Tải bản đầy đủ (.ppt) (45 trang)

cac nguyen to thuoc nhom 7

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (709.66 KB, 45 trang )

1
Ch ng ươ
5
NHÓM VII
2
NHÓM VIIA
HALOGEN
3
NHÓM VIIA (HALOGEN)
Đặc điểm chung

Gồm các nguyên tố: flo(F), clo(Cl), brom(Br),
iot(I) và atatin(At),
được gọi chung là halogen.

4
NHÓM VIIA (HALOGEN)
F Cl Br I At
Số thứ tự 9 17 35 53 85
Electron hóa trị 2s
2
2p
5
3s
2
3p
5
4s
2
4p
5


5s
2
5p
5
6s
2
6p
5
Bán kính ngtử (Å) 0,64 0,99 1,14 1,33 1,40
N.lượng ion hóa I
1

(eV)
17,42 13,01 11,84 10,45 9,50
Ái lực electron (eV) 3,58 3,81 3,56 3,29 -
Độ âm điện 3,98 3,16 2,96 2,66 2,20
Đặc điểm chung
5
NHÓM VIIA (HALOGEN)
Đặc điểm chung

Cấu hình electron hóa trị: ns
2
np
5

⇒ dễ nhận electron tạo thành ion X
-
hoặc dễ
tạo 1 liên kết cộng hóa trị X.


Tính chất hóa học đặc trưng: oxi hóa

F chỉ có số oxi hóa duy nhất: -1

Cl, Br, I có các số oxi hóa: -1, +1, +2, +3, +4,
+5, +6, +7
6
ĐƠN CHẤT HALOGEN
Tính chất vật lý

Điều kiện thường: F
2
– khí vàng nhạt; Cl
2
– khí
vàng lục; Br
2
– lỏng đỏ nâu, dễ bay hơi; I
2
– rắn tím
đen, có ánh kim, dễ thăng hoa. Phân tử 2 nguyên
tử, mùi xốc, rất độc.

Độ hòa tan trong nước và dung môi khác nhau: F
2

tác dụng mạnh với nước; Cl
2
,


Br
2
,

I
2
có độ tan trong
nước ở 20
0
C: 0,73%-3,6%-0,03%.

I
2
dễ tan trong I
-
: I
2
+ I
-
= I
3
-
(nâu)

X
2
dễ tan trong dung môi không phân cực: CS
2
,

C
6
H
6
, ete, rượu hữu cơ …

I
2
nhuốm màu hồ tinh bột.
7
ĐƠN CHẤT HALOGEN
Tính chất hóa học
X
2
là những phi kim điển hình, có tính oxy hoá mạnh
nhất so với các phi kim khác.
Mức độ oxy hoá giảm dần từ F
2
đến I
2
, phù hợp với
chiều giảm độ âm điện, thế lực cực chuẩn và năng
lượng phân ly X
2
→ 2X (độ âm điện lớn và năng
lượng phân ly nhỏ thì hoạt động oxy hoá càng
mạnh).

So sánh F
2

và Cl
2
: χ
F
= 3,98 > χ
Cl
= 3,16;E
ply
<E
ply

nên F
2
oxy hoá mạnh hơn Cl
2


Với Cl
2
, Br
2
, I
2
thì độ âm điện quyết định chủ yếu
tính oxy hoá nên tính oxy hoá giảm từ Cl
2
đến I
2

mặc dù năng lượng phân ly I

2
là nhỏ nhất.
2
F
2
Cl
8
ĐƠN CHẤT HALOGEN
Tính chất hóa học
Halogen tác dụng với kim loại:
Các X
2
có khả năng phản ứng mãnh liệt với một
số kim loại, đặc biệt là F
2
và Cl
2
, chúng oxi
hoá kim loại đến số oxi hoá cao nhất.

F
2
+ 2Na = 2NaF 
3Cl
2
+ 2Fe 2FeCl
3

3I
2

+ 2Al
đun nóng
2AlI
3

 →
> C
0
250
9
ĐƠN CHẤT HALOGEN
Tính chất hóa học
Halogen tác dụng với phi kim:
3F
2
+ N
2

phóng điện
2NF
3

3Cl
2
+ 2P
đỏ
= 2PCl
3

3Br

2
+ S + 4H
2
O = H
2
SO
4
+ 6HBr
5I
2
+ 2P
đỏ
+ 8H
2
O = 2H
3
PO
4
+ 10HI
10
ĐƠN CHẤT HALOGEN
Tính chất hóa học
Halogen phản ứng với H
2
:

F
2
phản ứng mạnh liệt nhất với hiđro, phản ứng gây nổ và
sinh nhiệt lớn ngay nhiệt độ thấp (-252

0
C) và trong tối.
F
2
+ H
2
= 2HF ∆ H
s
0
= -128 kcal/mol.

Cl
2
phản ứng gây nổ khi được chiếu ánh sáng giàu tia tử
ngoại ở nhiệt độ thường, hoặc khi đun nóng.
Cl
2
+ H
2
= 2HCl ∆H
s
0
= - 44,0 kcal/mol

Br
2
phản ứng với H
2
ở nhiệt độ 350
0

C, không gây nổ
Br
2
+ H
2
= 2HBr ∆H
s
0
= - 24 kcal/mol

I
2
chỉ phản ứng với H
2
khi đun nóng mạnh đến 500
0
C với xúc
tác Pt:
I
2
+ H
2
 2HI ∆H
s
0
= 12,0 kcal/mol
11
ĐƠN CHẤT HALOGEN
Tính chất hóa học
Halogen phản ứng với nước:


F
2
phản ứng mãnh liệt ngay điều kiện thường, giải
phóng khí oxi:
2F
2
+ 2H
2
O = 4HF + O
2
ϕ
0
= +2,06 V

Cl
2
, Br
2
: phản ứng được với nước nhưng cho sản
phẩm khác.
X
2
+ 2H
2
O  HX + HOX + H
2
O

I

2
không có phản ứng như trên, vì:
ϕ = - 0,28 V < ϕ = 0,815 V
do đó phản ứng : I
2
+ H
2
 4H
+
+ 4I
-
+ O
2
chỉ xảy ra
theo chiều từ phải sang trái nên thực tế I
2
không
phản ứng với H
2
O.
0
2/
2

II
0
2/4
22
OHHO
+

+
12
ĐƠN CHẤT HALOGEN
Tính chất hóa học
Phản ứng giữa halogen với halogen:

Giữa các halogen cũng xảy ra các phản ứng ;
5F
2
+ X
2
= 2XF
5
(Cl
2
, Br
2
pư ở 200
0
C, I
2
ở t
0
thường)
Cl
2
+ X
2
= 2XCl (Br
2

pư ở 0
0
C, I
2
ở t
0
thường)
Br
2
+ X
2
= 2BrX (F
2
, Cl
2
pư ở 0
0
C)
Br
2
+ I
2
= 2IBr (pư ở 45
0
C, trong môi trường N
2
)

Halogen có tính oxy hoá mạnh hơn đẩy halogen yếu hơn ra
khỏi muối như: khí F

2
đẩy được clo ra khỏi muối rắn; khí Cl
2

đẩy được brôm và Br
2
đẩy được iot ra khỏi muối của nó.
Cl
2
+ KBr = KCl + Br
2
Tính chất này hoàn toàn phù hợp với thế điện cực chuẩn của
chúng:
ϕ = 2,87V; ϕ = 1,36V; ϕ = 1,07V; ϕ = 0,54V.
0
2/
2

FF
0
2/
2

ClCl
0
2/
2

BrBr
0

2/
2

II
13
ĐƠN CHẤT HALOGEN
Tính chất hóa học
Phản ứng của halogen với NH
3
:

Cl
2
, Br
2
oxi hoá mãnh liệt NH
3
ở trạng thái khí
và dung dịch :
2NH
3
+ 3X
2
= N
2
+ 6HX
14
ĐƠN CHẤT HALOGEN
Tính chất hóa học
Phản ứng của halogen với dung dịch kiềm:


Các X
2
có khả năng phản ứng với dung dịch kiềm
tạo hỗn hợp có tính oxi hoá mạnh, có tác dụng tẩy
trắng, khử trùng. Đặc biệt phản ứng của Cl
2
với
dung dịch NaOH được sử dụng nhiều trong thực tế.
Cl
2
+ NaOH = NaCl + NaClO + H
2
O
nước Javen

Nếu đun nóng thì sản phẩm thu được có NaClO
3
:
3Cl
2
+ 6NaOH = 5NaCl + NaClO
3
+ 3H
2
O
15
ĐƠN CHẤT HALOGEN
Tính chất hóa học
Tính khử ở Br

2
và I
2
:

Br
2
thể hiện tính khử khi phản ứng với chất
oxy hoá mạnh hơn như Cl
2
:
5Cl
2
+ Br
2
+ 6H
2
O = 2HBrO
3
+ 10HCl

I
2
thể hiện tính khử ngay khi phản ứng với
chất oxy hoá không mạnh bằng Cl
2
như HNO
3
3I
2

+ 10HNO
3
= 6HIO
3
+ 10NO + 2H
2
O
16
ĐƠN CHẤT HALOGEN
Trạng thái thiên nhiên - Đồng vị

Trong tự nhiên halogen không tồn tại ở trạng thái tự do.
Khoáng vật quan trọng nhất của flo là florit CaF
2
, criolit
Na
3
AlF
6
, flo apatit Ca
5
(PO
4
)
4
F. Khoáng vật quan trọng của clo
là muối ăn NaCl, cacnalit KCl.MgCl
2
.6H
2

O và xivin KCl. Brom
có trong hồ nước mặn, nước biển. Iot có trong nước lỗ
khoan dầu khí.

Trong vỏ Quả đất, flo, clo dạng hợp chất chiếm 0,02% tổng
số nguyên tử, dạng hợp chất của brom chiếm 3.10
-5
%, iot
chiếm 4.10
-6
% tổng số nguyên tử.

Flo có một đồng vị trong thiên nhiên là
19
F, còn đồng vị nhân
tạo là
16
F,
17
F,
18
F,
20
F,
21
F.

Clo trong thiên nhiên có 2 đồng vị bền là
35
Cl (75,53%),

37
Cl(24,47%), có 5 đồng vị nhân tạo là
33
Cl,
34
Cl,
36
Cl,
38
Cl,
39
Cl.

Brom trong thiên nhiên có 2 đồng vị bền là
79
Br(50,56%),
82
Br(49,44%).

Iot trong thiên nhiên chỉ có một đồng vị bền là
127
I, còn đồng
vị nhân tạo thì khá nhiều.
17
ĐƠN CHẤT HALOGEN
Điều chế - Ứng dụng
Flo: được điều chế bằng điện phân muối nóng chảy. Thường
dùng hỗn hợp ơtecti của 3KH + KF nóng chảy ở 70
0
C. Điện

phân hỗn hợp này với cực âm bằng niken, điện cực dương
bằng grafit, có màng ngăn để tránh nổ.
Anot (+) : 2F
-
- 2e
-
= F
2
Catot (-) : H
+
+ 2e
-
= H
2
18
ĐƠN CHẤT HALOGEN
Điều chế - Ứng dụng

Flo được ứng dụng để điều chế frêon là chất
làm lạnh cho máy lạnh (frêon là CFCl
3
,
CF
2
Cl
2
), tuy nhiên frêon thoát ra môi trường
khí quyển thì phá thủng tầng ozon.

Flo còn dùng để điều chế các pôlyme có độ

bền cao.

Flo lỏng được dùng làm chất oxy hoá nhiên
liệu tên lửa ...

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×