Tải bản đầy đủ (.pdf) (60 trang)

Khóa luận tốt nghiệp ngành tài chính ngân hàng phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động với việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH XNK thương m

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (932.18 KB, 60 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG

-------------------------------

ISO 9001:2015

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

Sinh viên
: Trần Khánh Linh
Giảng viên hướng dẫn : ThS. Nguyễn Thị Tình

HẢI PHÒNG – 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
-----------------------------------

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG VỚI
VIỆC NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG
TẠI CÔNG TY TNHH XNK THƯƠNG MẠI VẬN TẢI
KHÁNH HÀ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY
NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

Sinh viên
: Trần Khánh Linh


Giảng viên hướng dẫn : ThS. Nguyễn Thị Tình

HẢI PHÒNG – 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG
--------------------------------------

NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP

Sinh viên: Trần Khánh Linh

Mã SV:1412404019

Lớp: QT1801T

Ngành: Tài chính – Ngân hàng

Tên đề tài: Phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động với việc nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH XNK Thương mại vận
tải Khánh Hà


NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI
1. Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đề tài tốt
nghiệp
( về lý luận, thực tiễn, các số liệu cần tính toán và các bản vẽ).
- Nghiên cứu lý luận chung về công tác kinh doanh với đối tác tại doanh
nghiệp.

- Mô tả và phân tích thực trạng sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH
XNK thương mại vận tải Khánh Hà.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu qả sử dụng vốn lưu động
tại công ty TNHH XNK thương mại vận tải Khánh Hà.
2. Các số liệu cần thiết để thiết kế, tính toán.
- Các bảng báo cáo kết quả kinh doanh và số liệu kế toán qua các năm của
công ty TNHH XNK Thương mại vận tải Khánh Hà.
- Số liệu về thực trang tình hình kinh doanh tại công ty TNHH XNK Thương
mại vận tải Khánh Hà.
3. Địa điêm thực tập tốt nghiệp
- Công ty TNHH XNK Thương mại vận tải Khánh Hà.
- Địa chỉ : Số 45/14/162 Trung Lực, Phường Đằng Lâm, Quận Hải An,
Thành phố Hải Phòng.


CÁN BỘ HƯỚNG DẪN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
Người hướng dẫn thứ nhất:
Họ và tên: Nguyễn Thị Tình
Học hàm, học vị: Thạc sĩ
Cơ quan công tác: Trường Đại học Dân Lập Hải Phòng
Nội dung hướng dẫn: Phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động với việc nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH XNK Thương mại vận
tải Khánh Hà.
Người hướng dẫn thứ hai:
Họ và tên:.............................................................................................
Học hàm, học vị:...................................................................................
Cơ quan công tác:.................................................................................
Nội dung hướng dẫn:............................................................................
Đề tài tốt nghiệp được giao ngày 24 tháng 12 năm 2018
Yêu cầu phải hoàn thành xong trước ngày 05 tháng 04 năm 2019

Đã nhận nhiệm vụ ĐTTN

Đã giao nhiệm vụ ĐTTN

Sinh viên

Người hướng dẫn

Trần Khánh Linh

ThS. Nguyễn Thị Tình

Hải Phòng, ngày ...... tháng........năm 2019
Hiệu trưởng

GS.TS.NGƯT Trần Hữu Nghị


MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HIỆU
QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG ............................................................................. 2
1.1 Khái niệm, phân loại và đặc điểm vốn lưu động trong doanh nghiệp. ..................... 2
1.1.1. Khái niệm vốn lưu động ......................................................................................... 2
1.1.2. Đặc điểm vốn lưu động .......................................................................................... 2
1.1.3. Phân loại vốn lưu động........................................................................................... 5
1.1.4.Kết cấu vốn lưu động .............................................................................................. 8
1.2. Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn lưu động và sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn lưu động. ......................................................................................................... 10
1.2.1.Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn lưu động ........................................................... 10

1.2.3. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động. .............................................. 11
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY
TNHH XUẤT NHẬP KHẨU THƯƠNG MẠI VẬN TẢI KHÁNH HÀ ................ 16
2.1.Tổng quan vể Công ty TNHH Xuất nhập khẩu thương mại vận tải Khánh Hà...... 16
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển củ công ty...................................................... 16
2.1.2. Cơ cấu tổ chức, chứng năng nhiệm vụ của các phòng ban ................................. 17
2.1.3. Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH xuất nhập khẩu thương mại vận
tải Khánh Hà ................................................................................................................... 18
2.2 Đánh giá chung về tình hình tài sản, nguồn vốn của Công ty TNHH Xuất nhập
khẩu thương mại vận tải Khánh Hà ............................................................................... 21
2.2.1.Phân tích cơ cấu tài sản ......................................................................................... 21
2.2.2.Phân tích cơ cấu nguồn vốn tại công ty TNHH xuất nhập khẩu thương mại vận
tải Khánh Hà ................................................................................................................... 25
2.3.Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH xuất nhập khẩu
thương mại vận tải Khánh Hà......................................................................................... 29
2.3.1.Khả năng thanh toán tại công ty TNHH xuất nhập khẩu thương mại vận tải
Khánh Hà ........................................................................................................................ 29
2.3.2.Khả năng sinh lời tại công ty TNHH xuất nhập khẩu thương mại vận tải Khánh
Hà .................................................................................................................................... 32
2.3.3.Hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH xuất nhập khẩu thương mại
vận tải Khánh Hà ............................................................................................................ 34
2.3.4.Phân tích vốn lưu động ròng ................................................................................. 35
2.4.Đánh giá thực trạng công tác quản lý và sử dụng vốn lưu động ............................. 37
2.4.1. Kết quả đạt được................................................................................................... 37


2.4.2 Hạn chế .................................................................................................................. 38
2.4.3 Nguyên nhân. ......................................................................................................... 39
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH XUẤT NHẬP KHẨU THƯƠNG MẬI VẬN

TẢI KHÁNH HÀ .......................................................................................................... 40
3.1 Phương hướng phát triển của công ty trong thời gian tới........................................ 40
3.2 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty Công ty
TNHH Xuất nhập khẩu thương mại vận tải Khánh Hà ................................................. 41
3.2.1. Quản lý chặt chẽ các khoản nợ phải thu đồng thời xác định chính sách tín dụng
thương mại hợp lý:.......................................................................................................... 42
3.2.2. Xác định chính xác nhu cầu vốn lưu động của công ty:...................................... 44
3.2.3. Có biện pháp sử dụng có hiệu quả vốn bằng tiền tạm thời nhàn rỗi ................... 47
3.2.4. Tổ chức tốt việc tiêu thụ nhằm đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động .... 47
3.2.5. Có biện pháp phòng ngừa những rủi ro có thể xảy ra ......................................... 48
3.2.6. Một số đề xuất kiến nghị với Nhà nước............................................................... 49
KẾT LUẬN .................................................................................................................... 51
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................................ 52


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DTT

Doanh thu thuần

HTK

Hàng tồn kho

LN

Lợi nhuận

LNT


Lợi nhuận thuần

LNTT

Lợi nhuận trước thuế

TN

Thu nhập

TSCĐ

Tài sản cố định

TSLĐ

Tài sản lưu động

VCĐ

Vốn cố định

VLĐ

Vốn lưu động


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG


LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, nước ta đang trong thời kì hội nhập với những khó khăn, biến
động và cũng đầy thách thức của nền kinh tế thị trường. Bất kì một doanh
nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển cũng phải có những yếu tố như vốn, khả
năng quản lý và nguồn nhân lực đáng tin cậy. Do vậy đòi hỏi các nhà kinh
doanh phải tự tổ chức cho mình một bộ máy quản lý thật hiệu quả, việc quản lý,
sử dụng vốn thế nào cho hợp lý đã trở thành một vấn đề mà mọi doanh nghiệp
đều quan tâm.
Công ty TNHH Xuất nhập khẩu thương mại vận tải Khánh Hà là doanh
nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh vận tải, vấn đề về vốn và việc sử
dụng nguồn vốn sao cho có hiệu quả là vấn đề đang được nhà quản lý doanh
nghiệp chú trọng. Đồng thời công ty đã và đang tìm cách sử dụng nguồn vốn sao
cho có hiệu quả nhất để giảm tình trạng sử dụng vốn lãng phí, đầu tư vốn không
hiệu quả từ đó làm giảm khả năng sinh lời của đồng vốn sử dụng như trong
những năm vừa qua. Do đó phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động là một
công việc vô cùng cần thiết và quan trọng tại công ty trong thời điểm hiện tại để
làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, tạo chỗ đứng ngày càng vững chắc trên thị
trường khu vực.
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, chúng em xin được lựa
chọn đề tài: “Phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động với việc nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu thương
mại vận tải Khánh Hà ”.
Ngoài phần mở đầu, mục lục, kết luận, tài liệu tham khảo kết cấu của đề tài
bao gồm 3 phần như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về sử dụng vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn
lưu động
Chương 2: Thực trạng công tác sử dụng vốn lưu động và hiệu quả sử dụng
vốn lưu động trong Công ty TNHH Xuất nhập khẩu thương mại vận tải Khánh Hà.
Chương 3: Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty

TNHH Xuất nhập khẩu thương mại vận tải Khánh Hà
Trần Khánh Linh _QT1801T

1


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG
VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG
1.1 Khái niệm, phân loại và đặc điểm vốn lưu động trong doanh nghiệp.
1.1.1. Khái niệm vốn lưu động
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh ngoài các tư liệu lao động các
doanh nghiệp còn có các đối tượng lao động. Khác với các tư liệu lao động, các
đối tượng lao động (như nguyên, nhiên, vật liệu, bán thành phẩm…) chỉ tham
gia vào một chu kỳ sản xuất và không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, giá
trị của nó được chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm.
Những đối tượng lao động nói trên nếu xét về hình thái hiện vật được gọi
là các tài sản lưu động, còn về hình thái giá trị được gọi là vốn lưu động của
doanh nghiệp.
Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình thành nên tài
sản lưu động nhằm đảm bảo quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được thực
hiện thường xuyên, liên tục. Vốn lưu động chuyển toàn bộ gái trị của chúng vào
lưu thông và từ trong lưu thông toàn bộ giá trị của chúng được hoàn lại một lần
sau một chu kỳ kinh doanh.
1.1.2. Đặc điểm vốn lưu động
- Là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động nên đặc điểm vận động của
vốn lưu động luôn chịu sự chi phối bởi những đặc điểm của tài sản lưu động.

Trong các doanh nghiệp người ta thường chia tài sản lưu động thành hai loại: tài
sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông. Tài sản lưu động sản xuất
bao gồm các loại nguyên, nhiên, vật liệu; phụ tùng thay thế, bán thành phẩm,
sản phẩm dở dang... đang trong quá trình dự trữ sản xuất, chế biến. Còn tài sản
lưu động lưu thông bao gồm các sản phẩm thành phẩm chờ tiêu thụ, các loại vốn
bằng tiền, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản chi phí chờ kết chuyển, chi
phí trả trước... Trong quá trình sản xuất kinh doanh các tài sản lưu động sản xuất
và tài sản lưu động lưu thông luôn vận động, thay thế và chuyển hoá lẫn nhau,
đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành liên tục và thuận lợi.

Trần Khánh Linh _QT1801T

2


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG

- Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ sản xuất.
Trong quá trình đó VLĐ chuyển toàn bộ, một lần giá trị vào giá trị sản phẩm.
Khi kết thúc quá trình sản xuất, giá trị hàng hóa được thực hiện, và vốn lưu động
được thu hồi.
- Vốn lưu động được chuyển hoá qua nhiều hình thái khác nhau, bắt đầu
là tiền tệ sang hình thái vật tư, hàng hoá dự trữ. Khi vật tư dự trữ được đưa vào
sản xuất, chúng ta chế tạo thành các bán thành phẩm. Sau khi sản phẩm sản xuất
ra được tiêu thụ, vốn lưu động quay về hình thái tiền tệ ban đầu của nó. Quá
trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục, không ngừng, cho nên vốn lưu động
cũng tuần hoàn không ngừng có tính chất chu kỳ tạo thành sự chu chuyển của
vốn lưu động. Do có sự chu chuyển không ngừng nên vốn lưu động thường

xuyên có các bộ phận tồn tại cùng một lúc dưới các hình thái khác nhau trong
sản xuất và lưu thông.
- Vốn lưu động là điều kiện vật chất không thể thiếu được của quá trình
tái sản xuất, là một bộ phận trực tiếp hình thành nên thực thể của sản phẩm.
Trong cùng một lúc, vốn lưu động của doanh nghiệp được phổ biến khắp các
giai đoạn luân chuyển và tồn tại dưới nhiều hình thái khác nhau. Muốn cho quá
trình tái sản xuất được liên tục, doanh nghiệp phải có đủ lượng vốn lưu động đầu
tư vào các hình thái khác nhau đó, khiến cho các hình thái có được mức tồn tại
hợp lý và đồng bộ với nhau. Như vậy, sẽ khiến cho chuyển hoá hình thái của
vốn trong quá trình luân chuyển được thuận lợi.
- Vốn lưu động còn là công cụ phản ánh và đánh giá quá trình vận động
của vật tư, cũng tức là phản ánh và kiểm tra quá trình mua sắm, dự trữ sản xuất,
tiêu thụ của doanh nghiệp. Nhưng mặt khác, vốn lưu động luân chuyển nhanh
hay chậm còn phản ánh số lượng vật tư sử dụng tiết kiệm hay không, thời gian
nằm ở khâu sản xuất và lưu thông sản phẩm có hợp lý không?
- Bởi vậy, thông qua quá trình luân chuyển vốn lưu động còn có thể đánh
giá một cách kịp thời đối với các mặt như mua sắm, dự trữ sản xuất và tiêu thụ
của doanh nghiệp.

Trần Khánh Linh _QT1801T

3


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG

- Trong quá trình sản xuất, vốn lưu động được chuyển qua nhiều hình
thái khác nhau qua từng giai đoạn. Các giai đoạn của vòng tuần hoàn đó đan xen

với nhau mà không tách biệt riêng rẽ. Vì vậy, trong quá trình sản xuất kinh
doanh, quản lý vốn lưu động có một vai trò quan trọng. Quản lý vốn lưu động
đòi hỏi phải thừơng xuyên nắm sát tình hình luân chuyển vốn, kịp thời khắc
phục những ách tắc sản xuất, đảm bảo nguồn vốn được lưu chuyển liên tục và
nhịp nhàng.
Trong cơ chế tự chủ và tự chịu trách nhiệm về tài chính, sự vận động của
vốn lưu động được gắn chặt với lợi ích của doanh nghiệp và người lao động.
* Vai trò vốn lưu động
Để tiến hành sản xuất, ngoài tài sản cố định như máy móc, thiết bị, nhà
xưởng... doanh nghiệp còn phải bỏ ra một lượng tiền nhất định để mua sắm hàng
hóa, nguyên vật liệu... phục vụ cho quá trình sản xuất. Như vậy vốn lưu động là
điều kiện đầu tiên để doanh nghiệp đi vào hoạt động hay nói cách khác vốn lưu
động là điều kiện tiên quyết của quá trình sản xuất.
Vốn lưu động luôn tồn tại trong các khâu của hoạt động sản xuất kinh
doanh. Cụ thể là: vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất, vốn lưu động trong
khâu sản xuất, vốn lưu động trong khâu lưu thông. Thiếu vốn lưu động ở một
trong ba khâu đều ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp, làm giảm doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp.
Ngoài ra vốn lưu động còn đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh
nghiệp được tiến hành thường xuyên, liên tục. Vốn lưu động còn là công cụ
phản ánh đánh giá quá trình mua sắm, dự trữ, sản xuất, tiêu thụ của doanh
nghiệp.
Vốn lưu động còn có khả năng quyết định đến quy mô hoạt động của
doanh nghiệp. Trong nền kinh tế thị trường doanh nghiệp hoàn toàn tự chủ trong
việc sử dụng vốn nên khi muốn mở rộng quy mô của doanh nghiệp phải huy
động một lượng vốn nhất định để đầu tư ít nhất là đủ để dự trữ vật tư hàng hóa.
Vốn lưu động còn giúp cho doanh nghiệp chớp được thời cơ kinh doanh và tạo
lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Trần Khánh Linh _QT1801T


4


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG

Vốn lưu động còn là bộ phận chủ yếu cấu thành nên giá thành sản phẩm
do đặc điểm luân chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm. Giá trị của hàng
hóa bán ra được tính toán trên cơ sở bù đắp được giá thành sản phẩm cộng thêm
một phần lợi nhuận. Do đó, vốn lưu động đóng vai trò quyết định trong việc tính
giá cả hàng hóa bán ra.
1.1.3. Phân loại vốn lưu động
Trong doanh nghiệp, vốn lưu động có rất nhiều loại tham gia vào một chu
kỳ sản xuất kinh doanh và thường xuyên thay đổi hình thái vật chất. Do đó
muốn quản lý tốt vốn lưu động người ta phải tiến hành chia ra nhiều thành phần
vốn lưu động như sau:
1.1.3.1.Căn cứ vào vai trò của vốn lưu động
Theo cách phân loại này vốn lưu động của doanh nghiệp có thể chia thành
3 loại:
- Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất: bao gồm giá trị các khoản
nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, động lực, phụ tùng thay thế, công
cụ dụng cụ.
- Vốn lưu động trong khâu sản xuất: bao gồm các khoản giá trị sản phẩm
dở dang, bán thành phẩm, các khoản chi phí chờ kết chuyển.
- Vốn lưu động trong khâu lưu thông: bao gồm các khoản giá trị thành
phẩm, vốn bằng tiền (kể cả vàng bạc, đá quý…); các khoản vốn đầu tư ngắn hạn
(đầu tư chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn…) các khoản thế chấp, ký
cược, ký quỹ ngắn hạn; các khoản Các khoản phải thu ngắn hạn (các khoản phải
thu, các khoản tạm ứng…).

Cách phân loại này cho thấy vai trò và sự phân bố của vốn lưu động trong
từng khâu của quá trình sản xuất kinh doanh. Từ đó có biện pháp điều chỉnh cơ
cấu vốn lưu động hợp lý sao cho có hiệu quả sử dụng cao nhất.
1.1.3.2.Căn cứ vào hình thái biểu hiện
Theo cách phân loại này vốn lưu động bao gồm:

Trần Khánh Linh _QT1801T

5


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG

- Vốn vật tư hàng hoá: gồm vật liệu, sản phẩm dở dang, hàng hoá ...Đối với
loại vốn này cần xác định vốn dự trữ hợp lý để từ đó xác định nhu cầu vốn lưu
động đảm bảo cho quá trình sản xuất và tiêu thụ được liên tục.
- Vốn bằng tiền và vốn trong thanh toán: gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng,
các khoản nợ phải thu, những khoản vốn này dễ xảy ra thất thoát và bị chiếm
dụng vốn nên cần quản lý chặt chẽ.
- Vốn trả trước ngắn hạn: như chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định, chi phí
nghiên cứu, cải tiến kỹ thuật, chi phí về công cụ dụng cụ.
Qua cách phân loại này giúp doanh nghiệp có cơ sở xác định nhu cầu vốn
lưu động được đúng đắn.
1.1.3.3.Căn cứ vào nguồn hình thành
Nếu xét theo nguồn hình thành vốn lưu động có thể chia thành các nguồn
như sau:
- Nguồn vốn điều lệ: là số vốn lưu động được hình thành từ nguồn vốn điều
lệ ban đầu khi thành lập hoặc nguồn vốn điều lệ bổ sung trong quá trình sản xuất

kinh doanh của doanh nghiệp.
- Nguồn vốn tự bổ sung: là nguồn vốn do doanh nghiệp tự bổ sung trong
quá trình sản xuất kinh doanh như từ lợi nhuận của doanh nghiệp được tái đầu
tư.
- Nguồn vốn liên doanh, liên kết; là số vốn lưu động được hình thành từ
vốn góp liên doanh của các bên tham gia doanh nghiệp liên doanh.
- Nguồn vốn đi vay: vốn vay của các ngân hàng thương mại hoặc tổ chức
tín dụng, vốn vay của người lao động trong doanh nghiệp, vay các doanh nghiệp
khác.
- Nguồn vốn huy động từ thị trường vốn bằng việc phát hành cổ phiếu, trái
phiếu.
Việc phân chia vốn lưu động theo nguồn hình thành giúp cho doanh
nghiệp thấy được cơ cấu nguồn vốn tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động trong kinh
doanh của mình. Từ góc độ quản lý tài chính mọi nguồn tài trợ đều có chi phí sử
dụng của nó.
Trần Khánh Linh _QT1801T

6


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG

1.1.3.4. Căn cứ theo thời gian huy động và sử dụng vốn
Theo cách này nguồn vốn lưu động được chia thành nguồn vốn lưu động
tạm thời và nguồn vốn lưu động thường xuyên.
- Nguồn vốn lưu động tạm thời là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn chủ yếu
để đáp ứng các nhu cầu có tính chất tạm thời về vốn lưu động phát sinh trong
quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.

- Nguồn vốn lưu động thường xuyên là nguồn vốn có tính chất ổn định
nhằm hình thành nên tài sản lưu động thường xuyên cần thiết.
Việc phân loại nguồn vốn lưu động như trên giúp cho người quản lý xem
xét huy động các nguồn vốn lưu động một cách phù hợp với thời gian sử dụng
để nâng cao hiệu quả tổ chức và sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp mình.
1.1.3.5.Căn cứ vào khả năng chuyển hoá thành tiền
Theo cách phân loại này vốn lưu động gồm:
- Vốn bằng tiền: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển.
Tiền là một loại tài sản của doanh nghiệp mà có thể dễ dàng chuyển đổi thành
các loại tài sản khác hoặc để trả nợ. Do vậy, trong hoạt động kinh doanh đòi hỏi
mỗi doanh nghiệp phải có một lượng tiền nhất định.
- Vốn các khoản phải thu: Chủ yếu là các khoản phải thu từ khách hàng, thể
hiện số tiền mà khách hàng nợ doanh nghiệp phát sinh trong quá trình bán hàng
hóa, dịch vụ dưới hình thức bán trước trả sau.
- Vốn vật tư, hàng hóa: Bao gồm 3 loại gọi chung là hàng tồn kho
+ Nguyên liệu, vật liệu, công cụ và dụng cụ.
+ Sản phẩm dở dang
+ Thành phẩm
- Vốn về chi phí trả trước: Là những khoản chi phí lớn hơn thực tế đã phát
sinh có liên quan đến nhiều chu kỳ kinh doanh nên được phân bổ vào giá thành
sản phẩm của nhiều chu kỳ kinh doanh như:
Chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định, chi phí thuê tài sản, chi phí nghiên
cứu thí nghiệm, cải tiến kỹ thuật, chi phí xây dựng, lắp đặt các công trình tạm
thời, chi phí về ván khuôn, giàn giáo, phải lắp dùng trong xây dựng cơ bản …
Trần Khánh Linh _QT1801T

7


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP


TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG

1.1.4.Kết cấu vốn lưu động
Chu kỳ chuyển hoá thành tiền của các tài sản
1.1.4.1 - Chu kỳ chuyển hóa thành tiền :Trong một chu kỳ kinh doanh,
các tài sản lưu động chuyển hóa liên tục qua tất cả các hình thái, từ tiền mặt, đến
tồn kho, khoản phải thu và quay trở lại tiền mặt. Chu kỳ này chính là chu kỳ
chuyển đổi tiền mặt. Chính sách vốn luân chuyển hiệu quả phải đảm bảo giảm
tối thiểu thời gian từ khi trả tiền mua nguyên vật liệu đến khi thu tiền bán tín
dụng. Chu kỳ chuyển hóa tiền mặt bao gồm khoảng thời gian từ khi công ty
thanh toán các khoản nợ đến khi thu tiền mặt. Trong khoảng thời gian đó, có các
yếu tố sau đây:
1. Chu kỳ chuyển hoá tồn kho: là thời gian bình quân cần thiết để chuyển
hoá nguyên vật liệu thành sản phẩm cuối cùng và bán cho người tiêu dùng. Chi
tiết ra, khoảng thời gian này gồm thời gian bình quân nguyên vật liệu ở trong
kho, toàn bộ thời gian chu kỳ sản xuất, thời gian bình quân sản phẩm tồn kho.
2. Kỳ thu tiền bình quân: là khoảng thời gian để chuyển khoản phải thu
thành tiền mặt, nghĩa là thời gian cần thiết để thu tiền từ khách hàng kể từ thời
điểm ghi hóa đơn. Bạn có thể ước lượng được kỳ thu tiền bình quân, hay còn gọi
là số ngày bán hàng. Bạn cũng có thể tính bằng cách chia khoản phải thu cho
doanh số bán tín dụng bình quân mỗi ngày.
3. Kỳ thanh toán bình quân: là độ dài thời gian từ khi mua nguyên vật liệu
hay thuê lao động đến khi thanh toán cho họ.
4. Chu kỳ chuyển hoá tiền mặt: bằng tổng thời gian từ khi chi tiền mặt đến
khi nhận tiền mặt. Kỳ chuyển hoá tiền mặt vì vậy bằng khoản thời gian bình
quân đồng vốn được duy trì dưới hình thức tài sản lưu động.
1.1.4.2 - Rút ngắn chu kỳ chuyển hoá tiền mặt
Mục tiêu của công ty là rút ngắn chu kỳ chuyển hoá tiền mặt đến mức tối
đa nhưng không làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất của công ty. Điều này sẽ

làm tăng lợi nhuận vì nếu chu kỳ chuyển hóa tiền mặt càng dài, nhu cầu tài trợ
từ bên ngoài càng lớn và việc tài trợ lúc đó càng làm tăng phí tổn vốn và do vậy,

Trần Khánh Linh _QT1801T

8


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG

làm giảm giá trị kinh tế gia tăng của công ty. Có thể rút ngắn chu kỳ chuyển hoá
tiền mặt bằng cách: ƒ
Giảm chu kỳ chuyển hoá tồn kho bằng thúc đẩy quá trình sản xuất và tiêu
thụ hàng hoá. Giảm kỳ thu tiền bằng thúc đẩy chính sách bán hàng và thu nợ
hợp lýƒ. Hay kéo dài thời gian thanh toán bằng trì hoãn thời gian thanh toán cho
các nhà cung cấp. Các công ty thực hiện các hoạt động này để rút ngắn chu kỳ
chuyển hoá tiền mặt nếu chúng không làm tăng chi phí và cũng không làm giảm
doanh số.
Quy mô, cấu trúc và tốc độ luân chuyển của vốn lưu động phụ thuộc vào
nhiều nhân tố khác nhau bao gồm: ƒ
Loại sản phẩm sản xuất, ƒ
Độ dài chu kỳ sản xuất sản phẩm, ƒ
Mức doanh thu (doanh thu cao hơn cần nhiều đầu tư hơn và tồn kho và
khoản phải thu), ƒ Chính sách tồn kho (mức tồn kho an toàn phải duy trì), ƒ
Chính sách tín dụng, ƒ
Mức độ hiệu quả trong việc quản trị tài sản lưu động.
Từ công thức tính chu kỳ chuyển hóa tiền mặt, có thể hình dung tình
huống, trong đó, chu kỳ chuyển hóa tiền mặt tiến đến không, lúc đó, chúng ta

không cần đến vốn luân chuyển, hay nói cách khác, là duy trì vốn luân chuyển
bằng không.
Khái niệm về quản trị vốn luân chuyển bằng không được định nghĩa theo
cách riêng:
Vốn luân chuyển = Tồn kho + Khoản phải thu - Khoản phải trả.
Khái niệm này có thể giải thích rằng tồn kho và khoản phải thu là cơ sở tạo
nên doanh thu, nhưng chính tồn kho có thể được tài trợ bởi các nhà cung cấp
thông qua khoản phải trả. Những người đề xướng khái niệm vốn luân chuyển
bằng không cho rằng sự dịch chuyển theo mục tiêu này không chỉ làm tăng
nguồn ngân quỹ cho công ty mà còn giúp đẩy nhanh quá trình sản xuất và giúp
các công ty phân phối nhanh hơn và hoạt động hiệu quả hơn. Giảm vốn luân
chuyển và tăng doanh số có hai lợi ích cơ bản về mặt tài chính. Trước hết, mỗi
Trần Khánh Linh _QT1801T

9


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG

đồng tiền được giải phóng nhờ giảm tồn kho và khoản phải thu hoặc nhờ tăng
khoản phải trả. Việc
Chu kỳ chuyển hóa tiến mặt = Chu kỳ chuyển hóa

tồn kho + Kỳ thu tiền

bình quân
- Chu kỳ thanh toán bình quân
1.2. Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn lưu động và sự cần thiết nâng cao hiệu

quả sử dụng vốn lưu động.
1.2.1.Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Để đánh giá trình độ quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh
của một doanh nghiệp, người ta sử dụng thước đo hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp đó. Hiệu quả sản xuất kinh doanh được đánh giá trên 2 góc độ đó
là hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội. Vì thế, việc nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn là yêu cầu mang tính bắt buộc và thường xuyên của doanh nghiệp. Đánh giá
hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp ta thấy được hiệu quả sản xuất kinh doanh và quản
lý sử dụng vốn.
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là hiệu quả thu được khi đầu tư thêm vốn
lưu động một cách hợp lý nhằm mở rộng quy mô sản xuất để tăng doanh số tiêu
thụ với yêu cầu đảm bảo tốc độ tăng lợi nhuận phải lớn hơn tốc độ tăng vốn lưu
động. Hiệu quả sự dụng VLĐ của doanh nghiệp là chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thể hiện kết quả tối đa với một chi
phí VLĐ nhỏ nhất. Kết quả thu được ngày càng cao so với chi phí bỏ ra thì hiệu
quả sử dụng vốn càng cao.
1.2.2. Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
Vốn lưu động đóng một vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp khi tiến hành sản xuất kinhdoanh
không thể thiếu vốn lưu động. Chính vì vậy việc quản lý và nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn lưu động là không thế thiếu và là việc cần đối với doanh nghiệp. Đó
là nguyên nhân chủ quan từ phía doanh nghiệp cảm thấy cần phải tiến hàng quản
lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động.

Trần Khánh Linh _QT1801T

10


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP


TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG

1.2.3. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
1.2.3.1.Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán
Khi phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp người ta thường
dùng các chỉ tiêu sau:
 Hệ số khả năng thanh toán hiện thời
Đây là một trong những thước đo khả năng thanh toán của một doanh
nghiệp, được sử dụng rộng rãi nhất là hệ số khả năng thanh toán hiện thời.
Hệ số thanh toán hiện thời được tính theo công thức:
Hệ số thanh toán hiện thời (H2) =

Tài sản lưu động
Các khoản nợ ngắn hạn

Hệ số thanh toán hiện thời được xác định dựa trên các số liệu được trình
bày trong bảng cân đối kế toán. Tải sản lưu động bao gồm: Tiền mặt, các khoản
phải thu, đầu tư chứng khoán ngắn hạn, hàng tồn kho. Nợ ngắn hạn bao gồm:
Phải trả người bán, nợ ngắn hạn ngân hàng, nợ dài hạn đến hạn trả, phải trả thuế
và các khoản chi phí phải trả khác
Hệ số khả năng thanh toán hiện thời là mối quan hệ giữa tài sản lưu động
với các khoản nợ ngắn hạn, cho thấy doanh nghiệp có bao nhiêu tài sản lưu
động có thể chuyển đổi thành tiền mặt để đảm bảo thanh toán các khoản nợ
ngắn hạn. Hệ số này đo lường khả năng trả nợ của doanh nghiệp.
+ Nếu H2 = 1 chứng tỏ doanh nghiệp sẽ duy trì được khả năng thanh toán
ngắn hạn đồng thời duy trì được khả năng kinh doanh.
+ Nếu H2>1 thể hiện khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp dư
thừa, chứng tỏ vốn lưu động của doanh nghiệp đã bị ứ đọng, trong khi đó hiệu
quả kinh doanh chưa tốt.

+ Nếu H2<1 cho thấy khả năng thanh toán ngắn hạn chưa cao, chứng tỏ
doanh nghiệp không thể thanh toán được hết các khoản nợ ngắn hạn đến hạn trả,
đồng thời uy tín đối với các chủ nợ giảm, tài sản để dự trữ kinh doanh không đủ.
 Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Hệ số khả năng thanh toán nhanh được xác định bằng công thức:

Trần Khánh Linh _QT1801T

11


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG

Hệ số thanh toán nhanh (H3) =

Tài sản lưu động – Giá trị hành tồn kho
Các khoản nợ ngắn hạn

Hệ số này nói lên tình trạng tài chính ngắn hạn của một doanh nghiệp có
lành mạnh không. Nếu một doanh nghiệp có hệ số khả năng thanh toán nhanh
nhỏ hơn 1, doanh nghiệp sẽ không đủ khả năng thanh toán ngay lập tức toàn bộ
các khoản nợ ngắn hạn và cần phải rất cẩn trọng khi đầu tư vào những công ty
như vậy. Phân tích sâu hơn nữa, nếu hệ số khả năng thanh toán nhanh nhỏ hơn
hệ số thanh toán tức thời rất nhiều chứng tỏ tài sản lưu động phụ thuộc rất lớn
vào hàng tồn kho, đây là một ví dụ của các công ty bán lẻ. Trong trường hợp này
tính thanh khoản của tài sản lưu động tương đối thấp. Ngoài ra cần phải so sánh
hệ số khả năng thanh toán nhanh của năm nay so với năm trước để nhận diện xu
hướng biến động, so sánh với hệ số của doanh nghiệp cùng ngành để đánh giá

tương quan cạnh tranh. Nếu hệ số khả năng thanh toán nhanh lớn hơn 1 chắc
chắn phản ánh năng lực thanh toán nhanh của doanh nghiệp tốt thật sự.
 Khả năng thanh toán tức thời
Hệ số khả năng thanh toán nhanh (H4) =

Tiền và các khoản tương được tiền
Tổng nợ ngắn hạn

Đây là chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán một khoản nợ ngay lập tức
của doanh nghiệp.
Khả năng thanh toán tức thời được xác định bằng công thức:
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng nợ ngắn hạn của doanh nghiệp được đảm
bảo bằng bao nhiêu đơn vị tiền mặt. Nếu chỉ tiêu này càng cao, doanh nghiệp có
khả năng thanh toán nợ nhanh chóng do giữ lượng lớn TSNH dưới dạng tiền
mặt và đầu tư tài chính ngắn hạn. Ngược lại, nếu chỉ tiêu này thấp, doanh
nghiệp sẽ mất nhiều thời gian hơn để đáp ứng các khoản nợ.
+ Nếu H4≥ 0,5 chứng tỏ khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp là tốt.
+ Nếu H4< 0,5 chứng tỏ khả năng thanh toán tức tời của doanh nghiệp chưa
được tốt.

Trần Khánh Linh _QT1801T

12


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG

1.2.3.2. Nhóm chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời

 Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS): Đo khả năng tạo lợi nhuận từ
doanh thu, phản ánh 1 đồng doanh thu có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
sau thuế. ROS càng cao chứng tỏ doanh nghiệp có các biện pháp quản lý chi phí
hiệu quả.
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu được xác định bằng công thức:
ROS =

Lợi nhuận sau thuế
Doanh thu thuần

Ý nghĩa: Tỷ số này mang giá trị dương nghĩa là doanh nghiệp kinh doanh
có lãi, tỷ số càng lớn có nghĩa là lãi càng lớn. Tỷ số này mang giá trị âm có
nghĩa là doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ.
 Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA): Đo khả năng tạo lợi nhuận đầu
tư tài sản, phản ánh 1 đồng đầu tư vào tài sản có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi
nhuận sau thuế. Nói chung, ROA càng cao chứng tỏ hiệu quả sản xuất của tài
sản càng cao.
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản được xác định bằng công thức:
ROA =

Lợi nhuận sau thuế
Tổng tài sản

Ý nghĩa: Nếu tỷ số này lớn hơn 0, thì có nghĩa doanh nghiệp làm ăn có
lãi. Tỷ số càng cao cho thấy doanh nghiệp làm ăn càng hiệu quả. Còn nếu tỷ số
nhỏ hơn 0, thì doanh nghiệp làm ăn thua lỗ. Mức lãi hay lỗ được đo bằng phần
trăm của giá trị bình quân tổng tài sản của doanh nghiệp. Tỷ số cho biết hiệu
quả quản lý và sử dụng tài sản để tạo ra thu nhập của doanh nghiệp.
 Tỷ suất sinh lời trên tài sản chủ sở hữu (ROE):
Đo khả năng sinh lời trên mỗi đồng tài sản cổ phần phổ thông, phản ánh 1

đồng tài sản cổ đông tạo ra bao nhiêu lợi nhuận sau thuế. ROE càng cao chứng
tỏ khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp càng mạnh.
Tỷ suất sinh lời trên tài sản chủ sở hữu được xác định bằng công thức:
ROE =
Trần Khánh Linh _QT1801T

Lợi nhuận sau thuế
Tài sản chủ sở hữu
13


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG

Ý nghĩa: Nếu tỷ số này mang giá trị dương tức là doanh nghiệp làm ăn có
lãi, nếu mang giá trị âm là công ty làm ăn thua lỗ. Như vậy, ROE chịu tác động
của ROS, vòng quay tài sản và đòn bẩy tài chính. Muốn đẩy mạnh ROE, cần
thay đổi hợp lý các yếu tố trên.
1.3.2.3. Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động
 Số vòng quay của vốn lưu động
Số vòng quay vốn lưu động là chỉ tiêu phản ánh số lần lưu chuyển vốn lưu
động trong kỳ, thường tính trong một năm. Số vòng quay vốn lưu động cho biết
trong kỳ phân tích vốn lưu động của doanh nghiệp quay được bao nhiêu vòng.
Công thức tính như sau:
Số vòng quay VLĐ =

Doanh thu thuần
Vốn lưu động bình quân


Trong đó vốn lưu động bình quân là số trung bình của giá trị vốn lưu
động ở thời điểm đầu kỳ và ở thời điểm cuối kỳ.
VLĐ bình quân =

VLĐ đầu kỳ + CLĐ cuối kỳ
2

Vòng quay vốn lưu động càng lớn (so với tốc độ quay trung bình của
ngành) thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp càng cao và ngược
lại. Số lần chu chuyển càng nhiều chứng tỏ nguồn vốn lưu động luân chuyển
càng nhanh, hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả. Mọi doanh nghiệp phải
hướng tới tăng nhanh vòng quay của vốn lưu động để tăng tốc độ kinh doanh
nhằm đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp.
 Kỳ luân chuyển vốn lưu động (K)
Kỳ luân chuyển vốn lưu động là chỉ tiêu phản ánh độ dài bình quân của
một lần luân chuyển của vốn lưu động hay số ngày bình quân cần thiết để vốn
lưu động thực.hiện một vòng quay trong kỳ. Ngược lại với chỉ tiêu này là số
vòng quay vốn lưu động.
Kỳ luân chuyển vốn lưu động càng ngắn chứng tỏ vốn lưu động càng
được sử dụng có hiệu quả. Đây là chỉ tiêu nhằm tăng nhanh vòng quay của VLĐ
để đảm bảo nguồn vốn lưu động cho sản xuất kinh doanh.
Trần Khánh Linh _QT1801T

14


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG


Công thức tính như sau:
K=

Thời gian của kỳ phân tích
Số vòng quay của VLĐ

Trong đó: K: Kỳ luân chuyển vốn lưu động
Số ngày của kỳ phân tích: Một năm là 360 ngày, một quý là 90 ngày, một
tháng là 30 ngày.
Chỉ tiêu số vòng quay vốn lưu động và chỉ tiêu kỳ luân chuyển vốn lưu động
được gọi là chỉ tiêu hiệu suất vốn lưu động (hay tốc độ chu chuyển vốn lưu động).
Đó là sự lặp lại có chu kỳ của sự hoàn vốn. Thời gian của một kỳ luân chuyển gọi
là tốc độ chu chuyển, phản ánh trình độ quản lý và sử dụng vốn lưu động.
 Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động.
Hệ số đảm nhiệm của VLĐ =

Vốn lưu động bình quân
Doanh thu thuần

Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động phản ánh số vốn lưu động cần có để đạt
được một đồng doanh thu thuần. Hệ số này càng nhỏ phản ánh hiệu quả sử dụng
vốn lưu động của doanh nghiệp càng cao, số vốn tiết kiệm được càng nhiều.
 Sức sản xuất của vốn lưu động.
Sức sản xuất của VLĐ =

Giá trị tổng sản lượng
Vốn lưu động bình quân

Sức sản xuất của vốn lưu động là chỉ số tính bằng tỷ lệ giữa giá trị tổng
sản lượng trong một kỳ chia cho vốn lưu động bình quân trong kỳ của doanh

nghiệp. Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động đem lại bao nhiêu đồng
giá trị sản lượng. Chỉ tiêu này càng cao, hiệu quả sử dụng vốn lưu động càng
cao và ngược lại.
 Sức sinh lời của vốn lưu động
Sức sinh lời của VLĐ =

Lợi nhuận sau thuế
Vốn lưu động bình quân

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động có thể tạo ra bao nhiêu
đồng lợi nhuận. Sức sinh lời của vốn lưu động càng cao thì chứng tỏ hiệu quả
sử dụng vốn lưu động càng cao.
Trần Khánh Linh _QT1801T

15


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG

CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH
XUẤT NHẬP KHẨU THƯƠNG MẠI VẬN TẢI KHÁNH HÀ
2.1.Tổng quan vể Công ty TNHH Xuất nhập khẩu thương mại vận tải
Khánh Hà
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển củ công ty
Tên doanh nghiệp : Công ty TNHH xuất nhập khẩu thương mại vận tải
Khánh Hà
Mã số thuế: 0201282562

Trụ sở chính : Số 45/14/162 Trung Lực, Phường Đằng Lâm, Quận Hải An,
Thành phố Hải Phòng
Số TK: 04401010015952 tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải – CN Cộng Hòa
Vốn điều lệ: 1.000.000.000 đồng
Công ty TNHH xuất nhập khẩu thương mại vận tải Khánh Hà là một đơn vị
kinh tế hạch toán độc lập, có đầy đủ tư cách pháp nhân, có quan hệ đối nội đối
ngoại tốt và có con dấu riêng. Công ty luôn bình đẳng trong kinh doanh với các
doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế khác. Công ty được phép mở tài
khoản giao dịch tại các ngân hàng theo quy định của pháp luật.
Từ khi thành lập đến nay, Công ty đã không ngừng phát triển, mở rộng thị
trường hoạt động và liên kết với các Công ty cùng lĩnh vực nhằm đưa Công ty
ngày một phát triển. Từ 1 công ty nhỏ lẻ với bộ phận nhân viên ít, công ty đã
dần hoàn thiện và phát triển trở thành một trong những công ty chủ chốt về lĩnh
vực vận tải, có khả năng cạnh tranh với các công ty lớn lâu năm, với bộ phận
nhân viên dày dặn kinh nghiệm và nhiệt huyết hứa hẹn sẽ đưa công ty vươn đến
tầm cao mới, mở rộng quy mô, với hàng trăm khách hàng và đại lý khắp cả
nước.
*Đặc điểm chung về hoạt động sản xuất kinh doanh
-

Vận tải máy móc, thiết bị, sắt thép...

-

Vận tải hành khách bằng taxi;

-

Vận tải hàng hóa ven biển;


Trần Khánh Linh _QT1801T

16


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG

-

Đại lý hàng hóa;

-

Dịch vụ xuất nhập khẩu hàng hóa;

-

Dịch vụ đại lý vận tải đường biển. Dịch vụ giao nhận, nâng cẩu, kiểm đếm
hàng hóa. Dịch vụ khai thuê hải quan. Lai dắt tàu sông, tàu biển.

-

Sửa chữa phương tiện thuỷ;

-

Bốc xếp hàng hóa.


2.1.2. Cơ cấu tổ chức, chứng năng nhiệm vụ của các phòng ban
Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty TNHH Xuất nhập khẩu
thương mại Vận Tải Khánh Hà
GIÁM ĐỐC CÔNG TY

Phó giám đốc phụ trách
nội bộ

Phó giám đốc kinh doanh

Phòng
dịch vụ
kho bãi
và hỗ trợ

Phòng
Kinh
doanh
vận tải

Phòng tài
chính kế
toán

Phòng Tổ
chức Nhân sự

Phòng kỹ
thuật và
điều hành

xe

(Nguồn: Tại Công ty TNHH Xuất nhập khẩu thương mại vận tải Khánh Hà )

Nhân sự:
Ban lãnh đạo Công ty gồm: Giám đốc và các Phó giám đốc
Phòng kinh doanh vận tải: 03 người.
Phòng kinh doanh dịch vụ kho bãi và hỗ trợ: 02 người
Phòng Tổ chức nhân sự: 02 người.
Phòng Tài chính – Kế toán: 02 người.
Phòng Kỹ thuật – Điều hành: 03 người.
*Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận, phòng ban:
- Ban Giám đốc công ty: Gồm 01 Giám đốc và 02 Phó giám đốc
Giám đốc: là nguời điều hành mọi hoạt động của công ty
Trần Khánh Linh _QT1801T

17


×