Tải bản đầy đủ (.doc) (2 trang)

Bài 1: các phép chiếu hình bản đồ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (110.69 KB, 2 trang )

Phần I : ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN
Chương I : BẢN ĐỒ
TUẦN 1
TIẾT 1 NS:
ND :
Bài 1
MỘT SỐ PHÉP CHIẾU HÌNH BẢN ĐỒ CƠ BẢN
PHÂN LOẠI BẢN ĐỒ
I . MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :
- Nêu rõ vì sao cần có các phép chiếu hình bản đồ .
- Hiểu rõ một số phép chiếu hình cơ bản .
- Nhận biết được : để hình thành một bản đồ đòi hỏi phải có một quá trình nghiên cứu và thực hiện
khoa học với nhiều bước khác nhau.
2. Kó năng :
- Phân biệt được một số điểm chiếu kinh vó tuyến khác nhau của bản đồ
- Dự đoán được khu vực nào là khu vực tương đối chính xác của bản đồ, khu vực nào kém chính xác
hơn.
3. Thái độ :
- Thấy được sự cần thiết của bản đồ trong học tập.
II -TRỌNG TÂM BÀI :
- Khái niệm bản đồ .
- Nhận biết được cách chiếu của 1 bản đồ thông qua hệ thống kinh – vó tuyến và xác đònh được khu
vực tng đối chính xác và kém chính xác hơn .
III . PHƯƠNG PHÁP : Vấn đáp, trao đổi nhóm, giảng giải .
IV. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - Quả Đòa cầu + Tấm giấy Rôki .
- Bản đồ hành chánh thế giới .
- Bản đồ một Châu lục.
- Các bảng vẽ sẵn cách chiếu đồ ở trường .
V . TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1. Ổn đònh lớp :


2.Vào bài :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS KIẾN THỨC CƠ BẢN
Hoạt động 1 : Vấn đáp gợi mở giữa GV và
HS :
? Trái Đất chúng ta có hình gì ?
? Khi thể hiện trên bản đồ thì lại như thế nào ?
HS :- Phát biểu 2 khái niệm .
- Có những phép chiếu đồ cơ bản nào?
GV: Sử dụng quả Đòa Cầu và tấm giấy rôki để
mô tả các phép chiếu này.
I - MỘT SỐ PHÉP CHIẾU HÌNH BẢN ĐỒ:
1. Khái niệm :
- Bản đồ: là hình ảnh thu nhỏ một phần hay tồn bộ bề
mặt Trái Đất lên mặt phẳng.
- Phép chiếu hình bản đồ: là cách biểu diễn mặt cong của
Trái Đất lên một mặt phẳng, để mỗi điểm trên mặt cong
tương ứng với một điểm trên mặt phẳng.
2.Một số phép chiếu đồ cơ bản :
a) Phép chiếu phương v ị : là phương pháp thể hiện mạng
Hoạt động 3 : Làm việc theo nhóm :
GV : - Chia lớp thành các nhóm ( 2 bàn quay
xuống thành 1 nhóm ) .
- Mô tả cách tiếp xúc giữa giấy vẽ và quả Đòa
Cầu !
- Đặc điểm hệ thống kinh – vó tuyến?
- Xác đònh vùng tương đối chính xác? Kém
chính xác?
- Phép chiếu đồ này thường dùng để vẽ những
loại BĐ ở khu vực nào ?
HS: Lắng nghe phần phát biểu của bạn, bổ sung

nếu còn thiếu ý .
GV: Sử dụng bảng vẽ sẵn ở trường về phép
chiếu này để củng cố và bổ sung phần phát biểu
của HS về các câu hỏi được nêu .
-Hoàn thiện phần trình bày của HS.
GV: - Gọi HS đại diện từng nhóm đứng lên lần
lượt trả lời từng câu hỏi .
=>Qua 3 phép chiếu cơ bản vừa học, rút ra được
kết luận chung gì về khu vực chính xác ở từng
phép chiếu ?
lưới kinh vĩ tuyến trên địa cầu lên mặt chiếu là mặt phẳng.
tùy theo vị trí tiếp xúc của mặt phẳng với Địa Cầu mà có
phép chiếu khác nhau
* Phép chiếu phương vò đứng :
- Là phép chiếu mà mặt phẳng giấy vẽ tiếp xúc với
qủa đòa cầu ở cực (B hoặc N).
- Đặc điểm của hệ thống kinh vó tuyến :vó tuyến là
những đường tròn đồng tâm, kinh tuyến là những đường
thẳng đồng quy tại điểm cực.
- những khu vực ở gần cực tương đối chính xác.
- Dùng để vẽ những khu vực quanh cực.
* Phép chiếu phương vị ngang :
- Là phép chiếu mà mặt phẳng giấy vẽ tiếp xúc với
qủa đòa cầu ở giữa Xích Đạo.
- Hệ thống kinh vĩ tuyến: Xích đạo và kinh tuyến giữa là
đường thẳng, các vĩ tuyến là những cung trò và các kinh
tuyến còn lại là những đường cong.
- những khu vưc gần Xích đạo và kinh tuyến giữa tương
đối chính xác
- Dùng để vẽ bán cầu Đơng, bán cầu Tây

* Phép chiếu phương vị nghiêng:
- Là phép chiếu mà mặt phẳng giấy vẽ tiếp xúc với
qủa đòa cầu ở một điểm bất kì.
- Hệ thống kinh vĩ tuyến: kinh tuyến giữa là đường thẳng,
các vĩ tuyến và kinh tuyến còn lại là những đường cong.
- Những khu vực ở gần nơi tiếp xúc tương đối chính xác.
- Dùng để vẽ những khu vực ở vĩ độ trung bình
4. Củng cố : Lần lượt các HS phát biểu theo các câu hỏi sau :
- Nêu đặc điểm hệ thống kinh – vó tuyến của từng phép chiếu !
- Ở mỗi phép chiếu người ta thường dùng để vẽ những loại bản đồ ở khu vực nào ?
-Cho biết khu vực chính xác khi chiếu bản đồ ?
5. Dặn dò :
- Học bài, xem trước bài tiếp theo .
- Làm BT 1 ( SGK- 7)
V. RÚT KINH NGHIỆM
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………

×