Tải bản đầy đủ (.pdf) (63 trang)

Nghiên cứu tách chiết và đánh giá hoạt tính sinh học quercetin từ một số loài thực vật ở việt nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.18 MB, 63 trang )

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------

Trần Thị Kiều Oanh

NGHIÊN CỨU TÁCH CHIẾT VÀ
ĐÁNH GIÁ HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA QUERCETIN TỪ MỘT
SỐ LOÀI THỰC VẬT Ở VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội – 2018

i


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------

Trần Thị Kiều Oanh

NGHIÊN CỨU TÁCH CHIẾT VÀ
ĐÁNH GIÁ HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA QUERCETIN TỪ
MỘT SỐ LOÀI THỰC VẬT Ở VIỆT NAM

Chuyên ngành: Sinh học thực nghiệm
Mã số: 60420114

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC


NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS Nguyễn Quang Huy

Hà Nội- 2018

ii


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn trên, em đã nhận đƣợc rất nhiều sự giúp đỡ quý báu cả
về vật chất, tinh thần cũng nhƣ kiến thức chuyên môn, kinh nghiêm của các thầy cô,
gia đình, bạn bè. Trƣớc tiên, em xin gửi lời cảm ơn trân trọng nhất tới PGS TS
N u n Qu n Huy, ngƣời th y giúp đỡ em rất nhiều trong việc phát triển tƣ duy
khoa học, luôn tận tình chỉ bảo em về chuyên môn, kinh nghiệm làm việc cũng nhƣ
động viên, giúp đỡ em rất nhiều trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu khoa
học,thực hiện luận văn.
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới c c thầy c gi o trong bộ môn Sinh lý thực
vật v hóa sinh đã lu n quan tâm, động viên và tạo mọi điều kiện để em thực hiện tốt
những thí nghiệm của mình
Trong suốt quá trình học em đã tiếp thu đƣợc các kiến thức chuyên sâu của các
thầy cô thuộc khoa Sinh học, trƣờng Đại học Khoa học Tự nhiên đã nhiệt tình giảng
dạy.
Tiếp đến, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới NCS. Lê Huy Hoàng, ngƣời đã
lu n nhiệt tình, chỉ dẫn c c thao t c th nghiệm trong qu trình thực hiện đề tài.
Em gửi lời cảm ơn tới ph ng Đ o tạo sau Đại học, trƣờng Đại học Khoa học
Tự Nhiên đã tạo điều kiện v đ p ứng nhu cầu,nguyện vọng của em và hoàn thành
chƣơng trình học tập của khóa học.
Cuối cùng xin gửi lời tới gia đình, bạn bè đã lu n động viên, cổ vũ v tạo môi
trƣờng tinh thần thuận lợi nhất trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu vừa qua.
i th ng 5 năm 2018
Học viên cao học


Trần Thị Kiều Oanh

iii


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................................. i
DANH MỤC BẢNG ...................................................................................................viii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ..................................................................................... ix
MỞ ĐẦU ........................................................................................................................ 1
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ........................................................................ 3
1.1 Tổng quan về flavonoid ............................................................................................ 3
1.1.1. Giới thiệu chung về flavonoid .............................................................................. 3
1.1.2. Sinh tổng hợp flavonoids ..................................................................................... 3
1.1.3 Các dạng khác nhau của flavonoid ........................................................................ 5
1.2. Quercetin và một số tính chất đặc trƣng .................................................................. 7
1.2.1. Định danh v đặc tính của quercetin ................................................................... 7
1.2.2. Đặc tính chống oxi hóa của Quercetin ................................................................ 8
1.2.3. Một số tác dụng của Quercetin ........................................................................... 10
1.3. C c phƣơng ph p t ch chiết hợp chất.................................................................... 14
1.3.1. Khái quát về phƣơng ph p t ch chiết ................................................................. 14
1.3.2. C c phƣơng ph p t ch chiết ............................................................................... 15
1.4. Giới thiệu một số thực vật nghiên cứu .................................................................. 17
1.4.1. Rau má ................................................................................................................ 17
1.4.2. Cây đinh lăng ...................................................................................................... 18
1.4.3. Hoa hòe ............................................................................................................... 18
1.4.4. Rau đắng biển ..................................................................................................... 19
1.5.5. Bụp giấm............................................................................................................. 19
CHƢƠNG 2. NGUYÊN LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................... 20

2.1. Nguyên liệu............................................................................................................ 20
2.2. Hóa chất ................................................................................................................. 20
2.3. Thiết bị thí nghiệm ................................................................................................ 21
2.4. Phƣơng ph p nghiên cứu ....................................................................................... 21
2.4.1. Phƣơng ph p định tính các nhóm chất của loài thực vật bằng phản ứng màu .. 21
2.4.2. Phƣơng ph p chiết xuất hỗ trợ siêu âm thu dịch chiết dùng cho phân tích HPLC,
TLC và hoạt tính sinh học ............................................................................................ 25
2.4.3. Phƣơng ph p thủy phân mẫu dịch chiết trong HCL ........................................... 25
2.4.4. Phƣơng ph p sắc ký bản mỏng trong phân t ch định tính dịch thủy phân ......... 25
2.4.5. Xây dựng phƣơng ph p phân t ch HPLC ........................................................... 26
2.4.6. Phƣơng ph p thử hoạt tính thu dọn gốc tự do DPPH ......................................... 27
iv


2.4.7. Phƣơng ph p x c định tổng năng lực khử .......................................................... 28
2.4.7. Phƣơng ph p xử lý số liệu .................................................................................. 28
Chƣơng 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .................................................................... 30
3.1 X c định các nhóm hợp chất thứ sinh có trong các mẫu ........................................ 30
3.2. Kết quả phân tích TLC của các dịch chiết trƣớc và sau khi thủy phân ................. 33
3.3. Kết quả khảo s t DPPH v năng lực khử của các dịch chiết thực vật ................... 34
3.3.1. Hoạt tính DPPH .................................................................................................. 34
3.3.2. Khảo sát khả năng lực khử của các mẫu thực vật .............................................. 35
3.3.3. Khảo s t điều kiện phân tích HPLC trên mẫu dƣợc liệu chuẩn hoa hòe ............ 35
3.3.4. Đ nh gi độ ổn định của phƣơng ph p HPLC đƣợc thiết lập ............................ 40
3.3.5. X c định quercetin trong dịch chiết mẫu thực vật trƣớc và sau thủy phân ........ 42
KẾT LUẬN .................................................................................................................. 46
KIẾN NGHỊ .................................................................................................................. 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................ 47

v



DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Con đƣờng sinh tổng hợp Flavonoids và Quercetin ở A. thaliana...............4
Hình 1.2. Cấu trúc hóa học của hợp chất nhóm flavonols (quercetin, kaempferol,
myricetin và isorhamnetin) ..........................................................................................5
Hình 1.3. Cấu trúc hóa học của nhóm flavones (luteolin, apigenin)...........................5
Hình 1.4. Cấu trúc hóa học nhóm flavanones (eridictyol, hesperetin, naringenin).....6
Hình 1.5. Cấu trúc nhóm flavan-3-ols (catechins và epicatechins..............................6
Hình 1.6. Cấu trúc hóa học nhóm theaflavins.............................................................6
Hình 1.7. Cấu trúc hóa học nhóm anthocyanidins (cyanidin, delphinidin, malvidin,
pelargonidin, peonidin và petunidin)...........................................................................7
Hình 1.8. Cấu trúc hóa học của quercetin...................................................................7
Hình 1.9. M tả qu trình loại gốc oxi hóa (R) bởi Flavonoids.................................9
Hình 1.10. Các vị trí thực hiện liên kết với gốc oxi hóa tự do tại vòng A, B..............9
Hình 2.1. Quy trình thủy phân mẫu cho nghiên cứu TLC và HPLC........................26
Hình 3.1. Kết quả đ p ứng tín hiệu khi rửa giải theo hệ 1..........................................37
Hình 3.2. Khảo sát thời gian lƣu v độ phân giải theo các hệ pha động khác nhau.....38
Hình 3.3. Sắc ký đồ mẫu thử (hoa hòe) tại λ = 370nm rửa giải theo hệ pha động
táchđƣợc lựa chọn (3a-hệ 4) v kh ng t ch đƣợc (3b-hệ 5).......................................39
Hình 3.4. Kết quả khảo sát thể tích tiêm mẫu mẫu chuẩn quercetin (4a) và mẫu thử
dịch chiết hoa hòe (4b)...............................................................................................39
Hình 3.5. Ảnh 3D quét phổ ở 4 bƣớc sóng trong điều kiện có chuẩn quercetin........41
Hình 3.6. Thông số sắc ký qua 5 lần thí nghiệm........................................................42
Hình 3.7. Thời gian lƣu của đỉnh quercetin chuẩn khi thay đổi áp suất đầu cột từ mức
35 bar lên mức khoảng 59-60 bar...............................................................................43
Hình 3.8. Kết quả chạy mẫu bụp giấm trƣớc thủy phân............................................43
Hình 3.9. Kết quả chạy mẫu đinh lăng trƣớc thủy phân...........................................43
Hình 3.10. Kết quả chạy mẫu hoa hòe trƣớc thủy phân...........................................44
Hình 3.11. Kết quả chạy mẫu rau đắng biển trƣớc thủy phân..................................44

Hình 3.12. Kết quả chạy mẫu rau má trƣớc thủy phân.............................................44
Hình 3.13. Kết quả chạy HPLC mẫu quercetin chuẩn..............................................44

vi


Hình 3.14. Kết quả chạy HPLC mẫu quercetin chuẩn................................................45
Hình 3.15. Kết quả chạy HPLC mẫu hoa hòe thủy phân ...........................................45
Hình 3.16. Sự phụ thuộc tuyến tính giữa nồng độ và diện t ch đỉnh quercetin............45

vii


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Định danh v đặc tính của Quercetin.........................................................8
Bảng 1.2. So s nh c c phƣơng ph p tiền tách chiết .................................................16
Bảng 1.3. So s nh c c phƣơng ph p t ch chiết truyền thống ...................................17
Bảng 1.4 So s nh c c phƣơng ph p t ch chiết hiện đại............................................18
Bảng 3.1. Kết quả định tính các nhóm chất trong hoa hòe.......................................31
Bảng 3.2. Kết quả định tính các nhóm chất trong lo i rau đắng...............................32
Bảng 3.3. Kết quả định tính các nhóm chất trong loài bụp giấm..............................32
Bảng 3.4. Kết quả định tính các nhóm chất trong loài rau má..................................33
Bảng 3.5. Kết quả định tính các nhóm chất trong lo i đinh lăng..............................33
Bảng 3.6. Định tính quercetin ở dịch chiết MeOH trƣớc và sau thủy phân bằng HCL
...................................................................................................................................34
Bảng 3.7. Đ nh gi khả năng DPPH của dịch chiết các mẫu....................................35
Bảng 3.8. Khả năng lực khử của các mẫu thí nghiệm...............................................36
Bảng 3.9. Độ ổn định của hệ thống sắc ký đối với dịch chiết hoa hòe......................42

viii



DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt

Ý n hĩ

ASE

Kỹ thuật chiết nhanh với dung môi

DCM

Dichloromethane

DEPT

Distortionless Enhancement by Polarisation
Transfer

DMEM

M i trƣờng Dulbecco’s Modified Eagle

DMSO

Dimethyl sulfoxide

DPPH


1,1-diphenyl-2-picrylhydrazyl

EA

Ethyl acetate

EtOH

Ethanol

FBS

Huyết thanh phôi bò

FT-IR

Phổ hồng ngoại

IUCN

Liên minh Quốc tế Bảo tồn Thiên nhiên và Tài nguyên

MAE

Kỹ thuật chiết bằng lò vi sóng

MetOH

Methanol


MTT

3-(4,5-dimethylthiazolyl-2)-2,5diphenyltetrazolium
bromide

NCI

Viện Ung thƣ Hoa kỳ

NMR

Phổ cộng hƣởng từ hạt nhân

SFE

Kỹ thuật chiết siêu tới hạn

UAE

Kỹ thuật chiết bằng sóng siêu âm

v/v

Thể tích / Thể tích

w/v

Khối lƣợng / Thể tích


ix


MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, việc nghiên cứu những hợp chất tự nhiên (bao gồm
tìm kiếm, tách chiết, đ nh gi hoạt t nh) đang ph t triển mạnh mẽ, đặc biệt ở Việt Nam
nơi có hệ động thực vật đa dạng, phong phú và có nhiều loại cây cỏ tác dụng sinh dƣợc
mạnh.
Hiện nay trên thế giới cũng nhƣ ở Việt Nam, đối tƣợng trong các hợp chất tự
nhiên thực vật đƣợc quan tâm nhiều tập trung ở nhóm hợp chất flavonoid vì số lƣợng
các chất nhiều, tác dụng của các hợp chất không chỉ là chữa bệnh mà còn phòng bệnh.
Quercetin là một flavonoid thực vật có mặt trong nhiều loài, có hoạt tính chống oxy
hóa mạnh, ngay cả ở nồng độ thấp. Trong tự nhiên, quercetin tồn tại ở dạng tự do
(dạng aglycon) hoặc dẫn xuất cho một số flavonoid kh c, thƣờng gặp là rutin. Hiện
nay, quercetin đƣợc sử dụng trong nhiều lĩnh vực kh c nhau nhƣ thực phẩm chức năng,
thuốc điều trị.
Quercetin tồn tại với h m lƣợng lớn trong thực vật do cơ chế th ch nghi, đƣợc
hình thành trong quá trình chuyển hóa thứ sinh trong cơ thể thực vật. Quercetin tồn tại
với h m lƣợng cao trong các loại chè, táo, hành tây... Quercetin có mặt trong nhiều
loại thực vật khác nhau, nhƣng trong c ng nghiệp dƣợc phẩm chủ yếu đƣợc thu nhận
nhờ quá trình thủy phân từ rutin (quercetin-3-O-rutinosid). Tại Việt Nam và một số
nƣớc châu Á nhƣ Nhật Bản, Trung Quốc, Ấn độ quercetin đƣợc thu nhận chủ yếu từ
rutin của hoa cây hòe (Sophora japonica L).
Tuy nhiên,các loại thực vật kh c cũng đƣợc biết đến có nhiều flavonoid nói
chung và quercetin nói riêng tồn tại ở nhiều dạng liên hợp, có mặt trong một số bài
thuốc dân gian lại chƣa đƣợc đề cập nghiên cứu. Khi thu nhận quercetin aglycol
(quercetin tự do) ở nhóm thực vật này, nếu tiến hành theo cách tinh chế từng dạng
quercetin liên hợp v sau đó thủy phân các dạng liên hợp đã tinh chế đó, theo cách
nhƣ thu nhận quercetin tự do từ rutin thì sẽ gặp nhiều khó khăn.
Vì vậy, vấn đề đặt ra hiện nay là cần nghiên cứu điều kiện chiết xuất, thủy phân

để thu nhận quercetinanglycol trực tiếp từ thực vật, kh ng qua giai đoạn trung gian
nhờ vào dạng quercetin liênhợp. Để giải quyết đƣợc vấn đề này thì cần phải nghiên

1


cứu c c phƣơng ph p đ nh giá nhằm x c định quercetin ở dạng tự do và liên hợp,
cũng nhƣ độ ổn định của quercetin về hóa lý và sinh học trong quá trình thu nhận.
Để góp phần đ p ứng nhu cầu thực tế đó, chúng t i thực hiện đề t i “Nghiên
cứu tách chiết v đ nh gi hoạt tính sinh học của quercetin từ một số loài thực vật ở
Việt Nam”với mục tiêu:
- X c địnhmột số đặc tính hóa lý và sinh học của dịch chiết methanol chứa
quercetin từ một số loài thực vật tại Việt Nam.
- Xác định các thông số sắc ký phù hợp cho phân tách quercetin trong dịch
methanol từ hoa hòe trên cột sắc ký và hệ thống HPLC.

2


CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Tổng quan về flavonoid
1.1.1. Giới thiệu chung về flavonoid
Hợp chất flavonoid là nhóm các sắc tố m u đỏ, xanh da trời và tím ở thực vật.
Từ mô tả đầu tiên về các hiệu ứng axit v bazơ trên c c sắc tố thực vật của Robert
Boyle năm 1664 đến sự hình thành các gen cấu trúc v điều tiết hình thành các hợp
chất flavonoid vào cuối thế kỷ 20, hiện nay đã thu thập đƣợc rất nhiều thông tin về cấu
trúc, hoạt động hóa học và sinh tổng hợp những hợp chất này.
Flavonoid là nhóm các phân tử có cấu trúc hợp chất v ng thơm, đa dạng và
có nguồn gốc từ axit amin Phenilalanin và malonyl-coenzyme A (CoA; thông qua con
đƣờng chuyển hóa axit béo). Các hợp chất flavomoid bao gồm 6 phân nhóm chính

đƣợc tìm thấy trong hầu hết các thực vật bậc cao. Các nhóm này gồm các chalcones,
flavon, flavonol, flavandiols, anthocyanin, và tannin (hoặc pro anthocyanidins); nhóm
thứ bảy là aurones khá hiếm gặp trong tự nhiên [7,19].
Hơn 6000 loại flavonoid kh c nhau đã đƣợc x c định và số lƣợng phát hiện
mới hiện vẫn đang tăng lên. C c flavonoid kh c nhau có chức năng sinh học đa dạng,
bao gồm bảo vệ chống lại tia cực tím (UV) và tác nhân gây bệnh thực vật, tín hiệu
trong quá trình sần, vận chuyển auxin, cũng nhƣ m u sắc của hoa nhƣ một tín hiệu thu
hút côn trùng thụ phấn [43,60,65 ].
Hợp chất Flavonoidgiúp cho việc hiển thị màu sắc mùa thu (chuyển màu lá) ở
nhiều loài thực vật, có thể bảo vệ tế bào lá khỏi tổn thƣơng, nâng cao hiệu quả thu hồi
chất dinh dƣỡng trong quá trình lão hóa. Flavonol có lẽ là chất flavonoid quan trọng
nhất tham gia vào phản ứng stress; chúng là những flavonoid có hoạt t nh đƣợc biết
đến từ trƣớc, phổ biến và có tác dụng tới hoạt động sinh lý mạnh [59,65,66].
1.1.2. Sinh tổng hợp flavonoids
C c đột biến ảnh hƣởng đến tổng hợp flavonoid đã đƣợc phân lập trong một
loạt các loài thực vật. Nhiều nỗ lực đã đƣợc thực hiện trong việc làm sáng tỏ các
đƣờng sinh tổng hợp của flavonoid từ góc độ di truyền. Ngô (Zea mays), snapdragon
(Antirrhinum majus), và cây dã yên thảo (Petunia hybrida) đƣợc xây dựng thành các
m hình đầu tiên trong hệ thống này, dẫn đến sự cô lập của nhiều gen flavonoid cấu

3


trúc v điều tiết [60,65]. Gần đây, cây Arabidopsis (Arabidopsis thaliana) đƣợc
nghiên cứu và phân tích sự điều chỉnh và việc chuyển hóa của con đƣờng flavonoid ở
thực vật. Việc sử dụng Arabidopsis để nghiên cứu sinh tổng hợp flavonoid có ƣu điểm
l c c gen sao chép đơn mã hóa tất cả các enzyme chuyển hóa flavonoid trung tâm,
ngoại trừ flavonol synthase (FLS), đƣợc mã hóa bởi 6 gen, nhƣng chỉ có 2 gen (FLS1
và FLS3) có hoạt động đã đƣợc chứng minh locus di truyền cho cả hai gen cấu trúc và
điều hòa đƣợc x c định chủ yếu dựa trên đột biến xóa bỏ hoặc giảm sắc tố hạt; do đó

loci đƣợc đặt tên là testa trong suốt hoặc đột biến. Hầu hết các gen cấu trúc, cũng nhƣ
một số gen điều h a có tƣơng quan với locus đột biến cụ thể trong cây Arabidopsis.
Loài này dƣờng nhƣ kh ng sử dụng flavonoid theo c ch tƣơng tự nhƣ một số loài
khác tuy nhiên, những đột biến này có ích trong việc x c định vai trò của các hợpFlavonoids
chất in plants

Falcone Ferreyra et al.

n y trong c c qu trình nhƣ bảo vệ tia cực tím và vận chuyển auxin [14,63,65].
A
FLAVONOLS
4-coumaroyl CoA
+ 3 malonyl CoA
MYB11/12/111

KAEMPFEROL

CHS
MYB11/12/111

naringenin chalcone

FLS MYB11/12/111
FLS MYB11/12/111
F3’H
dihydroquercetin
dihydrokaempferol

F3H


naringenin

MYB11/12/111

CHI
atio

QUERCETIN

DFR

n

MYB11/12/111
PAP1/PAP2
PAP1/PAP2 DFR
TT8/GL3/EGL3
TT8/GL3/EGL3
TTG1
TTG1

LAR
flavan-3-ol
leucopelargonin
y
l
TT2/TT8/TTG1
po
ANS
PROANTHOCYANIDINS

ANR
poly
pelargonin
me r
flavan-3-ol
izat
TT2/TT8/TTG1
ion
UFGT
riz
me

leucocyanidin

PAP1/PAP2

ANS TT8/GL3/EGL3
TTG1

cyanidin
PAP1/PAP2

UFGT TT8/GL3/EGL3
TTG1

PELARGONIN
3-GLUCOSIDE

ANTHOCYANINS


CYANIDIN
3-GLUCOSIDE

166.659 mm
Hình 1.1. Con đƣờng sinh tổng hợp Flavonoids
và Quercetin ở A. thaliana [65]
n
io
B

iz

at

PHLOBAPHENES

er
Chú thích: Enzymes và các chất trung
m gian đƣợc biểu diễn bằng chữ m u đen, c c
ly
po

4-coumaroyl CoA

chất điều hoà có màu.
Sàn phẩm
cuối flavan-4-ol
cùng là chữ in hoa. CHS, Chalcone synthase; CHI,
+ 3 malonyl
CoA

P1
P1
chalcone isomerase; C1/PL
F3H
Flavanone
3 FNR
hydroxylase;
C1/PL P1 F3'H, flavonoid-3'-hydroxylase; DFR,
P1
CHS
R/B

C1/PL

R/B

C1/PL

R/B
dihydroflavonol 4-reductase;
FNR,R/Bflavanone-4-reductase;
ANS, anthocyanidin synthase,
naringenin chalcone
naringenin
eriodictyol

F3’H

P1
C1/PL

F3H C1/PL
UFGT, UDP-glucose flavonoid 3-OCHI
glycosyltransferase,
FLS,F3H
flavonol
synthase
C1/PL
R/B
R/B

F3’H

FLS

R/B

dihydrokaempferol
dihydroquercetin
QUERCETIN biến
C c KAEMPFEROL
flavonoid đƣợc
tổng hợp qua đƣờng
phenylpropanoid,
P1
FLS

FLAVONOL

C1/PL
R/B


P1

DFR C1/PL

P1
C1/PL
R/B

P1

DFR C1/PL

FLAVONOL

phenylalanine thành 4-coumaroyl-CoA, cuối cùng đi v o con đƣờng sinh tổng hợp
R/B

leucopelargonin

R/B

leucocyanidin

flavonoid (Hình 1.1). Enzyme đầu tiên
hiệu cho conANS
đƣờng
flavonoid là chalcone
C1/PL
C1/PL

ANSđặc
R/B

R/B

cyanidin

pelargonin
UFGT

C1/PL
R/B

4

ANTHOCYANINS

PELARGONIN
3-GLUCOSIDE

FIGURE 2 | Regulation of the flavonoid pathw ay in Arabidopsisthaliana (A)

UFGT

C1/PL
R/B

CYANIDIN
3-GLUCOSIDE


isomerase; F3H, flavanone 3-hydroxylase; F3′ H, flavonoid-3′ -hydroxylase; DFR,


synthase xúc tác cho phản ứng tạo ra các chalcone mà từ đó tất cả c c flavonoid đƣợc
tổng hợp [65].
Con đƣờng trung tâm cho sinh tổng hợp flavonoid đƣợc bảo tồn trong thực vật,
tùy thuộc vào loài một nhóm c c enzym nhƣ isomerases, reductases, hydroxy-lases, và
một số dioxygenases phụ thuộc Fe2+. Hợp chất 2-oxyglutarate phụ thuộc vào bộ
xƣơng flavonoid cơ bản, dẫn đến các phân lớp flavonoid khác nhau. Cuối cùng,
tranferases thay đổi xƣơng sống flavonoid với đƣờng, nhóm methyl hoặc acyl
moieties, điều chỉnh hoạt động sinh lý của flavonoid kết quả bằng c ch thay đổi độ
hòa tan, phản ứng v tƣơng t c với các mục tiêu tế bào [67].
1.1.3 Các dạng khác nhau của flavonoid
Quercetin là một flavonoid phân bố rộng rãi trong tự nhiên. Tên n y đã đƣợc
sử dụng từ năm 1857 v có nguồn gốc từ quercetum (rừng sồi), sau là Quercus.
Quercetin là chất ức chế vận chuyển auxin có tự nhiên[49]. Quercetin là một trong
những chất flavonoid đƣợc sử dụng nhiều[16,17] với mức tiêu thụ trung bình hàng
ngày khoảng 25-50 miligam/ngƣời.

Hình 1.2. Cấu trúc hóa học của hợp chất nhóm flavonols (quercetin, kaempferol,
myricetin và isorhamnetin) [40]

Hình 1.3. Cấu trúc hóa học của nhóm flavones (luteolin, apigenin) [40]

5


Hình 1.4. Cấu trúc hóa học nhóm flavanones (eridictyol, hesperetin, naringenin) [40]

Hình 1.5. Cấu trúc nhóm flavan-3-ols (catechins và epicatechins) [40]


Hình 1.6. Cấu trúc hóa học nhóm theaflavins [40]

6


Hình 1.7. Cấu trúc hóa học nhóm anthocyanidins [40]
Các nguồn khác của quercetin có thể l nho, dâu đen, v dầu

liu. Đồ uống

nhƣ tr xanh v rƣợu vang đỏ (4-16mg/l) cũng chứa một lƣợng đ ng kể các quercetin.
Lợi ích chính của quercetin là loại flavonoid này có chất chống oxy hóa mạnh, hỗ trợ
chống lại các tế bào gốc tự do [21,35].
1.2. Quercetin và một số tính chất đặc trƣn
Quercetin, một đại diện lớn của lớp flavonol, chất đã trở th nh đối tƣợng
nghiên cứu nhận đƣợc sự chú ý đ ng kể. Quercetin và dẫn xuất của nó trong thực
phẩm chứa liên kết đƣờng, đại diện cho 60-75% lƣợng flavonoid trong rau củ, quả
[10,31].
Quercetin là một trong những chất có màu vàng tự nhiên. Nó đƣợc phát hiện
đầu tiên ở dạng aglycon của quercetrin có trong vỏ cây Querceus tinctorial khi thuỷ
phân trong m i trƣờng axit thu đƣợc quercetin và một phân tử đƣờng rhamonose:
C21H20O11 + H2O (thuỷ phân trong HCl)  C15H10O7 + CH3(CHOH)4CHO
1.2.1. Định d nh và đặc tính của quercetin

Hình 1.8. Cấu trúc hóa học của quercetin[47]
Một phân tử quercetin (hình 1.8) có cấu trúc của năm nhóm hydroxyl, số lƣợng
c c nhóm n y đóng vai tr quan trọng trong việc x c định hoạt động sinh học của các
dẫn xuất quercetin.
7



1 2 2 Đặc tính chống oxi hóa của Quercetin
Các chất chống oxi hóa đƣợc nghiên cứu, sử dụng đƣợc hiểu theo nhiều nghĩa
khác nhau tùy theo hoạt động oxy hóa của nó. Halliwell v Gutteridge định nghĩa của
chất oxi hóa là bất kỳ chất nào giảm thiểu, ngăn chặn hoặc loại bỏ gốc oxi hóa tự do
gây hại cho phân tử mục tiêu. Với định nghĩa n y t c dụng sinh lý của các hợp chất
chống oxi hóa l để ngăn chặn những thiệt hại cho thành phần tế bào do những hệ quả
của phản ứng hóa học liên quan đến gốc tự do. Quá trình nhặt c c “r c” gốc oxi hóa
tự do của các chất thuộc nhóm Flavonoids đƣợc trình bày hình 1.9.

8


Hình 1.9. Mô tả quá trình nhặt gốc oxi hóa (R) bởi Flavonoids [46]
Các chất chống oxi hóa invintro hoạt động phụ thuộc vào cách bố trí các
nhóm chức năng trên cấu trúc lõi của nó. Cả hai cấu hình và tổng số lƣợng của nhóm
hydroxyl (-OH) ảnh hƣởng đ ng kể tới cơ chế hoạt động chống oxy hóa.
Các cấu hình vòng B hydroxyl là yếu tố quyết định tới hoạt động chống gốc
oxy hóa. Trong hình 1.9. mô tả hoạt động tách H+ (nhóm –OH) của chất chống oxi
hóa và gốc oxi hóa R. làm chúng mất khả năng t c động xấu tới tế b o đ ch, c c gốc
tự do dạng Fl-O có thể phản ứng tƣơng tự. Kết quả của quá trình là tạo ra cấu trúc
Quinine ổn định [46]. Hoạt động chống oxi hóa invitro có thể đƣợc tăng lên bằng
phản ứng trùng hợp c c flavonoid l m tăng số lƣợng nhóm hydroxyl trong phân tử
qua đó hoạt động chống gốc oxi hóa đƣợc tăng lên.

Hình 1.10.Các vị trí thực hiện liên kết với gốc oxi hóa tự do tại vòng A, B [46]
Quercetin là chất chống oxi hóa mạnh dựa vào khả năng t ch c c gốc tự do và
liên kết với các ion kim loại chuyển tiếp. Khả năng chống oxi hóa đó trƣớc hết liên
quan đến sự tồn tại của 2 loại nhóm liên kết chống oxi hóa bên trong phân tử có hình

dạng thích hợp cho việc tách các gốc tự do: nhóm catechol trong vòng B và nhóm OH
trong vòng A (hình 1.10) [46].
Theo tính toán của các nhóm nghiên cứu trong lớp flavonoid, quercetin là chất
tách ROS hữu hiệu nhất, kể cả với việc tách O2 và gốc ONOO-. Với khả năng n y,
9


quercetin là chất ức chế sự peoxi hóa lipid. Quercetin gây trở ngại sự peoxi hóa lipid
bằng cách phản ứng với các gốc tự do tạo ra do sự peoxi hóa lipid. Thêm v o đó,
ngoài khả năng ngăn chặn sự phát triển của sự peoxi hóa lipid, quercetin còn làm gia
tăng lƣợng glutathione góp phần giảm thiểu sự hình thành các gốc tự do. Sự oxi hóa
lipid này có thể gây ra những t c động có hại cho cơ thể nhƣ gây ra bệnh tim mạch,
thoái hóa thần kinh và ứng dụng trị liệu[46].
Chính do khả năng phản ứng với các gốc tự do, quercetin làm giảm các bệnh
mãn tính [56]. Đặc biệt, bằng việc ngăn ngừa ion Ca+ (trong các tế bào chết) quercetin
có khả năng bảo vệ tế bào khỏi sự oxi hóa, các gốc tự do dẫn đến lão hóa tế bào.
Begum và Terao nghiên cứu cho thấy quercetin aglycone và phức hợp các chất chuyển
hóa của nó (quercetin-3-O--D-glucuronide và quercetin-3-O--D-glucoside) có thể bảo
vệ hồng cầu khỏi sự phá hủy ở những ngƣời hút thuốc.Nghiên cứu của McAnulty và
cộng sự trên 40 vận động viên chạy điền kinh [35] cho thấy quercetin có khả năng
giảm thiểu căng thẳng cho các vận động viên.
Nghiên cứu về đặc tính chống oxi hóa của Quercetin đã có những nghiên cứu
so sánh với các chất chống oxi hóa đã đƣợc biết tới nhƣ vitamin C, vitamin E, c c chất
cùng thuộc nhóm flavonoid kh c,…Đặc biệt khả năng oxi hóa của quercetin đƣợc
tăng lên mạnh mẽ khi cùng tác dụng với vitamin C và axit uric [19].
1.2.3. Một số tác dụng khác của Quercetin đối với cơ thể
Quercetin là thành phần flavonoid có tác dụng tăng cƣờng sức chịu đựng, tăng
sức bền, chống mệt mỏi; tăng qu trình h hấp tế b o, tăng chức năng của thần kinh
và trí nhớ, có tác dụng chống oxi hóa, tăng hấp thu…
Tác dụng chống lão hóa

Quá trình sinh học liên quan đến lão hóa có thể đƣợc khắc phục chủ động bởi
một số yêu tố m i trƣờng, ví dụ nhƣ chất chống oxi hóa tự nhiên (nhƣ vitamin E,
tỏi…). Th ng qua c c thuộc tính chống oxi hóa của quercetin và mối liên hệ giữa tuổi
tác và sự stress oxi hóa. Vai trò của quercetin là hình thành ảnh hƣởng tích cực lên
khả năng tồn tại, phát triển độc lập, v v ng đời của các nguyên bào sợi nguyên thủy
của ngƣời (HFL-1); hơn nữa, khi các tế b o lão hóa đƣợc nuôi trong sự có mặt của
quercetin, quan s t đƣợc sự trẻ hóa [19].

10


Chống dị ứng
Quercetin là hợp chất tự nhiên có khả năng t c động các chất liên quan đến các
loại dị ứng và hoạt động nhƣ một chất ức chế tiết dƣỡng bào, dẫn đến sự giảm tiết ra
tryptase, các protein tín hiệu do đại thực bào gây ra: MCP-1 và IL-6 và sự điều chỉnh
giảm histidine decarboxylase (HDC) mRNA từ một số ít dòng tế b o dƣỡng bào [55].
Cũng nhƣ c c hợp chất polyphenol, flavonoids khác có tác dụng chống viêm và
kháng khuẩn và thể hiện hoạt động chống dị ứng, quercetin cũng thể hiện nhƣ một loại
thuốc chống dị ứng tiềm năng. Hiện tại, tổ chức nghiên cứu dị ứng thực phẩm (Food
Allergy Herbal Formula -FAHF) đ nh gi quercetin có tiềm năng tƣơng tựchất chống
dị ứng an toàn nhƣng cần có nhiều những nghiên cứu tác dụng phụ hơn để trở thành
thuốc chống dị ứng thực sự [13].
Khả năn bảo vệ hệ tuần hoàn
Quercetin cũng đƣợc đặc biệt chú ý nhƣ một hợp chất có tác dụng giúp điều trị
cũng nhƣ ph ng ngừa các bệnh về tim. Trong thực tế, việc sử dụng quercetin có liên
quan sự giảm tỉ lệ chết do bệnh tim và giảm tỉ lệ đột quỵ. Pashevin [41] báo cáo số
liệu mới về đặc tính bảo vệ tim mạch của quercetin trong nghiên cứu chỉ ra, thử
nghiệm trên thỏ sau một thực đơn gi u cholesterol, sau đó cho thỏ uống trong vòng 1
tháng Corvitn (dạng h a tan trong nƣớc dẫn xuất Quercetin) thấy giảm đ ng kể mọi
loại hoạt động thủy phân protein của phức hệ proteasome trong các mô và bạch cầu

lƣu th ng trong hệ mạch. Hoạt động của quercetin cũng đƣợc biết với vai trò giảm xơ
vữa động mạch [41]. Những nghiên cứu gần đây trên động vật v ngƣời huyết áp cao
cho thấy có sự giảm huyết áp sau khi bổ sung quercetin trong thực phẩm chức năng.
Chống viêm, un thƣ
Các nghiên cứu về khả năng chống ung thƣ của quercetin đã khẳng định
quercetin ức chếcác tế b o tăng sinh đó ch nh l khả năng oxi hóa cũng nhƣ ức chế
kinase trong chu trình tế bào và gây ra apoptosis [19].Trƣớc đến nay, quercetin luôn
đƣợc biết đến với khả năng ức chế in vitro sự sản xuất c c enzymes đ p ứng phản ứng
viêm (ví dụ nhƣ: cyclooxygenase COX hay lipoxygenasse [27]), khả năng n y cũng
đƣợc thực hiện bằng các phản ứng in vivo. Trong các nghiên cứu gần đây [69]đã
chứng tỏ quercetin có khả năng ức chế mạnh các yếu tố tăng sinh nguyên b o [19].

11


N ăn n ừa béo phì
Quercetin là loại flavonoid phong phú nhất, chúng có khả năng chống lại nhiều
loại bệnh liên quan đến stress oxi hóa stress.
Để x c định c c cơ chế phân tử ảnh hƣởng bởi quercetin v o t c động sinh lý
tăng lipid m u, một số nghiên cứu nhận thấy rằng quercetin quy định về biểu hiện gen
ở gan liên quan đến quá trình chuyển hóa lipid [24]. Cụ thể, bổ sung quercetin ở chuột
giảm đ ng kể bệnh béo phì cảm ứng bởi chế độ ăn uống nhiều chất béo, giảm trọng
lƣợng cơ thể, gan và mô mỡ trắng hơn so với những con chuột đƣợc cho ăn chỉ với
thực đơn gi u chất béo. Các chuột thí nghiệm cũng giảm đ ng kể sự tăng cholesterol,
triglyceride và thiobarbituric acid trong máu.
Bổ sung quercetin trong khẩu phần ăn cũng giúp l giảm trọng lƣợng gan, các
mô mỡ trắng, các giọt lipit tích tụ trong gan. Để tìm ra bằng c ch n o để quercetin
giúp giảm béo phì, các nghiên cứu tập trung v o c c gen liên quan đến quá trình
chuyển hóa lipid trong gan. So với nhóm chuột đối chứng (bị béo phì) thì nhóm chuột
có thực đơn bổ sung quercetin sửa đổi biểu hiện của một số gen chuyển hóa liên quan

đến lipid bao gồm Fnta, Pon1, Pparg, Aldh1b1, Apoa4, Abcg5, Gpam, Acaca, Cd36,
Fdfft1 và Fasn. Các mô hình biểu hiện của c c gen n y đƣợc quan sát bằng phản ứng
chuỗi polymerase-transriptase v đƣợc x c định bằng hệ thống lai miễn dịch. Các kết
quả chỉ ra rằng quercetin ngăn chặn béo phì gây ra bởi chế độ ăn nhiều chất béo trong
chuột C57b1/6, và tác dụng chống béo phì của nó có liên quan đến c c quy định của
lipogenesis ở mức độ phiên mã [19].
Điều trị viêm khớp
Trong sự kết hợp với các chất dinh dƣỡng khác, quercetin có thể làm giảm các
triệu chứng của viêm xƣơng khớp (viêm khớp): trong nghiên cứu với 20 bệnh nhân
viêm khớp dạng thấp có bổ sung hàng ngày cùng lúc 3 loại thuốc: quercetin (16
6mg/viên); với vitamin C (33 mg/viên), lipoic acid (300 mg/viên) trong vòng 4 tuần
liên tiếp thì thấy rằng nồng độ cytokine gây viêm hoặc protein C-reactive (CRP) trong
huyết thanh không có sự khác biệt đ ng kể v cũng chƣa có t c dụng điều trị. Nhƣng
khi nghiên cứu lên tới 46 ngƣời và thời gian kéo dài lên tới 3 tháng có kết hợp với
hoạt động hàng ngày thì đã thấy dịch lỏng đƣợc tiết ra trong các mô viêm khớp [30].

12


Giảm nguy cơ mắc hen suyễn
Nghiên cứu về mối quan hệ giữa quercetin hay các dẫn xuất của nó đối với các
triệu chứng của bệnh hen suyễn do c c t c nhân m i trƣờng (phấn hoa, côn trùng) gây
nên cũng chƣa đƣợc rõ nét. Tuy nhiên, các tài liệu cho thấy t c động của một loại
quercetin glycoside là isoquercitrin enzyme đã t c động lên những triệu chứng của dị
ứng dạng trên. Điều trị với 100-200mg/ngày với dạng quercetin glycoside trong vòng
8 tuần có hỗ trợ những hiện tƣợng dị ứng dạng trên tại mắt nhƣng tại mũi thì chƣa có
kết quả đ ng tin cậy [21].
Điều trị tiểu đường
Nghiên cứu những con chuột mắc bệnh tiểu đƣờng cho thấy sự gia tăng đ ng
kể về cácchỉ số tỉ trọng giữa thận/trọng lƣợng cơ thể, lƣợng đƣờng trong m u, lƣợng

albumin bài tiết trong nƣớc tiểu (UAE), creatinine trong huyết thanh (SCR), lƣợng urê
trong m u (BUN), v độ thanh thải creatinin (CCR). Các biểu hiện của TGF-β1 v
CTGF trong thận l x c định bằng cách sử dụng real-time PCR và phƣơng ph p
Western blot [26].
Các biểu hiện của TGF-β1 v CTGF l trong nhóm bệnh tiểu đƣờng cao hơn so
với nhóm quercetin. Tuy nhiên, những biểu hiện quá mức của cả hai TGF-β1 v
CTGF trong các mô thận của chuột bị tiểu đƣờng đã giảm sau khi tiêm quercetin.
Những kết quả này cho thấy rõ ràng rằng quercetin cải thiện chức năng thận ở chuột
tiểu đƣờng bằng cách ức chế các biểu hiện quá mức của yếu tố TGF-β1 v CTGF
trong thận [26].
Tăng cường thể lực
Một nghiên cứu trên 254 đối tƣợng đã tham gia thấy rằng lƣợng O2 tiêu thụ
max dao động 41-64 ml/kg/phút (trung bình 46 mL/kg/phút), trong khi thời gian điều
trị trung bình là 11 ngày với một liều lƣợng trung bình 1000 mg quercetin/ ng y. Độ
lớn hiệu quả (ES) đƣợc tính là sự khác biệt trung bình chuẩn hóa, và phân tích meta
đƣợc thực hiện bằng cách sử dụng một m hình t c động ngẫu nhiên [21].
Tính trung bình, quercetin cung cấp một lợi ch đ ng kể về mặt thống kê trong
khả năng luyện tập thể dục thể thao của con ngƣời l m gia tăng thể tích O2 max và
hiệu suất luyện tập với chỉ số tin cậy ES = 0,15 tƣơng đƣơng chỉ có khoảng 3% số
ngƣời đƣợc sử dụng với quercetin trong có hiệu quả [21].
13


1 3 Các phƣơn pháp tách chiết hợp chất
Phƣơng ph p tổng hợp quercetin cũng từ nguồn nguyên liệu thiên nhiên đó l
phƣơng ph p thủy phân Rutin có trong hoa hòe.
1.3.1. Khái quát về phƣơn pháp tách chiết
Việc chiết xuất là cần thiết để cô lập và chiết xuất các thành phần của thực vật
để áp dụng trong ngành công nghiệp y tế dựa trên tầm quan trọng của cây trồng đối
với sức khoẻ. Có nhiều phƣơng ph p t ch chiết và mỗi loài cây, thảo dƣợc có thể phù

hợp với một hoặc nhiều phƣơng ph p kh c nhau (bảng 1.2). C c bƣớc chuẩn bị cho
tách chiết mẫu thực vật:
Lựa chọn mẫu thực vật phù hợp trƣớc khi tách chiết rất quan trọng. Ta cần lựa
chọn mẫu phù hợp nhất để đem lại các kết quả tốt nhất sau khi tách chiết.
Mẫu tươi v mẫu khô: Các mẫu kh đƣợc ƣu tiên hơn vì chúng chứa hàm
lƣợng flavonoid cao hơn so với mẫu tƣơi v thời gian bảo quản mẫu kh lâu hơn [9].
Mẫu nghiền và mẫu b t: Sử dụng các mẫu này có thể l m tăng bề mặt tiếp xúc
giữa mẫu thực vật và các dung môi chiết xuất. Các mẫu bột chứa các hạt nhỏ hơn c c
mẫu nghiền, dẫn đến sự tiếp xúc bề mặt tốt hơn.Trong khi đó việc nghiền mẫu chỉ làm
mẫu nhỏ hơn, do đó mẫu bột phổ biến hơn.
Phương pháp tiền tách chiết: Có 4 phƣơng ph p tiền tách chiết: Sấy khô bằng
khí, sấy bằng lò vi sóng, sấy khô và sấy đ ng kh (Bảng 1.2) [7].

14


Bảng 1.2. So s nh c c phƣơng ph p tiền tách chiết [7]
Phƣơn
pháp
Cách sử
dụng

Thời gian

Đặc điểm

Ƣu điểm

Sấy bằng khí


Sấy bằng lò vi
sóng

Sử dụng khí, không

Sử dụng bức xạ

kh để làm khô

điện từ

3 - 7 ngày, vài tháng

Ngắn hơn sấy

cho đến một năm

bằng khí

Không sử dụng nhiệt
độ cao

Sấ đôn
khô

Sử dụng

Dựa vào

năng lƣợng


hiện tƣợng

nhiệt

thăng hoa

Ngắn hơn
sấy bằng
khí

Qua đêm
(12h)

Có hiện tƣợng

Làm khô

Làm khô

l m nóng đồng

nƣớc bằng

bằng nhiệt

thời

nhiệt độ


độ thấp

C c hợp chất chịu
nhiệt kh ng bị thay đổi

Nhanh

hoạt t nh
Hạn chế

Sấy khô

Không làm
biến t nh

Thời gian tiến hành

Đ i khi gây ra

Ảnh hƣởng

lâu; Mẫu có thể bị

sự giảm thiểu

đến chất

nhiễm bẩn ở điều kiện

lƣợng


chống oxi

nhiệt độ không ổn định phytochemicals

hoá

H m lƣợng
phenolic
cao hơn
Mẫu có thể
bị mất.Tốn
kém

1 3 2 Các phƣơn pháp tách chiết
Có nhiều phƣơng ph p t ch chiết gồm phƣơng ph p truyền thống và hiện đại
với mục đ ch l t ch đƣợc các hợp chất mong muốn. C c phƣơng ph p t ch chiết
truyền thống: Ngâm, chiết, thấm và sắc; chiết bằng máy chiết Soxhlet (Bảng 1.3).
C c phƣơng ph p t ch chiết hiện đại: Chiết bằng lò vi sóng (MAE), chiết bằng
sóng siêu âm (UAE), chiết nhanh với dung môi (ASE) và chiết siêu tới hạn (SFE)
(Bảng 1.4). C c phƣơng ph p ASE v SFE đƣợc sử dụng ít vì tốn kém và hiệu quả
thấp. Mỗi phƣơng ph p t ch chiết đƣợc sử dụng cần phù hợp với mẫu chiết và dung
môi chiết khác nhau. Dung môi chiết có thể phân cực hoặc không phân cực. Các dung
m i thƣờng sử dụng nhƣ ethanol, methanol, n-hexane, ethyl acetate [7].

15


Bảng 1.3. So s nh c c phƣơng ph p t ch chiết truyền thống [7]
Phƣơn

pháp

Ngâm,
truyền,
thấm

sắc

Chiết
bằng
máy
chiết
Soxhlet

Ƣu
điểm

Đặc điểm
- Ngâm l phƣơng ph p lấy bột thực
vật ngâm với dung môi nhiệt độ
phòng ít nhất 3 ng y để giải phóng
các chất phytochemical hòa tan. Sau
đó, hỗn hợp n y đƣợc lọc qua màng
lọc, nhiệt đƣợc các dung môi chiết sẽ
x c định loại hợp chất chiết xuất.
- Truyền và sắc có quy trình tƣơng tự
nhƣ qu trình ngâm nhƣng thời gian
nhanh hơn.
- Thẩm thấu có nguyên tắc tƣơng tự 3
phƣơng ph p trên. Ở phƣơng ph p

này mẫu đƣợc ngâm trong thời gian
trên 2 giờ.
- Mẫu mịn đƣợc đặt trong một túi xốp
hoặc "bao" đƣợc làm từ giấy lọc hoặc
xenlulô nằm trong buồng của thiết bị
Soxhlet.
- Dung môi chiết xuất đƣợc đun nóng
trong bình đ y, v bay hơi v o buồng
mẫu, ngƣng tụ trong bình ngƣng v
nhỏ giọt.
- Khi lƣợng chất lỏng, dung dịch
trong bình cạn và quá trình chiết lặp
lại.

16

Nhƣợc
điểm

Ứng dụng

Dùng để
Dễ
Chất thải tách chiết các
dàng
vẫn
chất trong các
v đơn chứa
lo i nhƣ
giản

dung
P. guajava
môi
L, G.
atriviridis, P.
oleracea,
C.caudatus,
M.oliefera

Chỉ
cần
một
lƣợng
nhỏ
dung
môi

Dùng để tách
Dễ cháy, chiết các chất
tốn kém, trong các loài
gây
nhƣ A. indica
ô nhiễm (Neem),
M.
oliefera,
C.
asiatica



×