Tải bản đầy đủ (.pdf) (84 trang)

Hiệu quả cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh đông sài gòn

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1023.26 KB, 84 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN THỊ BÍCH VIỆT

HIỆU QUẢ CHO VAY DOANH NGHIỆP
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM - CHI NHÁNH ĐÔNG SÀI GÒN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN THỊ BÍCH VIỆT

HIỆU QUẢ CHO VAY DOANH NGHIỆP
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM - CHI NHÁNH ĐÔNG SÀI GÒN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ


Chuyên Ngành: Tài Chính − Ngân Hàng
Mã số: 60.34.02.01

Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THẾ BÍNH

TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2018


TÓM TẮT LUẬN VĂN
Hoạt động cho vay là hoạt động chính của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam - Chi nhánh Đông Sài Gòn, đặc biệt là cho vay doanh nghiệp. Vì dư
nợ cho vay doanh nghiệp chiếm phần lớn trong tổng dư nợ cho vay của toàn chi
nhánh. Tuy nhiên, trong giai đoạn 2013 - 2017 hiệu quả cho vay doanh nghiệp chưa
cao, chưa tương xứng với quy mô của chi nhánh. Luận văn nghiên cứu này nhằm
phân tích thực trạng hiệu quả cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổ
phần đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đông Sài Gòn, tìm ra các hạn chế
và nguyên nhân của những hạn chế hiệu quả cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng
thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đông Sài Gòn; Từ
đó đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng
thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đông Sài Gòn trong
thời gian tới.
Luận văn sử dụng phương pháp phân tích định tính với công cụ thống kê,
mô tả, phân tích đi từ cơ sở lý thuyết đến thực tiễn nhằm giải quyết và làm giải
quyết các mục tiêu đặt ra trong luận văn.
Kết quả nghiên cứu cho thấy, các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay
gồm có ba nhân tố chính: Nhân tố từ phía ngân hàng, nhân tố từ phía Doanh nghiệp;
và nhân tố khách quan từ phía môi trường kinh doanh và chính sách pháp lý. Từ kết
quả đạt được của bài nghiên cứu, tác giả đưa ra một số đề xuất gợi ý nhằm nâng cao
hiệu quả cho vay doanh nghiệp tại chi nhánh.



LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, chưa
công bố trước đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện, ngoại trừ các trích
dẫn được dẫn nguồn đầy đủ trong luận văn. Mọi số liệu sử dụng trong luận văn này
là những thông tin xác thực.
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời cam đoan của mình.
.
TP.Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 10 năm 2018

Ký tên

Nguyễn Thị Bích Việt


LỜI CÁM ƠN
Đầu tiên cho tôi được bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo
thuộc Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh, đặc biệt là các thầy cô
trong Ban Giám hiệu và khoa Sau Đại học đã luôn giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi
cũng như các học viên cao học nói chung trong quá trình học tập tại trường.
Tôi xin gửi lởi cảm ơn sâu sắc đến TS. Nguyễn Thế Bính - Trường Đại học
Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh đã dành nhiều thời gian và tận tình hướng dẫn,
góp ý trong quá trình tôi nghiên cứu thực hiện và hoàn thành luận văn này.
Tôi cũng xin cảm ơn sự giúp đỡ của Ban Lãnh đạo Ngân hàng TMCP Đầu tư
và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đông Sài Gòn, các đồng nghiệp công tác tại Ngân
hàng đã tạo điều kiện và hỗ trợ tôi trong quá trình nghiên cứu, thực hiện đề tài.
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn, cám ơn chân thành đến các cá nhân,
tập thể đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Mặc dù đã hết sức cố gắng, nhưng do kiến thức còn hạn chế, thời gian có hạn
nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Tôi rất mong nhận được sự

góp ý của các thầy, cô giáo và các bạn để luận văn của tôi được hoàn thiện hơn.


i

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CÁM ƠN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ
1. MỞ ĐẦU ............................................................................................................. viii
2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI .................................................................................... ix
2.1 Mục tiêu tổng quát: ......................................................................................... ix
2.2 Mục tiêu cụ thể: ............................................................................................... ix
3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ......................................................................................x
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ........................................................x
4.1 Đối tượng nghiên cứu: ......................................................................................x
4.2 Phạm vi nghiên cứu:..........................................................................................x
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...........................................................................x
6. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ................................................................................. xi
7. ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI ................................................................................... xi
8. TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU .................................................. xi
9. BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN: ...............................................................................xv
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HIỆU QUẢ CHO VAY DOANH NGHIỆP
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ........................................................................1
1. 1 Tổng quan về hoạt động cho vay doanh nghiệp của NHTM ...........................1
1.1.1 Khái niệm: ..................................................................................................1
1.1.2


Đặc điểm về hoạt động cho vay doanh nghiệp .......................................1

1.1.3

Vai trò của cho vay doanh nghiệp ..........................................................2

1.1.3.1 Góp phần thúc đẩy quá trình tái sản xuất của xã hội: .........................2
1.1.3.2 Là kênh truyền tải ảnh hưởng của nhà nước đến các mục tiêu vĩ mô .3
1.1.3.3. Tạo điều kiện mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại .............................3
1.2

Hiệu quả cho vay doanh nghiệp của NHTM .................................................4


ii

1.2.1

Khái niệm hiệu quả cho vay doanh nghiệp của NHTM .........................4

1.2.2 Tiêu chí đánh giá hiệu quả cho vay doanh nghiệp của NHTM .................5
1.2.2.1 Quy mô cho vay ..................................................................................5
1.2.2.2 An toàn cho vay ..................................................................................6
1.2.2.3 Thu nhập từ cho vay doanh nghiệp: ....................................................8
1.3

Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay doanh nghiệp của NHTM ..8

1.3.1 Những yếu tố thuộc ngân hàng ..................................................................8
1.3.1.1. Chính sách cho vay: ...........................................................................8

1.3.1.2. Chính sách sản phẩm: ........................................................................9
1.3.1.3. Lãi suất cho vay: ................................................................................9
1.3.1.4. Chất lượng nhân sự ..........................................................................10
1.3.1.5. Kiểm tra, kiểm soát sau cho vay: .....................................................10
1.3.2 Những yếu tố bên ngoài ...........................................................................11
1.3.2.1 Những nhân tố thuộc về doanh nghiệp .............................................11
1.3.2.2 Các nhân tố thuộc về môi trường kinh tế và môi trường pháp chế ...11
1.4 Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả cho vay của NHTM .....................................13
1.4.1. Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả cho vay của ngân hàng thương mại cổ
phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank). .................................................13
1.4.2. Kinh nghiệm nâng cao hiệu quả cho vay của ngân hàng thương mại cổ
phần Công thương Việt Nam (Vietinbank). ......................................................16
1.4.3 Bài học kinh nghiệm về nâng cao hiệu quả cho vay doanh nghiệp đối với
BIDV Đông Sài Gòn. ........................................................................................18
Kết luận chương 1 .....................................................................................................19
Chương 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI BIDV
CHI NHÁNH ĐÔNG SÀI GÒN ...............................................................................20
2.1 Tổng quan về BIDV Chi nhánh Đông Sài Gòn ...............................................20
2.1.1 Sơ lược về BIDV: .....................................................................................20
2.1.2 Lịch sử hình thành BIDV Đông Sài Gòn: ................................................20
2.1.3 Cơ cấu tổ chức: ........................................................................................21


iii

2.1.4 Kết quả hoạt động giai đoạn 2013 – 2017 ................................................22
2.2 Hiệu quả cho vay doanh nghiệp tại BIDV Đông Sài Gòn: .............................24
2.2.1 Quy mô cho vay: ......................................................................................24
2.2.1.1 Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ: ...................................................................24
2.2.1.2 Cơ cấu cho vay theo ngành nghề kinh doanh ..................................26

2.2.2 An toàn cho vay: ......................................Error! Bookmark not defined.
2.2.2.1 Tỷ lệ nợ quá hạn ................................................................................31
2.2.2.2 Tỷ lệ nợ xấu.......................................................................................32
2.2.2.3 Tỷ lệ dư nợ có tài sản đảm bảo: .......................................................32
2.2.3 Thu nhập từ cho vay:................................................................................33
2.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay doanh nghiệp tại BIDV Chi
nhánh Đông Sài Gòn .............................................................................................34
2.3.1 Những yếu tố thuộc ngân hàng (Bên trong) .............................................34
2.3.2 Những yếu tố bên ngoài ...........................................................................39
2.4 Đánh giá hiệu quả cho vay doanh nghiệp tại BIDV Chi nhánh Đông Sài Gòn
...............................................................................................................................41
2.4.1 Những thành công ....................................................................................41
2.4.2 Những hạn chế:.........................................................................................42
2.4.3 Nguyên nhân.............................................................................................45
2.4.3.1 Về phía ngân hàng: ...........................................................................45
2.4.3.2 Về phía doanh nghiệp:.....................................................................48
Kết luận chương 2 ....................................................................................................49
Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU
QUẢ CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI BIDV CHI NHÁNH ĐÔNG SÀI GÒN 51
3.1 Mục tiêu và chiến lược phát triển của BIDV Chi nhánh Đông Sài Gòn 2018 2022. ......................................................................................................................51
3.1.1

Mục tiêu ................................................................................................51

3.1.1.1 Mục tiêu tổng quát: ...........................................................................51
3.1.1.2 Mục tiêu cụ thể:.................................................................................51


iv


3.1.2 Chiến lược phát triển: ...............................................................................52
3.2 Một số giải pháp và kiến nghị nâng cao hiệu quả cho vay doanh nghiệp tại
BIDV Chi nhánh Đông Sài Gòn............................................................................53
3.2.1 Các giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay doanh nghiệp tại BIDV Đông
Sài Gòn. .............................................................................................................53
3.2.1.1 Tăng cường công tác đào tạo chuyên môn cho cán bộ quản lý bán
hàng : .............................................................................................................53
3.2.1.2 Áp dụng hệ số KPI cho cán bộ quản lý khách hàng .........................53
3.2.1.3 Nâng cao cạnh tranh qua việc áp dụng chính sách chăm sóc khách
hàng hiệu quả ................................................................................................54
3.2.1.4 Thực hiện cơ chế lãi suất linh hoạt và áp dụng lãi suất theo chính
sách tổng hòa lợi ích đối với khách hàng. .....................................................55
3.2.1.5 Tăng cường hỗ trợ, tư vấn doanh nghiệp lập phương án và hồ sơ vay
vốn .................................................................................................................55
3.2.1.6 Tăng cường marketing, tiếp thị khách hàng vay vốn ........................56
3.2.1.7 Đa dạng hóa danh mục cho vay ........................................................56
3.2.1.8 Phân cấp thẩm quyền phán quyết riêng đối với Phó Giám đốc quản
lý khách hàng doanh nghiệp: ........................................................................57
3.2.1.9 Áp dụng chính sách đồng bộ đối với các khách hàng đáp ứng các
điều kiện vay vốn giống nhau: ......................................................................57
3.2.2 Các kiến nghị............................................................................................57
3.2.2.1 Đối với BIDV Hội sở chính: .............................................................57
3.2.2.2 Đối với Ngân hàng nhà nước và các Ban ngành có liên quan: .........59
Kết luận chương 3 .....................................................................................................61
KẾT LUẬN ...............................................................................................................62
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................63


v


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu
Agribank

Ý nghĩa
Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông Thôn Việt Nam

BIDV

Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam

CLTD

Chất lượng tín dụng

CP

Cổ phần

DN

Doanh nghiệp

HĐTD

Hợp đồng tín dụng

NHTM

Ngân hàng thương mại


SXKD

Sản xuất kinh doanh

Techcombank Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam
Vietcombak

Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam

Vietinbank

Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam


vi

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Đông Sài Gòn giai đoạn 20132017.
Bảng 2.2 Dư nợ cho vay khách hàng doanh nghiệp giai đoạn 2013 - 2017.
Bảng 2.3 Dư nợ cho vay theo ngành nghề kinh tế giai đoạn 2013 - 2017
Bảng 2.4 Tỷ lệ nợ quá hạn giai đoạn 2013 - 2017
Bảng 2.5 Tỷ lệ dư nợ tín chấp trên tổng dự nợ cho vay doanh nghiệp trong giai đoạn
2013 - 2017.
Bảng 2.6 NIM tín dụng thực tế bình quân cho vay doanh nghiệp trong giai đoạn
2013 - 2017


vii


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Hình 2.1 Cơ cấu cho vay theo ngành nghề kinh tế giai đoạn 2013 - 2017


viii

1. MỞ ĐẦU
Doanh nghiệp có vị trí đặc biệt quan trọng của nền kinh tế, tạo việc làm và
thu nhập, giúp cải thiện mức sống của người dân, góp phần quan trọng vào công
cuộc xoá đói, giảm nghèo... Doanh nghiệp phát triển, là nhân tố đảm bảo cho việc
thực hiện các mục tiêu của công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, nâng cao hiệu
quả kinh tế, giữ vững ổn định và tạo thế mạnh hơn về năng lực cạnh tranh của nền
kinh tế trong quá trình hội nhập.
Tuy nhiên, để hệ thống doanh nghiệp phát triển cần nhiều yếu tố trong đó
vốn là một trong những yếu tố quan trọng. Với doanh nghiệp thì nguồn vốn từ tín
dụng (Cho vay) của ngân hàng đóng vai trò quan trọng. Hoạt động này của các ngân
hàng thương mại góp phần cho hoạt động của doanh nghiệp được liên tục, nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp, góp phần hình thành cơ cấu vốn tối ưu cho
doanh nghiệp, góp phần tập trung vốn sản xuất, nâng cao khả năng cạnh tranh của
các doanh nghiệp. Trong thời gian qua, Chính phủ và ngân hàng Nhà nước cũng có
nhiều chương trình, chủ trương, cơ chế chính sách giúp tháo gỡ các khó khăn vướng
mắc về vốn cho doanh nghiệp, giúp các doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn vay từ các
Ngân hàng thương mại được dễ hơn. Tuy nhiên, hoạt động cho vay của hệ thống
ngân hàng thương mại cho các doanh nghiệp nói riêng và các nhu cầu về vốn nói
chung của nền kinh tế cần phải đảm bảo tính hiệu quả và an toàn nhằm góp phần ổn
định của hệ thống và đây cũng là một trong những tiêu chí hoạt động của các ngân
hàng thương mại.
Hoạt động cho vay là hoạt động quan trọng của Ngân hàng Thương mại Cổ
phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) - Chi nhánh Đông Sài Gòn, đặc biệt là
cho vay doanh nghiệp. Vì dư nợ cho vay doanh nghiệp luôn chiếm hơn 70% dư nợ

của toàn Chi nhánh. Tuy nhiên, trong những năm qua hiệu quả cho vay doanh
nghiệp của chi nhánh chưa cao, lợi nhuận cho vay doanh nghiệp chỉ đạt khoảng
13% tổng lợi nhuận của toàn chi nhánh.


ix

Vấn đề đặt ra cho Chi nhánh Đông Sài Gòn của BIDV là cần phải nâng cao
hiệu quả của hoạt động này trong thời gian tới. Chính vì vậy, cần đánh giá hiệu quả
hoạt động cho vay doanh nghiệp trong thời gian qua làm rõ những hạn chế, tồn tại
trong hoạt động này, qua đó, hoạch định chính sách để cải thiện hiệu quả cho vay
doanh nghiệp. Mặc dù đã có một số nghiên cứu đánh giá về hiệu quả tín dụng tại
một số ngân hàng thương mại tại Việt Nam, tuy nhiên, chưa có nghiên cứu nào
đánh giá hoạt động này tại BIDV Chi nhánh Đông Sài Gòn. Xuất phát từ thự tiễn
đó, tôi đã chọn đề tài là: “Hiệu quả cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương
mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đông Sài Gòn” để nghiên
cứu trong luận văn của chương trình đào tạo Thạc sỹ ngành Tài chính – Ngân hàng
của mình nhằm góp phần bổ sung cơ sở khoa học giúp Chi nhánh Đông Sài Gòn
của BIDV nâng cao hiệu quả đối với hoạt động này trong thời gian tới.
2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
2.1 Mục tiêu tổng quát:
Đánh giá hiệu quả cho vay khách hàng doanh nghiệp tại BIDV Chi nhánh
Đông Sài Gòn, làm rõ những nguyên nhân dẫn đến hiệu quả chưa cao, qua đó xây
dựng các giải pháp và gợi ý chính sách nhằm nâng cao hiệu quả cho vay.
2.2 Mục tiêu cụ thể:
Để đạt được mục tiêu tổng quát thì đề tài cần đi sâu nghiên cứu các vấn đề cụ
thể như sau:
1) Đánh giá hiệu quả cho vay khách hàng doanh nghiệp tại BIDV Chi nhánh
Đông Sài Gòn giai đoạn 2013 - 2017 dựa trên các tiêu chí đánh giá hiệu quả
cho vay của NHTM.

2) Phân tích những nguyên nhân dẫn đến hiệu quả cho vay doanh nghiệp tại Chi
nhánh chưa cao.
3) Đề xuất các giải pháp và gợi ý chính sách nhằm nâng cao hiệu quả cho vay
doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi
nhánh Đông Sài Gòn.


x

3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
 Câu hỏi tổng quát:
Hiệu quả cho vay khách hàng doanh nghiệp tại BIDV Chi nhánh Đông Sài
Gòn giai đoạn 2013 - 2017 như thế nào? BIDV Chi nhánh Đông Sài Gòn cần thực
hiện những giải pháp nào để nâng cao hiệu cho vay khách hàng doanh nghiệp?
 Câu hỏi cụ thể:
1) Hiệu quả cho vay khách hàng doanh nghiệp tại BIDV Chi nhánh Đông Sài Gòn
giai đoạn 2013 - 2017 như thế nào?
2) Nguyên nhân nào dẫn đến hiệu quả cho vay khách hàng doanh nghiệp tại BIDV
Chi nhánh Đông Sài Gòn giai đoạn 2013 - 2017 chưa cao?
3) Cần thực hiện những giải pháp và chính sách nào để nâng cao hiệu cho vay
khách hàng doanh nghiệp tại BIDV Chi nhánh Đông Sài Gòn trong thời gian
tới?
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
4.1 Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hiệu quả cho vay doanh nghiệp tại
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đông Sài Gòn.
4.2 Phạm vi nghiên cứu:
 Không gian: Tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi
nhánh Đông Sài Gòn.
 Thời gian: Từ năm 2013 đến hết năm 2017.

5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Luận văn sử dụng phương pháp phân tích định tính với công cụ thống kê, mô
tả, phân tích đi từ cơ sở lý thuyết đến thực tiễn nhằm giải quyết và làm giải quyết
các mục tiêu đặt ra trong luận văn.


xi

Dữ liệu sử dụng trong luận văn được thu thập từ nguồn dữ liệu thứ cấp của
Hội sở chính BIDV và một số chi nhánh bao gồm kế hoạch kinh doanh, báo cáo,
đánh giá hằng năm, báo cáo chuyên đề, báo cáo thường niên, báo cáo tài chính đã
được kiểm toán… trong giai đoạn 2013 – 2017.
6. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
 Nội dung 1: Tổng hợp khung lý thuyết về Hiệu quả cho vay doanh nghiệp
và đánh giá Hiệu quả cho vay doanh nghiệp của NHTM;
 Nội dung 2: Đánh giá Hiệu quả cho vay doanh nghiệp tại BIDV Chi nhánh
Đông Sài Gòn dựa trên các tiêu chí đánh giá và dữ liệu thu thập;
 Nội dung 3: Phân tích nguyên nhân dẫn đến hiệu quả cho vay doanh
nghiệp chưa cao trong thời gian quan tại BIDV Chi nhánh Đông Sài Gòn;
 Nội dung 4: Xây dựng các nhóm giải pháp và gợi ý chính sách nhằm nâng
cao hiệu quả cho vay doanh nghiệp tại BIDV Chi nhánh Đông Sài Gòn trong thời
gian tới đáp ứng những yêu cầu đặt ra trong kế hoạch và chiến lược phát triển của
BIDV và địa phương.
7. ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI
Kết quả của nghiên cứu có đóng góp về mặt thực tiễn từ việc bổ sung thêm
cơ sở khoa học thông qua đánh giá thực trạng hiệu quả cho vay doanh nghiệp, phân
tích nguyên nhân dẫn đến hiệu quả cho vay doanh nghiệp chưa cao, từ đó giúp
BIDV Chi nhánh Đông Sài Gòn nâng cao hiệu quả cho vay doanh nghiệp.
8. TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU
Dương Ngọc Hào (2015), “Giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện quản trị rủi ro

tín dụng tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam”, tác giả sử dụng phương pháp
nghiên cứu định tính, với dữ liệu thu thập trong giai đoạn 2009 - 2013, nghiên cứu
của tác giả đã làm rõ những cơ sở về tín dụng, rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín
dụng của ngân hàng thương mại từ đó cho thấy công tác quản trị rủi ro tín dụng phải
bắt đầu từ khâu thẩm định cho đến khi kết thúc việc thu hồi nợ vay của khách hàng,


xii

khẳng định tính cấp thiết trong công tác quản trị rủi ro tín dụng và phải đo lường,
phân loại, lượng hóa các rủi ro theo thông lệ quốc tế nhằm đáp ứng nhu cầu hội
nhập trong quản trị ngân hàng; đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng của ngân
hàng thương mại giai đoạn 2009 - 2013, từ đó đề xuất các giải pháp để hoàn thiện
quản trị rủi ro tại các Ngân hàng thương mại; đề xuất khẩn trương và thận trọng
trong chiến lược hợp nhất, sát nhập các TCTD để nâng cao năng lực tài chính, năng
lực quản trị trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng. Ý nghĩa thực
tiễn của nghiên cứu: tác giả mong muốn nghiên cứu của tác giả góp phần nâng cao
hiệu quả và an toàn trong hoạt động tín dụng của các NHTM. Tuy nhiên, vấn đề
nghiên cứu của tác giả khá rộng lớn và phức tạp liên quan đến nhiều ngân hàng và
nhiều văn bản pháp luật do vậy chưa thể chi tiết quản trị rủi ro tín dụng cụ thể từng
NHTM.
Nguyễn Hùng Tiến (2016), “Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông
Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam”, tác giả sử dụng phương pháp nghiên
cứu định tính, với dữ liệu thu thập trong giai 2009 - 2014, nghiên cứu của tác giả
làm rõ những cơ sở lý luận về tín dụng, rủi ro tín dụng, quản lý rủi ro tín dụng tại
Ngân hàng Việt Nam từ đó khẳng định các NHTM phải áp dụng nhiều biện pháp có
hiệu quả khác nhau để không ngừng tăng cường quản lý rủi ro tín dụng, chỉ ra các
mô hình đánh giá rủi ro tín dụng, chỉ ra một hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả
quản lý rủi ro tín dụng mà các Ngân hàng thương mại cần hướng tới và đạt được;
thông qua đánh giá thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Agribank giai đoạn 2009 2014 chỉ ra những lợi thế, điểm mạnh, hạn chế đến mức thấp nhất rủi ro của toàn hệ

thống Agribank và đề ra các hệ thống giải pháp nhằm tăng cường quản lý rủi ro tại
Agribank. Nghiên cứu này chỉ thực hiện tại Agribank, do vậy chưa phù hợp tất cả
các NHTM trong hệ thống ngân hàng nói chung.
Nguyễn Việt Hùng (2008), “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả
hoạt động của các Ngân hàng thương mại ở Việt Nam”, tác giả sử dụng phương
pháp nghiên cứu định tính và định lượng, với nguồn dữ liệu thu thập từ năm 2001 2005, từ cơ sở lý luận, mô hình đánh giá hiệu quả tác giả đưa ra cách tiếp cận phù


xiii

hợp cho Việt Nam trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động và phân tích các nhân tố
ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các NHTM, tác giả đã phân tích thực trạng
và đánh giá hoạt động của các NHTM dựa trên phương pháp định tính và định
lượng như phân tích biến ngẫu nhiên hay phương pháp phân tích tham số, phương
pháp phi tham số và mô hình kinh tế lượng để thấy được những mặt yếu kém,
khiếm khuyết trong điều hành, quản lý và quản trị NHTM ở Việt Nam, từ đó đề ra
các giải pháp để hoàn thiện khung chính sách trong việc quản trị và điều hành hệ
thống NHTM ở Việt Nam.
Tạ Thị Kim Dung (2016), “Nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng
TMCP Kỹ Thương Việt Nam”, tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính,
nghiên cứu của tác giả đã đưa ra những quan niệm và nội dung mới về hiệu quả
kinh doanh của Techcombank đứng trên góc độ ngân hàng và hiệu quả xã hội, đề
xuất các hệ thống tiêu chí và chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của Tecombank
phù hợp với điều kiện Việt Nam và bối cảnh toàn cầu; khẳng định vai trò của
Tecombank trong sự phát triển quốc gia, chỉ ra thực trạng hiệu quả kinh doanh của
Tecombank, đề ra các giải pháp và kiến nghị nhằm góp phần nâng cao hiệu quả
kinh doanh của Tecombank.
Ngô Thị Thu Thủy (2015) “Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng tại
NHTMCP Á Châu trong điều kiện cạnh tranh trên thị trường vốn Việt Nam”, tác
giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính, với dữ liệu thu thập trong giai đoạn

2007 - 2013, nghiên cứu của tác giả đã làm rõ được các vấn đề cơ bản về hiệu quả
tín dụng trong NHTM trong điều kiện cạnh tranh trên thị trường vốn Việt Nam, tác
giả đã tổng hợp các kinh nghiệm của một số nước trên thế giới và một số NHTM
lớn của Việt Nam đó là Vietcombank & Vietinbank, từ đó rút ra bài học kinh
nghiệm đối với NHTM CP Á Châu. Đồng thời, tác giả cũng nêu lên thực trạng hiệu
quả tín dụng tại NHTM CP Á Châu trong điều kiện thị trường vốn Việt Nam giai
đoạn 2007 - 2013, từ đó tác giả đã đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tín
dụng tại NHTM CP Á Châu giai đoạn đến năm 2020. Nghiên cứu này chỉ nghiên
cứu và đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng tại NHTM CP Á Châu.


xiv

Vũ Anh Quân (2017) “Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của các
NHTMCP trên địa bàn Hà Nội”, tác giả đã sử dụng phương pháp định lượng, với
dữ liệu thu thập trong giai đoạn 2012 - 2016, nghiên cứu của tác giả đã đưa ra hiệu
quả HĐTD, hoạt động của NHTM dựa trên cơ sở tỷ suất lợi nhuận thuần từ HĐTD
của ngân hàng và các nhân tố tác động từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng, đưa
ra kinh nghiệm về nâng cao hiệu quả hoạt động của một số ngân hàng trên thế thới
và rút ra bài học kinh nghiệm cho các NHTM Việt Nam. Từ cơ sở lý luận này tác
giả đã đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng của các NHTM trên địa bàn Hà Nội và
đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của các NHTM
trên địa bàn Hà Nội. Tuy nhiên, nghiên cứu này chỉ dựa trên 5 ngân hàng TMCP
trên địa bàn Hà Nội không do nhà nước chi phối, chiếm tỷ trọng chủ yếu để phân
tích là MB, TCB, VPB, SHB, MSB.
Nguyễn Văn Tuấn (2015), “Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân
hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam”, tác giả sử dụng phương pháp
nghiên cứu định lượng và định tính, với dữ liệu thu thập từ 2010 -2014, nghiên cứu
của tác giả đã đưa ra quan điểm CLTD dựa trên quan điểm: Khách hàng vay vốn;
khách hàng gửi; nền kinh tế; NHTM, tác giả đưa ra chỉ tiêu đánh giá CLTD của

NHTM dựa trên chỉ tiêu định lượng gồm nhóm chỉ tiêu phản ánh quy mô, nhóm chỉ
tiêu phản ánh mức độ an toàn, nhóm chỉ tiêu lợi nhuận, dựa trên chỉ tiêu định tính
gồm quy trình cấp tín dụng, hệ thốn xếp hạng tín dụng nội bộ, phát triển sản phẩm
và chính sách chăm sóc khách hàng, tác giả cũng đưa ra cơ sở lý luận về nâng cao
chất lượng tín dụng theo nguyên tắc Basel 2 và tập trung làm rõ các nhân tố tác
động đến CLTD của NHTM. Từ đó, tác giả có cái nhìn tổng quan về CLTD của
ngân hàng, đưa ra những chiến lược và chính sách phù hợp nhằm nâng cao CLTD
của ngân hàng. Mặc dù vậy, tác giả chi đưa ra giải pháp nâng cao chất lượng tín
dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam.
Các nghiên cứu trên chủ yếu đề cập đến các vấn đề về chất lượng tín dụng,
quản trị rủi ro khi cho vay hoặc chỉ đề cập đến hiệu quả chung của hoat động cho
vay, hiệu quả cho vay doanh nghiệp của cả hệ thống ngân hàng, chưa giải quyết


xv

được hiệu quả cho vay của riêng đối tượng khách hàng doanh nghiệp tại một chi
nhánh cụ thể - BIDV Chi nhánh Đông Sài Gòn. Một chi nhánh nằm ở trung tâm
thành phố kinh tế trọng điểm của cả nước - TP. HCM, tập trung nhiều các khu chế
xuất, khu công nghiệp lớn. Đây chính là vấn đề thực tiễn mà nghiên cứu của Luận
văn sẽ giải quyết.
9. BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN: được chia làm 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về hiệu quả cho vay doanh nghiệp của Ngân hàng
thương mại.
Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động cho vay doanh nghiệp tại BIDV Chi
nhánh Đông Sài Gòn.
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả cho vay doanh
nghiệp tại BIDV Chi nhánh Đông Sài Gòn.



1

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HIỆU QUẢ CHO VAY DOANH NGHIỆP CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1. 1 Tổng quan về hoạt động cho vay doanh nghiệp của NHTM
1.1.1 Khái niệm:
Trong hoạt động tín dụng của các ngân hàng, thuật ngữ “cho vay” và thuật
ngữ “tín dụng” thường hay đồng nhất nhau. Thực ra khái niệm cho vay hẹp hơn tín
dụng. Tín dụng có thể thực hiện thông qua nhiều hình thức mà cho vay chỉ một
trong các hình thức cấp tín dụng mà thôi. Theo quy định trong Luật các tổ chức tín
dụng thì khái niệm cho vay được hiểu là:
“Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho
khách hàng một số tiền để sử dụng vào một mục đích và thời gian nhất định theo
thỏa thuận, với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi” (Bùi Diệu Anh 2011, trang
12).
Như vậy hoạt động cho vay doanh nghiệp của NHTM là hình thức cấp tín
dụng, theo đó NHTM giao cho doanh nghiệp một số tiền để sử dụng vào một mục
đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận, với nguyên tắc có hoàn trả cả vốn gốc
và lãi..
1.1.2 Đặc điểm về hoạt động cho vay doanh nghiệp
Tín dụng là nghiệp vụ quan trọng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản có,
mang lại nguồn thu nhập đáng kể cho ngân hàng. Tín dụng của NHTM vừa đáp ứng
nhu cầu tiêu dùng cho cá nhân như nhà ở, đồ dùng gia đình, xe cộ…., vừa đáp ứng
nhu cầu về vốn cho doanh nghiệp để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh.
Theo Bùi Diệu Anh (2011) tín dụng tiêu dùng có các đặc điểm sau:


Nhu cầu tín dụng tiêu dùng chịu tác động của các yếu tố kinh tế và xã hội.



2



Quy mô của từng món vay thông thường nhỏ, nhưng số lượng món vay
nhiều.



Thông tin về khách hàng rất quan trọng trong việc đánh giá tư cách, khả
năng tài chính nhưng nhiều thông tin mang tính chất riêng tư dẫn tới ngân
hàng phải thu thập thông tin gián tiếp và chất lượng các thông tin thường
không cao.
Từ những đặc điểm trên của tín dụng tiêu dùng, ta có thể rút ra được đặc điểm

của cho vay doanh nghiệp như sau:


Số lượng khách hàng doanh nghiệp vay vốn tại ngân hàng chiếm tỷ trọng
thấp, nhưng dư nợ cho vay doanh nghiệp luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng
dư nợ cho vay của ngân hàng.



Thông tin khách hàng doanh nghiệp có độ tin cậy hơn khách hàng cá nhân và
hộ gia đình từ pháp lý doanh nghiệp đến báo cáo tài chính cũng được kiểm
tra bởi các cơ quan thuế của nhà nước hoặc các công ty kiểm toán.




Đối tượng cho vay doanh nghiệp của ngân hàng rất đa dạng vì doanh nghiệp
hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau như ngành giấy, ngành đồ gỗ nội
thất, ngành xây dựng lắp đặt, ngành xây dựng dân dụng, ngành thương mại
điện tử,….Bên cạnh đó, chi phí tổ chức cho vay doanh nghiệp thường cao
hơn cho vay cá nhân, hộ gia đình.



Thủ tục và quy trình cho vay doanh nghiệp phức tạp hơn cho vay cá nhân, hộ
gia đình vì tính pháp lý của doanh nghiệp phức tạp hơn nhiều cho vay cá
nhân.

1.1.3 Vai trò của cho vay doanh nghiệp
1.1.3.1 Góp phần thúc đẩy quá trình tái sản xuất của xã hội:
Cho vay giúp điều hòa vốn từ các chủ thể tạm thời thừa vốn tới các chủ thể
cần vốn. Như vậy, những nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi không có khả năng
sinh lợi nay đã được huy động trở thành hữu ích và tiếp tục sinh lợi; đối với những


3

doanh nghiệp đang bị thiếu hụt vốn cũng nhờ vậy mà bổ sung vốn kịp thời đáp ứng
nhu cầu mở rộng và phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đẩy nhanh tốc
độ tiêu thụ hàng hóa hóa.
Hoạt động cho vay doanh nghiệp của các ngân hàng được cung cấp bao giờ
cũng kèm theo những điều kiện nhất định để hạn chế rủi ro đạo đức và rủi ro lựa
chọn đối nghịch, từ đó nó góp phần buộc các doanh nghiệp vay vốn phải thực sự
quan tâm đến hiệu quả sử dụng vốn vay, để duy trì mối quan hệ lâu dài với ngân
hàng. (Lê Thị Tuyết Hoa, 2011)

1.1.3.2 Là kênh truyền tải ảnh hưởng của nhà nước đến các mục tiêu vĩ mô
Các mục tiêu vĩ mô của nền kinh tế bao gồm ổn định giá cả, thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế, tạo việc làm giảm tỷ lệ thất nghiệp. Các mục tiêu trên chịu ảnh
hưởng rất lớn bởi khối lượng và cơ cấu cho vay của các ngân hàng thương mại.
Thông qua cơ chế tác động vào các điều kiện cho vay như lãi suất, điều kiện vay
vốn…Nhà nước có thể điều chỉnh được việc mở rộng hay thu hẹp cho vay, điều
chỉnh được cơ cấu cho vay theo ngành nghề kinh tế hay theo vùng lãnh thổ. Việc
mở rộng hay thu hẹp cho vay một mặt ảnh hưởng đến lượng tiền cung ứng và lãi
suất trên thị trường và do đó tác động đến giá cả trong nền kinh tế.
Mặt khác, việc mở rộng hay thu hẹp cho vay, giảm hay tăng lãi suất và thay
đổi cơ cấu cho vay sẽ tác động rất lớn đến quy mô đầu tư của doanh nghiệp và do
vậy cũng đồng thời tác động đến sản lượng hàng hóa sản xuất của doanh nghiệp.(Lê
Thị Tuyết Hoa, 2011)
1.1.3.3. Tạo điều kiện mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại
Cho vay doanh nghiệp có vai trò quan trọng không thể thiếu trong việc mở
rộng, phát triển các mối quan hệ đối ngoại và mở rộng giao lưu quốc tế. Thông qua
việc cung cấp các khoản cho vay tài trợ hoạt động xuất nhập khẩu cho doanh
nghiệp. Hoạt động cho vay doanh nghiệp góp phần thúc đẩy, mở rộng quan hệ kinh
tế đối ngoại, góp phần đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước,
làm cho các nước có điều kiện xích lại gần nhau hơn, các doanh nghiệp Việt Nam


4

có cơ hội học hỏi kinh nghiệm kinh doanh của các nước trên thế giới. (Lê Thị Tuyết
Hoa, 2011)
1.2 Hiệu quả cho vay doanh nghiệp của NHTM
1.2.1 Khái niệm hiệu quả cho vay doanh nghiệp của NHTM
Hiệu quả tín dụng ngân hàng, một cách trực diện, thể hiện hiện tương quan
các kết quả hoạt động tín dụng ứng với một mức chi phí thực hiện hoạt động tín

dụng nhất định. Hoạt động tín dụng càng hiệu quả, thì kết quả tín dụng mà ngân
hàng đạt được càng lớn ứng với một sơ sở vật chất, hạ tầng phần cứng, phần mềm,
số lượng lao động và lượng nguồn vốn đầu vào nhất định. Tuy nhiên, khác các hoạt
động sản xuất kinh doanh khác, sản phẩm tín dụng không cho ra kết quả ngay khi
ngân hàng bán sản phẩm tín dụng cho khách hàng. NH chỉ thu được chi phí đã bỏ ra
và lãi khi khách hàng kết thúc việc sử dụng khoản tín dụng, do vậy, doanh thu, lãi
tại một thời điểm chưa phản ánh đúng kết quả, chi phí của hoạt động tín dụng. Các
yếu tố quyết định khả năng thu hồi gốc và lãi khoản cho vay là vấn đề quyết định.
Ngoài ra, do ngân hàng sử dụng phần lớn vốn đi vay để cho vay và hoạt
động của NH có tác động mạnh mẽ tới vấn đề ổn định vĩ mô, tới môi trường kinh
doanh, tới môi trường hoạt động của khách hàng, nên sự lành mạnh của hệ thống
ngân hàng cũng sẽ quyết định không chỉ chi phí đầu vào, khả năng tạo nguồn, mà cả
các kết quả tín dụng. Vì vậy, mục tiêu hoạt động đối với ngân hàng thường không
phải chỉ là lợi nhuận mà cả vấn đề lành mạnh, an toàn. Hiệu quả tín dụng ngân hàng
còn được xem xét ở góc độ kinh tế và góc độ thương hiệu, uy tín. Hiệu quả tín dụng
đứng trên góc độ kinh tế đó là các khoản lợi nhuận mang lại từ hoạt động tín dụng
bởi vì khi ngân hàng có được lợi nhuận từ việc cấp tín dụng có nghĩa việc cấp tín
dụng đem lại lợi ích kinh tế cho ngân hàng.
Xét ở góc độ ngân hàng: Hiệu quả tín dụng đòi hỏi các hoạt động tín dụng
ngân hàng phải đem lại mục tiêu lợi ích kinh tế nhất định, nhưng đồng thời phạm vi,
mức độ giới hạn, cơ cấu… tín dụng phải phù hợp với năng lực của bản thân ngân
hàng, đảm bảo nguyên tắc tín dụng, hạn chế đến mức thấp nhất rủi ro trong quá


5

trình hoạt động kinh doanh, vấn đề thanh khoản và cạnh tranh của ngân hàng, đảm
bảo an toàn hoạt động ngân hàng. (Ngô Thị Thu Thủy 2015)
Như vậy, ta có khái niệm tổng quát về hiệu quả cho vay doanh nghiệp của
NHTM là đảm bảo an toàn vốn, tối đa hóa lợi nhuận cho ngân hàng.

1.2.2 Tiêu chí đánh giá hiệu quả cho vay doanh nghiệp của NHTM
1.2.2.1 Quy mô cho vay
Quy mô cho vay phản ánh khả năng tăng giảm dư nợ của ngân hàng, đồng
thời phản ánh khả năng duy trì và mở rộng thị phần cho vay. Quy mô cho vay được
thể hiện qua các chỉ số sau:
Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ (%): Theo Ngô Thị Thu Thủy (2015), tiêu chí này
dùng để so sánh tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng qua các năm để đánh giá tình
hình thực hiện kế hoạch của ngân hàng. Chỉ tiêu này càng cao cho thấy hoạt động
cho vay của ngân hàng đang tốt, ngược lại ngân hàng đang gặp khó khăn trong việc
tìm kiếm khách hàng, mở rộng quy mô. Chỉ tiêu này được tính theo công thức sau:
(Dư nợ năm nay - Dư nợ năm trước)
Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ ( % ) =

------------------------------------------- x 100
Dư nợ năm trước

Cơ cấu cho vay theo ngành nghề kinh tế: Theo Vũ Anh Quân (2017) chỉ
tiêu này đánh giá quy mô tín dụng theo từng ngành nghề kinh tế đồng thời phản ánh
việc tập trung nguồn vốn vay vào từng ngành nghề tại từng thời điểm, qua đó đánh
giá được mức độ đa dạng hóa khách hàng cho vay của NHTM. Chỉ tiêu này giúp
cho NHTM biết được hoạt động cho vay doanh nghiệp của ngân hàng đang chú
trọng vào các ngành nào, có phù hợp với xu hướng phát triển của nền kinh tế để có
cách quản trị hợp lý nhằm tăng trưởng và hạn chế rủi ro. Nếu một NHTM quá tập
trung vào một ngành nào đó thì cũng rất rủi cho trong hoạt động cho vay. Chỉ tiêu
này được tính theo công thức sau:


×