Tải bản đầy đủ (.pdf) (54 trang)

Xây dựng quy trình định lượng citral trong tinh dầu xả chanh bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao ghép đầu dò dãy diod

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.59 MB, 54 trang )

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

VN
U

KHOA Y DƯỢC

dP
ha
rm

ac
y,

======  ======

ine

an

NGUYỄN THỊ HUÊ

ed
ic

XÂY DỰNG QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG

M

CITRAL TRONG TINH DẦU SẢ CHANH BẰNG


of

PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG

ho
ol

CAO GHÉP ĐẦU DÒ DÃY DIOD

NGÀNH DƯỢC HỌC

Co

py

rig

ht

@

Sc

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

HÀ NỘI - 2019


dP
ha

rm

ac
y,

VN
U

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA Y DƯỢC
======  ======

an

NGUYỄN THỊ HUÊ

ine

XÂY DỰNG QUY TRÌNH ĐỊNH LƯỢNG

ed
ic

CITRAL TRONG TINH DẦU SẢ CHANH BẰNG

M

PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG

ho

ol

of

CAO GHÉP ĐẦU DÒ DÃY DIOD

NGÀNH DƯỢC HỌC
KHOÁ: QHY.2014

rig

ht

@

Sc

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Co

py

NGƯỜI HƯỚNG DẪN: TS. NGUYỄN THỊ THANH BÌNH

HÀ NỘI - 2019


VN
U


LỜI CẢM ƠN

ac
y,

Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới Tiến sĩ
Nguyễn Thị Thanh Bình – Bộ môn Hoá Dược và Kiểm nghiệm thuốc, Khoa
Y - Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội, là người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo
và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện khóa luận này.

dP
ha
rm

Tôi xin cảm ơn các thầy trong bộ Bộ môn Hoá Dược và Kiểm nghiệm
thuốc, Khoa Y - Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội, đã tạo điều kiện để tôi có
thể thực hiện khóa luận này.

an

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Ban Chủ nhiệm, các Phòng ban Khoa Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội cùng toàn thể các thầy cô giáo trong Khoa đã
cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt những năm học tập, sinh hoạt và
rèn luyện tại Khoa.

Co

py

rig


ht

@

Sc

ho
ol

of

M

ed
ic

ine

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình và bạn bè đã luôn
bên cạnh, động viên tôi trong lúc khó khăn cũng như trong quá trình thực hiện
khóa luận này.
Hà Nội, tháng 05 năm 2019
Sinh viên
Nguyễn Thị Huê


VN
U


CHỮ VIẾT TẮT
Acetonitril

BP

Dược điển Anh Quốc (British Pharmacopoeia)

DAD

Máy đo quang (Diode Array Detector)

EP

Dược điển châu Âu (European pharmacopoeia)

GC

Sắc ký khí (Gas Chromatography)

HPLC

Sắc ký lỏng hiệu năng cao (High - performance liquid
chromatography)

dP
ha
rm

ac
y,


ACN

Hội nghị quốc tế về hài hoà hoá các thủ tục đăng ký dược
phẩm sử dụng cho con người (International conference on
Harmonisation of Technical Requirements for Registration of
Pharmaceuticals for Human use)

LOD

Giới hạn phát hiện (Limit of detection)

LOQ

Giới hạn định lượng (Limit of quantitation)

MS

Phương pháp khối phổ (Phương pháp khối phổ)

NIR

Quang phổ cận hồng ngoại

RSD

Độ lệch chuẩn tương đối (Relative standard deviation)

ho
ol


of

M

ed
ic

ine

an

ICH

Dược điển Hoa Kỳ (United States Pharmacopoeia)

Co

py

rig

ht

@

Sc

USP



VN
U

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN.......................................................................... 2

ac
y,

1.1. Giới thiệu chung về cây sả chanh .............................................................. 2
1.2. Giới thiệu chung về citral ........................................................................... 4

dP
ha
rm

1.2.1. Nguồn gốc ............................................................................................... 4
1.2.2. Cấu trúc và tính chất ............................................................................... 5
1.2.3. Công dụng ............................................................................................... 5
1.2.4. Các phương pháp định lượng citral ......................................................... 6

an

1.3. Thẩm định quy trình phân tích ................................................................... 9

ine

1.3.1. Tính đặc hiệu ........................................................................................... 9


ed
ic

1.3.2. Miền giá trị ............................................................................................ 10
1.3.3. Tính tuyến tính ...................................................................................... 10

M

1.3.4. Giới hạn phát hiện ................................................................................. 11

of

1.3.5. Giới hạn định lượng .............................................................................. 11
1.3.6. Độ đúng ................................................................................................. 12

ho
ol

1.3.7. Độ chính xác ......................................................................................... 13

Sc

CHƯƠNG 2 - NGUYÊN VẬT LIỆU, TRANG THIẾT BỊ VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................................... 14
2.1. Nguyên vật liệu, trang thiết bị .................................................................. 14

@

2.1.1. Dung môi, hoá chất ............................................................................... 14


ht

2.1.2. Trang thiết bị ......................................................................................... 14

rig

2.2. Phương pháp nghiên cứu ......................................................................... 14

py

2.2.1. Tối ưu hoá điều kiện sắc ký .................................................................. 14

Co

2.2.2. Thẩm định tính đặc hiệu........................................................................ 15
2.2.3. Thẩm định tính tuyến tính và xác định miền giá trị .............................. 15


2.2.4. Xác định giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng ............................. 15

VN
U

2.2.5. Thẩm định độ đúng ............................................................................... 15
2.2.6. Thẩm định độ chính xác ........................................................................ 15

ac
y,


2.2.7. Định lượng citral trong tinh dầu sả chanh ............................................. 16
CHƯƠNG 3 - KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN ................................................ 17

dP
ha
rm

3.1. Xác định điều kiện phân tích.................................................................... 17
3.1.1. Khảo sát các hệ dung môi .................................................................... 17
3.1.2. Xác định bước sóng hấp thụ .................................................................. 19
3.1.3. Điều kiện sắc ký .................................................................................... 20

an

3.2 . Tính đặc hiệu ........................................................................................... 21

ine

3.3. Tính tuyến tính và miền giá trị ................................................................. 23
3.3.1. Đối với đồng phân neral ........................................................................ 23

ed
ic

3.3.2. Đối với đồng phân geranial ................................................................... 24
3.4. Giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng .............................................. 26

M

3.5. Độ đúng .................................................................................................... 26


of

3.5.1. Đối với đồng phân neral ........................................................................ 26

ho
ol

7.5.2. Đối với đồng phân geranial ................................................................... 27
3.6. Độ lặp lại .................................................................................................. 27

Sc

3.6.1. Đối với đồng phân neral ........................................................................ 28

@

3.6.2. Đối với đồng phân geranial ................................................................... 29
3.7. Độ chính xác trung gian ........................................................................... 29

rig

ht

3.7.1. Đối với đồng phân neral ........................................................................ 30
3.7.2. Đối với đồng phân geranial ................................................................... 31

py

3.8. Định lượng citral trong một số mẫu tinh dầu sả chanh ............................ 31


Co

3.8.1. Sản phẩm A ........................................................................................... 31
3.8.2. Sản phẩm B ........................................................................................... 32


3.8.3. Sản phẩm C ........................................................................................... 33

VN
U

3.8. Bàn luận.................................................................................................... 35
CHƯƠNG 4 - KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................. 38
4.1. Kết luận .................................................................................................... 38

ac
y,

4.2. Kiến nghị .................................................................................................. 39

Co

py

rig

ht

@


Sc

ho
ol

of

M

ed
ic

ine

an

dP
ha
rm

TÀI LIỆU THAM KHẢO


Hình 1.1. Công thức cấu tạo của Neral (A) và Geranial (B)

VN
U

DANH MỤC CÁC HÌNH

5

ac
y,

Hình 3.1. Sắc ký đồ của dung dịch citral chuẩn nồng độ 25 µg/ml tại bước
sóng 233 nm, hệ dung môi ACN : H2O = 70 : 30 (v/v/v)
17

dP
ha
rm

Hình 3.2. Sắc ký đồ của dung dịch citral chuẩn nồng độ 25 µg/ml tại bước
sóng phát hiện 233 nm với hệ dung môi ACN : MeOH : H2O = 47 :
10 : 43 (v/v/v)
18
Hình 3.3. Phổ hấp thụ UV-VIS của Neral (A) và Geranial (B)

19

an

Hình 3.4. Sắc ký đồ của dung dịch citral chuẩn nồng độ 25 µg/ml trong điều
kiện sắc ký được lựa chọn
20
Hình 3.5. Phổ hấp thụ cực đại UV-VIS của geraniol

21


ed
ic

ine

Hình 3.6. Sắc ký đồ của dung dịch chứa 20 µg/ml citral và 5 µg/ml geraniol
tại bước sóng phát hiện 200 nm
21

M

Hình 3.7. Sắc ký đồ của dung dịch chứa 20 µg/ml citral và 5 µg/ml geraniol
tại bước sóng phát hiện 242 nm
22

of

Hình 3.8. Đồ thị biểu diễn sự tương quang giữa nồng độ dung dịch và diện
tích pic của đồng phân neral
24

ho
ol

Hình 3.9. Đồ thị biểu diễn sự tương quang giữa nồng độ dung dịch và diện
tích pic của đồng phân geranial
25

Sc


Hình 3.10. Kết quả xác định độ lặp lại của phương pháp đối với đồng phân
neral
28
32

Hình 3.12. Sắc ký đồ dung dịch mẫu B nồng độ 100 µg/ml

33

Hình 3.13. Sắc ký đồ dung dịch mẫu C nồng độ 50 µg/ml

34

Co

py

rig

ht

@

Hình 3.11. Sắc ký đồ dung dịch mẫu A nồng độ 100 µg/ml


VN
U

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1. Tên gọi cây sả chanh tại một số nước
Bảng 1.2. Hàm lượng citral trong một số loại tinh dầu

2
4

ac
y,

Bảng 3.1. Thông số pic của dung dịch citral chuẩn nồng độ 25 µg/ml tại bước
sóng phát hiện 233 nm với hệ dung môi ACN : H2O = 70 : 30 (v/v) 18

dP
ha
rm

Bảng 3.2. Thông số pic của dung dịch citral chuẩn nồng độ 25 µg/ml tại bước
sóng phát hiện 233 nm với hệ dung môi ACN : MeOH : H2O = 47 :
10 : 43 (v/v/v)
19

20

an

Bảng 3.3. Thông số các pic của dung dịch citral chuẩn nồng độ 25 µg/ml
trong điều kiện sắc ký được lựa chọn

ine


Bảng 3.4. Thông số các pic của dung dịch citral 20 µg/ml và dung dịch
geraniol 5 µg/ml tại bước sóng phát hiện 200 nm

22

ed
ic

Bảng 3.5. Kết quả phân tích hồi quy mối tương quan giữa nồng độ dung dịch
và diện tích pic của đồng phân neral
23

M

Bảng 3.6. Kết quả phân tích hồi quy mối tương quan giữa nồng độ dung dịch
và diện tích pic của đồng phân geranial
25
26

Bảng 3.8. Kết quả xác định tỷ lệ phục hồi của đồng phân geranial

27

ho
ol

of

Bảng 3.7. Kết quả xác định tỷ lệ phục hồi của đồng phân neral


Sc

Bảng 3.9. Kết quả xác định độ lặp lại của phương pháp đối với đồng phân
geranial
29

@

Bảng 3.10. Kết quả xác định độ chính xác trung gian của phương pháp đối với
đồng phân neral
30
35

Bảng 4.1. Các yêu cầu đảm bảo quy trình định lượng đối với neral

38

Bảng 4.2. Các yêu cầu đảm bảo quy trình định lượng đối với geranial

39

Co

py

rig

ht

Bảng 3.11. So sánh một số phương pháp định lượng citral



ht

rig

py

Co

@
ho
ol

Sc
of
M
ine

ed
ic

ac
y,

dP
ha
rm

an


VN
U


VN
U

MỞ ĐẦU

dP
ha
rm

ac
y,

Sả chanh (Cymbopogon citratus) còn được gọi là cỏ sả, lá sả, hương
mao, thuộc họ Lúa có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới. Cây cao khoảng 1,5 m
sống lâu năm mọc thành bụi, phân nhánh nhiều. Sả không những được sử
dụng làm gia vị trong chế biến các món ăn mà còn được sử dụng ở nhiều
nước trên thế giới [16]. Tại Việt Nam, cây sả chanh dễ trồng, thích hợp với
nhiều loại đất ở các vùng trung du, miền núi và mang lại hiệu quả kinh tế cao.

of

M

ed
ic


ine

an

Tinh dầu sả chanh được các nhà khoa học quan tâm bởi khả năng ức
chế hoạt động sống của một số nhóm vi sinh vật gây bệnh và hoạt tính dược
lý của nó. Priyanka Singh và cộng sự đã nghiên cứu ảnh hưởng của tinh dầu
sả chanh đến sự phát triển và khả năng sản sinh độc tố của Aspergillus flavus.
Kết quả cho thấy tinh dầu sả chanh ức chế hoàn toàn sự phát triển của nấm
mốc A. flavus [38] và ức chế sự hình thành của các biofilm gây nên bởi
Candida albicans, Listeria monocytogenes (biofilm là nguyên nhân chính gây
nhiễm khuẩn trong công nghiệp sản xuất thực phẩm bởi chúng rất khó bị loại
trừ trong quá trình vệ sinh hệ thống trang thiết bị) [21,27]. Một số công trình
nghiên cứu về thành phần tinh dầu sả chanh (Cymbopogon citratus) cho thấy
thành phần chính của tinh dầu sả chanh là citral, bao gồm hai đồng phân
geranial (citral-A) và neral (citral-B) [6].

Co

py

rig

ht

@

Sc


ho
ol

Tại Việt Nam, tinh dầu sả chanh khá phổ biến trên thị trường nhưng chất
lượng chưa được kiểm soát chặt chẽ. Nhằm kiểm soát chất lượng của tinh dầu
sả chanh, chúng tôi tiến hành xây dựng quy trình định lượng citral trong tinh
dầu sả chanh bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao ghép đầu dò dãy
diod theo hướng dẫn của Hội nghị quốc tế về hài hoà hoá các thủ tục đăng ký
dược phẩm sử dụng cho con người (International conference on Harmonisation
of Technical Requirements for Registration of Pharmaceuticals for Human use)
và ứng dụng phương pháp để xác định hàm lượng citral trong một số sản phẩm
thương mại.

1


VN
U

CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN
1.1. Giới thiệu chung về cây sả chanh

dP
ha
rm

ac
y,

Cây sả chanh tên khoa học là Cymbopogon citratus, thuộc họ Poaceae,

là một loại thảo dược ở vùng nhiệt đới và có nguồn gốc từ Ấn Độ và Sri
Lanka [32]. Loài cây này được sử dụng ở nhiều nước trên thế giới với nhiều
tên gọi khác nhau (bảng 1.1).
Bảng 1.1. Tên gọi cây sả chanh tại một số nước [45]
Đất nước

Tên gọi

English

Lemon grass, Citronella

‫ ( نوُِ يش لَلا َةشيِش‬Hashisha al-limun)

an

Middle Eastern ( Arabic)

草薑(Chou geung)

M

ed
ic

ine

Chinese

風茅(Fung maauh)


of
ho
ol

Serai, Serai dapur

Dutch

Citroengras, Sereh

Sc

Malaysia

French

Verveine des Indes

German

Zitronengras, Citronella, Lemongras

Greek

Λεμονόχορτο (Lemonochorto )

ht

@


草薑(Chou geung)

檸檬草(Nihng mung chou)

Κιτρονέλλα (Kitronella)
(Cymbopogon

rig
py
Co

風茅(Fung maauh)

nardus
‫( ןומיל בשע‬Essef limon)

Hebrew
2


‫( סארג ןומיל‬Limonit rehanit)
Sera, Verveine

Italian

Cimbopogone

Russian


Лимонное сорго(Limonnoe sorgo)

VN
U

India (Hindi)

ac
y,

Лимонная трава(Limmonaya trava)
Zacate de limón, Te de limón, Caña
de

dP
ha
rm

Spanish

Limón, Citronella, Hierba de Limón
レモングラス(Remonso)

Japanese

an

レモンソウ(Remonguraso
Limon out


ine

Turkish

Sả chanh, Sả (Sa chanh, Sa)

ed
ic

Vietnamese

Co

py

rig

ht

@

Sc

ho
ol

of

M


Cây được trồng rộng rãi ở vùng nhiệt đới, cận nhiệt đới và thích hợp
với khí hậu ẩm ướt trong điều kiện đầy đủ ánh nắng mặt trời. Trong điều kiện
được hỗ trợ, cây sẽ chịu đựng được các loại khí hậu khác. Tuy nhiên, ở khu
vực ôn đới, cây không sống được vào mùa đông vì rễ bị đóng băng [49]. Loại
cây nhiệt đới này phát triển nhanh thành cụm dày đặc, có thể đạt chiều cao
180 cm và chiều rộng khoảng 120 cm. Lá rộng khoảng 3 cm, dài khoảng 90
cm, đầu lá nhọn rủ xuống và có màu xanh hơi sáng [50]. Cây sả chanh có lẽ
được biết đến nhiều nhất vì sự xuất hiện trong ẩm thực Thái Lan và Việt Nam.
Sả chanh cũng được sử dụng trong các loại trà thảo dược và đồ uống không
cồn khác, trong các món nướng và trong bánh kẹo. Sả chanh từ lâu đã được
sử dụng trong y học cổ truyền Ấn Độ như một loại thuốc để hạ sốt, làm giảm
ợ hơi trong đường tiêu hóa, chống nhiễm trùng và chống côn trùng rất hiệu
quả [39]. Tinh dầu chiết xuất từ sả chanh được sử dụng rộng rãi như một
hương thơm trong nước hoa và mỹ phẩm vì có đặc tính khử mùi tốt. Trong
liệu pháp mùi hương, tinh dầu sả chanh được sử dụng như một chất chống
trầm cảm, làm dịu cơn đau nhức và giảm căng thẳng [39].

3


ac
y,

VN
U

Tinh dầu sả chanh có thành phần chính là citral. Chất lượng của tinh
dầu sả chanh được xác định bởi hàm lượng citral, mùi thơm của tinh dầu sả
chanh do thành phần aldehyd quyết định [34]. Trong tinh dầu sả chanh, đồng
phân trans geranial (40 đến 62%) chiếm ưu thế so với đồng phân cis neral (25

đến 38%) [37].
1.2. Giới thiệu chung về citral

dP
ha
rm

1.2.1. Nguồn gốc

Citral là thành phần chính của một số loại tinh dầu (bảng 1.2) [15,25,30].
Bảng 1.2. Hàm lượng citral trong một số loại tinh dầu
Loại tinh dầu

Hàm lượng citral (%)

an

Backhousia citriodora

ine

Litsea citrata

90
70-85

Cymbopogon citratus

65-85


Leptospermum liversidgei

70-80

M

ed
ic

Litsea cubeba

90-98

66,5

of

Ocimum gratissimum

65

Calypranthes parriculata

62

Petitgrain

36

Sc


ho
ol

Lindera citriodora

26

Aloysia citriodora

30-35

Melissa officinalis

11

rig

ht

@

Eucalyptus staigeriana

Co

py

Citral là một aldehyd có công thức C10H16O được phân lập lần đầu tiên
bởi Bertram [8] từ tinh dầu Backhousia citriodora. Năm 1890, Dodge phân

lập được citral từ tinh dầu sả chanh [12]. Sau đó, Tiemann và các cộng sự [23]
phân lập được đồng thời hai đồng phân geranial (citral A) và neral (citral B)
4


VN
U

của citral. Citral A dễ dàng tách khỏi citral B bằng phương pháp bisulphate
natri được đề xuất bởi Tiemann [44].
1.2.2. Cấu trúc và tính chất

ac
y,

Citral có danh pháp quốc tế là 3,7-dimethyl-2,6-octadienal, khối lượng
mol phân tử là 152,237 g/mol. Citral có số CAS là 5392-40-5, mã Pubchem là
638011 [51].

an

dP
ha
rm

Citral là một chất lỏng màu vàng nhạt, có mùi chanh mạnh. Citral hòa
tan trong nước rất kém (độ hòa tan trong nước là 0,059 g/100ml ở 25 0C); hòa
tan được trong rượu (độ hòa tan trong rượu là 1 ml trong 7ml cồn 70%); đồng
tan trong benzen benzoat, diethyl phthalate, glycerin, propylene glycol, dầu
khoáng, dầu cố định và cồn 95%. Citral có khối lượng riêng 0.9 g/cm³ và

nhiệt độ sôi ở 229 °C (502 K; 444 °F) [51].

ho
ol

of

M

ed
ic

ine

Citral là hỗn hợp của hai đồng phần hình học monoterpene aldehyd có
cùng công thức phân tử là C10H16O. Hai đồng phân này có tên gọi lần lượt là
neral (Cis hay Z) và geranial (Trans hay E) cùng thể hiện tính chất vật lí gần
giống nhau.

Hình 1.1. Công thức cấu tạo của Neral (A) và Geranial (B)

Sc

1.2.3. Công dụng

rig

ht

@


Geranial có mùi chanh mạnh. Mùi chanh của neral ít nồng hơn, nhưng
ngọt hơn. Do đó Citral là một hợp chất hương thơm được sử dụng trong nước
hoa để tạo mùi hương của họ cam quýt. Citral cũng được sử dụng như một
hương liệu và làm tăng thêm mùi hương của tinh dầu sả chanh.

Co

py

Citral cho thấy hoạt động kháng khuẩn đáng kể chống lại vi khuẩn
Gram dương và Gram âm cũng như nấm do tinh dầu có tính chất kỵ nước, có
thể tấn công và phá vỡ màng tế bào, gây ảnh hưởng đến hệ thống enzym dẫn
đến ức chế hô hấp và gây chết tế bào. Do đó, citral được sử dụng như một
5


VN
U

chất bảo quản trong các ngành công nghiệp thực phẩm, xà phòng và mỹ
phẩm [30].

dP
ha
rm

ac
y,


Mặc dù citral trong tinh dầu sả chanh có khả năng xua đuổi côn trùng,
tuy nhiên tinh dầu sả chanh lại có tác dụng hấp dẫn và được sử dụng như "mồi
nhử" để thu hút ong mật. Vì một trong những chất pheromone từ ong chúa tiết
ra giống như mùi của tinh dầu sả chanh. Do đó trong kỹ thuật nuôi ong mật
người ta dùng tinh dầu sả chanh như chất gọi đàn khi đàn ong mới được
chuyển vùng [24,33].
Citral còn được dùng để tổng hợp vitamin A, ionone và methylionone.

an

Citral đã được thử nghiệm lâm sàng rộng rãi, không gây biến đổi gen
hay gây ung thư [40].
1.2.4. Các phương pháp định lượng citral

ine

Phương pháp chuẩn độ (theo dược điển Anh)

ho
ol

of

M

ed
ic

Tiến hành lấy 25 mẫu tinh dầu sả chanh nguyên chất và trộn mỗi mẫu
với ethanol tuyệt đối. Sau đó, thêm vào hỗn hợp trên dung dịch

hydroxylamine hydrochloride và dung dịch xanh promophenol. Thêm axit
clohydric, hiệu chỉnh lượng axit clohydric theo phản ứng của hydroxylamine
với citral. Axit clohydric đã phản ứng được chuẩn độ từ từ với dung dịch kali
hydroxit etanolic chuẩn cho đến khi màu 19 chuyển từ màu vàng sang màu
xanh ô liu. Hàm lượng citral được tìm thấy trong mẫu tinh dầu sả chanh là
69,89-76,95%.

Sc

Phương pháp quang phổ cận hồng ngoại

Co

py

rig

ht

@

Phương pháp quang phổ cận hồng ngoại được Wilson và các cộng sự
xây dựng để xác định hàm lượng citral trong tinh dầu sả chanh vào năm 2002
[17]. Phương pháp quang phổ cận hồng ngoại dựa trên sự hấp thụ bức xạ
điện tử ở các bước sóng trong phạm vi 750 – 2500 nm: Khi có một chùm ánh
sáng tới chiếu qua các mẫu, vùng ánh sáng cận hồng ngoại (bước sóng 750 –
2500 nm) được các liên kết C-H, N-H, O-H có trong các chất hữu cơ hấp phụ.
Ghi nhận phổ ánh sáng phản xạ từ các mẫu sẽ thu được các thông tin về thành
phần hóa học của mẫu đó. Phổ thu được sẽ được phân tích bằng phần mềm
6



VN
U

máy tính. Áp dụng mô hình thống kê nhiều biến sẽ mô tả được mối quan hệ
giữa phổ hấp phụ và thành phần hóa học; mối quan hệ này là cơ sở để xác
định thành phần hóa học tại các máy phân tích (máy NIR) [46].

dP
ha
rm

ac
y,

Các tác giả tiến hành lấy 26 mẫu tinh dầu sả chanh và quét phổ trong
khoảng 1100-2500 nm trên máy Foss NIR- System 6500 Rapid Content
Sample. Mỗi mẫu thu lấy 3 phổ (mỗi phổ là trung bình của 32 lần quét).
Quang phổ sau đó được tính trung bình bằng phần mềm NSAS phiên bản 3.52.
Kết quả thu được hàm lượng citral trung bình trong mẫu tinh dầu sả chanh là
75,77% (w/w) có độ lệch chuẩn tương đối (RSD) của độ chính xác trung gian
là 1,00% và RSD của độ đúng là 0,23% [46].

ed
ic

ine

an


Tham chiếu với phương pháp định lượng citral trong tinh dầu sả chanh
quy định trong Dược điển Anh, phương pháp NIR có độ chính xác tương
đương. Tuy nhiên, phương pháp NIR có ưu điểm hơn so với phương pháp của
Dược điển Anh là thực hiện đơn giản hơn, không cần xử lý mẫu và thời gian
định lượng nhanh hơn [46].
Phương pháp sắc ký khí

ht

@

Sc

ho
ol

of

M

Phương pháp được Gaonkar và các cộng sự [49] xây dựng để định
lượng đồng thời 2 đồng phân hình học của citral có trong mẫu tinh dầu sả
chanh. Phân tích được thực hiện trên máy Agilent technologies 5975 Inert
Mass Selective Detector GC–MS. Sử dụng cột sắc ký HP-5MS với chiều dài
30 mm, đường kính trong (ID) = 0,25 mm, lớp phim mỏng 0,25 µm. Heli
được sử dụng làm khí mang với tốc độ dòng 1ml/phút. Nhiệt độ buồng bơm
mẫu 250oC. Nhiệt độ bộ phận phát hiện 260oC. Chương trình nhiệt độ buồng
điều nhiệt: duy trình nhiệt độ 75oC trong 2 phút, tăng 4oC/phút cho đến
250oC, dừng ở nhiệt độ này trong 10 phút. Kết quả thu được hàm lượng citral

trong mẫu tinh dầu sả chanh là 72,57%.

rig

Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao

Co

py

Sắc ký lỏng hiệu năng cao là kỹ thuật phân tích dựa trên cơ sở của sự
phân tách các chất trên một pha tĩnh chứa trong cột, nhờ dòng di chuyển của
pha động lỏng dưới áp suất cao. Sắc ký lỏng dựa trên cơ chế hấp phụ, phân bố,
trao đổi ion hay loại cỡ là tuỳ thuộc vào loại pha tĩnh sử dụng. Khi phân tích
7


Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao pha thuận

VN
U

sắc ký, các chất được hòa tan trong dung môi thích hợp và hầu hết sự phân
tách đều xảy ra ở nhiệt độ thường. Chính vì thế mà các chất không bền với
nhiệt không bị phân hủy khi sắc ký [3,11,22,29].

ine

an


dP
ha
rm

ac
y,

Phương pháp được Rauber và các cộng sự [50] xây dựng để xác định
hàm lượng citral có trong tinh dầu sả chanh. Phân tích sử dụng pha động là nhexane : ethanol (85:15, v/v) với tốc độ dòng 0,3 ml/phút, ghép với đầu dò
UV được cài đặt ở bước sóng 233nm để phát hiện citral. Phương pháp sử
dụng cột pha thuận CN. Kết quả thực nghiệm cho thấy, thời gian lưu của
citral là 13,8 phút. Trong khoảng nồng độ tiến hành có sự tương quan chặt chẽ
với độ lệch chuẩn se slopes là 1,78 và hệ số xác định R2 = 0,9991. Phương
pháp đảm bảo tính đặc hiệu với citral, có độ đúng và độ chính xác tốt với tỷ lệ
phục hồi ≤ 100 ± 2%, RSD của độ lặp lại ≤ 1,37%.

ed
ic

Ứng dụng phương pháp trên, xác định được hàm lượng citral trong mẫu
tinh dầu sả chanh là 75,20%.
Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao pha đảo

Co

py

rig

ht


@

Sc

ho
ol

of

M

Phương pháp được Gaonkar và các cộng sự [49] xây dựng để định
lượng đồng thời 2 đồng phân hình học của citral có trong một số mẫu tinh dầu.
Phân tích sử dụng cột silicagel pha đảo Enable C - 18G (250 × 4,6 mm, 5 µ),
pha động là acetonitril : nước (70: 30, v/v) với tốc độ dòng 1 ml/phút; ghép
với đầu dò DAD được đặt ở bước sóng 233nm để phát hiện citral. Nhiệt độ
cột 22oC, đầu dò có nhiệt độ 40oC và độ rộng khe 1,2 nm. Kết quả thực
nghiệm cho thấy, thời gian lưu của neral và geranial tương ứng là 7,246 phút
và 7,680 phút. Trong khoảng nồng độ citral từ 3 – 100 µg/ml, có sự tương
quan tuyến tính chặt chẽ giữa diện tích pic y (mAU.min) và nồng độ dung
dịch x (µg/ml) theo phương trình đối với đồng phân neral là y = 230540x –
100165 (hệ số xác định R2 = 0,9996), phương trình đối với đồng phân geranial
là y = 260014x + 23521 (hệ số xác định R2 = 0,9964). Giới hạn phát hiện
(LOD) và giới hạn định lượng (LOQ) đối với đồng phân neral lần lượt là
0,062 µg/ml và 0,205 µg/ml, đối với đồng phân geranial lần lượt là 0,059
µg/ml và 0,198 µg/ml. Phương pháp đảm bảo tính đặc hiệu với citral, có độ
8



VN
U

đúng và độ chính xác tốt với tỷ lệ phục hồi ≤ 100 ± 2%, RSD của độ lặp lại ≤
1,74%, RSD của độ chính xác trung gian ≤ 1,93%.

ac
y,

Ứng dụng phương pháp để định lượng citral có trong tinh dầu của cây
sả chanh, tinh dầu lá chanh ta và tinh dầu vỏ quả chanh tây. Kết quả xác định
được hàm lượng citral trong mẫu tinh dầu sả chanh là 74,98%, trong mẫu tinh
dầu lá chanh ta là 2.09% và trong mẫu tinh dầu từ vỏ quả chanh tây là 0,3%.

dP
ha
rm

1.3. Thẩm định quy trình phân tích

ed
ic

ine

an

Theo tài liệu “Thẩm định quy trình phân tích: nội dung và phương
pháp”(Validation of analytical procedures: text and methodology) của
ICH (International conference on Harmonisation of Technical

Requirements for Registration of Pharmaceuticals for Human use) ban
hành vào tháng 11 năm 2005 [43], các yếu tố của một quy trình phân tích
định lượng cần thẩm định gồm: độ đúng, độ chính xác, tính đặc hiệu, tính
tuyến tính và miền giá trị. LOD và LOQ là các thông số không bắt buộc
phải có trong quy trình thẩm định.
1.3.1. Tính đặc hiệu

M

Phương pháp HPLC được coi là chọn lọc đối với chất phân tích nếu:

ho
ol

of

- Sắc ký đồ các mẫu thử cho pic có thời gian lưu khác nhau không có
ý nghĩa thống kê với pic của chất chuẩn trong sắc ký đồ mẫu chuẩn.
- Sắc ký đồ các mẫu trắng, mẫu nền không xuất hiện pic ở trong
khoảng thời gian lưu tương ứng với thời gian lưu chất chuẩn [1,2,14,43].

Sc

Phương pháp xác định

rig

ht

@


Trong phương pháp HPLC với đầu dò DAD hoặc khối phổ, việc sử
dụng chức năng kiểm tra độ tinh khiết của pic sẽ giúp tránh nhầm lẫn với các
hợp chất có cấu trúc tương tự và chứng minh sắc ký không phải là pic của hai
thành phần trở lên.

Co

py

Khi chế phẩm chưa xác định có sản phẩm phân huỷ hay không thì tự
tạo ra mẫu có sản phẩm phân huỷ và so sánh với một mẫu không có sản phẩm
phân huỷ.

9


1.3.2. Miền giá trị

VN
U

Khái niệm

ac
y,

Miền giá trị của một quy trình phân tích là khoảng giữa nồng độ cao và
nồng độ thấp nhất của chất cần phân tích có trong mẫu thử với bất kì nồng độ
nào trong khoảng này đều phải đáp ứng về độ chính xác lẫn độ đúng và tính

chất tuyến tính của phương pháp [1,2,14,43].

-

dP
ha
rm

Phương pháp xác định

Khảo sát và đánh giá tính tuyến tính của một khoảng nồng độ nhất

định.

an

- Sau đó thiết lập bằng cách khẳng định là khoảng này có đáp ứng độ
tuyến tính có thể chấp nhận, độ đúng, độ lặp lại hay không.

ine

Yêu cầu

ed
ic

Với quy trình định lượng nguyên liệu và thuốc, yêu cầu tối thiểu của
miền giá trị là phải đạt 80% - 120% nồng độ của mẫu thử [1,2,14,43].

Khái niệm


M

1.3.3. Tính tuyến tính

ho
ol

of

Tính tuyến tính của quy trình phân tích là khả năng luận ra các kết quả
của phương pháp dựa vào đường biểu diễn sự phụ thuộc giữa độ đáp ứng của
đại lượng đo được như chiều cao hoặc diện tích pic (y) và nồng độ (x).

Sc

Tính tuyến tính được biểu thị bằng phương trình hồi quy y = ax+b với
hệ số tương quan tuyến tính R2 [1,2,14,43].

@

Phương pháp xác định
-

Khảo sát ở ít nhất 5 [43] hoặc 6 [14] mức nồng độ khác nhau.

rig

ht


- Nồng độ cao nhất và thấp nhất phải nằm trong khoảng xác định của
phương pháp.

py

-

Các mẫu được pha loãng từ mẫu chuẩn ban đầu.

Co

- Đánh giá tính tuyến tính bằng các phương pháp thống kê thích hợp:
trắc nghiệm t để kiểm tra ý nghĩa các hệ số a, b; trắc nghiệm F để kiểm tra
tính thích hợp của phương trình.
10


Yêu cầu

VN
U

Hệ số hồi quy tuyến tính: 0,99 ≤ R2 ≤ 1 [1, 2].
1.3.4. Giới hạn phát hiện
Khái niệm

dP
ha
rm


ac
y,

Giới hạn phát hiện của một quy trình phân tích là lượng thấp nhất của
chất phân tích có trong mẫu thử có thể phát hiện được và không cần phải xác
định chính xác hàm lượng [1,2,14,43].
Phương pháp xác định

an

- Pha loãng nồng độ đến mức tín hiệu nhỏ nhất: LOD được xác định
bằng cách phân tích mẫu có hàm lượng biết trước và thiết lập mức nồng độ
nhỏ nhất nào đó còn có thể phát hiện bằng quy trình phân tích đang thực hiện.

Phương pháp dựa trên độ lệch chuẩn và độ dốc:

of

M

-

ed
ic

ine

- Lập tỷ số phát hiện của mẫu trắng và mẫu thử: Áp dụng cho phương
pháp có sử dụng thiết bị và có hiện tượng nhiễu đường nền. Giả sử tín hiệu
thu được từ mẫu trắng là N, tín hiệu thu được từ mẫu chuẩn là S. LOD là

nồng độ mà tại đó tỷ lệ S/N đạt giá trị 2 - 3.

ho
ol

Trong đó: a là độ dốc của đường chuẩn định lượng
SD độ lệch chuẩn của độ đáp ứng.

Sc

SD được tính bằng hai cách: dựa vào độ lệch chuẩn của mẫu trắng hoặc
dựa vào đường chuẩn định lượng.

@

1.3.5. Giới hạn định lượng

ht

Khái niệm

Co

py

rig

Giới hạn định lượng (LOQ) của một quy trình phân tích là lượng thấp
nhất của chất phân tích có trong mẫu thử có thể định lượng với độ đúng và độ
chính xác phù hợp [1,2,14,43].


11


Phương pháp xác định

ac
y,

VN
U

- Pha loãng nồng độ đến mức tín hiệu vẫn đáp ứng độ đúng và độ
chính xác: giới hạn phát hiện được xác định bằng cách phân tích mẫu có hàm
lượng biết trước và thiết lập mức nồng độ nhỏ nhất mà khi đó tiến hành bằng
quy trình phân tích đang thẩm định vẫn đáp ứng độ đúng và độ chính xác
chấp nhận.

dP
ha
rm

- Lập tỷ số phát hiện của mẫu trắng và mẫu thử: áp dụng cho phương
pháp có sử dụng thiết bị và có hiện tượng nhiễu đường nền. Giả sử tín hiệu
thu được từ mẫu trắng là N, tín hiệu thu được từ mẫu chuẩn là S. LOQ là
nồng độ mà tại đó tỷ lệ S/N đạt giá trị khoảng 10.

an

- Phương pháp dựa trên độ lệch chuẩn và độ dốc:


ine

Trong đó: a là độ dốc của đường chuẩn

ed
ic

độ SD độ lệch chuẩn của độ đáp ứng.

ho
ol

Khái niệm

of

1.3.6. Độ đúng

M

SD được tính bằng hai cách: dựa vào độ lệch chuẩn của mẫu trắng hoặc
dựa vào đường cong chuẩn độ.

@

Sc

Độ đúng của một quy trình phân tích là mức độ sát gần của các giá trị
tìm thấy so với giá trị thực, khi áp dụng quy trình đề xuất trên cùng với một

mẫu thử dã được làm đồng nhất trong cùng một điều kiện xác định
[1,2,10,42].
Phương pháp xác định

py

rig

ht

Độ đúng được thực hiện bằng cách tiến hành định lượng tối thiểu 9 lần
mẫu thử ở tối thiểu ba nồng độ của miền giá trị trong quy trình phân tích (3
lần phân tích/nồng độ × 3 nồng độ khác nhau).

Co

Đại lượng đặc trưng cho độ đúng là tỷ lệ phục hồi được xác định theo
công thức sau:
12


Trong đó:

𝑋
µ

× 100%

VN
U


Tỉ lệ phục hồi =
là giá trị mẫu đo được

µ là giá trị mẫu theo lý thuyết.

ac
y,

Yêu cầu

dP
ha
rm

Tỷ lệ phục hồi được chấp thuận dựa vào mẫu phân tích, quy trình xử lý
mẫu và nồng độ phân tích. Trong các định lượng thường quy, tỷ lệ phục hồi
thường được chấp thuận với giá trị 100 ± 2% [1,2]. Tỷ lệ phục hồi càng gần
giá trị 100% quy trình có độ đúng càng cao.
1.3.7. Độ chính xác

an

Khái niệm

ed
ic

ine


Độ chính xác của phương pháp là mức độ sát gần giữa các kết quả thử
riêng biệt so với giá trị trung bình thu được khi áp dụng phương pháp đề xuất
cho cùng một mẫu thử đồng nhất trong cùng một điều kiện [1,2,14,43].
Phương pháp xác định

of

M

Độ lặp lại: tiến hành định lượng tối thiểu 9 lần mẫu thử trong miền giá
trị của quy trình phân tích (3 lần phân tích/ nồng độ × 3 nồng độ) hoặc định
lượng tối thiểu 6 lần ở nồng độ 100%.

Sc

ho
ol

Độ chính xác trung gian: tuỳ thuộc vào từng trường hợp cụ thể. Phân
tích nhiều lần, nhiều mẫu với các yếu tố như thời gian, địa điểm, hệ thống
máy thay đổi.
Yêu cầu

Co

py

rig

ht


@

Tiêu chuẩn cho giá trị RSD phụ thuộc nhiều vào loại phân tích mẫu
phân tích. Đối với các quy trình định lượng thường quy, RSD dễ dàng đạt
trên dưới 2%. Đối với phân tích các mẫu sinh học, độ chính xác ở khoảng
20% ở giới hạn định lượng dưới và 15% ở các nồng độ khác cao hơn. Giá trị
RSD càng nhỏ, quy trình càng có độ chính xác cao [1,2].

13


VN
U

CHƯƠNG 2 - NGUYÊN VẬT LIỆU, TRANG THIẾT BỊ VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

ac
y,

2.1. Nguyên vật liệu, trang thiết bị
2.1.1. Dung môi, hoá chất

an

dP
ha
rm


Chất chuẩn citral tinh khiết 96% có tỷ lệ neral : geranial là 50:50, chất
chuẩn geraniol tinh khiết 98%, methanol (MeOH), acetonitrile (ACN) đạt tiêu
chuẩn HPLC, kali hydroxit (KOH) được mua từ nhà sản xuất Merck KGaA,
Đức. Nước được tinh chế bằng thiết bị Thermo Scientific GenPure UV-TOC
đạt điện trở suất 18,2 M Ω.m. Các mẫu tinh dầu: Caroline (mẫu A), Julyhouse
(mẫu B), Ngọc Tuyết (mẫu C) mua từ trang thương mại điện tử Tiki.vn.

ine

2.1.2. Trang thiết bị

of

M

ed
ic

Hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) Model Ultimate 3000 –
Dionex, Thermo Scientific Hoa Kỳ ghép thiết bị phát hiện đa sóng DAD 3000 Dionex. Cột silica gel pha đảo Eclipse XDB – C18 (4,6 x 250mm, 5µm).
Xử lý tín hiệu bằng máy vi tính với hệ điều hành Microsoft Windows 7 trang
bị phần mềm điều khiển Chromeleon Dionex phiên bản 7.1.2.1478.

ho
ol

Máy siêu âm Ultrasonic Cleaners AC - 150H, MRC Ltd, Isareal. Cân
phân tích Shimadzu AUW220, Nhật Bản. Pipetman Finnpipette F3, Thermo
Scientific, Hoa Kỳ,…


Sc

2.2. Phương pháp nghiên cứu

@

Trong quá trình nghiên cứu, mỗi mẫu được phân tích 3 lần, lấy giá trị
trung bình. Xử lý thống kê bằng phần mềm Microsoft Exel.

ht

2.2.1. Tối ưu hoá điều kiện sắc ký

Co

py

rig

Tiến hành sắc ký dung dịch citral chuẩn, sử dụng cột silica gel pha đảo
C18 (5 µm, 120 Å, 4,6×250 nm), tốc độ dòng 1 ml/phút, thể tích tiêm mẫu 10
µl, thời gian sắc ký 25 phút. Quét phổ hấp thụ trong khoảng 190-300 nm để
tìm bước sóng hấp thụ cực đại. Khảo sát các pha động khác nhau, xác định
14


VN
U

pha động cho các pic neral và geranial có độ phân tách tốt, đạt độ cân xứng

tốt, tỷ lệ diện tích pic trên nồng độ và chiều cao pic trên nồng độ lớn nhất.
2.2.2. Thẩm định tính đặc hiệu

ac
y,

Tính đặc hiệu của phương pháp được xác định dựa vào khả năng phân
tách của citral với tạp geraniol.

dP
ha
rm

Tiến hành sắc ký dung dịch geraniol, quét phổ hấp thụ của dung dịch
trong khoảng 190-300 nm để xác định bước sóng hấp thụ cực đại của geraniol.
Tiến hành sắc ký dung dịch chứa đồng thời citral và geraniol tại bước
sóng hấp thụ cực đại của citral và bước sóng hấp thụ cực đại của geraniol để
xác định khả năng phân tách của citral với geraniol.

an

2.2.3. Thẩm định tính tuyến tính và xác định miền giá trị

M

ed
ic

ine


Chuẩn bị dung dịch citral có nồng độ 10.000 µg/ml trong ACN. Pha
loãng dung dịch này trong dung môi ACN : H2O (60:40, v/v) để thu được dãy
5 dung dịch có nồng độ citral lần lượt là 100, 80, 60, 40, 10 µg/ml . Khi đó
nồng độ của neral hay geranial lần lượt là 50, 40, 30, 20, 5 µg/ml. Tiến hành
sắc ký các dung dịch chuẩn, phân tích mối tương quan giữa diện tích pic y
(mAu.min) và nồng độ dung dịch (µg/ml).

of

2.2.4. Xác định giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng

Sc

ho
ol

LOD và LOQ được xác định bằng phương pháp pha loãng dung dịch
chuẩn. LOD là nồng độ thấp nhất cho pic có chiều cao gấp 2-3 lần đường nền
ở tất cả 3 lần sắc ký. LOQ là nồng độ cho pic có chiều cao gấp 10 lần đường
nền ở tất cả 3 lần sắc ký.

@

2.2.5. Thẩm định độ đúng

rig

ht

Đánh giá tỷ lệ phục hồi của dãy nồng độ trong khoảng tuyến tính đã

phân tích. Tỷ lệ phục hồi được tính bằng tỷ lệ phần trăm giữa nồng độ xác
định được từ thực nghiệm so với nồng độ dung dịch chuẩn.

py

2.2.6. Thẩm định độ chính xác

Co

Độ lặp lại: tiến hành phân tích 3 mẫu có nồng độ 100, 60 và 10 µg/ml,
mỗi mẫu 3 lần trong cùng một ngày. Xác định giá trị RSD giữa các lần đo.

15


×