Tải bản đầy đủ (.doc) (45 trang)

báo cáo thực tập nhà thuốc

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (866.48 KB, 45 trang )

Báo cáo thực tập – BV ĐA KHOA ĐỨC HUỆ

PHẦN I:

TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP
1. Bệnh viện Đa Khoa Đức Huệ:
- Tên Bệnh Viện: Bệnh viện Đa Khoa Đức Huệ.
- Địa Chỉ: Thị trấn Đông Thành, Đức Huệ, Long An.
- Tổng số các khoa lâm sàng, đa khoa, chuyên khoa:

 Nội Khoa:
A2: Tim Mạch
A4: Truyền Nhiễm
A5: Lao - Bệnh Nhiễm Phổi
A7: Nội Thần Kinh
A10: Y Học Cổ Truyền
A12: Hồi Sức Cấp Cứu

 Ngoại Khoa:
B2: Ngoại Tiết Niệu

C9: Khoa Chuẩn Đốn Hình ảnh

B8: Khoa Răng Hàm Mặt

C10: Khoa Dược

B9: Tai Mũi Họng

C11: Trang Bị


B11: Khoa Sản
C1: Khoa Khám Bệnh

Trang - 1


2. Khoa Dược Bệnh Viện:
 Vị trí:
- Khoa Dược là khoa chuyên môn rất quan trọng không thể thiếu được, các khoa
khác có thể thiếu được nhưng thiếu khoa Dược thì khơng trở thành bệnh viên.
Khoa Dược chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc bệnh viện.
 Chức năng:
- Thực hiện công tác chuyên môn kỹ thuật về Dược, nghiên cứu khoa Dược,
tham gia huấn luyện và bồi dưỡng cán bộ.
- Quản lý thuốc men, hóa chất, y cụ và các chế độ chuyên môn về Dược trong
toàn bệnh viện.
- Tổng hợp nghiên cứu, đề xuất các vấn đề về công tác Dược trong toàn bệnh
viện đảm bảo thông tin, tư vấn về sử dụng thuốc, kiểm tra theo dõi việc sử dụng
thuốc an toàn, hợp lý trong toàn bệnh viện.
 Nhiệm vụ:
- Đảm bảo cung cấp thuốc men, hóa chất, y cụ đầy đủ kịp thời đáp ứng yêu cầu
cần điều trị.
- Tổ chức cấp phát thuốc, hóa chất, y cụ.
- Tổ chức pha chế sản xuất thuốc theo chủ trương và phương hướng của bộ y
tế.


PHẦN II:
KẾT QUẢ THỰC TẬP
1. Công tác cung ứng thuốc:

 Dự trù: có 2 cấp
- Dự trù tháng 5: thuộc khoa Dược được cục duyệt xong lĩnh thuốc.
- Dự trù cuối năm vào tháng 11: dự trù hàng cho năm sau. Bên kho dự trù một lần
nữa duyệt mới cấp phát.
 Dự trù bổ sung: do kho dự trù đấu thầu nhà thuốc và bảo hiểm thuốc hướng tâm
thần một năm dự trù một lần.
 Cách tính dự trù:
- Tồn kho tối thiểu = số lượng sử dụng trung bình /ngày x số ngày tối thiểu.
- Số lượng sử dụng = số lượng sử dụng trung bình /ngày x 30 ngày + tồn kho tối
thiểu.
- Dự trù = số lượng sử dụng - tồn kho trong kỳ.
VD: Dự trù thuốc Seduxen 5mg sử dụng trong một tháng.
Số ngày tối thiểu 7 ngày, tồn kho trong kỳ là 432 viên
Tồn kho tối thiểu = 600 x 7 = 4200 viên
Số lượng sử dụng = 600 x 30 + 4200 = 22200 viên
Dự trù = 22200 – 432 = 21768 viên


Bảng dự trù
S
T
T

Tên thuốc
Nồng độ
Hàm lượng

1

Normodipin Viên Richter

0.00
330.00 321.00 9.00 300.00 BV175
5mg
Hungary
(BHYT)
SAT 100UI Ống Biopharco.VN 114.00 400.00 429.00 85.00 200.00 BV 175
(Khoa
dược)

2

Đơn
vị

Nước sản xuất Số lượng
Đầu
kỳ

Nhập

Xuất

Tồn

Số
lượng

Công ty

Ghi

chú

Bảng dự trù mua thuốc hướng tâm thần tháng 10/2009

STT Tên thuốc
Nồng độ
Hàm lượng

Đơn
vị

Tồn Nhập
2008 2009

1
2

Viên
Viên

492
552

3
4
5
6


Lexomil 6mg

Phenobarbittal
100mg
Phenobarbittal
200mg
Seduxen 5mg
Ketamin
500mg
Durogeric
…………

1800

Tổng
cộng

Xuất
2009

Tồn
Dự trù
đến
2010
9/2009

2352

492
1540

0

812

3.000
3000

Ống
Viên
Lọ

200
4980 110000 114980 109.895 5085
8
8

Miếng
…….. ……
……… ……… ………

Người lập dự trù

……..

200.000
500
100
……..

Giám đốc

Duyệt


Ghi
chú


Bảng dự trù thuốc độc A - B ( dự trù bổ sung )

STT Tên thuốc
Nồng độ
Hàm lượng

Đơn
vị

Tồn Nhập
2005 2006

Tổng
cộng

Xuất
2006

Tồn
2006

Dự trù
2007

Duyệt


1

ống

15

215

195

20

200

200

……

…..

….

Isorvet 0,1%
(Isorosbide
diniteat)
…………….
Thủ trưởng đơn vị

200


Ngừơi lập dự trù

Chủ nhiệm kho

Ngày… tháng… năm…
Cơ quan duyệt dự trù

-

Nhập: theo hóa đơn có dấu đỏ hợp pháp.

-

Xuất: theo đơn thuốc + phiếu lĩnh thuốc.

-

Tồn: số lượng dự trù còn lại sau khi đã xuất.

Thẻ kho

Ngày
tháng ghi
sổ

Chứng từ

Diễn giải


Đơn giá

Đầu kỳ

55.000,05

Nhập

Xuất

Tồn

Số hiệu

01/01/00

Ghi
chú

37,0

01/12/09

000054

Bán cho bệnh nhân

5.000,05

2,0


35,0

01/12/09

000057

Bán cho bệnh nhân

55.000,05

2,0

33,0

01/12/09

000074

Bán cho bệnh nhân

55.000,05

2,0

31,0

01/12/09

000093


Bán cho bệnh nhân

55.000,05

2,0

29,0


02/12/09

000032

Mua từ cơng ty
CTTNHHDP THỦ
ĐƠ,số HĐ: 10795

55.000,00 100,0

129,0

Nhận xét: khi gặp sự cố xảy ra thuốc phản ứng có hại hay thuốc kém chất lượng thì
chúng ta dễ dàng thu hồi thuốc và hạn chế được gây hại nhờ vào ngày tháng, chứng từ, số
hiệu và bán cho ai.
2. Tổ chức, quản lý cấp phát thuốc:
Quy trình cấp phát :




+ Chuẩn bị cấp phát đóng gói các thành phẩm ra chai lọ.
+ Nhận và kiểm tra phiếu có chữ ký của Bác sĩ và thuốc phù hợp là hợp lệ, ngược
lại thì khơng hợp lệ trả lại bệnh nhân.
+ Chuẩn bị cấp phát: Thực hiện
Ba kiểm tra:
- Thể thức đơn, phiếu lĩnh thuốc, liều dùng, cách dùng.
- Nhãn thuốc.
- Chất lượng thuốc bằng cảm quan
Ba đối chiếu:
-

Tên thuốc ở đơn, phiếu với nhãn thuốc.

-

Nồng độ, hàm lượng thuốc ở đơn, phiếu với số thuốc được giao.

-

Số lượng, số khoản trên đơn, phiếu với thuốc chuẩn bị giao cho khách hàng.


Đơn thuốc :
Tên ………………tuổi……………Giới tính ……………..
Đơn vị ……………
Chẩn đốn …………………..
Tên thuốc 1
Sáng ……………trưa………..chiều ………tối ……..số lượng …….
Ghi chú ……
Tên thuốc 2

Sáng ……………trưa………..chiều ………tối ……..số lượng …….
Ghi chú ……
Chữ ký Bác sĩ


Phiếu lĩnh thuốc :
Họ và tên ……………..Tuổi…………………..
Đơn vị …………………….
Chẩn đoán …………………………

STT

Tên thuốc, hàm lượng

Người nhận

Đơn vị

Số lượng

Ngày …..tháng ….năm …
BS khám bệnh


3. Quy chế Dược chính :
+ Tổ chức kiểm tra : Kho Dược và phòng kế hoạch tổng hợp phối hợp kiểm tra về
công tác Dược bệnh viện
+ Nội dung kiểm tra : Sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, các đơn thuốc, tủ trực, cấp
cứu tại các khoa
+ Lịch kiểm tra : Kiểm tra định kỳ 6 tháng – 12 tháng và đột xuất

+ Kiểm tra : Quy chế quản lý thuốc, quy chế kê đơn thuốc, quy chế thuốc gây
nghiện
4. Tổ chức pha chế sản xuất theo chủ trương và phương hướng của bộ y tế :
A. Pha chế thuốc tiêm :
u cầu vơ khuẩn
Quy trình tn theo 1 chiều, khép kín:
Cân ( Hoạt chất, Tá dược, Dung mơi )

Hịa tan hoặc trộn đều

Lọc

Đóng gói

 Quy trình vệ sinh chung chuẩn bị pha chế :
a. Chuẩn bị thùng và trang bị dụng cụ pha chế :
+ Dùng 50ml cồn 900 đốt diệt khuẩn thùng pha chế, tráng lại 2 lần bằng nước cất.
Cất nước vào thùng pha chế, vào can đảm bảo số lượng chất lượng, cất xong phải
đậy nắp kín .
+ Tiệt khuẩn quần, áo, mũ, khẩu trang, hệ thống lọc, nút cao su, nilon đã rửa bằng
nước cất ở nhiệt độ 1200C từ 5 – 20 phút trong nồi hấp.
+ Chuẩn bị đủ chai đã xử lý đạt tiêu chuẩn
+ Vệ sinh các phòng hấp, phòng sấy, phòng tiền pha chế.


+ Vệ sinh các loại máy móc: nồi hấp, nồi cất, tủ sấy… Đối với tủ sấy phải dùng
gạc bông giặt sạch lau theo một chiều bên trong.
+ Phòng pha chế và tiền pha chế dùng nước cất (đã tráng thùng pha chế ở trên )
hòa cloramin B 5%lau tường (ngang đầu trở xuống ), cánh cửa, nền nhà, dùng cồn
960lau bàn, ghế pha chế, các cửa kính, cửa nhơm… Cọ rửa dép dùng trong phòng

pha chế, dép đi trong nhà.
b. Pha chế:
Bật đèn tử ngoại ít nhất 30 phút để tiệt khuẩn căn phòng. Người pha chế tắm
rửa vệ sinh cá nhân, mang trang phục pha chế tiệt khuẩn, mang dép riêng của
phòng pha chế. Dùng cồn 700 tiệt khuẩn tay. Lắp hệ thống lọc, dùng cồn 960 đốt
tiệt khuẩn các chậu dùng trong pha chế. Tiến hành pha chế theo từng quy trình
riêng. Pha chế xong phải vệ sinh sắp xếp dụng cụ gọn, sấy dụng cụ, nút ở 60 0 700C trong vòng 3h. Chiều ngày cuối tuần xơng hơi formol phịng pha chế .
 Quy trình xử lý chai dịch truyền đã qua sử dụng:
a. Chai mới thu mua về:
- Rửa bên ngoài cho sạch cát. Khui mở nút chai. Ngâm nước xà phòng, thêm
khoảng 100g cloramin B (tận dụng nước xà phòng cũ )trong 24 h.Cạo nhãn, tráng
rửa chai bằng nước máy. Ngâm chai trong acid HCl 10% hoặc H 2SO4 5% trong 24
h.Tráng chai trong và ngoài 2 lần bằng nước cất hoặc nước đã xử lý qua máy lọc
nước rồi tráng trong bằng nước cất pha tiêm, dốc sạch. Sấy 1600C trong 2h.
b. Chai mới thu về ở các khoa của bệnh viện về:
- Đối với các chai dung dịch Nacl 0,9% -10%.tưới nước cho bở, cạo nhãn, mở
nút. Sau đó ngâm trong dung dịch HCl 10% hoặc H2SO4 5% trong 24h.Tráng chai
trong và ngoài 2 lần bằng nước cất hoặc nước đã xử lý qua máy lọc nước rồi tráng
trong bằng nước cất pha tiêm, dốc sạch. Sấy 1600C trong 2h.
 Qui trình sử dụng nồi hấp Semco:
- Kiểm tra nồi hấp vặn vòi nước xả ra ngoài 5 phút cho hết rỉ sắt, trước khi cho
vào nồi. Cấp nước vào nồi hơi đến vạch quy định. Riêng nồi số 3 vừa đến chữ


“full”. Đóng cầu dao điện, bật cơng tắc máy (đèn báo bật sáng ). Ấn thứ tự các nút
“off”;”.slow.exh”. Khi có chng reo hoặc 15 phút tính từ khi đèn thứ
2”STERILIZING” bật sáng, tắc công tắc máy cúp cầu dao điện. Vặn van xả hết
nước trong nồi, nới dần cửa nồi, mở từ từ cửa nồi hấp (người mở luôn đứng phía
sau cánh cửa). Kiểm tra băng keo thử nhiệt nếu chuyển màu đen là được. Người
hấp phải thường xuyên có mặt, ln đi dép và thơng báo cho cấp trên khi có hiện

tượng bất thường.

Nồi Hấp Semco
 Quy trình sử dụng nồi cất nước cất:
- Kiểm tra nồi hấp vặn vòi nước xả để loại rỉ sắt ra trong 5 phút. Khóa van xả
nồi của nồi nước cất. Mở vòi cấp nước vào nồi đến vạch quy định. Đẩy cầu dao
điện cho nồi cất hoạt động. Bỏ 2 lít nước cất đầu rồi hứng vào thùng, can. Người
cất phải thường xun có mặt, ln đi dép để phịng điện giật, báo cáo cho cấp trên
khi có hiện tượng bất thường. Khi nước yếu hơi bốc ra nhiều thì mở van thêm nước
làm lạnh. Nếu cần có thể tắt cầu dao khóa vịi nước lại, chờ nước mạh cất tiếp. Khi
ngưng cất: Cúp cầu dao điện, khóa vịi nước làm lạnh, mở van xả hết nước trong
nồi để bảo vệ sịnh nhiệt và nồi cất.


Nồi Cất Nước Cất
Một số thuốc pha tiêm :

Dịch truyền NaCl 0,9%

Dung dịch dùng ngoài NaCl 0.9%


B. Pha chế thuốc theo đơn:
Nội quy trong phòng pha chế theo đơn: Thận trọng, tỉ mỉ, chính xác, gọn gàng,
sạch sẽ, ngăn nắp.
Danh mục thuốcdùng ngoài:


Cồn ASA




Cồn salicylic 20%



Cồn benzoic 20%



Cồn BSI 2%



Hỗn dịch long não – lưu huỳnh 10%



Dung dịch oxy già 3%



Dung dịch acid boric



Cồn Iod 5%




Cồn Iod 10%



Cồn Iod 1%



Cồn Iod 0,1%



Cồn long não 10%



Dung dịch glycerin – borat 3%



Thuốc đỏ 1%



Xanh methylen 1%



Dung dịch natrisalicylic 5%




Dung dịch berberin 1%




Dung dịch berberin 2%



Dung dịch Na.Bi.Ca 5%



Dung dịch acid tricloacetic 33%



Cồn acid boric 2%



Dung dịch lugol 3%



Dung dịch NaCl 0,9%




Dung dịch formoldehyd 2%



Dung dịch acid citric 50%



Dung dịch acid citric 20%



Dung dịch acid acetic 30%



Dung dịch novocain 5%



Dung dịch novocain 0,5%



Dung dịch novocain 0,25%



Cồn 700




Cồn 900



Cồn 500



Bột talc methol 1%



Mỡ acid salicylic 2%



Mỡ acid salicylic 5%



Mỡ kẽm oxyd 10%



Dung dịch AgNo3 1%



C. Quy trình pha chế 1 số dung dịch:


Dung dịch xanh methylen 1%

Công thức :
Xanh methylen 1% ………. 10g
Nước cất

……………….vđ 1000ml

Phân tích cơng thức:
Xanh methylen: bột kết tinh màu xanh xám, khơng mùi bền vững ở khí trời tan trong
khoảng 30 phút /100p cồn, chế phẩm có phản ứng trung tính.
Nước cất là dung mơi.
Kỹ thuật pha chế:
Chuẩn bị: hóa chất, dụng cụ.
Pha chế: Cân xanh methylen. Hòa tan xanh methylen trong khoảng 800 - 900ml
nước cất thêm nước vđ, kh́y đều tan hết. Lọc phễu có lót bơng gịn.
Cơng dụng: Sát trùng vết thương, làm săn se niêm mạc.
Bảo quản – nhãn Trong chai, lọ kín. Dán nhãn thành phẩm dùng ngoài.
Tiêu chuẩn kiểm tra chất lượng: theo TCCS.
Cảm quan: dung dịch trong suốt, màu xanh lá đậm.


Dung dịch oxy già 10tt(3%)

Công thức:
Oxygià 50% ……..600ml
Nước cất ……..vđ10000ml



Phân tích cơng thức:
Nước oxy già 50% là chất lỏng trong suốt, khơng màu, ăn da, mùi hơi đặc
biệt, có phản ứng acid nhẹ, chế phẩm này bị thủy phân dưới tác dụng của ánh sáng,
khơng khí, nhiệt độ.
Nước cất là dung mơi.
Kỹ thuật pha chế :
Chuẩn bị: hóa chất, dung môi .
Pha chế:
Đong oxy già 50%. Cho oxy già 50% vào can, thêm 8000ml nước cất vào, lắc kỹ
thêm nước cất vđ, lắc kỹ đều. Dùng phễu lọc có lót bơng gịn.
Cơng dụng và cách dùng :
Sát trùng vết thương dùng tròng phụ khoa, giải phẫu, dùng ngoài làm thuốc cầm
máu (trong nha khoa).
Bảo quản – nhãn :
Trong chai, lọ nút kín nơi thống mát, tránh ánh sáng.
Dán nhãn thành phẩm dùng ngoài.
Tiêu chuẩn khiểm tra chất lượng : Theo TCCS
Cảm quan : dung dịch trong suốt không màu, mùi đặc bịêt


Cồn IOD 5%

Công thức:
Cồn Iod 10% …….500ml
Cồn 700 ………..vđ 1000ml


Phân tích cơng thức:

Cồn Iod 10% là cồn mẹ để pha chế cồn Iod 5% hòa tan trong cốn 700
Cồn 700 là dung mơi
Kỹ thuật pha chế:
Chuẩn bị : hóa chất, dụng cụ.
Pha chế:
Đong cồn Iod 10% cho vào cốc có chân ,cho tiếp khoảng 1/4
Lượng cồn 700 khuấy đều thêm cồn 700 vđ khuấy tan
Công dụng : dùng theo chuyên khoa B5, B8
Bảo quản – nhãn:
Trong chai thủy tinh màu, nút kín tránh ánh sáng
Dán nhãn thành phẩm dùng ngoài, bảng B(độc)
Tiêu chuẩn kiểm tra chất lượn: theo TCCS
Cảm quan : chất lỏng trong suốt, màu đậm, mùi Iod.


Dung dịch Acid boric 3%

Công thức:
Acid Boric ……30g
Nước cất ……vđ 1000ml
Phân tích cơng thức:
Acid Boric : bột kết tinh màu trắng, khơng màu, ít tan trong nước, dễ tan trong
nước sơi nóng, ethanol 960, glycerin 85%
Nước cất là dung mơi


Kỹ thuật pha chế :
Chuẩn bị : Hóa chất, dụng cụ
Pha chế :cân Acid Boric hòa tan trong nước cất đã đun nóng 70 0 - 800 thêm nước
cất nóng vừa đủ, kh́y đều để nguội hoặc cịn nóng lọc qua bơng gịn

Cơng dụng và cách dụng:
Sát trùng diệt nấm. Rửa các vết thương bên ngoài
Bảo quản - nhãn:
Trong chai lọ nút kín
Dán nhã thành phẩm dùng ngoài
Tiêu chuẩn kiểm tra chất lượng : Theo TCCS
Cảm quan : dung dịch trong suốt, khơng màu, có phản ứng hơi acid.


5. Danh Mục Thuốc Thiết Yếu Đang Sử Dụng Trong Bệnh Viện :
1. Thuốc gây tê, mê:
STT Tên thuốc

Đường dùng, hàm lượng Tuyến sử dụng
Dạng bào chế
A
B
C

D

1

Atropine sulfate

tiêm

+

+


+

-

2

Diazepam

tiêm

+

+

-

-

3

Bupivacaine

tiêm

+

+

-


-

4

Fentanyl

tiêm

+

+

-

-

5

Halothane

Đường hô hấp

+

+

-

-


6

Ketamine

tiêm

+

+

-

-

7

Oxygen dược dụng

Đường hô hấp

+

+

-

-

8


Thiopental

tiêm

+

+

-

-

9

Morphine(clohydrat)

tiêm

+

+

-

-

10

Promethazine

(hydcloride)

Tiêm
Uống

+
+

+
+

-

-

11

Ethyl clorid

Dd phun tại chỗ

+

+

-

-

12


Lidocaine(hydrocloride)

tiêm

+

+

+

-

13

Procain(hydrocloride)

tiêm

+

+

+

-

14

Etomidat


tiêm

+

+

+

-

15

Isosluran

Đường hô hấp

+

+

-

-

16

Midazodam

tiêm


+

+

-

-

17

Pethidin

tiêm

+

+

+

-

18

Propofal

tiêm

+


+

-

-

19

Sevosluran

tiêm

+

+

+

-

20

Sutentanil

tiêm

+

+


-

-


2. Thuốc giảm đau, hạ sốt, nhóm chống viêm, các bệnh xương khớp
STT Tên thuốc

Đường dùng ,hàm lượng Tuyến sử dụng
Dạng bào chế
A
B
C

D

1

Acetylsalicylic acid

Uống

+

+

+

+


2

Acemetacin

Uống

+

+

-

-

3

Celecoxib

Uống

+

+

-

-

4


Diclofenac

Uống

+

+

+

+

5

Etodolac

Uống

+

+

-

-

6

Ibuprofen


Uống

+

+

+

-

7

Aceclofenac

Uống

+

+

-

-

8

Meloxicam

Uống


+

+

-

-

9

Lexoprosen

Uống

+

+

+

+

10

Nabumeton

Uống

+


+

-

-

11

Naproxen

Uống /đặt

+

+

-

-

12

Netopam(hydroclorid)

Tiêm/uống

+

+


-

-

13

Tenocicam

Tiêm/uống

+

+

+

+

14

Paracetamol

Uống /thuốc đặt

+

+

+


+

15

Piroxicam

Tiêm/uống

+

+

-

-

16

Morphine(clohydrate)

Tiêm

+

+

-

-


17

Pethidine(hydrocloride)

Tiêm

+

+

-

-

18

Allopurinol

Uống

+

+

+

-




×