Tải bản đầy đủ (.doc) (56 trang)

Giáo án Vật Lý 6 (Trọn bộ)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (361.45 KB, 56 trang )

Chơng 1 cơ học
Thứ 3 ngày 19 tháng 8 năm 2008

Tiết 1 Bài 1 Đo độ dài

I.Mục tiêu:
Kiến thức:
- Kể tên một số dụng cụ đo độ dài.
- Biết xác định GHĐ và ĐCNN của một số dụng cụ đo.
Kỹ năng:
- Biết ớc lợng một độ dài cần đo và cách tính các giá trị trung bình các kết quả đo.
- Biết sử dụng thớc đo phù hợp vật cần đo.
Thái độ:
- Rèn luyện tính cẩn thận, ý thức hợp tác.
II. Chuẩn bị:
GV: Tranh vẽ to thớc kẻ có GHĐ 20cm và ĐCNN 2mm.
HS: Mỗi nhóm: - 1thớc kẻ có ĐCNN 1mm, thớc dây, thớc mét
III. Hoạt động dạy học
Hoạt động1: Đo độ dài
GV: Cho đọc thông tin mở đầu.
GV: Hãy nêu đơn vị đo độ dài là gì?
GV: Đơn vị thờng dùng là gì?
GV: Đơn vị đo độ dài hợp pháp là gì?
GV: Vì sao phải ớc lợng độ dài?
GV: Yêu cầu HS hoàn thành C2?
1, Ôn lại một số đơn vị đo đọ dài
HS: Đọc thông tin
HS: Một số đơn vị đo độ dài là km, hm,
dam, m, dm, cm, mm
HS: Đơn vị thờng dùng: km, m, dm, cm,
mm.


HS: Đơn vị đo độ dài hợp pháp là mét (m)
2, Ước lợng độ dài
HS: Ước lợng độ dài để chọn thớc đo phù
hơp.
HS: Hoạt động cá nhân hoàn thành
Hoạt động 2: Tìm hiểu dụng cụ đo và đo dộ dài
GV:Yêu càu HS hoàn thành C4?
GV: Thông báo GHĐ, ĐCNN cho HS ghi
vở
1, Tìm hiểu dụng cụ đô độ dài
HS: a) Thợ dùng thớc mét,
b) HS dùng thớc kẻ.
c) Ngời bán vải dùng thớc dây.
HS: Theo dõi ghi vở
- GHĐ là độ dài lớn nhất ghi trên thớc.
- ĐCNN là độ dài giữa 2 vạch chia liên
tiếp.
1
GV: Yêu cầu HS hoàn thành C5, C6 .
GV: Cho đọc câu C6 (Trang9). Từ đó rút
ra kết luận các bớc đo một độ dài?.
HS: Làm việc cá nhân hoàn thành
2. Các bớc đo độ dài
HS:
- Bớc1: Ước lợng độ dài cần đo.
- Bớc 2: Chọn có GHĐ và ĐCNN phù hợp
- Bớc 3: Đặt thớc dọc theo độ dài cần đo
sao cho một đầu của vật ngang bằng với
vạch số 0 của thớc
- Bớc 4: Đặt mắt theo hớng vuông góc với

cạnh thớc ở đầu kia của vật
- Bớc 5: Đọc và ghi kết quả đo theo vạch
chia gần nhất với đầu kia của vật.
Hoạt động3: Thực hành đo độ dài
GV: Hớng dẫn và cho HS đo độ dài bàn
học và bề dày quyển sách Vật lý 6 theo các
bớc nh SGK.
GV: Nếu các lần đo kết quả không trùng
nhau thì sao?
HS: Tiến hành đo theo sự hớng dẫn của
GV. Ghi kết quả vào bảng 1.
HS: Nếu kết quả đo không trùng nhau tính
giá trị trung bình.
Hoạt động4: Vận dụng
GV: Treo bảng 2.1; 2.2; 2.3 cho đọc các
câu C7, C8, C9,
HS:
- H2.1:c) đúng, nh thế mới đo đúng độ
dài.
- H2.2: c) đúng, nh thế mới đọc đúng kết
quả.
- H2.3: l
1
= 7cm; l
2 =
7cm; l
3
= 7cm
Hoạt động 5: Củng cố
- Nêu ghi nhớ. (Ghi vở )

- Các bớc đo một độ dài là gì?
- Đọc phần em cha biết.
Hoạt động 6: Hớng dẫn về nhà
- Học kỹ các câu C1 C10.
- Bài tập: 2.9 2.13 SBT.
- Mỗi em kẻ 1 bảng 3.1 vào tờ giấy
Thứ 2 ngày 25 tháng 8 năm 2008
2
Tiết 2 Bài 3 Đo thể tích chất lỏng

I.Mục tiêu:
- Biết một số dụng cụ đo thể tích chất lỏng .
- Biết cách xác định một thể tích chất lỏng bằng dụng cụ đo phù hợp.
- Biết sử dụng dụng cụ đo thể tích.
- Rèn luyện tính cẩn thận, tỷ mỉ và trung thực.

II. Chuẩn bị:
GV: Một nhóm 2 bình chia độ, ca, bình đựng nớc, khăn lau.
HS: Kẻ sẵn bảng 3.1 SGK
III. hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
HS1: GHĐ và ĐCNN là gì? Vì sao phải ớc lợng trớc khi đo? Chữa bài 2.7; 2.8 sbt.
HS2: Nêu các bớc đo một độ dài? Chữa bài 2.8; 2.9
Hoạt động 2 : Đơn vị đô thể tích
GV: Cho HS đọc thông tin đơn vị đo thể
tích.
GV: Yêu cầu học sinh hoàn thành C1?
HS: Theo dõi và nêu các đơn vị đo
HS: Đơn vị đo thể tích thờng là m
3

và (l)
1 l = 1dm
3
; 1ml = 1cm
3
(1cc ).
1m
3
= 1000dm
3
= 1 000 000 cm
3
.
1m
3
= 1 000l = 1 000 000 ml
= 1 000 000 cc.
Hoạt động 3: Đo thể tích chất lỏng
GV: Cho HS đọc các câu C2; C3?
GV: Gới thiệu dụng cụ đo thể tích chất
lỏng trong phòng thí nghiệm
GV: Nêu tên các dụng cụ đo thể tích?
GV: Treo tranh vẽ to các hình: 3.3; 3.4;
3.5. yêu cầu HS hoàn thành C6; C7; C8?
1. Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích.
HS: Nghiên cứu và hoàn thành
- Ca có GHĐ 1l và ĐCNN 1l.
Ca có GHĐ 1/2 l và ĐCNN 1/2 l.
Can có GHĐ 5l và ĐCNN 1l.
HS: Theo dõi và tìm GHĐ và ĐCNN của

các bình chia độ
HS: Dụng cụ đo thể tích: bình chia độ,
chai, ca
2. Cách đo thể tích chất lỏng
HS: ở hình 3.3 đặt bình theo hình b là
đúng để đo thể tích chất lỏng
ở hình 3.4 đặt mắt theo cách b là
đúng để đo thể tích chất lỏng

ở hình 3.5 thể tích tơng ứng là:70 cm
3
, 50
cm
3
, 40 cm
3

3
GV: Từ đó hãy nêu cách đo thể tích chất
lỏng?
HS: Thả luận theo nhóm hoàn thành C9:
a) Bớc1: Ước lợng thể tích cần đo.
b) Bớc2: Chọn bình chia độ có GHĐ và
ĐCNN thích hợp
c) Bớc 3: Đặt bình chia độ thẳng đứng.
d) Bớc 4: Đặt mắt nhìn ngang với độ cao
mực chất lỏng trong bình
e) Bớc 5: Đọc và ghi kết quả theo vạch
chia gần nhất với mực chất lỏng
Hoạt động 4:Thực hành đo thể tích chất lỏng

GV: Phát dụng cụ thí nghiệm, ca nớc có
thể tích khác nhau và hớng dẫn đo thể tích
GV: Thu báo cáo, cho học sinh thu dọn
dụng cụ và nhận xét kết quả, ý thức của
từng nhóm
HS: Hoạt động nhóm, nêu phơng án tiến
hánh thí nghiệm theo các bớc và ghi kết
quả vào mẫu báo cáo.
Hoạt động 5: Củng cố
- Nêu các bớc đo thể tích chất lỏng?
- Vì sao phải tuân theo các bớc đó?
- Nêu ghi nhớ?.
Hoạt động 6: Hớng dẫn về nhà
- Học kỹ các câu C1 C9;
- Bài tâp : 3.1, 3.7 SBT.
- Đọc trớc bài 4 Đo thể tích vật rắn không thấm nớc
Thứ 2 ngày 8 tháng 9 năm 2008
Tiết3 Bài 4 Đo thể tích vật rắn không thấm nớc

I. Mục tiêu:
- Biết đo thể tích vật rắn không thấm nớc.
- Biết sử dụng dụng cụ đo chất lỏng để đo thể tích vật rắn bất kỳ không thấm nớc.
- Tuân thủ các nguyên tắc đo và trung thực với các số liệu mà mình đo đợc.
- Hợp tác trong nhóm với mọi công việc.
II. Chuẩn bi:
GV: Mỗi nhóm : Bình chia độ, bình tràn, vật không thấm nớc nhỏ hơn và lớn hơn bình
chia độ.
HS: Bình đựng nớc, cốc nhỏ, dây buộc.
Khăn lau, bảng ghi kết quả H4.1.
4

III. hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
HS1: Đơn vị đo thể tích là gì? Nêu các bớc đo thể tích?
HS2: Chữa bài tập 3.2; 3.5.
Hoạt động 2: Cách đo thể tích vật rắn không thấm nớc
GV Nếu hòn đá bỏ lọt bình thì đo thể tích
của nó nh thế nào ?
GV Nếu hòn đá không bỏ lọt bình thì đo
thể tích của nó nh thế nào ?
GV: Qua đó hãy rút ra kết luận về cách đo
thể tích của vật rắn không thấm nớc?
HS: Thảo luận theo nhóm hoàn thành C1:
Cách đo :
Đổ nớc vào bình đợc V
1
= 150cm
3
, thả vật
chìm hết vào bình đợc V
2
= 200cm
3
.
Thể tích vật V = V
2
V
1
= 50cm
3
Thảo luận theo nhóm hoàn thành C2:

Cách đo :
Đổ nớc ngang với mép dới của vòi tràn,
hứng bình chứa, thả đá vào, nớc tràn ra
bình chứa.
Đổ nớc từ bình chứa vào bình chia độ là
thể tích của hòn đá V = 80cm
3
HS: Thảo luận theo nhóm hoàn thành C3
Hoạt động 3: Thực hành đo thể tích
GV: Cho nêu lại các bớc đo thể tích vật
rắn. cụ là gì.
Phát dụng cụ, theo dõi hớng dẫn học
sinh tiến hành thí nghiệm
HS: Nêu các bớc đo thể tích vật rắn không
thấm nớc
HS: Hoạt động nhóm, tiến hành thýi
nghiệm theo các bớc và ghi kết quả vào
bảng 4.1
Hoạt động 4: Vận dụng
GV: Yêu cầu học sinh hoàn thành C4? HS: Không hoàn toàn chính xác nên phải
lau thật khô bát.
Hoạt động 5: Hớng dẫn về nhà
- Học kỹ bài từ câu C1 . C4, tự làm một bình chia độ theo sự h ớng dẫn (C5)
- Bài tập: 4.1 .4.6. (SBT)
- Đọc trớc Bài 5 Khối lợng . Đo khối lợng
Thứ 2 ngày 15 tháng 9 năm 2008
5
Tiết 4 Bài 5 Khối lợng . Đo khối lợng
I. Mục tiêu:
- Biết đợc số chỉ khối lợng trên túi đựng là gì.

- Biết đợc khối lợng quả cân 1kg.
- Biết sử dụng cân Rôbécvan.
- Đo đợc khối lợng của vật bằng cân và chỉ ra đợc GHĐ, ĐCNN của cân.
- Rèn luyện tính cẩn thận, trung thực khi đọc kết quả.
II. Chuẩn bị:
GV: - Mỗi nhóm một cân Rôbécvan,
- Tranh vẽ các loại cân.
HS: Mỗi nhóm một cân đồng hồ
III. hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
HS1: Nêu cách đo thể tích vật rắn không thấm nớc bằng bình chia đô và bằng bình tràn?
HS2: Chữa bài tập 4.3; 4.4.
Hoạt động 2: Khối lợng. Đơn vị khối lợng
GV: Yêu cầu học sinh hoàn thành C1; C2.
GV: Qua đó hoàn thành C3, C4, C5, C6?
GV: Hãy nêu đơn vị khối lợng mà em biết?
GV thông báo đơn vị khối lợng hợp pháp
của Việt Nam, quả cân mẫu 1kg
1. Khối lợng
HS: Thảo luận hoàn thành
C1: 397g chỉ lợng sữa chứa trong hộp
C2: 500g là chỉ lợng bột giặt OMO trong
hộp.
HS: Chọn số, từ thích hợp trong khung để
điền vào dấu
C3: 500 g là khối lợng của bột giặt chứa
trong túi
C4: 397 g là khối lợng của sữa chứa trong
hộp
C5: Mọi vật đều có khối lợng

C6: Khối lợng củatmột vật chỉ lợng chất
chứa trong vật
2. Đơn vị khối lợng
HS: Hoạt động cá nhân đa ra đơn vị khối l-
ợng: tấn, tạ, yến, ki lô gam, héctôgam,
gam
HS: Theo dõi
Hoạt động 3: Đo khối lợng
GV: Dụng cụ đo khối lợng là gì?
GV: Trong phòng thí nghiệm ngời ta dùng
cân Rôbécvan
HS: Để đo khối lợng ngời ta dùng cân
HS: Theo dõi tìm hiểu cân Rôbécvan bằng
cách hoàn thành C7:
6
GV: Hớng dẫn học sinh dùng cân Rôbéc
van để cân một vật
GV: Qua đó rút ra cách dùng cân Rôbéc
van để cân một vật?
GV: Cho các nhóm dùng cân Rôbécvan
cân một vật
GV: Giới thiệu các lọi cân khác
Các bộ phận chính: Đòn cân, đĩa cân,
kim cân, hộp quả cân
GHĐ là tổng khối lợng các quả cân có
trong hộp.
ĐCNN là khối lợng quả cân nhỏ nhất có
trong hộp.
HS: Tiến hành cân theo nhóm dới sự hớng
dẫn của giáo viên

HS: Thảo luận theo nhóm hoàn thành C9:
C9: Thoạt tiên phải điều chỉnh sao cho khi
cha cân, dòn cân nằm thăng bằng, kim cân
chỉ đúng vạch giữa. Đó là việc điều chỉnh
số 0. Đặt vật đem cân lên một đĩa cân.
Đặt lên đĩa cân bên kia một số quả cân có
khối lợng phù hợp sao cho đòn cân nằm
thăng bằng, kim cân nằm đúng giửa bảng
chia độ. Tổng khối lợng của các quả cân
trên đĩa cân sẽ bằng khối lợng của vật
đem cân
HS: Thực hành theo nhóm
HS: Quan sát qua hình: 5.3, 5.4, 5.5, 5.6
SGK
Hoạt động 4: Vận dụng
GV: Yêu cầu học sinh dùng cân đồng hồ
để cân một vật
HS: Dùng cân mà nhóm mình chuẩn bị cân
một vật
Đổi vật giữa các nhóm tiến hành cân
và so sánh kết quả giửa các nhóm
Hoạt động 5: Củng cố
Nêu các bớc đo khối lợng?
Nêu GHĐ, ĐCNN cân đòn?
Nêu ghi nhớ? ( ghi vở ).
Hoạt động 6: Hớng dẫn về nhà
Học kỹ các câu C1 .C13.
Bài tập: 5.1 5.5 SBT.
Đọc trớc bài 6: Lực Hai lực cân bằmg
Thứ 2 ngày 22 tháng 9 năm 2008

Tiết 5 Bài 6 Lực Hai lực cân bằng
7
I. Mục tiêu:
- Chỉ ra đợc lực đẩy, lực kéo khi vật này tác dụng vào vật khác. chỉ ra đ ợc phơng
chiều các lực đó.
- Nêu đợc thí dụ về 2 lực cân bằng. chỉ ra hai lực cân bằng.
- Nhận xét trạng thái vật khi chịu tác dụng lực.
- HS bắt đầu biết lắp các bộ phận TN sau khi nghiên cứu kênh hình.
- Nghiêm túc khi ngiên cứu hiện tợng, rút ra kết luận.
II. Chuẩn bị:
GV: 1 xe lăn, 1 lò xo lá tròn, 1 thanh nam châm, 1 quả gia trọng, giá sắt
HS: Đọc trớc bài ở nhà
III. Hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
HS1:Đơn vị khối lợng là gì? Nêu các bớc đo khối lợng?
HS2: Nêu cách cân 1 vật bằng cân Rôbécvan? Chữa bài 5.4?
Hoạt động 2: Hình thành khái niệm lực
GV: Gới thiệu dụng cụ, hớng dẫn học sinh
lắp thí nghiệm
GV: Nhận xét tác dụng của lò xo lá tròn
lên xe và lên lò xo lá tròn khi ta đẩy xe
cho nó ép lò xo lại
GV: Nhận xét tác dụng của lò xo lên xe và
của xe lên lò xo khi ta kéo xe cho lò xo
giãn ra?
GV: Nhận xét tác dụng của nam châm lên
quả nặng?
GV: Giới thiệu tác dụng của vật này lên
vật khác nh trên gọi là tác dụng lực
GV: Yêu cầu học sinh hoàn thành C4?

GV: Qua đó rút ra kết luận?
HS: Nhận đồ thí nghiệm lắp thí nghiệm
theo sự hớng dẫn của giáo viên
HS: Qua thí nghiệm rút ra nhận xét
Lò xo lá tròn tác dụng đẩy lên xe và xe tác
dụng ép lên lò xo lá tròn.
HS: Lò xo tác dụng kéo lên xe. Xe tác
dụng kéo lên lò xo.
HS: Nam châm tác dụng hút lên vật nặng
bằng sắt.
HS: Thảo luận theo nhóm hoàn thành C4:
a) Lò xo lá tròn đã tác dụng lên xe lăn một
lực đẩy. Lúc đó tay ta (thông qua xe lăn)
đã tác dụng lên lò xo lá tròn một lực ép
làm cho lò xo bị méo đi
b) Lò xo bị giãn đã tác dụng lên xe lăn một
lực kéo. Lúc đó tay ta (thông qua xe lăn)
đã tác dụng lên lò xo một lực kéo làm cho
lò xo bị giãn dày ra.
c) Nam châm tác dụng lên quả nặng một
lực hút
HS: Kết luận: Khi vật này đẩy hoặc kéo
8
vật kia, ta nói vật này tác dụng lực lên vật
kia.
Hoạt động 3: Nhân xét về phơng và chiều của
GV: Cho làm lại thí nghiệm hình 6.2: Nêu
nhận xét phơng và chiều chuyển động của
xe?
GV: Ta nói lực mà lò xo tác dụng lên xe

lăn ở hình 6.2 có phơng nằm ngang và có
chiều từ trái sang phải
HS: Xe lăn chuyển động theo phơng dọc
theo lò xo. Xe lăn chuyển động theo chiều
từ trái sang phải
HS: Theo dõi và nhận xét: Mỗi lực có ph-
ơng và chiều xác định.
Hoạt động 4: Hai lực cân bằng
GV: Yêu cầu học sinh hoàn thành C6?
GV: Nhận xét về phơng và chiều của hai
lực mà hai đội tác dụng lên dây trong trờng
hợp hai đội mạnh ngang nhau?
GV: Hai lực nh vậy ngời ta gọi là hai lực
cân bằng.
HS: Nếu đội kéo co bên trái mạnh hơn dây
sẽ chuyển động sang bên trái
Nếu đội kéo co bên trái yếu hơn dây
sẽ chuyển động sang bên phải.
Nếu hai đội mạnh ngang nhau thì dây
sẽ đứng yên
HS: Hai lực này tác dụng lên dây hại lực
có cùng phơng nằm ngang, chiều ngợc
nhau và có cùng độ lớn.
HS: Theo dõi và nêu khái niệm hai lực cân
bằng:
Hai lực cân băng là hai lực mạnh nh
nhau có cùng phơng nhng ngợc chiều
Hoạt động 5: Vận dụng
GV: Yêu cầu học sinh trả lời C10?
GV: Yêu cầu học sinh tìm những ví dụ về

hai lực cân bằng?
HS: Gió tác dụng vào buồm một lực đẩy.
Đầu tàu tác dụng vào toa tàu một lực
kéo.
HS: Thảo luận tìm những ví dụ về hai lực
cân bằng.
Hoạt đọng 6: Hớng dẫn về nhà
Học kỹ các câu C1 C10.
Bài tập 6.1 - 6.5 SBT.
Đọc phần em cha biết.
Đọc trớc bài 7 Tìm hiểu kết quả tác dụng của lực
Thứ 2 ngày 29 tháng 9 năm 2008

Tiết 6 Bài 7 Tìm hiểu kết quả tác dụng của lực
9
I. Mục tiêu:
- Biết đợc thế nào là sự biến đỏi của chuyển động và vật bị biến dạng, tìm đợc thí dụ
để minh họa.
- Nêu đợc một số thí dụ về lực tác dụng lên một vật làm biến đổi chuyển động đó hoặc
làm vật
đó bị biến dạng hoặc đồng thời cả hai.
- Biết lắp ráp thí nghiệm.
- Biết phân tích thí nghiệm, hiện tợng đẻ rút ra quy luận của vật chịu tác dụng lực.
- Nghiêm túc nghiên cứu hiện tợng vật lí, xử lí các thông tin thu thập đợc.
II. Chuẩn bị:
GV: Mỗi nhóm: 1 xe lăn, 1máng nghiêng, 1 lò xo xoắn, 1 lò xo lá tròn, hòn bi, sợi dây
HS: Đọc trớc bài ở nhà
III. Hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
HS1: Hãy nêu thí dụ về tác dụng lực?

HS2: Chữa bài tập 6.2; 6.3?
Hoạt động 2: Những hiện tợng cần chú ý quan sát khi có lực tác dụng
GV: Thế nào là sự biến đổi chuyển động?
GV: Thế nào là sự biến dạng?
GV: Yêu cầu học sinh hoàn thành C2?
1.Những sự biến đổi của chuyển động
HS: - Vật đang CĐ, bị dừng lại

Chuyển
- Vật chuyển động nhanh

chuyển
động chậm lại.
- Vật đang chuyển động hớng này
chuyển sang hớng
2. Những sự biến dạng
HS: Đó là những sự thay đổi hình dạng của
vật.
Thí dụ: Dây giun, lò xo bị kéo dài ra.
HS: Ngời bên trái đang giơng cung vì cánh
cung và dây cung bị biến dạng.
Hoạt động 3: Nghiên cứu những kết quả tác dụng của lực
GV: Cho học sinh làm lại thí nghiệm ở
hình 6.1
GV: Cho học sinh làm lại thí nghiệm ở
hình 7.1
GV: Cho học sinh làm lại thí nghiệm ở
hình 7.2
HS: Tiến hành thí nghiệm và rút ra nhận
xét: Xe đang đứng yên


chuyển động. Lò
xo lá tròn tác dụng lên xe làm biến đổi
chuyển động của xe.
HS: Tiến hành thí nghiệm và rút ra nhận
xét: Kết quả lực do tay ta tác dụng đã làm
biến đổi chuyển động của xe
HS: Tiến hành thí nghiệm và rút ra nhận
xét: Kết quả lực lò xo lá tròn tác dụng đã
10
GV: Cho học sinh làm lại thí nghiệm lấy
tay ép hai đầu lò xo bút bi lại?
GV: Qua đó hãy nêu kết luận về kết quả
tác dụng của lực?
làm đổi hớng chuyển động của hòn bi
HS: Tiến hành thí nghiệm và rút ra nhận
xét: Kết quả lực tay tác dụng đã làm lò xo
bị biến dạng.
HS: Thảo luận đa ra kết luận:
Lực mà vật A tác dụng lên vật B có thể
làm biến dạng vật B hoặc làm biến đổi
chuyển động của vật B. Hai kêt quả này
có thể cùng xảy ra
Hoạt động 4: Vận dụng
GV: Hãy nêu 3 ví dụ về lực tác dụng lên
một vật làm biến đổi chuyển động của vật?
GV: Hãy nêu 3 ví dụ về lực tác dụng lên
một vật làm biến dạng vật?
GV: Hãy nêu 1 ví dụ về lực tác dụng lên
một vật làm biến đổi chuyển động của vật

đồng thì làm biến dạng vật?
HS: Lực mà chân ta đá vào quả bóng nằm
yên trên sân đã làm quả bóng biến đổi
chuyển động
Lực mà tay ta tác dụng vào viên bi đã
làm viên bi biến đổi chuyển động
Lực cản của má phanh xe đạp khi bóp
phanh đã làm biến đỏi chuyển động của xe
đạp.
HS: Dấu chân trâu tác dụng lên đất đã làm
biến dạng đất
Tay ta tác dụng lên quả bóng bay đã
làm biến dạng quả bóng bay.
Lực mà búa tác dụng lên thanh thép đã
làm biến dạng thanh thép
HS: Khi viên đá to lăn chạm vào cái thau
kéo theo cái thau chuyể động và đồng thời
nó cũng bị biến dạng
Hoạt động 5: Hớng dẫn về nhà
- Học kỹ câu C1 .C11.
- Bài tập: 7.1 7.5 SBT
- Đọc phần cha biết.
- Đọc trớc bài 8 Trọng lực - đơn vị lực

Thứ 5 ngày 9 tháng 10 năm 2008
Tiết 7 Bài 8 Trọng lực - đơn vị lực

11
I. Mục tiêu:
- Trả lời đợc câu hỏi trọng lực hay trọng lợng của một vật.

- Nêu đợc phơng và chiều của trọng lực. Nắm đợc đơn vị đo cờng độ của lực.
- Biết vận dụng kiến thức thu nhận đợc vào thực tế và kỹ thuật sử dụng dây dọi xác
định phơng thẳng đứng.
- Có ý thức vận dụng kiến thức vao cuộc sống.
- Trung thực; cẩn thận; yêu thích môn học.
II. Chuẩn bị:
GV: Mỗi nhóm: 1 giá treo, 1 quả nặng có móc treo, 1 khay nớc. 1 lò xo, 1 dây dọi, 1
thớc êke.
HS: Nghiên cứu trớc bài ở nhà
III. hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
HS1: Kết quả lực tác dụng lên một vật là gì? Hiên tợng của vật nh thế nào thì ta nói
có lực tác dụng lên vật? Nêu ví dụ? Chữa bài 7.1.
HS2: Chữa bài tập 7.3; 7.4?
Hoạt động 2: Phát hiện sự tồn tại của trọng lực
GV: Phát đồ thí nghiệm cho các nhóm. H-
ớng dẫn học sinh làm thí nghiệm.
GV: Nêu trạng thái của lò xo?
GV: Nhận xét tác dụng của lò xo lên quả
nặng?
GV: Quả nặng có chuyển động lên trên
hay không? Vì sao?
GV: Làm thí nghiệm đối với viên phấn.
GV: Lực tác dụng lên quả nặng cân bằng
với lực của lò xo, lực hút tác dụng lên viên
phấn đó là lực hút của trái đất và gọi là
trọng lực
HS: Nhận đò thí nghiệm tiến hành thí
nghiệm theo sự hớng dẫn của giáo viên:
HS: Khi treo quả nặng vào lò xo lò xo giãn

dài ra
HS: Lực lò xo tác dụng vào quả nặng một
lực có phơng thẳng đứng và có chiều từ dới
lên.
HS: Lò xo tác dụng vào quả nặng một lực
nhng quả nặng vẫn đứng yên. Vật đứng
yên do chịu tác dụng của 2 lực cân bằng.
Hai lực này cùng phơng nhng ngợc chiều
nhau
HS: Quan sát nhận xét và giải thích: Viên
phấn rơi chứng tỏ có lực hút viên phấn về
trái đất. Có phơng thẳng đứng chiều từ trên
xuống
HS: Nêu kết luận
Trái đất tác dụng lực hút lên mọi vật.
Lực này gọi là trọng lực.
Trong đời sống hàng ngày, nhiều khi
ngời ta còn gọi trọng lực tác dụng lên
một vật là trọng lợng của vật
12
Hoạt động 3: Tìm hiểu phơng và chiều của trọng lực
GV: Phát đồ thí nghiệm cho các nhóm. H-
ớng dẫn học sinh làm thí nghiệm.
GV cho thảo luận trả lời đợc câu C4 và ghi
vở.
GV: Nêu kết luận về phơng và chiều của
trong lực?
HS: Nhận đò thí nghiệm tiến hành thí
nghiệm theo sự hớng dẫn của giáo viên:
HS: Khi quả nặng treo trên dây dọi đứng

yên thì trọng lợng của quả nặng cân bằng
với lực kéo của sợi dây. Do đó phơng của
trọng lực cũng là phơng của dây dọi, tức là
phơng thẳng đứng
Có thể kết luận chiều của trọng lực hớng
xuống dới.
HS: Trọng lực có phơng thẳng đứng và có
chiều từ trên xuống.
Hoạt động 4: Đơn vị lực
GV: Thông báo đơn vị lực.
GV: Nêu chú ý không đợc viết:
2 kg = 20 N
HS: Theo dõi ghi vở:
Đơn vị lực là Niutơn ( kí hiệu là N ).
Trọng lợng kí hiệu là P. Nếu m = 100g

P = 1N.
Hay P = 10. m.
Ví dụ: m = 2,5kg

P = 10. m = 10.2,5=
25N
P = 10N

m =P/10 =10/10 = 1kg.
HS: Theo dõi
Hoạt động 5: Vân dụng
GV: Hớng dẫn học sinh làm thí nghiệm
C6.
HS: Hoạt động theo nhóm, dùng thớc êke

đo phơng dây dọi và mặt nớc nằm ngang
hợp với nhau 1 góc?
Phơng của trọng lực hợp với phơng ngang
một góc 90
0
.
Hoạt động 6: Hớng dãn về nhà
Học bài theo SGK và vở ghi.
Xem lại các câu trả lời, học thuộc phần ghi nhớ.
Làm bài tập SBT.
Ôn lại kiến thức đã học chuẩn bị tiết sau kiểm tra một tiết
Thứ 5 ngày 16 tháng 10 năm 2008
Tiết 8 Kiểm tra
13
I. Mục tiêu:
- Kiểm tra kiến thức cơ bản của ba đối tợng HS các mức độ nhận thức: nhớ, hiểu, và
vận dụng.
- Qua kiểm tra đánh giá đợc mức độ tiếp thu kiến thức của từng đối tợng để có kế
họach cho học kì II nhằm nâng cao hơn nữa ở mức hiểu và vận dụng.
- Kó kế họach phụ đạo cho HS yếu và bồi dỡng HS khá, giỏi.
II. Chuẩn bị:
GV: Nội dung kiểm tra
HS: Ôn tập kiến thức đã học
III. ma trận đề
ND KT Cấp độ nhận thức
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Đo các
đại lợng
(4 tiết)
4 câu KQ 2 đ 2 câu 1 đ 1 câu 2,5đ

- X/định đ/vị độ dài
- X/định đ/vị thể
tích chất lỏng
- X/định đ/vị khối l-
ợng
-X/định thể tích chất
lỏng bằng dụng cụ
- X/định khối lợng
bằng cân
- Xác định kết
quả đo
Lực
(3tiết)
3 câu KQ 1,5đ 1 câu 0,5đ 1câu 2,5đ
- Nêu dấu hiệu của
lực
- Nêu kết quả tác
dụng của lực
- Nêu đơn vị lực
- Mỗi liên hệ giữa
khối lợng và trọng l-
ợng
- phân tích lực
Cộng 7 câu 3,5
đ
3 câu 1,5
đ
2 câu 5 đ
IV. Nội dung kiểm tra:
Phần trắc nghiệm:

Câu 1: Trong các đơn vị sau đây là đơn vị đo độ dài?
A. N B. kg/m
3
C. m D. m
3
Câu 2: Trong các đơn vị sau đây là đơn vị đo thể tích?
A. N B. kg/m
3
C. m D. m
3
Câu 3: Trong các đơn vị sau đây là đơn vị đo khối lợng?
A. N B. kg C. m D. m
3
Câu 3: Trong các đơn vị sau đây là đơn vị đo khối lợng?
A. N B. kg C. m D. m
3
Câu 4: Điền từ thích hợp vào dấu .
Khi đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ cần:
a) Ước lợng (1) cần đo
b) Chon bình chia độ có (2) .. và có (3) . thích hợp
14
c) Đặt bình chia độ (4) ..
d) Đặt mắt nhìn (5) với độ cao mực chất lỏng trong bình
e) Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia (6) .. với mực chất lỏng.
Câu 5: Điền từ thích hợp vào dấu .
Cách dùng cân Rôbécvan: thoạt tiên phải điều chỉnh sao cho khi cha cân, đòn cân phải
nằm thăng bằng, kim cân chỉ đúng vạch giữa. Đó là việc . Đặt ..
lên một đĩa cân. Đặt lên dĩa cân bên kia một số .. có khối l ợng phù hợp sao cho đòn
cân ., kim cân nằm . bảng chia độ. Tổng khối l ợng của các .
trên đĩa cân sẽ bằng khối lợng của

Câu 6: Lực mà ngón tay tác dụng vào lò xo bút bi đã làm:
A. Biến dạng lò xo;
B. Biến đổi chuyển động của lò xo
C. Vừa làm biến dạng lò xo, vừa làm biến đổi chuyển động của lò xo
Câu 7: Hai lực cân bằng là hai lực .. nh nhau, có ..nh ng ..
Câu 8: Trong các đơn vị sau đây là đơn vị đo lực?
A. N B. kg C. m D. m
3
Câu 9: Tìm số thích hợp điền vào dẫu .
a) Một vật có khối lợng 1,2 tấn sẽ có trọng lợng là ..
b) Một vật có trọng lợng 2,5 N sẽ có trọng lợng là ..(g)
2. Phần tự luận:
Câu 10: Trình bày cách đo chiều dài bàn học?
Câu 11: Phân tích các lực tác dụng lên quả cầu treo trên sợi dây (Hình vẽ)
Thứ 5 ngày 23 tháng 10 năm 2008
Tiết 9 Bài 9 lực đàn hồi
I. Mục tiêu:
15
- Nhận biết đợc lực đàn hồi (qua sự đàn hồi của lò xo ).
- Trả lời đợc đặc điểm của lực đàn hồi.
- Rút ra đợc nhận xét về sự phụ thuộc của lực đàn hồi vào sự biến dạng của lò xo.
- Lắp đợc TN qua kênh hình, nghiên cứu hiện tợng rút ra kết luận về sự biến dạng của
lực đàn hồi .
- Có ý thức tìm tòi quy luật Vật lý qua cá hịên tợng tự nhiên.
II.Chuẩn bị:
GV: Mỗi nhóm: 1giá treo, 1 lò xo, một cái thớc, 4 quả nặng giống nhau mỗi quả 50g.
HS: Nghiên cứu trớc bài ở nhà.
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
HS1:Trọng lực là gì? Phơng và chiều của trọng lực? Kết quả tác dụng của trọng lực lên

vật?
HS2: Chữa bài tập 8.1; 8.3.
Hoạt động 2: Nghiên cứu biến dạng đàn hồi
GV: Cho đọc thông tin, phát dụng cụ, y/c
TN.
GV: Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi?
GV: Giới thiệu KN biến dạng đàn hồi.
GV: Lấy vị dụ các vật có tính chất đàn
hồi?
HS: Làm việc theo nhóm, lắp ráp, làm TN
và ghi kết quả vào bảng 9.1.
HS: Làm việc cá nhân trả lời ghi vở.
C1: (1) giãn ra (2) tăng lên
(3) bằng
HS: Theo dõi ghi vở: Lò xo khi bị tác dụng
của lực nó bị biến dạng khi thôi không bị
tác dụng nữa nó trở lại trạng thái tự nhiên
biến dạng dó đợc gọi là biến dạng đàn hồi.
Ta nói lò xo là vật có tính chất đàn hồi
HS: Quả bóng cao su, Sợi dây cao su, săm
xe bơm căng
Hoạt động 3: Nghiên cứu độ biến dạng
GV: Độ biến dạng lò xo đợc tính nh thế
nào?
GV: Độ biến dạng lò xo phụ thuộc vào
những yếu tố nào?
HS: Độ biến dạng của lò xo đợc tính bằng
hiệu giữa chiều dài khi biến dạng và chiều
dài tự nhiên của lò xo: l l
0


HS: Độ biến dạng của lò xo tỉ lệ với lực tác
dụng gọi là biến dạng đàn hồi.
Hoạt động 4: Lực đàn hồi và đặc điểm của nó
GV: Lực đàn hòi là gì?
GV: Yêu cầu học sinh hoàn thànhC3:
HS: Làm việc cá nhân trả lời: Lực mà lò xo
khi bị biến dạng tác dụng vào quả nặng gọi
là lực đàn hồi.
HS: Trong thí nghiệm trên khi quả nặng
đứng cân bằng lực đàn hồi đã cân bằng với
16
GV: Cờng độ của lực đàn hồi phụ thuộc
vào cờng độ của lực nào?
GV: Dựa vào đó nêu sự phụ thuộc của lực
đàn hồi?
trọng lợng của quả nặng.
HS: Cờng độ của lực đàn hồi phụ thuộc
vào cờng độ của trọng lợng.
HS: Hoàn thành C4:
Độ biến dạng tăng thì lực đàn hồi tăng. Lực
đàn hồi phụ thuộc vào độ biến dạng
Hoạt động 5: Vận dụng
GV: Yêu cầu học sinh hoàn thành C5:
GV: Yêu cầu học sinh hoàn thành C6
HS: Chọn từ thích hợp điền vào dấu
a) Khi độ biến dạng tăng gấp đôi thì lực
đàn hồi tăng gấp đôi
b) Khi độ biến dạng tăng gấp ba thì lực đàn
hồi tăng gấp ba

HS: Một sợi dây cao su và một lò xo đều
chung tính chất đàn hồi.
Hoạt động 6: Hớng dẫn về nhà
- Đọc có thể em cha biết.
- Học bài C1 C6.
- Làm bài tập: 9.194 SBT
Câu hỏi trắc nghiệm
Câu 1: Lực nào dới đây là lực đàn hồi?
A. Trọng lực của một quả nặng
B. Lực hút của một quả nặng tác dụng lên một miếng sắt
C. Lực đẩy của một lò xo dới yên xe đạp
D. Lực kết dính giữa một tờ giấy dán trên bảng với mặt bảng.
Câu 2: Những vật nào sau đây có tính chất đàn hồi:
A. Một lọ hoa
B. Một cái bút viết
C. Một quyển sách
D. Một sợi dây cao su
Câu3: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống:
a. Khi độ biến dạng . thì lực đàn hồi cũng tăng;
b. Khi độ biến dạng giảm thì lực đàn hồi cũng ..
Thửự 2 ngaứy 27 thaựng 10 naờm 2008
Tiết 10 Bài 10 Lực kế . phép đo lực. trọng lợng
và khối lợng
i. Mục tiêu:
17
- Nhận biết đợc cấu tạo một lực kế, GHĐ và ĐCNN củ một lực kế.
- Sử dụng đợc công thức liên hệ giữa P và m của cùng một vật để tính trong lợng khi
biết m của nó.
- Sử dụng đợc lực kế đẻ đo lực.
- Rèn luyện tính sáng tạo, cẩn thận.

ii. Chuẩn bị:
GV: Lực kế, quả nặng.
HS: Đọc trớc bài ở nhà.
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Kiểm tra
HS1: Khi lò xo đàn hồi thì F
đh
tác dụng vào đâu? Phơng và chiều F
đh
nh thế nào?
HS2: Nêu đặc điểm của lực đàn hồi ? làm bài tập: 9.2,9.3.
Hoạt động 2: Tìm hiểu lực kế
GV: Phát dụng cụ cho các nhóm.
GV: Quan sát lực kế trong nhóm mô tả lực
kế lò xo đơn giản?
GV: Nêu GHĐ và ĐCNN của lực kế trong
nhóm mình?
HS: Nhận lực kế theo nhóm, đọc thông tin
trong SGK nêu: Lực kế là dụng cụ dùng để
đo lực.
HS: Quan sát lực kế thảo luận theo nhóm
mô tả lực kế:
Cấu tao: - Lò xo một đầu cố định vào vỏ,
đầu kia gắn với móc treo vật.
- Kim chỉ thị gắn vào móc.
- Bảng chia độ.
HS: xác định GHĐ: 5N; ĐCNN: 0,1N.
Hoạt động 3: Đo một lực bằng lực kế
GV: Để đo lực bằng lực kế chúng ta làm
nh thé nào?

GV: Phát đồ thí nghiệm cho các nhóm, h-
ớng dẫ các nhóm thực hành.
HS: Thoạt tiên phải điều chỉnh số 0, nghĩa
là phải điều chỉnh sao cho khi cha đo lực,
kim chỉ thị nằm đúng vạch 0. Cho lực cần
đo tác dụng vào lò xo của lực kế. Phỉa cầm
vỏ lực kế và hớng sao cho lò xo của lực kế
nằm dọc theo phơng của lực cần đo.
HS: Nhận đồ thí nghiệm theo nhóm tiến
hành đo lực theo sự hớng dẫn của GV
Hoạt động 4: Liên hệ giữa trọng lợng và khối lợng
GV: Yêu cầu học sinh hoàn thành C6? HS: Thao luận trả lời C6
a) Một quả cân có khối lợng 100 g thì có
trọng lợng 1 N
b) Một quả cân có khối lợng 200 g thì có
trọng lợng 2 N
18
GV: Nừu khối lợng cho ở đơn vị là kg thì
trọng lợng có mối quan hệ nh thế nào với
khối lợng?
c) Một túi đờng có khối lợng 1 kg thì có
trọng lợng 10 N
HS: Giữa trọng lợng và khối lợng của cùng
một vật có hệ thức P = 10m.
Trong đó: P là trọng lợng (N)
m là khối lợng (kg)
Hoạt động 5: Bài tập vận dụng
Câu 1: Trong các câu sau câu nào đúng?
A. Lực kế là dụng cụ dùng để đo khối lợng
B. Cân Rô-béc-van là dụng cụ dùng để đo trọng lợng

C. Lực kế là dụng cụ dùng để đo cả trọng lợng lẫn khối lợng
D. Lực kế là dụng cụ dùng để đo lực còn cân Rô-béc-van là dụng cụ dùng để đo
khói lợng.
Câu 2: Tìm những con số để điền vào chỗ trống
A. Một ôtô tải có khối lợng 2,8 tấn sẽ có trọng lợng là .. niutơn
B. 20 tệp giấy nặng 18,4 N. Mỗi tệp giấy sẽ có khối lợng . G
C. Một hòn gạch có khối lợng 1600 g. Một đống gạch có 10000 viên sẽ nặng N
Câu 3: Chon từ thích hợp điền vào dấu ?
A. Khi cân hàng hoá đem theo ngời lên máy bay thì ta quan tâm đến .
B. Khi cân một túi kẹo ta quan tâm đến . của túi kẹo
C. Khi một ôtô tải chạy qua một chiếc cầu yếu nếu của ôtô quá lớn sẽ có thể
làm gãy cầu.
Hoạt động 6: Hớng dẫn về nhà
- Học thuộc phần ghi nhớ
- Làm bài trong GBT
- Đọc phần có thể em cha biết
- Đọc trớc bài Khối lợng riêng. Trọng lợng riêng
Thứ 2 ngày 3 tháng 11 năm 2008
Tiết 11 Bài 11 Khối lợng riêng. trọng lợng riêng
I. Mục tiêu:
- Hiểu đợc khối lợng riêng, TLR là gì?
- Sử dụng đợc công thức: m = D. V và P = d. Vđể tính m và P của vật.
19
- Sử dụng đợc bảng số liệu để tra cứu KLR và TLR của các chất.
- Đo đợc TLR của chất làm quả cân.
II. Chuẩn bị:
GV: Lực kế, quả nặng có dây buộc, bình chia độ
HS: Đọc trớc bài ở nhà
III. Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: Kiểm tra

HS1:Nêu công dụng của lực kế? Cấu tạo? Nếu m =5,2kg thì P =?
HS2: Nêu các bớc đo một lực? Chữa bài 10.1; 10.2?
Hoạt động 2: Tìm hiểu khối lợng riêng.
GV: Cho đọc thông tin C1.
GV: Gợi ý: V = 1dm
3
thì có m = 7,8kg.
V = 1m
3
thì có m = ?
V = 0,9m
3
thì có m = ?
GV:Thông báo KLR, đơn vị KLR. HS ghi
vở.
GV: Nói KLR của sắt là 7800kg/m
3
nghĩa
là gì?
GV: Giới thiệu bảng khối lợng riêng của
một chhất
HS: Đọc yêu cầu C1.
1, Khối lợng riêng.
V = 1dm
3
thì có m = 7,8kg.
V = 1m
3
thì có m = 7800kg.
V = 0,9m

3
thì có m = 7800. 0,9 =
7020kg.
Gọi 7800kg/m
3
là KLR của sắt.
- ĐN: ( SGK ).
- Đơn vị là kg/m
3
.
HS: Nói KLR của sắt là 7800 kg/m
3
nghĩa
là 1m
3
sắt có khối lợng 7800 kg
HS: Quan sát bảng KLR của một số chất
nêu khối lợng riêng của một số chất và giải
thích ý nghĩa.
Hoạt động 3: Tính khối lợng của một chất theo khối lợng riêng
GV: Cho đọc câu C3 và trả lời theo y/c,
nêu đợc tên gọi, đơn vị các đại lợng?
GV: Nừu biết khối lợng làm thế nào tính
thể tích của vật?
GV: Vậy chỉ cần biết hai đại lợng trong
công thức ta biết đại lợng thứ 3
HS: - Tra bảng để biết KLR của đá. Nên:
m = 2600kg/m
3
. 0,5 m

3
= 1300kg.
Công thức: m = D.V
Trong đó: m là khối lợng (kg)
D là khối lợng riêng (kg/m
3
)
V là thể tích (m
3
)
HS: từ công thức m = D.V

V =
m
D
Hoạt động 3: Tìm hiểu trọng lợng riêng
GV: Cho HS đọc thông tin
GV: Thông báo TLR, đơn vị của TLR. HS
ghi vở.
GV: Yêi cầu học sinh trả lời C4.

HS: Hoạt động cá nhân trả lời ghi vở.
Định nghĩa: Trọng lợng của một mét khối
của một chất gọi là trọng lợng riêng của
chất đó.
Đơn vị đo: N/m
3
.
Công thức: d =
P

V
20
GV: Nªu mçi quan hƯ gi÷a träng lỵng vµ
khèi lỵng tõ ®ã suy ra mçi liªn hƯ gi÷a
träng lỵng riªng vµ khèi lỵng riªng?
Trong ®ã: d lµ TLR ®¬n vÞ N/m
3
.
P lµ träng lỵng ®¬n vÞ N.
V lµ thĨ tÝch ®¬n vÞ m
3
.
Ta cã:
⇔===
D.10
V
m.10
V
P
d
d = 10.D
Ho¹t ®éng 4: X¸c ®Þnh träng lỵng riªng cđa mét chÊt
GV víi c¸c dơng cơ ®· cho h·y nªu ph¬ng
¸n TN ®o TLR cđa vËt?
GV: Cho HS lµm TN vµ theo dâi, kiĨm tra.
GV: LÊy kÕt qu¶ c¸c nhãm nªu nhËn xÐt.
HS: Ho¹t ®éng theo nhãm nªu ph¬ng ¸n
thÝ nghiƯm
Dïng lùc kÕ ®o P(vËt).
§ỉ níc vµo b×nh chia ®é ®¸nh dÊu mùc n-

íc V
1
.
- Nhóng ch×m vËt ®¸nh dÊu mùc níc V
2
.
- ThĨ tÝch vËt V = V
2
- V
1
.
- Träng lỵng riªng cđa vËt:
V
P
d
=
HS: TiÕn hµnh ®o: V
1
=
V
2
=
V = V
2
- V
1

V
P
d

=
Ho¹t ®éng 5: VËn dơng
GV: NÕu biÕt m, D

V = ?
NÕu biÕt m, V

D = ?
NÕu biÕt D, V

m = ?
HS: NÕu biÕt m, D

V =
m
D
NÕu biÕt m, V

D =
m
V
NÕu biÕt D, V

m = D.V
Ho¹t ®éng 7: Híng dÉn vỊ nhµ
Häc bµi, tr¶ lêi c©u hái SGK
Lµm bµi tËp SBT
Thứ 2 ngày 10 tháng 11 năm 2008
Tiết 12 BÀI TẬP
I. MỤC TIÊU:

- Học sinh nắm được khái niệm khối lượng riêng của một chất
- Biết sử dụng công thức tính khối lượng riêng của một chất để tính khối lượng
riêng, khối lượng, thể tích khi biết hai trong ba đại lượng
21
- Bước đầu tập suy luận tính theo công thức.
II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
- Thế nào là khối lượng riêng của một chất? Đơn vò của khối lượng riêng là gì?
- Viết công thức tính khối lượng theo khối lượng riêng và thể tích?
Hoạt động 2: Bài tập
GV: Treo bảng phụ ghi bài tập 1. Yêu
cầu học sinh hoàn thành vào vở?
GV: Hướng dẫn sử dụng công thức tính
khối lượng theo khối lượng riêng và thể
tích
GV: Treo bảng phụ ghi bài tập 2. Yêu
cầu học sinh hoàn thành vào vở?
HS: Tóm tắt bài toán:
D = 7800 kg/m
3
V = 50 cm
3
= 0,000 05 m
3
Tính: m = ?
Bài giải
Áp dụng công thức tính khối lượng theo
khối lượng riêng và thể tích:
m = D.V


m = 7800.0,000 05 = 0,039 kg
Đs: m = 0,039 kg = 39 g
HS: Tóm tắt bài toán:
D = 2700 kg/m
3
m = 135 g = 0,135 kg
Tính: V = ?
Bài giải
Áp dụng công thức tính khối lượng theo
khối lượng riêng và thể tích:
m = D.V

V =
0,135
0,00005
2700
m
D
= =
m
3
Đs: V = 0,00005 m
3
= 50 cm
3
Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà
- Chuẩn bò mỗi nhóm 15 viên sỏi rửa sạch, khăn lau
- Tiết sau về phòng thực hành
Thứ 2 ngày 17 tháng 11 năm 2008
TiÕt 13 thùc hµnh x¸c ®Þnh khèi lỵng riªng

cđa sái
I. Mơc tiªu:
-BiÕt x¸c ®Þnh khèi lỵng riªng cđa vËt r¾n
-BiÕt c¸ch tiÕn hµnh mét bµi thÝ nghiƯm vËt lÝ
22
II. Chuẩn bị:
Mỗi nhóm:- 1 cân có ĐCNN là 10g
- 1 bình chioa độ có GHĐ 100 cm
3
, ĐCNN là 1 cm
3
- 1 cốc nớc
Học sinh: -Phiếu BCHT, bảng ghi kết quả
- 15 viên sỏi, khăn lau khô
- Giấy lau khô
III. Hoạt động dạy học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Khối lợng riêng là gì? Công thức tính? Đơn vị
Hoạt động 2: Hớng dẫn thực hành
GV: Hớng dẫn các bớc thực hành nh ở
SGK, giới thiệu dụng cụ
GV: Làm mẫu theo các bớc nh ở SGK để
HS quan sát
HS: Theo dõi
HS: Theo dõi, quan sát
Hoạt động 2:Thực hành
GV: Yêu cầu HS đọc tài liệu 2 và 3 trong
vòng 10
/
, yêu cầu HS chốt lại những ý

chính ứng với các viếc cần làm
GV: Yêu cầu HS các thông tin về lí thuyết
vào báo cáo thực hành
GV: Cho HS tiến hành đo:
GV theo dõi hoạt động của HS để đánh giá
ý thức của HS. Lu ý đo đến đau ghi kết quả
đến đó
HS: Hoạt động cá nhân, đọc tài liệu cá
nhân trong vòng 10 phút phần 2 và 3 và rút
ra những việc cần làm
HS: Điền các thông tin ở mục 1 đến mục 5
trong mẫu báo cáo thực hành
HS: Tiến hành theo nhóm, thay đổi nhau
đo và ghi kết quả vào bảng
HS: Tính khối lợng riêng
HS: Hoàn thành mẫu báo cáo và nộp
Hoạt động 3: Tổng kết đánh giá buổi thc hành
-GV đánh giá kĩ năng thực hành, kết quả thực hành và thái độ, tác phong trong giờ thực
hành
-Đánh giá điểm theo thang điểm nh ở SGK
Thửự 2 ngaứy 24 thaựng 11 naờm 2008
Tiết 14: Baứi 13 Máy cơ đơn giản
I. Mục tiêu:
23
1. Kiến thức: So s¸nh ®ỵc lùc kÐo vËt lªn theo ph¬ng th¼ng ®øng víi träng lỵng cđa
vËt
N¾m vµ kĨ tªn mét sè m¸y c¬ ®¬n gi¶n thêng dïng
2. Kü n¨ng: BiÕt lµm thÝ nghiƯm ®Ĩ so s¸nh lùc kÐo vËt lªn víi träng lỵng cđa vËt
NhËn biÕt ®ỵc máy cơ đơn giản
II. Chn bÞ:

Mçi nhãm:
-2 lùc kÕ (GH§ 5N)
-1 qu¶ nỈng
-1 gi¸
C¶ líp: Tranh vÏ h×nh 13.1, 13.2, 13.5, 13.6 SGK
iii. tiÕn tr×nh d¹y häc:
Ho¹t ®éng 1: KiĨm tra bµi cò:
Nªu ®Þnh nghÜa vỊ khèi lỵng riªng vµ träng lỵng riªng cđa 1 chÊt? §¬n vÞ
Ho¹t ®éng 2: Nghiªn cøu c¸ch kÐo vËt lªn theo ph¬ng th¼ng ®øng
GV: Cho häc sinh quan sát hình 13.2 dự
đốn có thể kéo vật lên theo phương
thẳng đứng với lực nhỏ hơn trọng lượng
của vật được khơng
GV: Phát dụng cụ cho các nhóm, híng
dẫn cách sử dụng dụng cụ thí nghiệm
GV: Yêu cầu học sinh ghi kết quả thí
nghiệm vào bảng
GV: Yêu cầu học sinh hoàn thành C1?
GV: Từ thí nghiệm nhận xét dự đốn
đúng hay sai
GV: u cầu học sinh hồn thành câu C3
GV: Quan sát lại hình 13.2 nêu những
khó khăn trong cách kéo này.
HS: Khơng thể kéo vật lên theo phương
thẳng đứng với lực nhỏ hơn trọng lượng
của vật
HS: NhËn ®å thÝ nghiƯm theo nhóm tiến
hành thí nghiệm theo sự hướng dẫn của
giáo viên.
HS: Ghi kết quả vào bảng

HS: Lực kéo vật lên bằng trọng lượng
của vật.
HS: Từ thí nghiệm ta thấy dự đốn đúng
HS: Cá nhân hoàn thành C3:
Khi kéo vật lên theo phương thẳng đứng
lực kéo ít nhất phải bằng trọng lượng của
vật.
HS: Tư thế đứng kéo khơng thoải mái, dễ
té ngã
Ho¹t ®éng 3: Tỉ chøc HS bíc ®Çu t×m hiĨu vỊ m¸y c¬ ®¬n gi¶n:
24
GV: Cho học sinh quan sát các máy cơ
đơn giản.
GV: Yêu cầu học sinh hoàn thành C4?
GV: Yêu cầu học sinh hoàn thành C5?
GV: Yêu cầu học sinh hoàn thành C6?
HS: Quan sát, ®äc sách giáo khoa ®Ĩ t×m
n¾m c¸c th«ng tin vỊ m¸y c¬ ®¬n gi¶n:
C¸c dơng cơ nh tÊm v¸n nghiªng, xµ beng,
rßng räc lµ nh÷ng m¸y c¬ ®¬n gi¶n.
Cã 3 lo¹i m¸y c¬ ®¬n gi¶n: MỈt ph¼ng
nghiªng, đßn bÈy, rßng räc
HS: a) M¸y c¬ ®¬n gi¶n lµ dơng cơ gióp
thùc hiƯn c«ng dƠ dµng h¬n
b) MỈt ph¼ng nghiªng, ®ßn bÈy, rßng
räc lµ nh÷ng m¸y c¬ ®¬n gi¶n
HS: Tính trọng lượng của ống bêtông
P = 2000 N
Tính tổng hợp lực của bốn người tác
dụng lên ống bê tông F = 1600 N

F < P

Những người này không kéo
được ống bêtông lê.
HS: Tìm thêm những ví dụ về sử dụng
ròng rọc trong đời sống.
Hoạt động 4: Củng cố
- Học xong bài này các em nắm được độ lớn của lực kéo vật lên theo phương
thẳng đứng so với trọng lượng của vật.
- Nắm được các loại máy cơ đơn giản thường dùng
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà
- Häc bµi theo vë ghi, học thuộc phần ghi nhớ ghi nhí
- Lµm c¸c bµi tËp ë SBT: tõ 13.1 ®Õn 13.4
- §äc phÇn “ Cã thĨ em cha biÕt”
- Nghiªn cøu tríc bµi : MỈt ph¼ng nghiªng
Thứ 2 ngày 1 tháng 12 năm 2008
25

×