Hóa lỏng không khí bằng cách hạ thấp
nhiệt độ.
- Cho không khí lỏng bay hơi bằng cách
tăng dần nhiệt độ: - 196
o
C nito bay hơi,
-183
o
C thì oxo bay hơi
15

III Củng cố:
1) Thế nào là chất tinh khiết? Thế nào là hỗn hợp? Cho ví dụ minh họa.
2) Dựa vào đâu để tách các nguyên tố ra khỏi hốn hợp? Kể một số biện pháp.

IV Hớng dẫn bài tập về nhà: Hoàn thành các bài tập SGK trang 11

6
Ngày 17 tháng 9 năm 2007
Tiết 4: bài thực hành 1:
tính nóng chảy của chất tách chất từ hỗn hợp

A Mục tiêu:
1) Kiến thức:
- HS biết đợc một số tính chất của chất: Trạng thái, màu sắc, nhiệt độ nóng chảy,
tính tan...
- Sự khác nhau của chất.
2) Kĩ năng:
- HS làm quen và biết cách sử dụng một số dụng cụ trong phòng thí nghiệm.
- HS nắm đợc một số quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm
- Thực hành so sánh nhiệt độ nóng chảy của chất và tách chất ra khỏu hỗn hợp.
B Chuẩn bị:
1) GV:
- Hóa chất: S, farafin, nớc cất, NaCl
- Dụng cụ: 12 ống nghiệm, 4 giá ống nghiệm, 4 phễu, giấy lọc, 4 đũa thủy tinh, 4 đế
sứ, 4 kẹp ống nghiệm, 4 đèn cồn, 4 cốc thủy tinh, 4 kiềng, 4 lới.
2) HS: Chậu nớc, khăn lau.
C Phơng pháp: Thí nghiệm thực hành, đàm thoại ...
D Tổ chức giờ dạy:
I Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
II Bài mới:
Nội dung chính Hoạt động của GV và HS
Thời
gian
I Một số quy tắc an toàn trong
phòng thí nghiệm.
GV hớng dẫn HS nghiên cứu thông tin
SGK trang 154
5
II Một số dụng cụ thí nghiệm
GV giới thiệu cho HS từng loại dụng cụ th-
ờng sử dụng trong phòng thí nghiệm

5
III Tiến hành thí nghiệm
1) Thí nghiệm 1: Theo dõi sự
nóng chảy của lu huỳnh và
farafin
- Cho vào mỗi ống nghiệm một ít
S và farafin.
- Cho 2 ống nghiệm vào 1 cốc n-
ớc đun trên ngọn lửa đèn cồn.
- Cắm nhiệt kế vào nớc.
- Ghi lại nhiệt độ khi farafin bắt
đầu nóng chảy.
- Ghi lại nhiệt độ khi nớc sôi.
- Đuun nóng S trên đèn cồn.
GV giới thiệu mục đích, các dụng cụ và hóa
chất cần cho thí nghiệm.
GV hớng dẫn các thao tác chính và hớng
quan sát ở từng thí nghiệm.
GV yêu cầu HS nhắc lại.
GV chia nhóm.
HS hoạt động nhóm:
- Phân công nhóm trởng, th kí.
- Kiểm tra dụng cụ, hóa chất.
- Nhóm trởng tiến hành thí nghiệm cho
nhóm quan sát.
- Thảo luận về kết quả thí nghiệm.
- Dọn vệ sinh
20
7
2) Thí nghiệm 2:

- Cho vào ống nghiệm 3g NaCl,
cát, 5 ml nớc, lắc nhẹ cho tan.
- Lọc hỗn hợp
- Đun nóng phần nớc lọc cho bay
hơi.

III Củng cố: GV hớng dẫn HS ghi tờng trình theo mẫu
STT
thí
nghiệm
Mục đích thí
nghiệm
Hiện tợng quan sát đợc
Kết quả thí
nghiệm
1
Theo dõi sự
nóng chảy của lu
huỳnh và farafin
- Farafin nóng chảy khi nớc cha sôi
(42
o
C)
- Nớc sôi (100
o
C) lu huỳnh cha nóng
chảy
- Lu huỳnh nóng chảy khi đun nóng
trên ngọn lửa đèn cồn
Nhiệt độ nóng

chảy của farafin
(42
o
C) thấp hơn
nhiệt độ nóng
chảy của S
(113
o
C)
2
Tách riêng muối
ăn ra khỏi hỗn
hợp với cát
- Hỗn hợp trớc khi lọc màu nâu
- Dung dịch sau khi lọc trong suốt
- Cát nằm lại trên giấy lọc
- Nớc bay hơi còn lại muối ăn.
Tách riêng đợc
muối ăn và cát.

IV Hớng dẫn bài tập về nhà: Hoàn thành bảng tờng trình.
Ngày 25 tháng 8 năm 2007
8
Tiết 5: nguyên tử
A Mục tiêu:
1) Kiến thức:
- Học sinh biết đợc nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ, trung hòa về điện và từ đó tạo ra đ-
ợc mọi chất. Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dơng và vỏ tạo bởi electron
mang điện tích âm. Electron, kí hiệu là e, có điện tích âm nhỏ nhất, ghi bằng dấu (-)
- Học sinh biết đợc hạt nhân tạo bởi proton và nơtron: p(+) ; n không mang điện.

Những nguyên tử cùng loại có cùng p trong hạt nhân. Khối lợng của hạt nhân đợc
coi là khối lợng của nguyên tử.
- HS biết đợc trong nguyên tử. Số e = số p. Electron luôn chuyển động và sắp xếp
thành từng lớp. Nhờ electron mà nguyên tử có khả năng liên kết liên kết đợc với
nhau.
2) Kĩ năng:
- Đọc sơ đồ nguyên tử
- Xác định số p, e khi biết điện tích hạt nhân và ngợc lại
B Chuẩn bị:
1) GV:
- Sơ đồ nguyên tử H, O, Na
- Phiếu học tập:
Nguyên
tử
Số p trong hạt
nhân
Số e trong
nguyên tử
Số lớp electron
Số e lớp
ngoài cùng
Hidro
Oxi
Natri

2) HS: Ôn lại cấu tạo nguyên tử (Vật lí 7)
C Phơng pháp: Hoạt động nhóm, đàm thoại ...
D Tổ chức giờ dạy:
I Kiểm tra bài cũ:
1) Vật thể cấu tạo từ đâu? Vật thể đợoc phân loại nh thế nào? Cho VD minh họa.

II Bài mới:
Nội dung chính Hoạt động của GV và HS
I Nguyên tử là gì?
- Nguyên tử là những hạt vô
cùng nhỏ, trung hòa về điện.
- Nguyên tử gồm:
+ Hạt nhân: ĐT dơng
+ Vỏ: một hay nhiều
Electron(e), ĐT âm nhỏ
nhất (-)
GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin Mục 1 SGK
trang 14.
HS hoạt động nhóm:
- Đọc thông tin
- Thảo luận 2 nội dung sau:
? Nguyên tử là gì?
? Nguyên tử có thành phần nh thế nào?
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhóm khác bổ sung
- Kết luận.
GV dùng sơ đồ nguyên tử He để minh họa.
II Hạt nhân nguyên tử.
GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin Mục 2 SGK
trang 14.
9
1) Proton (p):
- Mang điện tích dơng
- Số p = số e
2) Nơtron (n):
- Không mang điện

- Có cùng khối lợng với p
* Khối lợng hạt nhân đợc coi là
khối lợng nguyên tử.
HS hoạt động nhóm:
- Đọc thông tin
- Thảo luận 3 nội dung sau:
? Hạt nhân có cấu tạo nh thế nào?
? Proton có đặc điểm gì?
? Nơtron có đặc điểm gì?
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhóm khác bổ sung
- Kết luận.
GV dùng sơ đồ một số nguyên tử để minh họa: Số p
= số e
HS hoạt động cá nhân: Hoàn thành cột 2,3 trong
phiếu học tập.
III Lớp electron
- Electron luôn chuyển động.
- Các Electron sắp xếp thành
từng lớp, mỗi lớp có một số
e nhất định.
- Electron tạo nên liên kết
giữa các nguyên tử.
GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin Mục 3 SGK
trang 14.
HS hoạt động nhóm:
- Đọc thông tin
- Thảo luận nội dung sau:
? Lớp electron có đặc điểm gì?
- Đại diện nhóm trình bày

- Nhóm khác bổ sung
- Kết luận.
GV dùng sơ đồ một số nguyên tử để minh họa: Các
lớp e
HS hoạt động cá nhân: Hoàn thành cột 4,5 trong
phiếu học tập.

III Củng cố:
1) Bài tập 1 SGK trang 15: Nguyên tử, nguyên tử, hạt nhân, electron.
2) Bài tập 2 SGK trang 15:
a) Proton, nơtron, electron.
b) Proton (p +), nơtron (n), electron (e -).
c) Những nguyên tử cùng loại có cung số p trong hạt nhân.
3) Bài tập 5 SGK trang 16:
Nguyên tử Số p Số e Số lớp e
Số e lớp
ngoài cùng
Heli
2 2 1 2
Cacbon
6 6 2 4
Nhôm
13 13 3 3
Canxi
20 20 4 2
IV Hớng dẫn bài tập về nhà: Hoàn thành các bài tập SGK trang 15,16.

Ngày 25 tháng 8 năm 2008
Tiết 6: nguyên tố hóa học
10

A Mục tiêu:
1) Kiến thức:
- HS nắm đợc: nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử cùng loại những
nguyên tử có cùng số p trong hạt nhân.
- Hiểu đợc cách biểu diễn bằng kí hiệu hóa học.
2) Kĩ năng:
- Ghi và nhớ kí hiệu hóa học của những nguyên tố trong bảng 1 SGK trang 42
- Biết cách ghi kí hiệu một số nguyên tử của nguyên tố.
B Chuẩn bị:
1) GV:
- Sơ đồ các nguyên tử: Mg, K, N, Cl.
- Bảng 1 SGK trang 42
2) HS:
C Phơng pháp: Hoạt động nhóm, đàm thoại...
D Tổ chức giờ dạy:
I Kiểm tra bài cũ:
1) Nguyên tử là gì? Nguyên tử có cấu tạo nh thế nào?
2) Sơ đồ các nguyên tử: Mg, K, N, Cl hãy cho biết số p, số e, số lớp e, số e lớp ngoài
cùng.
II Bài mới:
Nội dung chính Hoạt động của GV và HS
I Nguyên tố hóa học là gì?
1) Định nghĩa: Nguyên tố hóa
học là tập hợp những nguyên tử
cùng loại, có cùng số p trong
hạt nhân.
GV thông báo: 1gam nớc đợoc tạo nên từ 3
vạn tỉ tỉ nguyên tử oxi và 6 vạn tỉ tỉ nguyên
tử hiđro.
- Tập hợp những nguyên tử O: Nguyên

tố oxi
- Tập hợp những nguyên tử H: Nguyên
tố hiđro.
GV đạm thoại với HS:
? Những nguyên tử cùng loại thì có những
đặc điểm gì chung ? (Cùng p trong hạt
nhân)
? Vậy nguyên tố hóa học là gì ?
GV chốt lại và bổ sung:
- Các nguyên tử của cùng một nguyên
tố có cùng số p (số đặc trng của
nguyên tử) còn số n có thể khác
nhau.
- Các nguyên tử của cùng một nguyên
tố có tính chất hóa học nh nhau.
- Hiện nay ngời ta phát hiện đợc
khoảng 114 nguyên tố hóa học (114
loại nguyên tử Có số p từ 1 đến
114)
11
2) Kí hiệu hóa học.
- Chữ cái đầu: in hoa
- Chữ cái sau(nếu có): Viết thờng
GV:
- Trong khoa học để trao đổi với nhau
về nguyên tố cần có cách biểu diễn
ngắn gọn và ai cũng hiểu cả. Cho nên
ngời ta dùng Kí hiệu hóa học để biểu
diễn ngắn gọn nguyên tố hóa học.
- Cách viết kí hiệu hóa học.

- Giới thiệu bảng 1 SGK trang 42.
HS Hoạt động cá nhân:
- Tập viết các kí hiệu hóa học theo h-
ớng dẫn của GV.
- Bài tập 3 SGK trang 20:
a) 2C: Hai nguyên tử cacbon
5O: Năm nguyên tử oxi
3Ca: Ba nguyên tử canxi
b) Biểu diễn:
Ba nguyên tử nitơ: 3N
Bảy nguyên tử canxi: 7Ca
Bốn nguyên tử natri: 4Na

III Củng cố:
1) Bài tập 1 SGK trang 20:
a) Nguyên tử, nguyên tử, nguyên tố, nguyên tố.
b) Proton, nguyên tử, nnguyên tố.
2) Hãy biểu diễn các ý sau:
- 2 nguyên tử hiđro:
- 3 nguyên tử Magie
- 4 nguyên tử lu huỳnh
- 6 nguyên tử đồng
- 5 nguyên tử bạc.
- 8 nguyên tử chì

IV Hớng dẫn bài tập về nhà:
- Hoàn thành bài tập 1,2,3,8 SGK trang 20.
- GV gợi ý bài 8
Ngày 30 tháng 8 năm 2008
Tiết 7: nguyên tố hóa học ( Tiếp theo)

A Mục tiêu:
12
1) Kiến thức:
- HS hiểu đợc nguyên tử khối là khối lợng nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon, 1đvC
= 1/12 khối lợng nguyên tử C, mỗi nguyên tố có một nguyên tử khối riêng biệt.
- HS biết tỉ lệ một số các nguyên tố có trong vỏ Trái Đất.
2) Kĩ năng:
- Tìm nguyên tử khối của các nguyên tử trong bảng 1 SGK trang 42 và ngợc lại.
- Đọc biểu đồ về tỉ lệ các nguyên tố trong Vỏ Trái Đất
- So sánh khối lợng các nguyên tử.
- Chuyển đổi từ gam về đvC và ngợc lại.
B Chuẩn bị:
1) GV:
- Tranh về thành phần vỏ Trái Đất.
- Biểu đồ về tỉ lệ % các nguyên tố trong vỏ Trái Đất.
2) HS:
C Phơng pháp: Hoạt động nhóm, đàm thoại...
D Tổ chức giờ dạy:
I Kiểm tra bài cũ:
1) Nguyên tố hóa học là gì?
2) Biểu diễn các ý sau: 1 nguyên tử lu huỳnh, 3 nguyên tử nhôm, 2 nguyên tử đồng, 6
nguyên tử sắt, 8 nguyên tử thủy ngân.
II Bài mới:
Nội dung chính Hoạt động của GV và HS
Thời
gian
I Nguyên tử khối.
1) Khối lợng 1 nguyên tử cacbon:
1,9926.10
-23

gam
2) Quy ớc:
1/12 khối lợng nguyên tử C làm 1đvC
C = 12 đvC Có thể viết: C = 12
H = 1 đvC H = 1
O = 16 đvC O = 16
3) Nguyên tử khối là khối lợng nguyên tử
tính bằng đơn vị cacbon (đvC)
4) So sánh khối lợng các nguyên tử:
C=12 Nguyên tử C nặng hơn
H = 1 nguyên tử O 12:1 = 12 lần
HS hoạt động nhóm:
- Nghiên cứu thông tin Mục II
SGK trang 18
- Thảo luận để trả lời các câu hỏi
sau:
? Một nguyên tử C nặng bao nhiêu
gam? Em có nhận xét gì về khối lợng
đó?
? Đơn vị Cacbon là gì ?
? Cho biết khối lợng nguyên tử C, H, O
tính bằng đơn vị cacbon ?
? Nguyên tử khối là gì?
? Dựa vào bảng 1 SGK trang 42 cho
biết nguyên tử khối của: Fe, Al, N
? So sánh khối lợng nguyên tử C với H?
20
III Có bao nghiêu nguyên tố hóa
học?
- 114 nguyên tố hóa học:

+ Nguyên tố tự nhiên: (92) Oxi chiếm
HS nghiên cứu thông tin Mục III
SGK trang 19.
GV đàm thoại với HS:
? Dựa vào nguồn gốc ngời ta chia các
15
13
49,4%
+ Nguyên tố nhân tạo: (22)
nguyên tố làm mấy loại? Là những loại
nào?
? Dựa vào biểu đồ cho biết tỉ lệ một số
nguyên tố phổ biến trong tự nhiên?
? Kể tên những nguyên tố thiết yếu cho
sinh vật.
GV bổ sung:
- Nguyên tố tự nhiên
- Nguyên tố nhân tạo.
- Vỏ Trái đất.

III Củng cố:
1) Bài tập 4 SGK trang 20:
- 1/12 khối lợng nguyên tử cacbon làm 1 đơn vị cacbon (đvC)
- Nguyên tử khối là khối lợng nguyên tử tính bằng đơn vị cacbon (đvC)
2) Bài tập 5 - SGK trang 20:
a) Nguyên tử Mg nặng hơn nguyên tử C 24/12 = 12 lần
b) Nguyên tử Mg nhẹ hơn nguyên tử S 32/24 1,3 lần
c) Nguyên tử Mg nhẹ hơn nguyên tử Al 27/24 1,1 lần
3) Bài tập 6 - SGK trang 20:
Nguyên tử khối của X = 14 . 2 = 28 (đvC)

Vậy X là nguyên tố silic (Si)
4) Bài tập 7 - SGK trang 20:
a) Khối lợng tính bằng gam của nguyên tử C là:
1,9926.10
-23
: 12 = 0,16605. 10
-23
(g)
Vậy 1 đvC tơng ứng với 0,16605. 10
-23
g
b) Khối lợng tính bằng gam của nguyên tử Al là:
0,16605. 10
-23
.27 = 4,48335 . 10
-23
(g)
Đáp án D

IV Hớng dẫn bài tập về nhà: Hoàn thành các bài tập - SGK trang 20
Ngày 10 tháng 9 năm 2008
Tiết 8: đơn chất và hợp chất phân tử
A Mục tiêu:
1) Kiến thức:
14
- HS hiểu đợc đơn chất là những cất tạo nên từ một nguyên tố hóa học, hợp chất là
những chất tạo nên từ 2 nguyên tố hóa học trở lên.
- HS hiểu đợc trong một chất các nguyên tử liên kết với nhau hoặc sắp xếp liền sát
nhau.
2) Kĩ năng:

- Phân biệt đơn chất và hợp chất dựa vào thành phần.
- HS phân biệt đợc đơn chất kim loại và đơn chất phi kim dựa vào tính chất vật lí.
B Chuẩn bị:
1) GV:
- Mô hình tợng trng: Cu, O
2
, H
2
. H
2
SO
4
, H
2
O, NaCl.
- Mẫu chất: Cu, Zn, than chì, than củi.
- Phiếu học tập:
Mẫu chất
Số nguyên
tố
Đặc điểm
liên kết
Phân loại
Đơn chất
Hợp
chất
Kim loại Phi kim
Đồng
Khí oxi
Khí hiđro

Muối ăn
Nớc
Axit sufuric

2) HS: Fe, Cu, Pb, Các loại than, muối ăn.
C Phơng pháp: Hoạt động nhóm, đàm thoại ...
D Tổ chức giờ dạy:
I Kiểm tra bài cũ:
1) Nguyên tử khối là gì? Cho biết nguyên tử S nặng hay nhẹ hơn nguyên tử O bao nhiêu
lần?
2) Viết kí hiệu hóa học của một số nguyên tố.
II Bài mới:
Nội dung chính Hoạt động của GV và HS
Thời
gian
I - Đơn chất.
1) Đơn chất là những chất do 1
nguyên tố hóa học cấu tạo
nên.
- Kim loại: Có ánh kim, dẫn
nhiệt và dẫn điện tốt. (Fe,
Cu, Al, Hg ...)
- Phi kim: không có tính chất
của kim loại trừ than chì
(Khí oxi, khí hiđro, lu
huỳnh ...)
GV hớng dẫn HS nghiên cứu sơ đồ mô hình t-
ợng trng mẫu các chất: Cu, O
2
, H

2
.
GV đàm thoại với HS:
? Mỗi mẫu chất do mấy loại nguyên tử tạo
thành? Từ đó cho biết mỗi mẫu chất do mẫy
nguyên tố hóa học tạo nên?
? Đơn chất là gì?
? Mỗi nguyên tố hóa học có thể tạo nên mấy
đơn chất?
GV bổ sung:
- Một số nguyên tố tạo nên nhiều đơn
chất nh: C, O, P.
- Kim loại và phi kim.
HS đọc thông tin mục 1) SGK trang 22
15
15
2) Đặc điểm cấu tạo:
- Kim loại: Các nguyên tử sắp
xếp khít nhau theo một trật
tự xác định.
- Phi kim: Thờng là 2 nguyên
tử liên kết với nhau.
? Thế nào là kim loại? Phi kim?
GV hớng dẫn HS hoạt động theo nhóm:
- Nghiên cứu mô hình tợng trng.
- Thảo luận:
? Các nguyên tử trong kim loại sắp xếp nh thế
nào?
? Các nguyên tử trong phi kim sắp xếp nh thế
nào?

- Báo cáo và kết luận
II Hợp chất.
1) Hợp chất là những chất tạo
nên từ 2 nguyên tố hóa học
trở lên.
- Hợp chất vô cơ.
- Hợp chất hữu cơ.
2) Đặc điểm cấu tạo: Nguyên
tử của các nguyên tố liên
kết với nhau theo một tỉ lệ
và trật tự nhất định.
GV hớng dẫn HS hoạt động nhóm:
- HS nghiên cứu sơ đồ mô hình tợng trng
mẫu các chất: H
2
O; NaCl, H
2
SO
4
.
- Thảo luận:
? Mỗi mẫu chất do mấy loại nguyên tử tạo
thành? Từ đó cho biết mỗi mẫu chất do mấy
nguyên tố hóa học tạo nên?
? Hợp chất là gì?
? Các nguyên tử trong các hợp chất sắp xếp nh
thế nào?
- Báo cáo và kết luận
GV bổ sung:
- Hợp chất vô cơ.

- Hợp chất hữu cơ.
HS hoạt động cá nhân hoàn thành phiếu học
tập.
20

III Củng cố:
1) Bài tập 1 SGK trang 25:
Đơn chất, hợp chất, nguyên tố hóa học, hợp chất.
Kim loại, phi kim, phi kim.
Vô cơ, hữu cơ.
2) Bài tập 2 - SGK trang 25:
a) Kim loại đồng tạo nên từ nguyên tố Cu, kim loại sắt tạo nên từ nguyên tố Fe.
Các nguyên tử trong đơn chất kim loại sắp xếp khít nhau và theo một trật tự
nhất định.
b) Khí nitơ tạo nên từ nguyên tố N, khí clo tạo nên từ nguyên tố Cl, Cứ 2
nguyên tử N liên kết với nhau và 2 nguyên tử Cl liên kết với nhau.
IV Hớng dẫn bài tập về nhà: Hoàn thành bài tập 1,2,3 SGK trang 25,26
Ngày 10 tháng 9 năm 2008
Tiết 9: đơn chất và hợp chất phân tử (Tiếp theo)
A Mục tiêu:
1) Kiến thức:
16
- HS hiểu đợc : Phân tử là hạt đại diện cho chất gồm một số nguyên tử liên kết với
nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hoá học của chất. Các phân tử của một chất thì
đồng nhất với nhau.Phân tử khối là khối lợng phân tử tính bằng đơn vị cacbon.
- HS hiểu đợc: Hầu hết các chất đều có hạt hợp thành là phân tử (Hợp chất và đơn
chất khí) hay nguyên tử (đơn chất kim loại ...)
- HS biết đợc: Một chất có thể ở 3 trạng thái: Rắn, lỏng, khí. ở thể khí các hạt hợp
thành rất xa nhau.
2) Kĩ năng:

- HS biết cách xác định phân tử khối khi biết nguyên tử khối của các nguyên tố trong
phân tử.
- HS biết so sánh độ nặng nhẹ của các phân tử.
- Giải thích một số hiện tợng trong thực tế.
B Chuẩn bị:
1) GV:
- Mô hình phóng đại mẫu chất: Khí oxi, khí hiđro, nớc, muối ăn, khí cacbonic, đồng.
- Sơ đồ 3 trạng thái của chất.
2) HS:
C Phơng pháp: Hoạt động nhóm nhỏ, đamg thoại, tìm tòi nghiên cứu...
D Tổ chức giờ dạy:
I Kiểm tra bài cũ:
1) Đơn chất là gì? Hợp chất là gì?
2) Cho mô hình phóng đại mẫu chất: Khí oxi, khí hiđro, nớc, muối ăn, khí cacbonic,
đồng. Hãy xác định chất nào là đơn chất? Chất nào là hợp chất?
II Bài mới:
Nội dung chính Hoạt động của GV và HS
Thời
gian
I Phân tử
1) Định nghĩa:
- Hạt đại diện cho chất
- Gồm một số nguyên tử
liên kết với nhau
- Thể hiện đầy đủ tính
chất hoá học của chất.
GV treo sơ đồ phóng đại mẫu chất: Khí oxi, khí
hiđro, nớc, muối ăn, khí cacbonic, đồng.
Gv hớng dẫn HS nghiên cứu các sơ đồ.
HS hoạt động nhóm:

- Quan sát sơ đồ.
- Thảo luận: Cho biết đặc điểm các hạt tạo
nên các chất đó.
- Đại diện mỗi nhóm trình bày một chất.
- Nhận xét và kết luận.
GV thông báo: Các hạt trên đợc gọi là phân tử và
nó mang đầy đủ tính chất hoá học của chất.
? Vậy phân tử là gì?
GV chốt lại và ghi bảng.
HS hoạt động cá nhân: Bài tập 4 SGK trang 26:
- Phân tử là gì? (Định nghĩa)
- Phân tử của hợp chất gồm từ 2 loại nguyên
tử trở lên ( nh phân tử nớc gồm 2nguyên tử
H và 1 nguyên tử O liên kết vớ nhau ), phân
tử của đơn chất gồm 1 loại nguyên tử
( phân tử khí oxi gồm 2 nguyên tử oxi liên
20
17
2) Phân tử khối.
* Phân tử khối là khối lợng của
một phân tử tính bằng đơn vị
cacbon.
* Ví dụ:
Phân tử khối của khí oxi :
16 ì 2 = 32đvC.
Phân tử khối của nớc :
2 ì 1 + 16 = 18đvC.
kết với nhau)
GV nêu vấn đề: Ta có thể tính đợoc khối lợng
phân tử nớc bằng đơn vị cacbon đợc không?

HS hoạt động cá nhân:
- Tính khối lợng phân tử oxi bằng đơn vị
cacbon:
16 ì 2 = 32đvC.
- Tính khối lợng phân tử nớc bằng đơn vị
cacbon:
2 ì 1 + 16 = 18 đvC.
GV thông báo: ngời ta nói phân tử khối của khí
oxi là 32đvC, phân tử khối của nớc là 18đvC.
? Phân tử khối là gì?
? Hãy tính phân tử khối của các chất trong sơ đồ?
II Trạng thái của chất.
1) Trạng thái rắn: Các phân
tử sắp xếp khít nhau và
dao động tại chỗ.
2) Trạng thái lỏng: Các
phân tử ở gần sát nhau
và chuyển động trợt lên
nhau.
3) trạng thái khí: Các phân
tử rất xa nhau và chuyển
động nhanh hỗn độn.
? Chất có thể tồn tại ở những trạng thía nào? Cho
ví dụ minh hoạ.
GV hớng dẫn HS hoạt động nhóm nhỏ:
- Nghiên cứu sơ đồ 3 trạng thái của chất.
- Thảo luận:
? Cho biết sự chuyển động của các phân tử và
khoảng cách giữa các phân tử ở từng trạng thái.
- Đại diện mỗi nhóm trình bày một trạng

thái.
- Các nhóm khác nhận xét.
- Kết luận.
HS hoạt động cá nhân: Bài tập 8.
a) Các phân tử nớc trợt lên nhau.
b) Các phân tử nớc lỏng ở gần sát nhau
còn các phân tử nớc ở trạng thái hơi
rất xa nhau.
15

III Củng cố:
1) Bài tập 5 SGK trang 26: Nguyên tử; nguyên tố; 1:2; gấp khúc; đờng thẳng.
2) Bài tập 7 SGK trang 26:
- Phân tử khí oxi nặng hơn phân tử nớc: 32/18 1,8 lần
- Phân tử muối ăn nhẹ hơn phân tử khí metan: 58,5/16 = 3,65625 lần
IV Hớng dẫn bài tập về nhà: Hoàn thành các bài tập trong SGK trang 26
Ngày 15 tháng 9 năm 2008
Tiết 10 : Bài thực hành số 2
A Mục tiêu:
1) Kiến thức: HS biết đợc một số loại phân tử có thể khuếch tán
18
2) Kĩ năng: HS bớc đầu làm quen với việc nhận biết 1 chất bằng quỳ tím . Rèn luyện
kĩ năng sử dụng một số dụng cụ, hoá chất trong phòng thí nghiệm.
B Chuẩn bị:
1) GV: 5 bộ dụng cụ và hoá chất (1 bộ cho GV và 4 bộ cho 4 tổ). Mỗi bộ gồm:
a) Dụng cụ: Giá ống nghiệm, 2ống nghiệm có nút, 1 kẹp gỗ, 2 cốc thuỷ tinh, 1
đũa thuỷ tinh, 1 đèn cồn, diêm.
b) Hoá chất: dd NH
3
đặc, KMnO

4
, giấy quỳ tím, Iot, giấy tẩm tinh bột.
2) HS: mỗi tổ một chậu nớc, bông
C Ph ơng pháp: Hoạt đông nhóm, thí nghiệm thực hành.
D Tổ chức giờ dạy:
I Kiểm tra bài cũ: (3ph)
1) GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS và các thiết bị hoá chất mà phòng thí nghiệm đã
chuẩn bị .
2) HS đọc SGK để hiểu nội dung các thí nghiệm phải tiến hành trong buổi.
II Bài mới:
Nội dung chính Hoạt động của GV và HS
Thời
gian
1) Thí nghiệm 1: Sự lan toả của amoniac.
a. Dụng cụ và hoá chất:
- Hoá chất: dd amoniac, giấy quỳ tím, nớc.
- Dụng cụ: 1 ống nghiệm có nút, bông, ống hút.
b. Các thao tác chính:
- Nhỏ 1 giọt dd NH
3
vào giấy quỳ.
- Nhận xét màu của giấy quỳ.
- Đặt mẩu giấy quỳ ớt vào đáy ống
nghiệm.
- Đặt 1 miếng bông tẩm dd NH
3

miệng ống nghiệm.
- Đậy nút ống nghiệm.
- Quan sát mẩu giấy quỳ.

- Kết luận và giải thích.
2) Thí nghiệm 2: Sự lan toả của KMnO
4
.
a. Dụng cụ và hoá chất:
- Hoá chất: Thuốc tím, nớc
- Dụng cụ: 1 cốc thuỷ tinh, panh
b. Các thao tác chính:
- Lấy một cốc nớc.
- Bỏ 1 2 hạt thuốc tím vào cốc nớc.
- Để cốc nớc lặng yên
- Quan sát, nhận xét và giải thích.
3) Thí nghiệm 3: Sự thăng hoa của Iot.
a. Dụng cụ và hoá chất:
- Hoá chất: iot, giấy tẩm tinh bột.
- Dụng cụ: 1 ống nghiệm, kẹp ống nghiệm, đèn
cồn.
GV giới thiệu dụng cụ và hoá
chất cho từng thí nghiệm .
GV hớng dẫn các thao tác của
từng thí nghiệm.
? Hãy nhắc lại các thao tác
chính của từng thí nghiệm?
GV chốt lại và ghi bảng.
10
19
b. Các thao tác chính:
- Đặt một lợng Iot nhỏ (bằng hạt đậu xanh) vào
đáy ống nghiệm.
- Đặt miếng giấy tẩm tinh bột lên miệng ống

nghiệm và nút chặt ống nghiệm.
- Đun nhẹ ống nghiệm.
- Quan sát miếng giấy tẩm tinh bột, nhận xét và
giải thích.
GV hớng dẫn HS làm việc theo
nhóm:
- Tiến hành từng thí
nghiệm.
- Quan sát.
- Thảo luận về hiện tợng và
giải thích hiện tợng.
20

III Củng cố:
GV hớng dẫn HS làm bản tờng trình vào vở theo mẫu:
Tên thí
nghiệm
Các thao tác chính Hiện tợng xảy ra Giải thích
TN1:
TN2:
TN3:

IV Hớng dẫn HS rửa dụng cụ và vệ sinh phòng thí nghiệm.
Ngày 18 tháng 9 năm 2008
Tiết 11 : Bài luyện tập 1
A Mục tiêu:
20
1) Kiến thức: HS ôn lại một số khái niệm cơ bản của hoá học nh: Chất, chất tinh
khiết, hỗn hợp, đơn chất, hợp chất, nguyên tử, phân tử, nguyên tố hoá học. Hiểu
thêm đợc cấu tạo nguyên tử .

2) Kĩ năng: Bớc đầu rèn luyện làm một số bài tập về xác định nguyên tố hoá học
dựa vào nguyên tử khối. Củng cố cách tách riêng chất ra khổi hỗn hợp.
B Chuẩn bị:
1) GV:
- Bảng phụ sơ đồ câm SGK trang 29 và phiếu học tập
- ô chữ:
1
2
3
4
5
6
2) HS: Ôn lại các khái niệm đã học
C Phơng pháp: Hoạt động nhóm , đàm thoại.
D Tổ chức giờ dạy:
I Kiểm tra bài cũ:
II Bài mới:
Nội dung chính Hoạt động của GV và HS
Thời
gian
I Mối quan hệ giữa các khái niệm:
(Tạo nên từ 1 nguyên tố ( Tạo nên từ 2 nguyên
hoá học) tố trở lên)

Hạt hợp thành các Hạt hợp thành các
nguyên tử, phân tử phân tử
II Tổng kết về chất, nguyên tử,
phân tử.
1
n g u y ê n t


2
h
ỗ n h ợ p
3
h ạ t n h
â
n
4
e l e c t r o
n
GV phát phiếu học tập cho các nhóm và
treo sơ đồ câm hớng dẫn các nhóm thảo
luận để hoàn thành phiếu học tập.
HS hoạt động theo nhóm:
- Thảo luận.
- Đại diện 1 nhóm trình bày
trên bảng phụ.
- Các nhóm khác nhận xét,
bổ sung
GV bổ sung.
HS nghiên cứu thông tin trong SGk
Trang 30.
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi ô chữ :
- GV giới thiệu ô chữ trên bảng phụ.
- GV phổ biến luật chơi
- GV giới thiệu gợi ý và HS xác định
từng hàng ngang:
7ph
8ph

21
Vật thể tự nhiên và nhân tạo
Chất (tạo nên từ nguyên tố hoá học)
5
p
r o t o n
6
n g u y ê n
t

1) 8 chữ cái: Từ chỉ về hạt vô cùng
nhỏ, trung hoà về điện.
2) 6 chữ cái: Nhiều chất trộn lẫn với
nhau.
3) 7 chữ cái: Khối lợng nguyên tử
hầu hết tập trung ở phần này.
4) 8 chữ cái: Hạt cấu tạo nên nguyên
tử, mang giá trị điện tích bằng
1.
5) 6 chữ cái: Hạt cấu tạo nên hạt
nhân nguyên tử mang điện tích +1
6) 8 chữ cái: Tập hợp những nguyên
tử cùng loại (cùng p)
- GV gợi ý từ chìa khoá: Hạt đại diện cho
chất và thể hiện đầy đủ tính chất hoá học
của chất.
III Luyện tập:
Bài 1 ( SGK - trang 30)
a) Vật thể tự nhiên: thân cây
Vật thể nhân tạo: Chậu

Chất: Nhôm, chất dẻo, Xenlulozo
b) Dùng nam châm hút sắt. Hỗn hợp
còn lại cho vào nớc thì nhôm chìm
xuống còn gỗ nổi lên, ta vớt gỗ và tách
riêng đợc các chất.
Bài tập 2 (SGK trang 31)
a) Số p trong hạt nhân: 12
Số e trong nguyên tử: 12
Số lớp electron : 3
Số e lớp ngoài cùng: 2
b) So sánh nguyên tử Ca và Mg:
* Giống nhau: Đều có 2 e ở lớp ngoài
cùng.
* Khác nhau:
Cấu tạo nguyên tử Mg Ca
Số p trong hạt nhân 12 20
Số e trong nguyên tử 12 20
Số lớp electron 3 4
Bài tập 3 (SGK trang 31)
a) Phân tử khối của Hiđro là
1 ì 2 = 2 (đvC)
Phân tử khối của hợp chất là:
2 ì 31 = 62 (đvC)
b) Khối lợng nguyên tố X trong hợp
GV gọi 1 HS trình bày bài 1 (a)
1 HS trình bày bài 1 (b)
HS khác nhận xét, bố sung.
GV treo sơ đồ nguyên tử Ca và Mg gọi
mỗi HS làm 1 câu. HS khác nhận xét, bổ
sung.

GV gợi ý:
- Vẽ sơ đồ phân tử hợp chất
đó.
- Phân tử khối đợc tính nh thế
nào ?
- Biết phân tử khối và khối l-
20ph
22
chất là:
62 16 = 46 (đvC)
Nguyên tử khối của X là:
46 : 2 = 23 (đvC)
Vậy X là natri (Na)
ợng O trong phân tử. Vậy
tính nguyên tử khối của X
nh thế nào ?
Mỗi HS giải 1 ý sau gợi ý của GV.

III Củng cố: (8ph)
Cho các nguyên tử có sơ đồ cấu tạo sau:
1) 2) 3) 4)

Tra bảng 1 SGK trang 42 và hoàn thành bảng sau:
STT Tên nguyên tố Kí hiệu hoá học Nguyên tử khối Số e Số lớp e Số e lớp ngoài
1
2
3
4
IV Hớng dẫn bài tập về nhà: (2ph)
1) BT về nhà: 4,5 (SGK Trang 31)

2) Ôn tập định nghĩa đơn chất, hợp chất, phân tử.
Ngày 20 tháng 9 năm 2008
Tiết 12 : Công thức hoá học
A Mục tiêu:
1) Kiến thức: HS biết đợc: Công thức hoá học dùng để biểu diễn chất, gồm 1 kí hiệu
hoá học (đơn chất) hay 2,3 ... kí hiệu hoá học (hợp chất) với các chỉ số ghi ở chân
mỗi kí hiệu (khi chỉ số là 1 thì không ghi). HS biết cách ghi công thức hoá học khi
cho biết kí hiệu hay tên nguyên tố và số nguyên tử của mõi nguyên tố trong phân tử
23
3
+
8
1
1
1
9
của chất. HS biết mỗi công thức hoá học còn chỉ 1 phân thử của chất (trừ đơn chất
kim loại) từ đó HS biết ý nghĩa của công thức hoá học.
2) Kĩ năng: Viết CTHH khi biết tên nguyên tố và số nguyên tử của mỗi nguyên tố.
B Chuẩn bị:
1) GV: Tranh vẽ mô hình mẫu chất: kim loại đồng, khí oxi, khí hiđro, nớc, muối ăn...
2) HS: Ôn lại kiến thức về nguyên tố hoá học, đơn chất, hợp chất.
C Phơng pháp: Tìm tòi nghiên cứu, đàm thoại, hoạt động nhóm ...
D Tổ chức giờ dạy:
I Kiểm tra bài cũ: (5ph)
1) Đơn chất là gì? cho VD minh hoạ.
2) Hợp chất là gì ? Cho VD minh hoạ.
II Bài mới:
Nội dung chính Hoạt động của GV và HS
Thời

gian
I Công thức hoá học của đơn
chất.
Công thức chung: A
n

A: Kí hiệu hoá học của nguyên tố
n : Số nguyên tử trong 1 phân tử.
(chỉ số)
Kim loại và 1 số phi kim
rắn có n = 1 thì không
phải ghi.
Phi kim lỏng và khí có n
thờng là 2.
VD: O
2
; H
2
; Cu; Fe; C; S; Cl
2
; Br
2
...
GV treo tranh mô hình mẫu chất kim loại Cu,
khí oxi, khí hiđro.
? Mỗi chất trên gồm mấy nguyên tố hoá học?
? Hãy cho biết số nguyên tử trong mỗi phân
tử của từng chất trên.
GV nêu cách viết công thức chung của đơn
chất.

? Hãy viết công thức của các đơn chất trên.
HS hoạt động cá nhân.
GV gọi mỗi HS trình bày 1 công thức.
GV nhận xét bổ sung và ghi bảng.
? Hãy viết CTHH của:
- Kim loại: đồng, sắt
- Phi kim rắn: Cacbon, lu huỳnh
- Khí Clo, Brom lỏng.
10
ph
II Công thức hoá học của hợp
chất.
Công thức chung:
A
x
B
y
; A
x
B
y
C
z
; ...
A, B, C ... : Kí hiệu hoá học của
các nguyên tố.
x, y, z ... : Số nguyên tử của mỗi
nguyên tố trong 1
phân tử. (chỉ số)
VD: H

2
O; NaCl; Na
2
CO
3
; CuSO
4
...
GV treo tranh mẫu chất: nớc, muối ăn.
? Trong hợp chất có bao nhiêu nguyên tố?
? Hãy cho biết số nguyên tử của mỗi nguyên
tố trong phân tử .
GV nêu cách viết công thức chung.
? Hãy viết công thức hoá học của các hợp
chất trên.
HS hoạt động cá nhân.
GV gọi mỗi HS lên bảng viết một công thức.
GV bổ sung, chốt lại và ghi bảng.
? Hãy viết công thức hoá học của các hợp
chất sau:
- Natri Cacbonat: 2nguyên tử Na, 1 nguyên
tử
C, 3 nguyên tử O.
10
ph
24
- Đồng sunfat: 1 nguyên tử Cu, 1 nguyên tử
S,
4 nguyên tử O.
III ý nghĩa của công thức hoá

học:
- Nguyên tố tạo nên chất.
- Số nguyên tử của mỗi nguyên tố
trong 1 phân tử.
- Phân tử khối của chất.
Ví dụ:
NaCl
- Muối ăn do 2 nguyên tố tạo nên là
NaCl.
- Phân tử muối ăn gồm 1 nguyên tử
Na và 1 nguyên tử Cl.
- Phân tử khối: 58,5 đvC
Na
2
CO
3

- Natri cacbonat do 3 nguyên tố tạo
nên: Na, C, O.
- Phân tử Natri cacbonat gồm 2
nguyên tử Na, 1 nguyên tử C và 3
nguyên tử O.
L u ý:
* 2H: 2 nguyên tử H riêng biệt
* H
2
: 2 nguyên tử H liên kết với nhau
(1 phân tử)
* 2H
2

O: 2 phân tử nớc.
? Nhìn vào công thức hoá học của nớc ta có
thể biết đợc điều gì?
HS hoạt động nhóm.
GV gợi ý:
- Nguyên tố nào tạo nên nớc. (H
và O)
- Mỗi nguyên tố có mấy nguyên
tử trong phân tử. (2 nguyên tử H
và 1 nguyên tử O)
- Có tính đợc khối lợng phân tử
không. (18 đvC)
? Vậy công thức hoá học cho biết gì:
GV chốt lại và ghi bảng.
? Cho biết ý nghĩa của các công thức sau:
NaCl, Na
2
CO
3
.
HS hoạt động nhóm để hoàn thành yêu cầu
sau:
1) Phân biệt các cách viết sau:
H
2
và 2H
2H
2
O và 5H
2

O.
2) Dùng CTHH biểu diễn những ý sau:
2 nguyên tử Cl riêng biệt.
2 nguyên tử Cl liên kết với nhau
3 phân tử muối ăn.
GV gọi mỗi nhóm trình bày 1 ý, các nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
GV bổ sung chốt lại và ghi bảng.
10
ph

III Củng cố: (13ph)
1) Bài tập 2 SGK trang 33
a) Cl
2
:
- Khí Clo do nguyên tố Clo tạo ra
- Có 2 nguyên tử trong 1 phân tử
- Phân tử khối: 35,5 ì 2 = 71 (đvC)
b) CH
4
:
- Khí metan do nguyên tố C và H tạo nên.
- Có 1 nguyên tử C và 4 nguyên tử H trong 1 phân tử.
- Phân tử khối: 12 + 1ì 4 = 16 (đvC)
2) Bài tập 3 SGK trang 34:
25

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×