Tải bản đầy đủ (.doc) (3 trang)

ĐẠI 9 TIẾT 4

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (91.56 KB, 3 trang )

Trường PTCS Tường Tiến Giáo viên: Đinh Trung Thành
Ngày soạn: 22/08/2010 Ngày giảng: 25/08/2010
Tiết 4: LIÊN HỆ GIỮA PHÉP NHÂN VÀ PHÉP KHAI PHƯƠNG
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nắm được nội dung và cách chứng minh định lí về liên hệ giữa phép nhân
và phép khai phương.
2. Kỹ năng:
- Có kĩ năng dùng các quy tắc khai phương một tích và nhân các căn bậc hai
trong tính toán và biến đổi biểu thức.
3. Thái độ:
- Nghiêm túc trong giờ học
II. CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên:
- Bảng phụ ghi bài tập
2. Học sinh
- Học bài và làm bài đầy đủ.
III. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Kiểm tra bài cũ: (Không kiểm tra)
*/ Đặt vấn đề: (1’) - Giữa phép nhân và phép khai phương có mối quan hệ như thế
nào? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài ngày hôm nay.
2. Dạy nội dung bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu định lí thông
qua làm bài tập (10’)
1. Định lí:
GV: Cho HS đọc đề bài v nêu yêu cầu của
bài toán ?1 (sgk-12).
?1 (sgk-12)
HS: 1 HS đọc bài
GV: Cho học sinh tự trình bày và đưa ra


nhận xét.
HS: 1 HS lên bảng thực hiện, cả lớp
nhận xét.
So sánh:
16.25
v
16
.
25
Ta cĩ:
16.25
=
400
= 20

16
.
25
= 4. 5 = 20
Vậy
16.25
=
16
.
25
? Vậy nếu với hai biểu thức dương ta có
mối liên hệ nào?
HS : Trả lời định lí (sgk-12)
*/ Định lí:
Với mọi a


0, b

0 ta có:

ab
=
.a b
GV: Hướng dẫn HS chứng minh
HS: Chứng minh theo hướng dẫn của
giáo viên..
Cứng minh: (sgk-12)
GV: Thông báo chú ý (sgk-13)
HS: Chú ý lắng nghe và ghi bài
*/ Chú ý: (sgk-13)
- Định lí trên có thể mở rộng cho tích của
nhiều số không âm.
Hoạt động 2 : Tìm hiểu quy tắc khai
phương một tích (11’)
2. Áp dụng
a/ Quy tắc khai phương một tích
GV: Cho học sinh đọc quy tắc khai
phương một thương.
Giáo đại số 9 Năm học 2010 – 2011
Trường PTCS Tường Tiến Giáo viên: Đinh Trung Thành
HS: Đọc bài - Muốn khai phương một tích của các số
không âm, ta có thể khai phương từng thừa
số rồi nhân các kết quả với nhau.
GV: Hướng dẫn HS làm ví dụ 1
HS: Nghe GV hướng dẫn và làm bài.

Ví dụ 1: Ap dụng quy tắc khai phương một
tích.
a.
9.64
b.
25.169
Giải
a.
9.64
=
9. 64
= 3. 8 = 24
b.
25.169
=
25. 169
= 5. 13 = 65
GV : Yêu cầu HS áp dụng làm ?2 (sgk-
13)
HS : Áp dụng làm ?2
GV : Nhận xét
?2 (sgk-13) Tính
a.
0,16.0,64,225
b.
250.360
Giải
a.
0,16.0,64.225
=

0,16. 0,64. 225

= 0,4 . 0,8 . 15 = 4,8

b.
250.360
=
25.36.100
=
=
25. 36. 100
= 5 . 6 . 10 = 300
Hoạt động 3: Tìm hiểu quy tắc nhân
các căn thức. (15’)
b/ Quy tắc nhân các căn bậc hai :
GV: Cho HS đọc quy tắc (sgk-13)
HS: Đọc bài
- Muốn nhân các căn bậc hai của các số
không âm, ta có thể nhân các số dưới dấu
căn với nhau rồi khai phương kết quả đó.
GV: Cho ví dụ và hướng dẫn học sinh
cách trình bày.
HS: Trình bày ví dụ theo hướng dẫn của
giáo viên.
*/ Ví dụ 2:
a.
5. 45 5.45 225 15= = =
b.
2,7. 5. 1,5 2,7.5.1,5= =
=

20,25 4,5=
GV: Yêu cầu HS áp dụng làm ?3 (sgk-
14)
HS: Thực hiện ?3
?3 (sgk-14) Tính.
a.
3. 75
b.
20. 72. 4,9
Giải
a.
3. 75 3.75 225 15= = =
b.
20 72 4,9 20.72.4,9= =

=
7056 84=
GV: Yêu cầu HS tìm hiểu ví dụ 3 và
trình bày ?4 (sgk-14)
* Ví dụ 3: (sgk-14)
HS: Tìm hiểu ví dụ và thực hiện ?4 ?4: Rút gọn các biểu thức với a

0,b

0
a.
3
3 . 12a a
; b.
2

2 .32a ab
Giải
a.
3
3 . 12a a
=
3 4 2
3 .12 36 6a a a a= =
b.
2
2 .32a ab
=
2 2
64a b
= 8ab
Giáo đại số 9 Năm học 2010 – 2011
Trường PTCS Tường Tiến Giáo viên: Đinh Trung Thành
3. Củng cố: (7’)
? Phát biểu định lí?
HS: Với mọi a

0, b

0 ta có:

ab
=
.a b
? Phát biểu quy tắc khai phương một tích và quy tắc nhân các căn bậc hai?
HS: + Muốn khai phương một tích của các số không âm, ta có thể khai phương

từng thừa số rồi nhân các kết quả với nhau.
+ Muốn nhân các căn bậc hai của các số không âm, ta có thể nhân các số dưới
dấu căn với nhau rồi khai phương kết quả đó.
4. Hướng dẫn tự học ở nhà (1’)
- Làm bài tập 17

20 (sgk-14, 15)
- Đọa trước bài mới.
Giáo đại số 9 Năm học 2010 – 2011

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×