Tải bản đầy đủ (.doc) (168 trang)

Giáo án Hóa học 9(tron bọ) HAY

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (853.23 KB, 168 trang )

Giáo án hoá học 9-năm2008-2009
Tiết 02 ChươngI: CÁC LOẠI CHẤT VÔ CƠ
Bài: TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA ÔXIT
KHÁI QUÁT VỀ SỰ PHÂN LOẠi ÔXIT
Ngày soạn: 25/8/2008
Ngày giảng: 27/8/2008
A.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Kiến thức HS biết được những tính chất hoá học của ôxit bazơ, ôxit axit và dẫn
ra được những PTPƯ tương ứng với mỗi tính chất.
-HS hiểu được cơ sỡ để phân loại ôxit axit và ôxit bazơ là dựa vào những tính chất
hoá học của chúng.
2.Kỷ năng: Vận dụng được những hiểu biết về tính chất hoá học của ôxit để giãi
được các bài tập.
3.Thái độ: HS có tính cẩn thận khi sử dụng các dụng cụ thí nghiệm.
B.CHUẨN BỊ CỦA GV- HS:
1.Chuẩn bị của GV:
-Hoá chất: CuO, CaO, CO
2
, P
2
O
5
, H
2
O, CaCO
3
, P đỏ, dung dịch HCl, Ca(OH)
2
.
-Dụng cụ: Cốc, ống nghiệm, thiết bị điều chế CO
2


, P
2
O
5
.
2.Chuẩn bị của HS: Sách vở.
C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
I.Ổn định tổ chức: (1 phút) Nắm sỉ số: 9A:............9B.............
II.Kiểm tra bài củ: (không kiểm tra)
III.Bài mới:
1.Đặt vấn đề: (2 phút)
Ở chương “Ôxi- không khí” lớp 8 các em đã được đề cập đến 2 loại ôxit đó là ôxit
axit và ôxit bazơ.Vậy 2 loại ôxit này chúng có những tính chất hoá học nào? Làm thế nào
để phân loại ôxit? Để hiểu được những vấn đề này hôm nay chúng ta đi vào bài học mới.
2.Phát triễn bài:
a.hoạt động 1: (16 phút) I.Tính chất hoá học của ôxit bazơ.
?ôxit bazơ là ôxit như thế nào?
GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm cho CaO
vào nước, cho quỳ tím vào sản phẩm tạo
thành rồi nhận xét kết quả?
Thay CaO bằng BaO, Na
2
O PƯ có xảy ra
không?
→Vậy ôxit bazơ + H
2
O tạo thành sản phẩm
gì?
GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm cho CuO
+ HCl rồi nhận xét hiện tượng kết quả TN?

a.Tác dụng với nước:
CaO
(r)
+ H
2
O
(l)
→ Ca(OH)
2(d d)
.
Một số ôxit bazơ + H
2
O → dung dịch Bazơ
(kiềm)
b.Tác dụng với Axit:
CuO
(r)
+ HCl
(dd)
→ CuCl
2(dd)
+ H
2
O
(l)
Trường THCS Hướng Hiệp - Đakrông
3
Giáo án hoá học 9-năm2008-2009
?Nếu thay CuO = các ôxit bazơ #, HCl bằng
các axit # PƯ có xảy ra không?

GV thông báo thêm tính chất thứ 3 của ôxit
bazơ.
***TQ: O.Bazơ +Axit → Muối + Nước
c.Tác dụng với ôxit Axit:
BaO
(r)
+ CO
2(k)
→ BaCO
3(r)
Một số O.Bazơ +ôxit Axit → Muối
b.hoạt động 2: (16 phút) II.Tính chất hoá học của ôxit axit:
GV hướng dẫn HS đ/c CO
2
, P
2
O
5
sau đó

HD
HS tiến hành làm TN cho P
2
O
5
+ H
2
O, CO
2


+ Ca(OH)
2
.
HD HS nhận xét hiện tượng TN → kết quả
TN?
Ôxit axit có những tính chất nào?
Nếu thay P
2
O
5
= SO
2
, SO
3
, N
2
O
5
ta có thu
được axit không?
Nếu thay CO
2
,Ca(OH)
2
= SO
2
, SO
3
, N
2

O
5

hay KOH, NaOH ta có thu được sản phẩm
M + H
2
O?
a.Tác dụng với nước:
P
2
O
5(r)
+ 3H
2
O
(l)
→ 2H
3
PO
4(dd)
***TQ: Nhiều ôxit axit tác dụng với nước
tạo thành dd axit
b.Tác dụng với bazơ:
CO
2(k)
+ Ca(OH)
2(dd)
→ CaCO
3(r)
+ H

2
O
(l)

***TQ: Ôxit axit tác dụng với dung dịch
bazơ → Muối + H
2
O
c.Tác dụng với ôxit bazơ:
(như tính chất của ôxit bazơ)
c.hoạt động 3: (5 phút) III. Khái quát về sự phân loại ôxit.
GV giới thiệu cho HS cách phân loại ôxit
dựa vào tính chất hoá học
Ôxit bazơ, axit, lưỡng tính, trung tính là ôxit
có những tính chất hoá học như thế nào?
1.Ôxit bazơ: là ôxit tác dụng với dung
dịch axit tạo thành muối và nước.
2.Ôxit axit: là ôxit tác dụng với dung
dịch bazơ tạo thành muối và nước.
3.Ôxit lưỡng tính: là ôxit tác dụng với
dung dịch axit, bazơ tạo thành muối và
nước.
4.Ôxit trung tính: là ôxit không tác dụng với
axit, bazơ,nước (NO, CO...)
IV.Củng cố: (3 phút)
-Cho HS làm bài tập 1-SGK trang 6.
-Cho: CaO, Fe
2
O
3

, SO
3
Ôxit nào tác dụng với: Nước, HCl, NaOH?
V.Dặn dò: (2 phút)
-Học bài củ
- Làm các bài tập 2,3,4,5,6 (SGK). Riêng bài tập 4,6 dành cho HS khá giỏi.
-Xem trước bài mới “Một số ôxit quan trọng”.
Tiết 03 MỘT SỐ ÔXIT QUAN TRỌNG (2tiết)
Trường THCS Hướng Hiệp - Đakrông
4
Giáo án hoá học 9-năm2008-2009
tiết 1
Ngày soạn:27/8/2008
Ngày giảng:29/8/2008
A.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Kiến thức
- HS biết được những tính chất hoá học của CaO, SO
2
và viết đúng các PTPƯ cho
mỗi tính chất;
- Biết được những ứng dụng của CaO, SO
2
trong đời sống và sản xuất đồng thời
củng biết được tác hại của chúng đối với môi trường và sức khoẻ con người.
-Biết các phương pháp điều chế CaO, SO
2
trong PTN và trong CN, và những PƯHH
làm cơ sở cho phương pháp điều chế.
2.Kỷ năng: -
- Vận dụng những kiến thức về CaO, SO

2
để làm bài tập và làm thí nghiệm.
3.Thái độ:
- HS có ý thức cẩn thận khi sử dụng các hoá chất và dụng cụ thí nghiệm.
B.CHUẨN BỊ CỦA GV- HS:
1.Chuẩn bị của GV:
-Hoá chất: CaO, S, H
2
O, CaCO
3
, dung dịch HCl, Ca(OH)
2
, Na
2
SO
4
, H
2
SO
4
l...
-Dụng cụ: Cốc, ống nghiệm, thiết bị điều chế SO
2
, Na
2
SO
3
, đèn cồn....
2.Chuẩn bị của HS: Kiến thức đã học về ôxit.
C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

I.Ổn định tổ chức: (1 phút) Nắm sỉ số: 9A:............9B.............
II.Kiểm tra bài củ: (5 phút)
?Ôxit bazơ có những tính chất hoá học nào? Viết các PTPƯ minh hoạ?
III.Bài mới:
1.Đặt vấn đề: (2 phút)
Các em đã biết ôxit ôxit bazơ tác dụng với nước tạo thành Bazơ,tác dụng với axit tạo
thành muối và nước,tác dụng với ôxit axit tạo thành muối.Vậy CaO có những tính chất gì?
Ứng dụng ra sao? Làm thế nào để sản xuất CaO? Để hiểu được những vấn đề này hôm nay
chúng ta đi vào bài học mới.
2.Phát triễn bài: A. CANXIÔXIT (CaO)
a.hoạt động 1: (20 phút) I.Canxiôxit có những tính chất nào?
GV thông báo những tính chất vật lý của
CaO.
? CaO là ôxit gì?
?Vậy CaO có thể có những tính chất nào?
GV cho HS tiến hành làm các TN của CaO
để khẵng định các tính chất vừa nêu. GV
hướng dẫn HS chú ý các hiện tượng của TN.
**Lưu ý: Ca(OH)
2
tạo thành ít tan- phần tan
1.Tính chất vật lý: (SGK)
2.Tính chất hoá học:
a.Tác dụng với nước:
*TN (SGK)
-Hiện tượng:Toả nhiệt, sinh ra chất rắn, ít
tan trong nước.
PTPƯ: CaO
(r)
+ H

2
O
(l)
→ Ca(OH)
2(d d)
.
Trường THCS Hướng Hiệp - Đakrông
5
Giáo án hoá học 9-năm2008-2009
tạo thành dung dịch bazơ.
GV gọi HS lên bảng viết các PTPƯ?
?Trong thực tế nếu ta để vôi sống lâu ngày
trong không khí thì sẽ có hiện tượng gì?
**Lưu ý: Ca(OH)
2
tạo thành ít tan- phần tan
tạo thành dung dịch bazơ.
-CaO có tính hút ẩm → làm khô nhiều chất.
b.Tác dụng với axit:
PTPƯ: CaO
(r)
+2 HCl
(dd)
→CaCl
2(dd)
+ H
2
O
(l)
c.Tác dụng với ôxit axit:

-Để vôi sống trong không khí→ vón lại.
PTPƯ: CO
2(k)
+ CaO
(r)
→ CaCO
3(r)

b.hoạt động 2: (5 phút) II.Canxiôxit có những ứng dụng gì?
GV cho HS nghiên cứu SGK-8
?Qua nghiên cứu các tính chất hoá học của
CaO ta thấy CaO có những ứng dụng gì?
-Dùng trong CN luyện kim.
Làm nguyên liệu cho CN hoá học.
Khử chua đất trồng trọt, xử lý nước thải CN,
sát trùng, diệt nấm, khử độc môi trường...
c.hoạt động 3: (7 phút) III. Sản xuất canxiôxit như thế nào?
?Ở địa phương sản xuất CaO bằng những
nguyên liệu nào?
GV cho HS quan sát 2 hình vẽ.
?Người ta cho nguyên liệu vào lò như thế
nào? Đốt cháy nguyên liệu ra sao?
GV có thể liên hệ thực tế sản xuất vôi ở địa
phương.
1.Nguyên liệu: Đá vôi, than đá,củi, dầu,
khí...
2.Các phản ứng hoá học:
-Nung vôi bằng lò thủ công hay lò công
nghiệp đều có 2 phản ứng xảy ra:
* C

(r)
+ O
2(k)
→ CO
2(k)
+ Q
* CaCO
3(r)
→ CaO
(r)
+ CO
2(k)

IV.Củng cố: (3 phút)
-CaO có những tính chất hoá học nào?
-Để phân biệt 2 chất rắn màu trắng CaO và Na
2
O ta tiến hành thế nào?
V.Dặn dò: (2 phút)
-Học bài củ.
- Làm các bài tập 2,3,4 (SGK- 9).
-Xem trước phần B của bài “Một số ôxit quan trọng”.
Tiết 04 MỘT SỐ ÔXIT QUAN TRỌNG (2tiết)
tiết 2
Trường THCS Hướng Hiệp - Đakrông
6
Giáo án hoá học 9-năm2008-2009
Ngày soạn: 01/9/2008
Ngày giảng: 03 /9/2008
A.MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1.Kiến thức
- HS biết được những tính chất hoá học của CaO, SO
2
và viết đúng các PTPƯ cho
mỗi tính chất;
- Biết được những ứng dụng của CaO, SO
2
trong đời sống và sản xuất đồng thời
củng biết được tác hại của chúng đối với môi trường và sức khoẻ con người.
-Biết các phương pháp điều chế CaO, SO
2
trong PTN và trong CN, và những PƯHH
làm cơ sở cho phương pháp điều chế.
2.Kỷ năng:
- Vận dụng những kiến thức về CaO, SO
2
để làm bài tập và làm thí nghiệm.
3.Thái độ:
- HS có ý thức cẩn thận khi sử dụng các hoá chất và dụng cụ thí nghiệm.
B.CHUẨN BỊ CỦA GV- HS:
1.Chuẩn bị của GV:
-Hoá chất: CaO, S, H
2
O, CaCO
3
, dung dịch HCl, Ca(OH)
2
, Na
2
SO

4
, H
2
SO
4
l...
-Dụng cụ: Cốc, ống nghiệm, thiết bị điều chế SO
2
, Na
2
SO
3
, đèn cồn....
2.Chuẩn bị của HS: Kiến thức đã học về ôxit.
C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
I.Ổn định tổ chức: (1 phút) Nắm sỉ số: 9A:............9B.............
II.Kiểm tra bài củ: (5 phút)
?Nêu những tính chất hoá học của CaO? Viết các PTPƯ minh hoạ?
III.Bài mới:
1.Đặt vấn đề: (2 phút)
Ở bài học trước các em đã được tìm hiểu một ôxit bazơ tiêu biểu CaO. Hôm nay các
em sẽ dược tìm hiểu một ôxit quan trọng nữa là SO
2
. Vậy ôxit này có những tính chất gì?
Ứng dụng ra sao? Làm thế nào để sản xuất CaO? Để hiểu được những vấn đề này hôm nay
chúng ta đi vào bài học mới đó là phần B.
2.Phát triễn bài: B. LƯU HUỲNHĐIÔXIT (SO
2
)
a.hoạt động 1: (18 phút) I.Lưu huỳnh điôxit có những tính chất nào?

GV cho HS đọc tính chất vật lý của SO
2

SGK. GV giải thích d = 64/29.
? SO
2
là ôxit gì? SO
2
sẽ có những tính chát
hoá học nào?
GV tiến hành làm TN như ở hình vẽ 1.6-
SGK ⇒ vì sao quỳ tím chuyển màu đỏ?
1.Tính chất vật lý: (SGK)
2.Tính chất hoá học:
a.Tác dụng với nước:
*TN : SO
2


nước cất rồi cho quỳ tím vào
dung dịch thu được.
-Hiện tượng: Quỳ tím →

đỏ.
PTPƯ: SO
2(k)
+ H
2
O
(l)

→ H
2
SO
3(dd)
Trường THCS Hướng Hiệp - Đakrông
7
Giáo án hoá học 9-năm2008-2009
GV tiến hành làm TN: SO
2
+ dd Ca(OH)
2

?Hiện tượng TN? Kết tủa trắng là chất gì?
GV gọi HS viết PTPƯ.
?SO
2
+ CaO → ? SO
2
+ K
2
O → ?
?Qua các phản ứng trên chứng tỏ SO
2

ôxit gì?
**Lưu ý: SO
2
gây ô nhiễm, mưa axit.
b.Tác dụng với bazơ:
*TN : dẩn SO

2
+ dd Ca(OH)
2
→ kết tủa
trắng.
PTPƯ:
SO
2(k)
+ Ca(OH)
2(dd)
→CaSO
3(r)
+ H
2
O
(l)
c.Tác dụng với ôxit bazơ:
PTPƯ: SO
2(k)
+ Na
2
O
(r)
→ Na
2
SO
3(r)

***Kết luận: SO
2

là ôxit axit.
b.hoạt động 2: (5 phút) II.Lưu huỳnh điiôxit có những ứng dụng gì?
GV cho HS nghiên cứu SGK-8
?Qua nghiên cứu các tính chất hoá học của
SO
2
ta thấy SO
2
có những ứng dụng gì?
-Sản xuất H
2
SO
4
.
-Tẩy trắng bột gỗ trong công nghiệp giấy.
-Diệt nấm mốc.
c.hoạt động 3: (7 phút) III. Điều chế lưu huỳnh điiôxit như thế nào?
GV giới thiệu cách điều chế SO
2
trong
phòng TN.
Trong công nghiệp điều chế SO
2
= muối
Sunfit và axit mạnh được không? Vì sao?
GV giới thiệu phương pháp sản xuất SO
2
trong công nghiệp.
1Trong phòng TN:
-Cho muối Sunfit + Axit mạnh → SO

2
.
Ví dụ:
Na
2
SO
3(r)
+H
2
SO
4(dd)
→Na
2
SO
4(dd)
+SO
2(k)

+H
2
O
(l)

2.Trong công nghiệp:
*S
(r)
+ O
2(k)
→ SO
2(k)


*Đốt quặng FeS
2
:
4 FeS
2
+11O
2
to
Fe
2
O
3
+ 8SO
2
IV.Củng cố: (3 phút)
-Viết PTPƯ cho mổi chuyễn hoá sau đây:

(2)
CaSO
3
S
(1)
SO
2
(3)
H
2
SO
3


(4)
Na
2
SO
3
(5)
SO
2

(6)

Na
2
SO
3

V.Dặn dò: (2 phút)
-Học bài củ.
-Làm các bài tập 2,3,4,5,6 (SGK).
-GV hướng dẫn bài tập 6
-Xem trước bài “Tính chất hoá học của axit”.
Tiết 05 TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA AXIT
Ngày soạn: 8/9/2008
Ngày giảng: 10/9/2008
A.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Trường THCS Hướng Hiệp - Đakrông
8
Giáo án hoá học 9-năm2008-2009
1.Kiến thức

-HS biết được những tính chất hoá học của axit và dẫn ra được những PTPƯ tương
ứng với mỗi tính chất.
2.Kỷ năng:
-Vận dụng được những hiểu biết về tính chất hoá học của axit để giải thích một số
hiện tượng thường gặp trong đời sống.
-HS biết vận dụng những tính chất hoá học của axit, ôxit đã học để giải một số bài
tập liên quan.
3.Thái độ:
- HS có ý thức cẩn thận khi sử dụng các dụng cụ và hoá chất thí nghiệm.
B.CHUẨN BỊ CỦA GV- HS:
1.Chuẩn bị của GV:
-Hoá chất: CuO, Cu(OH)
2
, Fe(OH)
3
, dung dịch HCl, H
2
SO
4
, Zn, Al, quỳ tím...
-Dụng cụ: Cốc, ống nghiệm các cở, đũa thuỷ tinh...
2.Chuẩn bị của HS: Xem lại tính chất hoá học của ôxit, bài nước ở lớp 8.
C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
I.Ổn định tổ chức: (1 phút) Nắm sỉ số: 9A:............9B.............
II.Kiểm tra bài củ: (5 phút)
?Nêu những tính chất hoá học của SO
2
? Viết các PTPƯ minh hoạ?
III.Bài mới:
1.Đặt vấn đề: (2 phút)

Ở lớp 8 các em đã gặp một số axit như HCl, HNO
3
, H
2
SO
4
, H
3
PO
4
... Vậy các axit
khác nhau đó chúng có thể có những tính chất hoá học giống nhau không? Và đó là những
tính chất gì? Để hiểu được những vấn đề đó hôm nay chúng ta sẽ vào bài học mới.
2.Phát triễn bài:
a.hoạt động 1: (28 phút) I.Tính chất hoá học của axit.
GV làm TN: nhỏ dung dịch HCl, H
2
SO
4
lên
mẫu giấy quì tím.
?Có hiện tượng gì xảy ra? Ta có thể kết luận
gì?
GV hướng dẫn HS làm TN.
Nêu hiện tượng xảy ra?
GV giới thiệu các chất sinh ra sau PƯ rồi
gọi một HS lên bảng viết PTPƯ.
GV cho HS thay Al= Fe, thay H
2
SO

4
= HCl?
?Axit + KL tạo thành sản phẩm là gì?
GV cho HS làm TN: Cu(OH)
2
+H
2
SO
4
.
a.Làm đổi màu chất chỉ thị:
TN: nhỏ dung dịch HCl, H
2
SO
4
lên mẫu
giấy quì tím → hoá đỏ.
- Dung dịch axit làm đổi màu quỳ tím →đỏ.
b.Axit tác dụng với kim loại:
TN: cho 1 ít Al vào ống nghiệm chứa 2 →3
ml dung dịch H
2
SO
4
⇒ Al bị hoà tan, bọt khí
↑.
PTPƯ: 2Al +3H
2
SO
4

→ Al
2
(SO
4
)
3
+3H
2
↑.
2HCl + Fe → FeCl
2
+ H
2
↑.
***Dung dịch axit tác dụng với nhiều kim
loại tạo thành muối và giải phóng khí hiđrô.
c.Axit tác dụng với bazơ:
TN: cho Cu(OH)
2
+ 2-3ml dung dịchH
2
SO
4
Trường THCS Hướng Hiệp - Đakrông
9
Giáo án hoá học 9-năm2008-2009
?Có hiện tượng gì xảy ra?
GV giới thiệu sản phẩm rồi gọi một HS lên
bảng viết PTPƯ?
Nếu thay Cu(OH)

2
=NaOH, H
2
SO
4
= HCl thì
PƯ có xảy ra không?
?Axit + Bazơ tạo thành sản phẩm là gì?
GV làm nhanh TN → cho HS nhận xét hiện
tượng xảy ra?
HS lên bảng viết PTPƯ?
GV giới thiệu thêm tính chất tác dụng với
muối.
→ Cu(OH)
2
bị hoà tan thành dung dịch
màu xanh lam.
PTPƯ:
Cu(OH)
2
+H
2
SO
4
→ CuSO
4
+2H
2
O.
***Axit + Bazơ


Muối + Nước.
-PƯ của axit với dung dịch bazơ là PƯ
trung hoà.
d.Axit tác dụng với ôxit bazơ:
TN: cho Fe
2
O
3
+2-3ml dd HCl → Fe
2
O
3
bị
hoà tan tạo thành dd màu vàng nâu.
PTPƯ: Fe
2
O
3
+6 HCl → 2FeCl
3
+ 3H
2
O.
***Axit tác dụng với ôxit bazơ tạo thành
muối và nước.
b.hoạt động 2: (4 phút) II.Axit mạnh và axit yếu:
?Cho dd H
2
SO

4
+ quỳ → Đỏ.
dd H
2
SO
3
+ quỳ → Hồng.
?Hai axit trên axit nào mạnh axit nào yếu? ?
Để xác định axit nào mạnh axit nào yếu ta
căn cứ vào đâu?
-Căn cứ vào tính chất hoá học.
+ Axit mạnh: HCl, HNO
3
, H
2
SO
4
..v.v...
+ Axit yếu: H
2
S, H
2
SO
3,
H
2
CO
3
..v.v...
IV.Củng cố: (3 phút)

-Cho HS làm bài tập 2-SGK trang 14.
V.Dặn dò: (2 phút)
-Học bài củ
- Làm các bài tập 1,3,4 (SGK trang 14).
-Đọc mục “Em có biết” ở SGK trang 14.
-Xem trước bài mới “Một số axit quan trọng”.
Tiết 06 MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG (2tiết)
tiết 1
Ngày soạn: 10/9/2008
Ngày giảng: 12/9/2008
Trường THCS Hướng Hiệp - Đakrông
10
Giáo án hoá học 9-năm2008-2009
A.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Kiến thức
- HS biết được những tính chất hoá học của HCl,H
2
SO
4
loãng chúng có đầy đủ các
tính chất hoá học của axit và viết đúng PTPƯ cho mỗi tính chất;
H
2
SO
4
đặc có những tính chất hoá học riêng: Tính ôxi hoá, tính háo nước- dẫn ra các
PTPƯ minh hoạ.
Những ứng dụng và phương pháp điều chế các axit này.
2.Kỹ năng: -Sử dụng thành thạo các thí nghiệm về axit.
- Vận dụng những tính chất của HCl, H

2
SO
4
trong việc giải các bài tập định tính và
định lượng.
3.Thái độ:
- HS có ý thức cẩn thận khi sử dụng các hoá chất axit và dụng cụ thí nghiệm, đam
mê tìm tòi kiến thức.
B.CHUẨN BỊ CỦA GV- HS:
1.Chuẩn bị của GV:
-Hoá chất: CuO, H
2
O, các KL (Al, Cu, Fe), Fe
2
O
3
, dung dịch HCl, Cu(OH)
2
,
NaOH, H
2
SO
4
đặc, H
2
SO
4
l, Cu(OH)
2
...

-Dụng cụ: Cốc, ống nghiệm, phểu, giấy lọc....
2.Chuẩn bị của HS: Kiến thức đã học về axit.
C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
I.Ổn định tổ chức: (1 phút) Nắm sỉ số: 9A:............9B.............
II.Kiểm tra bài củ: (5 phút)
?Axit có những tính chất hoá học nào? Viết các PTPƯ minh hoạ?
III.Bài mới:
1.Đặt vấn đề: (2 phút)
Ở giờ học trước các em đã biết dược các tính chất hoá học chung của axit-Trong
thực tế hợp chất axit là một trong những hợp chất rất quan trọng đặc biệt là HCl, H
2
SO
4
-
Vậy hai axit này chúng có những tính chất như thế nào? Có giống nhau không? Được ứng
dụng ra sao? Và làm thế nào để sản xuất? Ta vào bài học mới.
2.Phát triễn bài:
A. AXIT CLOHIĐRIC (HCl=36,5)
a.hoạt động 1: (20 phút) I.Tính chất:
GV giới thiệu dung dịch HCl.
Axit HCl là axit mạnh hay yếu?
Vậy HCl có thể có những tính chất hoá học
nào?
1.Tính chất vật lý: (SGK)
-Dung dịch khí hiđrôclorua trong nước tạo
thành dung dịch axit.
-Axit HCl đặc có C%=37% (dd bão hoà)
2.Tính chất hoá học:
*Làm cho quỳ tím chuyển sang màu đỏ.
*Tác dụng với kim loại:→Muối clorua+H

2

Trường THCS Hướng Hiệp - Đakrông
11
Giáo án hoá học 9-năm2008-2009
Để kiểm chứng các tính chất đó GV cho HS
làm các TN: Quỳ tím→HCl, HCl +Fe, HCl+
NaOH
?Các PƯ trên có xảy ra không?
Vậy HCl có những tính chất gì? SP tạo
thành là gì? trong không khí thì sẽ có hiện
tượng gì?
-PTPƯ: 2HCl + Fe→ FeCl
2
+ H
2

*Tác dụng với bazơ:→Muối clorua+H
2
O.
-PTPƯ: HCl + NaOH→ NaCl + H
2
O
*Tác dụng với ôxit bazơ:→Muối
clorua+H
2
O
-PTPƯ: 2HCl + CuO→ CuCl
2
+ H

2
O
CaO
(r)
+2 HCl
(dd)
→CaCl
2(dd)
+ H
2
O
(l)
b.hoạt động 2: (5 phút) II. ứng dụng :
?Qua nghiên cứu các tính chất hoá học của
HCl kết hợp với thực tế hãy cho biết HCl có
những ứng dụng gì?
-Điều chế các muối clorua.
-Làm sạch bề mặt kim loại, tẩy gỉ kim loại.
-Chế biến thực phẩm, dược phẩm.
B. AXIT SUNFURIC (H
2
SO
4
=98):
c.hoạt động 3: (7 phút) Tính chất vật lý:
GV cho HS quan sát H
2
SO
4
.

H
2
SO
4
có những tính chất vật lý gì?
GV có thể làm TN rót H
2
SO
4
trong bình kín.
Chất lỏng, sánh, không màu, nặng gấp 2 lần
nước, không bay hơi, tan dể, toả nhiều nhiệt.
***Chú ý: H
2
SO
4
đặc→loãng: rót từ từ
H
2
SO
4
vào H
2
O, chứ không làm ngược lại.
IV.Củng cố: (3 phút)
-HCl có những tính chất hoá học nào?
- Viết các PTPƯ minh hoạ?
V.Dặn dò: (2 phút)
-Học bài củ.
- Làm các bài tập 1,6,7

*
(SGK- 19).
-Xem trước phần tính chất hoá học, ứng dụng, sản xuất và nhận biết axit sunfuric của bài
“Một số axit quan trọng”.
Tiết 07 MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG (2tiết)
tiết 2
Ngày soạn: 15/9/2008
Ngày giảng: 17/9/2008
Trường THCS Hướng Hiệp - Đakrông
12
Giáo án hoá học 9-năm2008-2009
A.MỤC TIÊU BÀI HỌC: (như tiết 06)
B.CHUẨN BỊ CỦA GV- HS: (như tiết 06).
C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
I.Ổn định tổ chức: (1 phút) Nắm sỉ số: 9A:............9B.............
II.Kiểm tra bài củ: (5 phút)
?Axit HCl có những tính chất hoá học nào? Viết các PTPƯ minh hoạ?
III.Bài mới:
1.Đặt vấn đề: (2 phút)
Ở giờ học trước các em đã biết được các tính chất hoá học của axit HCl và tính chất
vậy lý của H
2
SO
4
- Hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu tiếp xem thử axit H
2
SO
4
có những
tính chất hoá học như thế nào? Được ứng dụng ra sao? Và làm thế nào để sản xuất? Ta vào

học phần tiếp theo.
2.Phát triễn bài:
B. AXIT SUFURIC (H
2
SO
4
=98)
c.Hoạt động 1: (14 phút) Tính chất hoá học:
Axit H
2
SO
4
loãng là một axit mạnh như HCl
vậy nó có những tính chất hoá học nào?
-GV cho HS làm các TN.
Các PƯ có xảy ra không? Sản phẩm tạo
thành là gì?
GV cho HS lên bảng viết các PTPƯ?
GV làm 2 TN:
TN1: Cu + H
2
SO
4
loãng
TN2: Cu +H
2
SO
4
đặc
cả 2 TN trên đều có nhiệt độ

*HS nhận xét hiện tượng xảy ra?
GV làm TN-cho HS quan sát và nhận xét
hiện tượng TN?
GV giải thích hiện tượng TN.
Lưu ý cho HS sử dụng cẩn thận khi dùng
H
2
SO
4
đặc.
1.Tính chất hoá học của H
2
SO
4
loãng:
*Làm đổi màu quỳ tím thành đỏ.
*Tác dụng với kim loại:→Muối sunfat+H
2
PTPƯ: Zn + H
2
SO
4L
→ ZnSO
4
+ H
2
*Tác dụng với bazơ, ôxit bazơ:→Muối
sunfat + H
2
O

-H
2
SO
4L
+ Cu(OH)
2(r)
→ CuSO
4(dd)
+ H
2
O
-H
2
SO
4L
+ CuO
(r)
→ CuSO
4(dd)
+ H
2
O
2.Tính chất hoá học của axit H
2
SO
4
đặc:
*Tác dụng với kim loại:
TN (sgk)
PTPƯ:

Cu
(r)
+2 H
2
SO




CuSO
4(dd)
+ 2H
2
O
(l)
+SO
2(k)
**H
2
SO
4
đặc tác dụng với nhiều kim loại
tạo ra muối sunfat nhưng không giải phóng
khí H
2
.
*Tính háo nước:
TN: Cho ít đường vào ống nghiệm rót 1-2ml
dung dịch H
2

SO
4
đặc→vàng→nâu→đen
xốp.
-Nhận xét: chất rắn đen xốp là C, H
2
SO
4
đặc
đã loại H và O ra khỏi đường.
H
2
SO

PTPƯ: C
12
H
22
O
11
11H
2
O + 12C
Trường THCS Hướng Hiệp - Đakrông
13
Giáo án hoá học 9-năm2008-2009
b.Hoạt động 2: (3 phút) II. Ứng dụng :
GV treo tranh vẽ hình 1.12 lên bảng.
?Dựa vào tính chất hoá học, quan sát bảng
(hình vẽ) hảy cho biết H

2
SO
4
có những ứng
dụng gì?
-Axit H
2
SO
4
rất quan trọng đối với nền kinh
tế quốc dân.
-Chế biến dầu mỏ, sản xuất muối, Axit, ắc
quy, CN luyện kim, sản xuất thuốc nổ, tơ
sợi, chất dẻo, giấy, phân bón, phẩm nhuộm,
chất tẩy rửa.
c.Hoạt động 3: (9 phút) II. Sản xuất Axit Sunfuric :
?Axit sunfuric có ôxit tương ứng nào?
?Để có SO
3
cần có SO
2
, Vậy làm thế nào để
có SO
2
?
-GV giói thiệu 3 giai đoạn sản xuất axit
sunfuric.
-Sản xuất Axit H
2
SO

4
= phương pháp tiếp
xúc- gồm các công đoạn sau:
***Nguyên liệu: S, quặng Pirit, không khí,
nước.
*Giai đoạn1: Sản xuất lưu huỳnh điôxit:
t
0
S + O
2
→ SO
2

*Giai đoạn2: Sản xuất lưu huỳnh triôxit:
t
0
2SO
2
+ O
2
→ 2SO
3

V
2
O
5
*Giai đoạn3: Sản xuất axit H
2
SO

4
:
SO
3
+ H
2
O → H
2
SO
4

d.Hoạt động 3: (6 phút) II. Nhận biết Axit Sunfuric và Muối Sunfat :
?Vì sao người ta dùng thuốc thử là dung
dịch có chứa Ba mà không dùng các dung
dịch khác?
-GV gọi HS lên bảng viết các PTPƯ.
-Nhận biết Axit H
2
SO
4
và dung dịch muối
sunfat ta dùng thuốc thử là dung dịch chứa
Ba ( BaCl
2
, Ba(NO
3
)
2
...)
Ví dụ:

H
2
SO
4(dd)
+ BaCl
2(dd)
→ BaSO
4(r)
+ 2HCl
(dd)
Na
2
SO
4(dd)
+BaCl
2(dd)
→ BaSO
4(r)
+2NaCl
(dd)
IV.Củng cố: (3 phút)
-H
2
SO
4
loãng có những tính chất hoá học nào? H
2
SO
4
đặc có những tính chất nào?

- Viết các PTPƯ sau đây: H
2
SO
4
+ Ba(NO
3
)
2
→ H
2
SO
4
+ BaO →
Na
2
SO
4
+ Ba(NO
3
)
2

V.Dặn dò: (2 phút)
-Học bài củ.- Làm các bài tập 2,3, 4,5 (SGK- 19).
-Xem tất cả các bài tập đã làm ở hai hợp chất đã học.
Tiết 08 LUYỆN TẬP
TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA AXIT
Ngày soạn: 17/9/2008
Ngày giảng: 19/9/2008
Trường THCS Hướng Hiệp - Đakrông

14
Giáo án hoá học 9-năm2008-2009
A.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Kiến thức
-HS nhớ lại những tính chất hoá học của ôxit bazơ, ôxit axit, mối quan hệ giữa hai
ôxit này; Tính chất hoá học của axit và dẫn ra được những PTPƯ minh hoạ cho tính chất
của những hợp chất trên.
2.Kỷ năng:
-Vận dụng được những kiến thức về ôxit, axit để làm bài tập.
-HS biết vận dụng những tính chất hoá học của axit, ôxit đã học để giải một số bài
tập liên quan.
3.Thái độ:
- HS có ý thức yêu thích môn học, thích khám phá tri thức.
B.CHUẨN BỊ CỦA GV- HS:
1.Chuẩn bị của GV:
-Viết sẳn trên giấy A
4
: Sơ đồ tính chất hoá học của ôxit, axit.
2.Chuẩn bị của HS: Phiếu học tập- kiến thức đã học.
C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
I.Ổn định tổ chức: (1 phút) Nắm sỉ số: 9A:............9B.............
II.Kiểm tra bài củ: (Vừa luyện tập vừa kiểm tra)
III.Bài mới:
1.Đặt vấn đề: (2 phút)
Các em đã được tìm hiểu tính chất của ôxit bazơ, ôxit axit, axit? Nhưng các em chưa
biết giữa các hợp chất này chúng có những mối quan hệ nào với nhau về tính chất hoá học.
Để hiểu được vấn đề này hôm nay chúng ta sẽ vào bài học mới.
2.Phát triễn bài:
a.Hoạt động 1: (6 phút) I.Tính chất hoá học của ôxit.
?Ôxit bazơ, ôxit axit có những tính chất

nào?
-GV treo bảng sơ đồ chưa ghi rỏ các chất
ôxit axit, axit, bazơ, ôxit bazơ lên bảng rồi
gọi một HS lên bảng điền?
?Nhận xét mối quan hệ giữa ôxit axit và
ôxit bazơ?
-GV gọi một HS lên bảng viết PTPƯ?
Axit Bazơ
Muối + H
2
O
Ôxit bazơ Muối Ôxit axit
+ H
2
O + H
2
O
Bazơ (dd) Axit (dd)
b.Hoạt động 2: (4 phút) II.Tính chất hoá học của axit.
-GV treo bảng sơ đồ câm chưa điền sản
phẩm tạo thành lên bảng rồi gọi một HS lên
bảng điền?
+Kim loại Quỳ
M + H
2
↑ Đỏ
Trường THCS Hướng Hiệp - Đakrông
15
Giáo án hoá học 9-năm2008-2009
?Axit có những tính chất hoá học nào?

-GV gọi một HS lên bảng viết PTPƯ?
Axit
+Ôxit bazơ +Bazơ
H
2
O +M M + H
2
O

c.Hoạt động 3: (28 phút) III.Chữa một số bài tập.
-GV hướng dẫn cho HS biết cách hoàn
thành một chuỗi biến hoá hoá học.
-GV gọi một HS lên bảng viết PTPƯ thể
hiện chuỗi biến hoá?
Cả lớp làm vào giấy nháp- nhận xét.
GV nhận xét rồi đưa ra đáp án đúng.
GV hướng dẩn HS làm bài tập 7
*
-Gọi 1 HS trình bày cách giải (hướng giải)
câu b và câu c.
GV hướng dẩn giải cụ thể.
a.Bài tập 5 (sgk)
t
o
1) S + O
2
→ SO
2
t
o

2) 2SO
2
+ O
2
→ 2SO
3

V
2
O
5

3) SO
2
+ Na
2
O → Na
2
SO
3

4) SO
3
+ H
2
O → H
2
SO
4


5) 2H
2
SO
4
+ Cu → CuSO
4
+ SO
2
+ 2H
2
O
6) SO
2
+ H
2
O → H
2
SO
3

7) H
2
SO
3
+ Na
2
O → Na
2
SO
3

+ H
2
O
8) Na
2
SO
3
+2HCl → 2NaCl + SO
2
+ H
2
O
9) H
2
SO
4
+ Na
2
O → Na
2
SO
4
+ H
2
O
10) Na
2
SO
4
+ BaCl

2
→ BaSO
4
↑ + 2NaCl
b.Bài tập 7
*
(sgk- 19)
Câu a:
CuO + 2HCl → CuCl
2
+ H
2
O
ZnO + 2HCl → ZnCl
2
+ H
2
O
Câu b: %CuO = 33%; %ZnO = 67%
Câu c: Khối lượng dd H
2
SO
4
cần dùng là:
Mdd H
2
SO
4
=
20

7,14*100
=73,5g
IV.Củng cố: (2 phút)
-GV nhắc lại các tính chất hoá học cơ bản của ôxit bazơ, ôxit axit, axit.
V.Dặn dò: (2 phút)
-Về nhà ôn lại các tính chất hoá học của các loại hợp chất đã học để giờ học sau thực hành.
- Làm các bài tập (SGK- 21).
-Xem tất cả các bài tập đã làm ở hai hợp chất đã học.
Tiết 09 THỰC HÀNH
TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA AXIT
Ngày soạn: 22/9/2008
Ngày giảng: 24/19/2008
A.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Trường THCS Hướng Hiệp - Đakrông
16
Giáo án hoá học 9-năm2008-2009
1.Kiến thức:
-HS khắc sâu kiến thức về tính chất hoá học của ôxit bazơ, ôxit axit, axit.
2.Kỷ năng:
-Tiếp tục rèn luyện kỷ năng về thực hành hoá học, giải bài tập thực hành hoá học, kỷ
năng làm TN hoá học với lượng nhỏ hoá chất.
3.Thái độ:
- HS có ý thức cẩn thận, tiết kiệm trong học tập và trong thực hành hoá học; Biết giữ
vệ sinh sạch sẽ phòng thí nghiệm, lớp học.
B.CHUẨN BỊ CỦA GV- HS:
1.Chuẩn bị của GV:
-Dụng cụ: Các dụng cụ cần thiết trong PTN: Ống nghiệm, cốc, giá TN, đũa...
-Hoá chất: CaO, H
2
O, quỳ tím, P đỏ, các dung dịch H

2
SO
4
, HCl, Na
2
SO
4
,...
2.Chuẩn bị của HS: Phiếu học tập (bản tường trình TN) - kiến thức đã học.
C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
I.Ổn định tổ chức: (1 phút) Nắm sỉ số: 9A:............9B.............
II.Kiểm tra bài củ: (Vừa thực hành vừa kiểm tra)
III.Bài mới:
1.Đặt vấn đề: (không)
2.Phát triễn bài:
a.Hoạt động 1: (21 phút) I.Tính chất hoá học của ôxit.
-GV hướng dẫn HS lấy dụng cụ, hoá chất, cách tiến hành 2 thí nghiệm sau:
1.Thí nghiệm1: Phản ứng của canxiôxit với nước:
-Dụng cụ: Ống nghiệm, cốc đụng nước, giá thí nghiệm.
-Hoá chất: CaO (vôi sống), giấy quỳ tím, nước lọc.
-Tiến hành: Lấy một mẫu nhỏ CaO cho vào ống nghiệm, kẹp ống lên giá. Dùng ống nhỏ
giọt nhỏ 2-3ml nước vào ống nghiệm. Quan sát hiện tượng xảy ra. Thử dung dịch tạo thành
sau phản ứng bằng giấy quỳ tím.
+ HS: Làm TN, ghi lại cách tiến hành- hiện tượng TN- giải thích.
2.Thí nghiệm1: Phản ứng của điphotphopentôxit với nước:
-Dụng cụ: Lọ thuỷ tinh, nút nhám, muỗng lấy hoá chất, đèn cồn.
-Hoá chất: P đỏ, giấy quỳ tím, nước cất.
-Tiến hành: Dùng muỗng thuỷ tinh lấy một ít hoá chất P đỏ (bằng hạt đậu xanh) hơ nóng
trên ngọn lửa đèn cồn, khi P cháy cho cẩn thận muỗng vào trong lọ. Sau khi P cháy hết rót
2-3ml nước cất vào lọ, đậy nút lắc nhẹ.

+GV hướng dẫn HS quan sát các hiện tượng xảy ra. Thử dung dịch tạo thành sau phản ứng
bằng giấy quỳ tím.
+GV giải thích: P cháy trong không khí tạo thành khói trắng, đó là P
2
O
5
.
+ HS: Làm TN, ghi lại cách tiến hành- hiện tượng TN- giải thích.
b.Hoạt động 2: (11 phút) I.Nhận biết các dung dịch.
3.Thí nghiệm 3: Nhận biết H
2
SO
4
, HCl, Na
2
SO
4
:
Trường THCS Hướng Hiệp - Đakrông
17
Giáo án hoá học 9-năm2008-2009
Có 3 lọ không ghi nhãn, mỗi lọ đựng một trong ba dung dịch là: H
2
SO
4
loãng, HCl,
Na
2
SO
4

. Hãy nhận biết bằng phương pháp hoá học. (Dùng phương pháp tiến hành TN)
-HS tự lấy dụng cụ: Ống nghiệm, ống nhỏ giọt, giấy ghi nhãn...
-GV phát cho HS: Ba lọ TN không ghi nhãn, giấy quỳ tím và các mẫu thử khác khi HS yêu
cầu.
***Tiến hành: GV hướng dẫn HS tiến hành nhận biết theo sơ đồ sau:
Quỳ tím Quỳ tím
H
2
SO
4
loãng, HCl, Na
2
SO
4


Màu đỏ (H
2
SO
4
, HCl) Màu tím (Na
2
SO
4
)

DD BaCl
2

Trắng ↓ không ↓

H
2
SO
4
HCl
-GV hướng dẫn HS vừa tiến hành thí nghiệm vừa diễn tả bằng lời.
IV.Củng cố: (10 phút)
-GV cho HS viết bản tường trình thí nghiệm theo mẫu:
STT Tên TN Dụng cụ-hoá chất Tiến hành Hiện tượng Giải thích PTPƯ
1 ............... .............................. .................. .................. ................... ...............
2 ................ .............................. .................. .................. ................... ...............
V.Dặn dò: (2 phút)
-Về nhà ôn lại các tính chất hoá học của các loại hợp chất đã học để giờ học sau kiểm tra
một tiết.
-Xem tất cả các bài tập đã làm ở hai hợp chất đã học.
Tiết 10 KIỂM TRA MỘT TIẾT
Ngày soạn: 06/10/2007
Ngày giảng: 08/10/2007
A.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Kiến thức
-Qua tiết kiểm tra HS củng cố nắm chắc các kiến thức của ôxit bazơ, ôxit axit, axit.
Trường THCS Hướng Hiệp - Đakrông
18
Giáo án hoá học 9-năm2008-2009
2.Kỷ năng:
-HS có kỷ năng tư duy tổng hợp,giải được các bài tập liên quan hai hợp chất vô cơ
đã học (ôxit, axit).
3.Thái độ:
- HS có ý thức tự giác, trung thực trong khi làm bài.
B.CHUẨN BỊ CỦA GV- HS:

1.Chuẩn bị của GV:
-Đề kiểm tra.
2.Chuẩn bị của HS:
-Các kiến thức đã học, giấy nháp, bút, máy tính. .
C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
I.Ổn định tổ chức: (1 phút) Nắm sỉ số: 9A:............9B.............9C.............
II.Kiểm tra bài củ: (không kiểm tra)
III.Bài mới:
1.Đặt vấn đề: (không)
2.Phát đề:
A.PHẦN TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN: (5 điểm)
Câu1: (3 điểm) Hảy khoanh tròn vào chử cái đầu câu trả lời đúng nhất:
1.Cho hợp chất A tác dụng với nước sinh ra dung dịch bazơ, vậy A là:
A. Axit B.Ôxit bazơ C.Ôxit axit D.Cả B và C
2.Đơn chất nào sau đây khi tác dụng với dung dịch H
2
SO
4
loãng sinh ra chất khí:
A.Cu (đồng) B.Ag (bạc) C.S (lưu huỳnh) D.Al (nhôm)
3.Để điều chế CaO ta cần các nguyên liệu sau:
A.Than đá, vôi sống B.Than đá, canxihiđrôxit
C.Than đá, canxicacbonat D.Vôi sống, canxicacbonat
4.Ôxit axit tác dụng với A tạo thành muối và nước hãy cho biết A là:
A. Ôxit bazơ B. Dung dịch bazơ C.Bazơ D. Nước
5.Muốn pha loãng axit Sunfuric đặc thì phải làm như thế nào?
A. Rót từ từ axit đặc vào lọ đựng sẵn nước rồi khuấy đều.
B. Rót từ từ nước vào lọ đựng sẵn axit đặc rồi khuấy đều.
C. Rót nhanh nước vào lọ đựng sẵn axit đặc rồi khuấy đều.
B. Rót nhanh axit đặc vào lọ đựng sẵn nước rồi khuấy đều.

6.Phản ứng hoá học giữa axit và dung dịch bazơ gọi là phản ứng:
A. Phản ứng thế B.Phản ứng trung hoà C.Phản ứng trao đổi D. Cả B vàC
Câu2 (2điểm)
1.Để phân biệt 3 dung dịch sau: HCl, NaCl, và Na
2
SO
4
ta làm như sau: (bằng phương
pháp hoá học)
A.Cho quỳ tím vào 3 dung dịch, rồi thử độ mặn của 2 dung dịch còn lại.
B.Cho quỳ tím vào 3 dung dịch, rồi dùng dd H
2
SO
4
để phân biệt 2 dung dịch còn lại.
C.Cho quỳ tím vào 3 dung dịch, rồi dùng dd BaCl
2
để phân biệt 2 dung dịch còn lại.
Trường THCS Hướng Hiệp - Đakrông
19
Giáo án hoá học 9-năm2008-2009
D.Cho quỳ tím vào 3 dung dịch, rồi dùng dd CaCl
2
để phân biệt 2 dung dịch còn lại.
2.Hãy giải thích sự lựa chọn ở câu1 và viết PTPƯ minh hoạ.
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..........................................................................................................................
............................................................................................................................................

B.PHẦN BÀI TẬP:
Câu1 (2 điểm) Hoàn thành các PTPƯ hoá học sau:
1). ............. + H
2
O → Ba(OH)
2
2) N
2
O
5
+................→ HNO
3
3) H
2
SO
4
+.............→ Na
2
SO
4
+ H
2
O 3) Zn + HCl → ...........+ H
2
Câu2: Cho một lá kẽm vào trong ống nghiệm chứa sẵn một lượng vừa đủ dung dịch axit
Sunfuric loãng để PƯ xảy ra hoàn toàn. Sau PƯ thu được 8,96 lít khí (đo ở đktc).
a) Viết PTPƯ xảy ra?
b) B) Tính khối lượng của kẽm kim loại và khối lượng axit Sunfuric đã PƯ?
(Cho biết: Zn: 65; S: 32; O: 16; H: 1)
IV.Đáp án-thang điểm:

A. Câu1: 1.B 2.D 3.C 4.B 5.A 6.D
Mỗi câu đúng được 0,5 điểm.
Câu2 1.C (0,5đ)
2. Na
2
SO
4
+ BaCl
2
→ BaSO
4
+ NaCl
Và giải thích đúng được 1,5 điểm.
B.Bài tập:
Câu1: 1) BaO 2) H
2
O 3) Na
2
O (NaOH) 4)ZnCl
2

Mỗi câu đúng 0,5 điểm.
Câu2: a) Zn + H
2
SO
4
→ ZnSO
4
+ H
2

(0,75đ)
b) nH
2
=8,96/22,4=0,4mol (0,75đ)
-Theo PTPƯ: nZn=nH
2
=0,4mol (0,5đ)
-mZn, mH
2
SO
4
phản ứng: mZn=0,4×65=26g, mH
2
SO
4
= 0,4×98=39,2g (1,0đ)
V.Dặn dò: (1 phút)
-Tiếp tục ôn tập lại các hợp chất vô cơ- xem trước bài “Tính chất hoá học của bazơ”
Tiết 11 TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA BAZƠ
Ngày soạn: 10/10/2007
Ngày giảng: 12/10/2007
A.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Kiến thức
Trường THCS Hướng Hiệp - Đakrông
20
Giáo án hoá học 9-năm2008-2009
-HS biết được những tính chất hoá học của bazơ và viết được những PTPƯ tương
ứng với mỗi tính chất.
2.Kỷ năng:
-Vận dụng được những hiểu biết của mình về tính chất hoá học của bazơ để giải

thích những hiện tượng thường gặp trong đời sống, sản xuất.
-HS biết vận dụng những tính chất hoá học của bazơ để làm các bài tập định tính và
định lượng.
3.Thái độ:
- HS có ý thức bảo quản hoá chất- Dụng cụ thí nghiệm.
B.CHUẨN BỊ CỦA GV- HS:
1.Chuẩn bị của GV:
-Hoá chất:Các dung dịch Ca(OH)
2
, Ba(OH)
2
, NaOH, HCl, H
2
SO
4
loãng, CuSO
4
, quỳ
tím, Phenolptalein, CaSO
3
...
-Dụng cụ: Cốc, ống nghiệm các cở, đũa thuỷ tinh, phễu, giấy lọc, thiết bị điều chế
CO
2
từ CaSO
3
...
2.Chuẩn bị của HS: Xem lại tính chất hoá học của ôxit, axit, bài nước ở lớp 8.
C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
I.Ổn định tổ chức: (1 phút) Nắm sỉ số: 9A:............9B.............9C.............

II.Kiểm tra bài củ: (khôngkiểm tra)
III.Bài mới:
1.Đặt vấn đề: (2 phút)
Ở các phần trước các em đã gặp một số hợp chất có tên gọi là bazơ- Có loại bazơ
tan được trong nước như NaOH, Ba(OH)
2
, KOH... Có loại bazơ không tan được trong
nước như Al(OH)
3
, Fe(OH)
3
, Cu(OH)
2
...Vậy những loại bazơ này chúng có những tính
chất hoá học nào? Để trả lời vấn đề đó hôm nay chúng ta sẽ vào bài học mới.
2.Phát triễn bài:
a.Hoạt động 1: (4 phút) I.Tác dụng của dd bazơ với chất chỉ thị màu.
GV làm TN: nhỏ 1 giọt dung dịch NaOH
lên mẫu giấy quì tím.
+Nhỏ 1-2ml giọt dd phenolptalein không
màu vào ống nghiệm chứa sẳn 2ml dd
NaOH.
?Có hiện tượng gì xảy ra? Ta có thể kết luận
gì?
-Các dung dịch bazơ (kiềm) đổi màu chất
chỉ thị.
+Quỳ tím thành màu xanh.
+Dung dịch phenolptalein không màu thành
màu hồng.
b.Hoạt động 2: (10 phút) II.Tác dụng của dung dịch bazơ với ôxit axit:

?Ôxit axit tác dụng được với bazơ? Vậy dd
bazơ tác dụng được với ôxit axit không?
-Sản phẩm tạo thành là gì?
GV gọi 1 HS lên bảng viết PTPƯ.
*Bazơ + Ôxit axit → Muối + Nước
3Ca(OH)
2(dd)
+ P
2
O
5(r)
→ Ca
3
(PO
4
)
3(r)
+ H
2
O
Trường THCS Hướng Hiệp - Đakrông
21
Giáo án hoá học 9-năm2008-2009
NaOH
(dd)
+ SO
2(k)
→ Na
2
SO

3(dd)
+ H
2
O
c.Hoạt động 3: (10 phút) III.Tác dụng của dung dịch bazơ với axit:
? Axit tác dụng được với bazơ? Vậy dd
bazơ tác dụng được với axit không?
-Sản phẩm tạo thành là gì?
GV gọi 1 HS lên bảng viết PTPƯ.
*Bazơ + Axit → Muối + Nước
3Cu(OH)
2(dd)
+HNO
3(dd)

Cu(NO
3
)
2(dd)
+H
2
O
KOH
(dd)
+ HCl
(dd)
→ KCl
(dd)
+H
2

O
***Phản ứng giữa dung dịch Bazơ và Axit
gọi là phản ứng trung hoà.
d.Hoạt động 4: (12 phút) IV.Bazơ không tan bị nhiệt phân huỷ:
-GV cho HS làm thí nghiệm đốt Cu(OH)
2
trên ngọn lửa đèn cồn → Nhận xét hiện
tượng xảy ra?
-GV giới thiệu sản phẩm sinh ra.
GV gọi 1 HS lên bảng viết PTPƯ.
TN: Đốt nóng Cu(OH)
2
(xanh lơ) → màu
đen.
*PTPƯ:
t
o
Cu(OH)
2(r)
→ CuO
(r)
+ H
2
O
-Tương tự: Fe(OH)
2
, Al)(OH)
3
,...
***Bazơ không tan bị nhiệt phân huỷ →

Ôxit bazơ + Nước.
IV.Củng cố: (4 phút)
-Có các bazơ sau: Cu(OH)
2
, NaOH, Ba(OH)
2
, hảy cho biết những bazơ nào:
a) Tác dụng với dung dịch HCl. b) Bị nhiệt phân huỷ.
c) Tác dụng với CO
2
. d) Đổi màu quỳ tím thành xanh.
?Nếu bazơ nào phản ứng được thì viết PTPƯ xảy ra?
V.Dặn dò: (2 phút)
-Học bài củ.
- Làm các bài tập 1,3,4,5 (SGK trang 25).
-Xem trước bài mới “Một số bazơ quan trọng”.
Tiết 12 MỘT SỐ BAZƠ QUAN TRỌNG (2 tiết)
tiết 1
Ngày soạn: 13/10/2007
Ngày giảng: 15/10/2007
Trường THCS Hướng Hiệp - Đakrông
22
Giáo án hoá học 9-năm2008-2009
A.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Kiến thức:
- HS nắm được những tính chất hoá học của những bazơ NaOH, Ca(OH)
2
; Chúng
có đầy đủ các tính chất hoá học của 1 dung dịch bazơ. Dẫn ra được những thí nghiệm minh
hoạ. Và viết đúng PTPƯ cho mỗi tính chất;

Những ứng dụng quan trọng của những bazơ này trong đời sống và sản xuất.
-Biết được ý nghĩa của pH đối với dung dịch.
2.Kỹ năng: -Phương pháp sản xuất NaOH bằng cách điện phân dung dịch NaCl
trong công nghiệp, Viết được PTPƯ điện phân.
- Vận dụng những tính chất của NaOH, Ca(OH)
2
trong việc giải các bài tập định tính
và định lượng.
3.Thái độ:
- HS có ý thức cẩn thận khi sử dụng các hoá chất bazơ và dụng cụ thí nghiệm.
B.CHUẨN BỊ CỦA GV- HS:
1.Chuẩn bị của GV:
-Hoá chất: dung dịch HCl, Ca(OH)
2
, NaOH, H
2
SO
4
l, CuSO
4
, FeCl
3
, khí CO
2
, SO
2

giấy pH...
-Dụng cụ: Cốc, ống nghiệm, phểu, giấy lọc....
2.Chuẩn bị của HS: Kiến thức đã học về bazơ.

C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
I.Ổn định tổ chức: (1 phút) Nắm sỉ số: 9A:............9B.............9C.............
II.Kiểm tra bài củ: (5 phút)
?Bazơ tan có những tính chất hoá học nào? Viết các PTPƯ minh hoạ?
III.Bài mới:
1.Đặt vấn đề: (2 phút)
Trong hoá học hợp chất bazơ củng như các hợp chất khác rất cần thiết cho nhiều
lỉnh vực khác nhau. Nhưng các bazơ NaOH và Ca(OH)
2
là 2 bazơ quan trọng hơn cả. Vậy
2 bazơ này có những tính chất hoá học nào? Ứng dụng ra sao? Để hiểu được ta vào bài
mới.
2.Phát triễn bài:
A. NATRI HIĐRÔXIT (NaOH= 40)
a.Hoạt động 1: (4 phút) I.Tính chất vật lý:
GV gọi 1 HS đọc ở SGK trang 26.
-Cho HS quan sát NaOH trong lọ.
? NaOH có những tính chất vật lý nào?
-GV lưu ý cho HS 1 số đặc tính NaOH.
-Là chất rắn không màu, hút ẩm mạnh, tan
nhiều trong nước và toả nhiệt.
b.Hoạt động 2: (16 phút) II.Tính chất hoá học :
?NaOH là bazơ tan hay bazơ không tan? -NaOH có đầy đủ các tính chất hoá học của
Trường THCS Hướng Hiệp - Đakrông
23
Giáo án hoá học 9-năm2008-2009
?Vậy NaOH có những tính chất hoá học
nào?
-GV cho HS làm các thí nghiệm:
NaOH + HCl, NaOH + CO

2
.
?Các thí nghiệm trên có sản phẩm tạo thành
là gì?
-GV gọi 1 số HS lên bảng viết các PTPƯ
xảy ra?
một bazơ tan.
a.Đổi màu chất chỉ thị:
-Quỳ tím hoá xanh
-DD phenolptalein khônh màu → hồng
b.Tác dụng với axit:
* NaOH + HCl → NaCl
(dd)
+ H
2
O
* 2NaOH + H
2
SO
4
→ Na
2
SO
4(dd)
+ 2H
2
O
c.Tác dụng với ôxit axit:
* 2NaOH + CO
2

→ Na
2
CO
3(dd)
+ H
2
O
* 2NaOH + SO
2
→ Na
2
SO
3(dd)
+ H
2
O
c.Hoạt động 3: (4 phút) III.Ứng dụng:
GV cho HS đọc ứng dụng SGK.
GV có thể giải thích một số ứng dụng thiết
yếu của NaOH.
-Xem SGK - Trang 26
d.Hoạt động 4: (8 phút) IV.Sản xuất Natri hiđrôxit:
?Trong phòng thí nghiệm nếu có Na
2
O ta
điều chế NaOH không?
-GV giới thiệu phương pháp sản xuất NaOH
trong công nghiệp.
-GV giới thiệu vài nét về thùng điện phân.
-Nguyên liệu: Dung dịch NaOH bão hoà.

-Phương pháp sản xuất: Điện phân dung
dịch NaOH bão hoà có màng ngăn.
PTPƯ:
đpmn
2NaCl +2H
2
O → 2NaOH + H
2
↑ + Cl
2

IV.Củng cố: (3 phút)
-NaOH có những tính chất hoá học nào?
- Cho HS làm bài tập 1 (SGK- 27)
V.Dặn dò: (2 phút)
-Học bài củ.
- Làm các bài tập 2,3,4 (SGK- 27).
-Xem trước hợp chất Canxi hiđrôxit ( Ca(OH)
2
)
Tiết 13 MỘT SỐ BAZƠ QUAN TRỌNG (2 tiết)
tiết 2
Ngày soạn: 16/10/2007
Ngày giảng: 19/10/2007
Trường THCS Hướng Hiệp - Đakrông
24
Giáo án hoá học 9-năm2008-2009
A.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Kiến thức:
- HS nắm được những tính chất hoá học của những bazơ NaOH, Ca(OH)

2
; Chúng
có đầy đủ các tính chất hoá học của 1 dung dịch bazơ. Dẫn ra được những thí nghiệm minh
hoạ. Và viết đúng PTPƯ cho mỗi tính chất;
-Những ứng dụng quan trọng của những bazơ này trong đời sống và sản xuất.
-Biết được ý nghĩa của pH đối với dung dịch.
2.Kỹ năng: -Phương pháp sản xuất NaOH bằng cách điện phân dung dịch NaCl
trong công nghiệp, Viết được PTPƯ điện phân.
- Vận dụng những tính chất của NaOH, Ca(OH)
2
trong việc giải các bài tập định tính
và định lượng.
3.Thái độ:
- HS có ý thức cẩn thận khi sử dụng các hoá chất bazơ và dụng cụ thí nghiệm.
B.CHUẨN BỊ CỦA GV- HS:
1.Chuẩn bị của GV:
-Hoá chất: dung dịch HCl, Ca(OH)
2
, NaOH, H
2
SO
4
l, CuSO
4
, FeCl
3
, khí CO
2
, SO
2


giấy pH...
-Dụng cụ: Cốc, ống nghiệm, phểu, giấy lọc....
2.Chuẩn bị của HS: Kiến thức đã học về bazơ.
C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
I.Ổn định tổ chức: (1 phút) Nắm sỉ số: 9A:............9B.............9C.............
II.Kiểm tra bài củ: (5 phút)
?Nêu các tính chất hoá học NaOH? Viết các PTPƯ minh hoạ?
III.Bài mới:
1.Đặt vấn đề: (2 phút)
Ở tiết học trước các em đã được tìm hiểu hợp chất NaOH, hôm nay các em sẽ được
nghiên cứu thêm hợp chất Ca(OH)
2
, xem thử hợp chất này có những tính chất hoá học như
thế nào? Và được ứng dụng trong thực tế ra sao? Để hiểu được ta vào bài mới.
2.Phát triễn bài:
A. CANXI HIĐRÔXIT (Ca(OH)
2
= 74)
a.Hoạt động 1: (4 phút) I.Tính chất của Canxi hiđrôxit:
GV vừa giới thiệu vừa làm TN pha chế dung
dịch Ca(OH)
2
.
-Khi cho Ca(OH)
2
vào nước ta thu được vôi
nước gồm những thành phần nào?
-GV giới thiệu thêm về dung dịch Ca(OH)
2

.
? Ca(OH)
2
được xếp vào loại bazơ nào? Vậy
1.Pha chế dung dịch Canxi hiđrôxit:
-Hoà tan 1 ít vôi tôi Ca(OH)
2
trong nước →
chất lỏng màu trắng (vôi nước, vôi sữa) →
lọc nước vôi → chất lỏng trong suốt, không
màu đó là dung dịch Ca(OH)
2
.
-Dung dịch Ca(OH)
2
bão hoà chỉ chứa 2g
Ca(OH)
2
trong 1 lít dung dịch.
2.Tính chất hoá học:
Trường THCS Hướng Hiệp - Đakrông
25
Giáo án hoá học 9-năm2008-2009
nó có những tính chất hoá học nào?
-GV làm một số TN về Ca(OH)
2
.
GV gọi các HS lên bảng viết các PTPƯ.
-Các HS khác nhận xét, bổ sung.
-GV: Từ những hiểu biết về Ca(OH)

2
và qua
những tính chất hoá học hãy cho biết những
ứng dụng của Ca(OH)
2
.
-GV cho HS đọc ứng ở SGK. Sau đó GV
giới thiệu thêm.
Ca(OH)
2
có đầy đủ các tính chất hoá học
của bazơ tan.
a)Làm đổi màu chất chỉ thị:
-Làm quì tím → xanh.
-DD phenolptalein khônh màu → hồng
b.Tác dụng với axit

Muối + H
2
O
* Ca(OH)
2
+ 2HCl → NaCl
2(dd)
+ 2H
2
O
* Ca(OH)
2
+ H

2
SO
4
→ CaSO
4(dd)
+ 2H
2
O
c.Tác dụng với ôxit axit→ Muối + H
2
O
* Ca(OH)
2
+ CO
2
→ CaCO
3(r)
+ H
2
O
* Ca(OH)
2
+ SO
2
→ CaSO
3(dd)
+ H
2
O
3. Ứng dụng: (SGK)

b.Hoạt động 2: (16 phút) II.Thang pH:
?Các em đã gặp những loại chất chỉ thị màu
nào?
?Tác dụng của các chất chị thị màu đó?
?GV dùng giấy pH → Axit, bazơ ⇒ sự biến
đổi màu sắc như thế nào?
?Vậy thang pH là gì?
-GV vừa giới thiệu độ axit, bazơ 1 số chất
qua hình vẽ.
-Thang pH là chất chỉ thị màu dùng để biểu
thị độ axit hoặc độ bazơ của dung dịch.
-pH = 7: Dung dịch là trung tính (nước cất,
nước muối...)
-pH > 7: Dung dịch có tính bazơ (pH càng
lớn thì độ bazơ càng mạnh)
-pH< 7: Dung dịch có tính axit (pH càng
nhỏ thì độ axit càng cao)
IV.Củng cố: (3 phút)
-Cho HS đọc mục “Em có biết” ở SGK-29,30.
?Nêu các tính chất hoá học của Ca(OH)
2
?
V.Dặn dò: (2 phút)
-Học bài củ.
- Làm các bài tập ở (SGK- 30).
-Ôn tập lại tính chất hoá học của Axit, Bazơ. Xem trước bài tính chất hoá học của muối.
Tiết 14 TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA MUỐI
Ngày soạn: 21/10/2007
Ngày giảng: 22/10/2007
A.MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Trường THCS Hướng Hiệp - Đakrông
26
Giáo án hoá học 9-năm2008-2009
1.Kiến thức -HS nắm được những tính chất hoá học của muối và viết đúng PTPƯ
cho mỗi tính chất. Thế nào là PƯ trao đổi và những điều kiện để xảy ra PƯ trao đổi.
2.Kỷ năng: -HS vận dụng được những hiểu biết về tính chất hoá học của để giải
thích những hiện tượng thường gặp trong đời sống, sản xuất, học tập hoá học; Biết giải
được một số bài tập hoá học liên quan đến tính chất của muối.
3.Thái độ: - HS có ý thức cẩn thận khi sử dụng 1 số hoá chất-Dụng cụ thí nghiệm.
Yêu thích khám phá kiến thức.
B.CHUẨN BỊ CỦA GV- HS:
1.Chuẩn bị của GV:
-Hoá chất: Các dung dịch NaOH, HCl, H
2
SO
4
loãng, CuSO
4
, AgNO
3
, NaCl, BaCl
2
,
Cu, Fe, ...
-Dụng cụ: Cốc, ống nghiệm các cở, đũa thuỷ tinh, phễu, giấy lọc, ống hút....
2.Chuẩn bị của HS: Xem lại tính chất hoá học của ôxit, axit, xem trước bài mới.
C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
I.Ổn định tổ chức: (1 phút) Nắm sỉ số: 9A:............9B.............9C.............
II.Kiểm tra bài củ: (5 phút)
?Nêu các tính chất hoá học Ca(OH)

2
? Viết các PTPƯ minh hoạ?
III.Bài mới:
1.Đặt vấn đề: (2 phút)
Các các em đã nghiên cứu các t.chất hoá học của Axit, Bazơ; Ngoài những tính chất
đã tìm hiểu ra. Thì 2 hợp chất này còn có thêm 1 tính chất nữa là tác dụng với muối, vạy M
tác dụng với A, B tạo ra SP gì? Và còn có t.chất nào khác nữa không? Ta vào bài học mới.
2.Phát triễn bài:
a.Hoạt động 1: (25 phút) I.Tính chất hoá học của muối:
GV cho HS làm TN: Ngâm dây Cu trong dd
AgNO
3
→ Q/s hiện tượng? Giải thích vì sao
có hiện tượng trên?
?Fe + CuSO
4
; Al + Pb(NO
3
)
2
?
?Vậy muối tác dụng với KL tạo thành SP?
GV cho HS làm TN: Cho 1ml dd H
2
SO
4
+
dd BaCl
2
(1ml)

-Nhận xét hiện tượng xảy ra? Điều đó
chứng tỏ gì?
-GV gọi 1 HS lên bảng viết PTPƯ?
GV cho HS làm TN: Cho 1ml dd NaCl +
1ml dd AgNO
3
. ? có hiện tượng gì xảy ra?
1.Muối tác dụng với kim loại:
-TN: Ngâm dây Cu + dd AgNO
3
→ KL màu
xám, dung dịch màu xanh.
-PTPƯ:
Cu
(r)
+ AgNO
3(dd)
→ Cu(NO
3
)
2
+ 2Ag
(r)
*KL: DD Muối + KL → M mới + KL mới.
2.Muối tác dụng với Axit:
-TN: Cho dd H
2
SO
4
+ dd BaCl

2
(1ml)
-PTPƯ:
BaCl
2(dd)
+H
2
SO
4

(dd)
→ BaSO
4(r)
+ HCl
(dd)
Ba(NO
3
)
2(dd)
+H
2
SO
(dd)
→BaSO
4(r)
+HNO
3(dd)
*KL: Muối có thể tác dụng với Axit tạo
thành Muối mới và Axit mới.
3.Muối tác dụng với Muối:

TN: Nhỏ và giọt dd AgNO
3
+ 1ml dd NaCl
→ kết tủa trắng.
Trường THCS Hướng Hiệp - Đakrông
27

×