Tải bản đầy đủ (.doc) (11 trang)

Báo cáo tỏng kết năm học 2008 - 2009 triển khai nhiệm vụ năm học 2009 - 2010

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (141.39 KB, 11 trang )

UBND huyện Hơng Sơn Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam
Phòng Giáo dục-Đào Tạo Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: /BC - GD
Hơng Sơn, ngày 19 tháng 8 năm 2009
Báo cáo
Tổng kết Năm học 2008 2009
phơng hớng, nhiệm vụ năm học 2009-2010
Năm học 2008-2009 là năm học tiếp tục triển khai thực hiện chỉ thị số 06-CT/TW của
Bộ chính trị về cuộc vận động Học tập và làm theo tấm gơng đạo đức Hồ Chí Minh; chỉ thị
33/2006/CT-TTg của Thủ tớng Chính phủ về chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích
trong giáo dục; cuộc vận động Hai không của Bộ trởng Bộ GD-ĐT và cuộc vận động "
Mỗi thầy cô giáo là một tấm gơng đạo đức, tự học và sáng tạo ". Năm học đẩy mạnh ứng
dụng công nghệ thông tin, đổi mới quản lý tài chính và triển khai phong trào thi đua Xây
dựng trờng học thân thiện, học sinh tích cực. Năm học đầu tiên thực hiện nghị quyết 06/NQ-
BCHHU của Ban chấp hành Huyện ủy Hơng Sơn về phát triển sự nghiệp GD-ĐT từ 2008 đến
2013 và những năm tiếp theo.
Căn cứ chỉ thị 47/2008/CT-BGDĐT ngày 13 tháng 8 năm 2008 về hớng dẫn thực hiện
những nhiệm vụ trọng tâm năm học 2008- 2009 của Bộ trởng Bộ GD-ĐT và hớng dẫn thực
hiện nhiệm vụ năm học 2008-2009 của Sở GD-ĐT Hà Tĩnh đối với các bậc học, cấp học;
toàn ngành đã tập trung thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm của năm học và đạt đợc một số kết
quả sau đây:
Phần thứ nhất
kết quả thực hiện các nhiệm vụ năm học 2008-2009
I. Triển khai các cuộc vận động và phong trào thi đua Xây dựng tr ờng học
thân thiện, học sinh tích cực
1. Thực hiện các cuộc vận động:
Thực hiện nghiêm túc chỉ thị 06-CT/TW của Bộ chính trị về cuộc vận động Học tập
và làm theo tấm gơng đạo đức Hồ Chí Minh gắn với thực hiện chỉ thị 33/2006/CT/TTg của
Thủ tớng Chính phủ về chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục, ngành
đã triển khai cuộc vận động tới từng đơn vị, cán bộ, giáo viên công nhân viên và học sinh


các bậc học, cấp học. Trọng tâm là xây dựng phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống của đội
ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục. Ban Tuyên giáo huyện uỷ phối hợp với phòng GD-
ĐT tổ chức học tập các nghị quyết của Đảng, tình hình kinh tế, chính trị của địa phơng,
nhiệm vụ của ngành cho tất cả cán bộ, giáo viên ngay từ đầu năm học. Các đơn vị trờng học
từ mầm non, tiểu học đến THCS đã nghiêm túc triển khai cuộc vận động bằng nhiều hình
thức phong phú: Tổ chức học tập, phê bình, tự phê bình, đánh giá, liên hệ vận dụng vào quá
trình công tác và xây dựng chơng trình hành động ở từng đơn vị. Lồng ghép nội dung cuộc
vận động vào chơng trình giảng dạy nội khóa, ngoại khóa, sinh hoạt đội sao và các hoạt động
tập thể. Tổ chức Báo công làm theo lời Bác hàng tuần, hàng tháng và qua các đợt sơ kết, tổng
kết thi đua trong từng đơn vị. Phong trào học tập và làm theo tấm gơng đạo đức Hồ Chí Minh
đã trở thành phong trào sinh hoạt chính trị rộng lớn trong toàn ngành và đã có tác dụng thiết
thực; phẩm chất đạo đức, lối sống, lập trờng, t tởng chính trị, tinh thần trách nhiệm của mỗi
cán bộ, giáo viên đều đợc nâng cao và chất lợng giáo dục đạo đức học sinh đã có những tiến
bộ rõ rệt.
- Cuộc vận động Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo
dục đợc tiếp tục chỉ đạo nghiêm túc. Các trờng thành lập Ban chỉ đạo và tổ chức ký cam
kết. Ngành đã tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hiện cuộc vận động bằng các hình thức
lập đoàn thanh tra các đơn vị, lồng ghép vào trong các đợt thanh tra toàn diện và thanh tra
chuyên đề.
Qua 3 năm thực hiện cuộc vận động đã đi vào chiều sâu và đạt đợc những kết quả cụ
thể, có tác dụng thúc đẩy giáo dục phát triển. Môi trờng giáo dục lành mạnh trong nhà trờng
tiếp tục đợc xác lập. Chất lợng giáo dục toàn diện , đặc biệt là chất lợng văn hoá đợc đánh giá
thực chất hơn, nghiêm túc hơn, sát đúng với chất lợng giảng dạy của giáo viên, học tập của
học sinh . Tình trạng học sinh yếu kém đợc quan tâm khắc phục, tỷ lệ học sinh yếu kém giảm
so với năm học trớc, hạn chế thấp nhất số học sinh bỏ học.
Triển khai nghiêm túc cuộc vận động " Mỗi thầy cô giáo là tấm gơng đạo đức, tự học và
sáng tạo ". Quy định đạo đức nhà giáo theo quyết định 16/2008 của Bộ trởng Bộ GD&ĐT đ-
ợc phổ biến đến từng giáo viên; có nhiều tấm gơng tận tuỵ vì học sinh thân yêu đợc biểu d-
ơng kịp thời qua hội nghị sơ kết 2 năm thực hiện cuộc vận động do ngành và công đoàn phối
hợp.

2. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin; đổi mới quản lý tài chính và xây
dựng trờng học thân thiện, học sinh tích cực
a) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, đổi mới quản lý tài chính:
- Hởng ứng năm học đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, các trờng mầm non,
tiểu học, THCS trong toàn huyện đã tiết kiệm chi tiêu, kết hợp với huy động nguồn lực từ các
nguồn khác nhau mua sắm thêm nhiều máy vi tính, đầu chiếu phục vụ cho công tác quản lý
và dạy học. Hiện nay đã có 16/33 trờng mầm non và 100% các trờng tiểu học, THCS có máy
vi tính phục vụ cho công tác quản lý và hoạt động chuyên môn với tổng số máy là 422 cái
( Mầm non: 31 cái; Tiểu học: 161 cái; THCS: 230 cái ) ; số trờng có phòng máy để dạy môn
tự chọn Tin học cho học sinh là 26 trờng ( gồm 8 trờng tiểu học và 18 trờng THCS ); 9 trờng
tiểu học và 8 trờng THCS đã mua sắm đợc máy chiếu Prôxtơ phục vụ giảng dạy nh THCS
Nguyễn Tuấn Thiện, THCS Tây Sơn, THCS Sơn Tây, THCS Hồ Tùng Mậu, THCS Nguyễn
Khắc Viện, THCS Sơn Tiến; THCS Sơn Lễ, THCS Sơn Phúc, TH thị trấn Tây Sơn, TH Sơn
Tây, TH1 TT Phố Châu, TH 2 TT Phố Châu, TH Sơn Bằng, TH Sơn Châu, TH Sơn Long; TH
Đại Kim, TH Sơn Kim 2; có 50 trờng (tỷ lệ 53,1%) đã kết nối mạng Internet, tạo điều kiện
để cập nhật thông tin, truy cập tài liệu phục vụ cho giảng dạy ( gồm 1 trờng MN, 28 trờng
tiểu học, 21 trờng THCS ). Số máy tính cá nhân, máy tính để bàn, máy tính xách tay phục
vụ cho công tác soạn bài, giảng dạy khá phong phú. Sử dụng vi tính trong soạn giảng, học tập
trở thành nhu cầu thờng xuyên của đông đảo cán bộ giáo viên hiện nay. Ngành phối hợp với
Trung tâm Giáo dục thờng xuyên, Trung tâm KT-TH-HN tổ chức nhiều đợt bồi dỡng về
Tin học cho cán bộ quản lý; về xây dựng bài giảng điện tử và các phần mềm dạy học bộ môn
cho giáo viên mầm non, tiểu học, THCS.
- Thực hiện kế hoạch triển khai hệ thống ứng dụng công nghệ thông tin trong công
tác điều hành và quản lý giáo dục thuộc dự án Srem và dự án PEMIS của Sở GD-ĐT, từ năm
học 2007-2008 lại nay, phòng đã tổ chức triển khai cài đặt phần mềm đến các trờng mầm
non, tiểu học, THCS trong toàn huyện; phục vụ tốt cho công tác quản lý nhân sự , kế toán,
công tác thống kê, công tác chuyên môn nghiệp vụ nh : sắp xếp thời khoá biểu, xử lý thi vv
Hiện nay 6 trờng THCS, 2 trờng tiểu học và phòng GD-ĐT đã có trang Websitic.
- Trong Hội thi giáo viên giỏi tiểu học, THCS cấp huyện có 285 tiết /336 tiết có ứng
dụng công nghệ thông tin ( tỷ lệ 84,8% ); Tại hội thi giáo viên giỏi tỉnh cấp tiểu học, 100%

số tiết dự thi đều sử dụng giáo án điện tử; 1 đồng chí đã đoạt giải nhất về sử dụng công nghệ
thông tin .
- Thi giải toán qua mạng Internet do Bộ và Sở GD-ĐT tổ chức: có 25 trờng THCS,
34 trờng tiểu học có học sinh tham gia giải toán qua mạng. Các đơn vị có nhiều học sinh
tham gia nh: Tiểu học 1 thị trấn Phố Châu, TH thị trấn Tây Sơn, TH Sơn Tây, TH Sơn Phú,
TH Sơn Châu, TH Sơn Phúc; THCS Nguyễn Tuấn Thiện, THCS Sơn Tiến, THCS thị trấn Tây
Sơn, THCS Sơn Trờng, THCS Sơn Lễ. Có 8 em tham gia dự thi cấp tỉnh ( 4 em tiểu học và 4
em THCS ); kết quả có 3 em đạt giải ( TH Sơn Tây, TH Sơn Phú, TH Sơn Phúc ), trong đó có
2 em đạt giải cao đợc chọn vào đội tuyển dự thi giải toán qua mạng cấp quốc gia; kết quả cả
2 em đều đạt giải: 1 Huy chơng đồng và 1 Bằng danh dự.
- Đổi mới quản lý tài chính: chỉ đạo các trờng thực hiện nghiêm túc chỉ thị 24 của Thủ t-
ớng Chính phủ; chỉ thị 15 của UBND tỉnh và các công văn hớng dẫn của Sở GD&ĐT, Sở Tài
chính.. Phòng đã phối hợp với Phòng TC-KH huyện đi kiểm tra, khảo sát một số đơn vị; các
khoản đóng góp cải tạo, nâng cấp, tu sửa trờng học đều do cha mẹ học sinh đóng góp trên cơ
sở tự nguyện và ngày công lao động của cha mẹ học sinh.
b) Phong trào thi đua Xây dựng tr ờng học thân thiện, học sinh tích cực .
Quán triệt Chỉ thị số 40/2008/CT-BGDDT ngày 22/7/2008 của Bộ GD&ĐT về việc
Phát động phong trào thi đua xây dựng trờng học thân thiện, học sinh tích cực trong các trờng
phổ thông giai đoạn 2008-2013 đến tận từng giáo viên, CBNV, phụ huynh học sinh trong
toàn ngành. Phong trào đã đợc triển khai đồng đều ở tất cả các trờng trong toàn huyện; đợc
cấp uỷ, chính quyền, đoàn thể các địa phơng và cán bộ, giáo viên, học sinh, phụ huynh đồng
tình ủng hộ, nhất trí cao với các chủ trơng, kế hoạch thực hiện của ngành. Các trờng đạt
chuẩn Quốc gia mức 2 và các trờng trọng điểm phấn đấu thực hiện 5 tiêu chuẩn, các trờng
còn lại phấn đấu từ 3 tiêu chuẩn trở lên.
+ Các trờng đã tham mu với địa phơng, Hội cha mẹ học sinh để xây dựng, tu sửa cơ sở
vật chất trờng học, đặc biệt là các công trình vệ sinh, nguồn nớc sạch, trồng cây bóng mát,
cây cảnh, tạo cảnh quan s phạm xanh, sạch, đẹp. 100% số trờng đã có bản ký cam kết với
UBND xã nhận bảo vệ chăm sóc Đài tởng niệm Liệt sỹ và các di tích văn hoá tại địa phơng
và đã bố trí kế hoạch chăm sóc hàng tuần, hàng tháng đạt kết quả tốt; tổ chức chăm sóc, tham
quan các di tích lịch sử, văn hóa trên địa bàn huyện nhà nh : nghĩa trang liệt sĩ Nầm, khu di

tích Hải Thợng Lãn Ông, Đình Tứ Mỹ ... Một số đơn vị tổ chức tham quan quê Bác Hồ, nhà
thờ Nguyễn Du, ngã ba Đồng Lộc vv để giáo dục đạo đức, lý tởng cách mạng và lòng tự hào
về truyền thống văn hoá, cách mạng của quê hơng cho cán bộ, giáo viên, học sinh.
Phòng đã chỉ đạo các trờng lựa chọn và đa các trò chơi dân gian, bài hát dân ca lồng
vào các tiết dạy, các giờ sinh hoạt Đội TNTP, Sao nhi đồng. Qua kiểm tra và tổng hợp báo
cáo của các trờng đã su tầm đợc 38 trò chơi dân gian và 36 bài hát, điệu múa dân gian đa
vào sinh hoạt thờng xuyên trong học sinh.
Kết quả xếp loại theo công văn 1741/BGD&ĐT-GDTrH của Bộ GD&ĐT về Hớng
dãn đánh giá kết quả xây dựng trờng học thân thiện, học sinh tích cực có :
- Loại xuất sắc: 6 đơn vị xuất sắc ( MN 1 đơn vị; TH 3 đơn vị; THCS 2 đơn vị )
- Loại tốt: 16 đơn vị ( MN 7 đơn vị; TH 3 đơn vị; THCS 6 đơn vị )
- Loại Khá: 46 đơn vị ( MN 10 đơn vị; TH 27 đơn vị; THCS 9 đơn vị )
- Loại Trung bình: 15 đơn vị ( MN 10 đơn vị; TH 2 đơn vị; THCS 3 đơn vị )
- Loại cần cố gắng: 11 đơn vi ( MN 5 đơn vị; TH 1 đơn vị; THCS 5 đơn vị )
II. Thực hiện công tác phổ cập giáo dục; tiếp tục đổi mới nội dung, phơng pháp
giáo dục; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ đổi mới phơng pháp dạy
học.
1. Thực hiện công tác phổ cập giáo dục:
Ngành đã chỉ đạo các đơn vị tiếp tục duy trì và nâng cao chất lợng phổ cập GD TH
đúng độ tuổi, phổ cập GDTHCS, đầu t vào việc nâng cao chất lợng giáo dục. Công tác phổ
cập bậc Trung học đợc quan tâm chỉ đạo, hoạt động hớng nghiệp đã góp phần nâng cao tỷ lệ
đào tạo nghề. Các trờng THCS đã nâng cấp hệ thống máy móc thiết bị, cài đặt phần mềm
quản lý hồ sơ phổ cập nên việc tổng hợp kết quả phổ cập đợc thuận lợi và chính xác hơn. Kết
quả phổ cập năm 2008, cả 32/32 xã, thị trấn đạt chuẩn phổ cập GD THCS một cách vững
chắc; có 12 đơn vị đạt chuẩn phổ cập giáo dục bậc Trung học, đó là Sơn Bằng, Sơn Tân, Sơn
Hoà, Sơn Thịnh, Sơn Mỹ, Sơn Hà, Sơn Châu, Sơn Bình, Sơn Thuỷ, Sơn Mai, thị trấn Tây Sơn,
thị trấn Phố Châu.
2. Giáo dục mầm non :
a) Công tác phát triển số lợng:
Quy mô trờng lớp mầm non tiếp tục ổn định, củng cố và phát triển. Sau khi thực hiện

chuyển đổi trờng mầm non bán công vùng 135 sang công lập, hiện có 9 trờng mầm non
công lập, 24 trờng mầm non bán công với tổng số: 170 lớp mầu giáo, 4631 cháu, tỷ lệ huy
động vào mầu giáo 95,6% ( tăng 2% so với cùng kỳ năm trớc ); Riêng mẫu giáo 5 tuổi có 74
lớp, 1804 cháu, đạt tỷ lệ huy động 100% ( tăng 0,14% so với năm học trớc ); có 57 nhà nhóm
trẻ với 846 cháu, đạt tỷ lệ huy động 25% ( tăng 1,18% so với năm học trớc ).
b) Các hoạt động để nâng cao chất lợng chăm sóc giáo dục trẻ :
- Phòng đã chỉ đạo các trờng thực hiện CSGD trẻ trong các CSGDMN. Chú trọng đến
công tác chăm sóc sức khoẻ, vệ sinh dinh dỡng cho trẻ. Giám sát chặt chẽ việc bảo đảm an
toàn về sức khoẻ, dinh dỡng, tâm lý trẻ. Tổ chức bồi dỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo
viên, ngời chăm sóc trẻ, đảm bảo an toàn, phòng tránh tai nạn cho trẻ. Các trờng MN đã làm
tốt công tác tiêm chủng, phòng chống trẻ suy dinh dỡng, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm,
chăm sóc vệ sinh phòng bệnh, vệ sinh răng miệng, vệ sinh cá nhân trẻ, quản lý theo dõi sức
khoẻ trẻ bằng biểu đồ, tổ chức cân đo, khám sức khoẻ định kỳ cho trẻ có hiệu quả. Đảm bảo
đúng quy trình: mua - chế biến - lu mẫu thức ăn và thờng xuyên kiểm tra, để đảm bảo an toàn
thực phẩm. Nhờ vậy không có trẻ xẩy ra tai nạn thơng tích, ngộ độc thực phẩm trong các
CSGDMN
+ 100% các trờng Mầm non tổ chức cho trẻ ăn tại trờng; số trẻ dợc tổ chức ăn tại trờng
đạt tỷ lệ 98% ( tăng 1,3% so với năm học trớc ). Riêng số trẻ đợc tổ chức ăn bán trú là:
2272/5477 cháu, đạt tỷ lệ 41,4%. So với năm học trớc tăng 2,44%.
+ Số trẻ đợc khám sức khoẻ: 5394/5394 cháu đạt tỷ lệ 100%, trong đó số trẻ mắc bệnh
657 /5477 cháu, tỷ lệ 11,9%. Tổ chức cân đo theo dõi sức khoẻ bằng biểu đồ tăng trởng cho
trẻ. Kết quả kênh A có 5023/5477 cháu, tỷ lệ 91.7%; Kênh B: 451 /5477 cháu, tỷ lệ 8.2%;
Kênh C: 3/5477 cháu, tỷ lệ 0.1%; Không có trẻ kênh D.
Số trẻ suy dinh dỡng trong các nhà trờng 454/5477 cháu, tỷ lệ 8.3 %. So với đầu năm
học giảm 1.3 %.
+ Số trờng có nớc sạch cho trẻ sinh hoạt: 33/33 trờng. Số trẻ đợc rửa tay dới vòi nớc
sạch 5268/5477 cháu, đạt tỷ lệ 96%. Môi trờng vệ sinh 227/227 nhóm lớp có công trình vệ
sinh tiêu, tiểu; Trong đó số công trình vệ sinh xây đúng mẫu đạt tỷ lệ 47,1%; cha đạt yêu cầu
52,9%.-
- Thực hiện nghiêm túc chơng trình GDMN theo hớng tích hợp các nội dung chăm sóc-

giáo dục trẻ theo chủ đề; tăng cờng tổ chức các hoạt động cho trẻ, đặc biệt là hoạt động vui
chơi, phù hợp với sự phát triển tâm, sinh lý lứa tuổi, đáp ứng yêu cầu nội dung chơng trình.
+ Thực hiện chơng trình: Đổi mới hình thức giáo dục trẻ MG 3 độ tuổi ở các trờng
đã đạt chuẩn và chơng trình đổi mới 5 tuổi đối với các trờng còn lại. Có 100 nhóm lớp với số
lợng 2390 cháu đã đợc thực hiện chơng trình đổi mới, trong đó có 34 nhóm trẻ với 568 cháu,
đạt tỷ lệ 70%; 66 lớp mẫu giáo với 1882 cháu, đạt tỷ lệ 40%. Khuyến khích mở lớp học theo
độ tuổi, hạn chế lớp ghép, tiếp tục triển khai thực hiện chơng trình nhà trẻ theo hớng đổi mới.
+ Việc thực hiện chơng trình cải cách mẫu giáo và chỉnh lý nhà trẻ gồm 142 nhóm lớp,
2533 cháu, trong đó có 56 nhóm trẻ; 86 lớp mẫu giáo.
+ Chỉ đạo thực hiện GDMN thí điểm: tại trờng MN1Thị Trấn Phố Châu gồm có: 08
nhóm lớp (1 nhóm trẻ, 7 nhóm mẫu giáo với tổng số 271 cháu ). Kết quả bớc đầu cho thấy
chất lợng giáo dục các lớp thí điểm đạt hiệu quả tốt
Ngoài ra còn tổ chức tốt các hoạt động khác nh: giáo dục GDATGT, giáo dục bảo vệ
môi trờng, giáo dục hoà nhập trẻ khuyết tật trong các CSGDMN.
3. Giáo dục Tiểu học:
a) Thực hiện chơng trình, kế hoạch dạy học:
Thực hiện nghiêm túc chơng trình giáo dục phổ thông đợc ban hành kèm theo quyết
định số 16/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 05/5/2006 của Bộ trởng Bộ GD&ĐT; các văn bản hớng
dẫn giảng dạy 2 buổi/ngày và các vùng miền; quy định giảm tải chơng trình và các nội dung
dạy học theo công văn 896/CV-BGD&ĐT; thực hiện đánh gía, xếp loại học sinh theo chuẩn
kiến thức kỹ năng chơng trình, quyết định 30/BGD&ĐT của Bộ GD&ĐT; thực hiệndạy các
môn tự chọn ngoại ngữ và Tin học ở một số trờng có đủ điều kiện; tích hợp giáo dục môi tr-
ờng trong các môn học và giáo dục trẻ khuyết tật hoà nhập theo đúng hớng dẫn của Bộ Giáo
dục & Đào tạo.
b) Tăng cờng CSVC và trang thiết bị giảng dạy
- Chỉ đạo các trờng tham mu với cấp ủy chính quyền địa phơng cải tạo, nâng cấp cơ sở
vật chất, đảm bảo chất lợng theo tiêu chí kỹ thuật đã đợc Sở GD&ĐT thẩm định, phê duyệt;
nâng cao chất lợng các phòng học đảm bảo có đủ bàn ghế đúng chuẩn, bảng chống lóa, tủ
đựng thiết bị dạy học. Các trờng đến thời điểm kiểm tra công nhận lại và các trờng xây dựng
chuẩn quốc gia mức độ 2 đã xây dựng, nâng cấp, bổ sung thêm nhiều hạng mục để đảm bảo

tiêu chuẩn quy định nh: TH Sơn Hà, TH Sơn Trờng, TH Sơn Lĩnh, TH Sơn Giang, TH 2 thị
trấn Phố Châu, TH Sơn Kim; tổ chức tốt việc cung ứng sách giáo khoa, thiết bị, sách giáo
viên, ấn phẩm phục vụ cho năm học mới đầy đủ, kịp thời.
+ Đến nay tỷ lệ phòng học đạt 1 lớp/phòng; Bàn ghế đúng chuẩn: 5544/5627 bộ,
chiếm tỷ lệ 99% ( tăng 4,3% so với năm học trớc ).Bảng chống loá: 403 cái/403 lớp, đạt tỷ
lệ 100%; Công trình vệ sinh, nớc sạch: đang sử dụng tốt có 9 trờng ( 25% ); bị xuống cấp: 8
trờng; công trình vệ sinh 2 ngăn dùng tạm: 19 trờng ( 52,7% )
c) Việc tổ chức dạy 2 buổi / ngày và tăng buổi:
Thực hiện Công văn 10176/TH của Bộ GD&ĐT; Hớng dẫn dạy học 2 buổi / ngày và
các vùng miền; trên cơ sở thực tế của các địa phơng, các trờng, năm học 2008-2009 có
79,8% số học sinh đợc học 2 buổi / ngày ( giảm 2,2% so với năm học trớc do một số trờng
cha đủ điều kiện ) ; 20% học sinh đợc học tăng buổi.
Đối với việc dạy học 2 buổi/ ngày và tăng buổi, ngành đã chỉ đạo các trờng tiểu học
bám sát nội dung hớng dẫn của Bộ GD-ĐT, đáp ứng yêu cầu các loại đối tợng học sinh, tăng
cờng các môn tự chọn và hoạt động tập thể, tạo không khí vui tơi lành mạnh trong các trờng
tiểu học, góp phần giảm tải chơng trình, nâng cao chất lợng giáo dục đại trà và mũi nhọn,
giảm số lợng học sinh yếu cha đạt yêu cầu kiến thức kỹ năng cơ bản trong các trờng tiểu
học.
d) Việc tổ chức dạy học môn tự chọn:
Ngành đã chỉ đạo các trờng trọng điểm, các trờng có điều kiện tổ chức dạy môn tự
chọn cho học sinh. Môn Anh văn: có 19 đơn vị tổ chức dạy cho học sinh khối 3, 4, 5 với số
lợng: 114 lớp, 2693 học sinh, tăng 7 đơn vị; 44 lớp, 919 học sinh so với năm học trớc; Môn
Tin học có 6 trờng tổ chức dạy tin học cho học sinh khối 3,4,5 với tổng số 43 lớp, 1065 học
sinh, tăng 25 lớp, 612 học sinh so với năm học trớc.

×