Tải bản đầy đủ (.ppt) (7 trang)

Tiết 20 : Dấu hiệu chia hết cho 2 , cho 5 - Số học 6

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (469.76 KB, 7 trang )





Xét xem các biểu thức sau :
a) 246 + 30 ; b) 240 + 30 + 15 .
có chia hết cho 6 không (không làm phép cộng) ? Vì sao ?
Phát biểu các tính chất tương ứng .
Trả lời :

6 ; 30
6 (246 + 30)


a) 246

6

6 ; 30

6 ; 30


6 ; 30b) 240

6 nhưng 15 6

(240 + 30 + 15) 6 .

Nếu tất cả các số hạng của một tổng đều chia hết cho cùng một số
thì tổng chia hết cho số đó .


Nếu chỉ có một số hạng của tổng không chia hết cho một số , còn các
số hạng khácđều chia hết cho số đó thì tổng không chia hết cho số đó
.

Tiết 20
Đ
1 . Nhận xét mở đầu :
Cho ví dụ về các số có chữ số tận cùng bằng 0 ?
Ví dụ :
Xét xem các chữ số đó có chia hết cho 2 , cho 5 không ?
Từ các ví dụ trên em hãy nêu nhận xét ?
Nhận xét :
Các số có chữ số tận cùng là 0 đều chia hết cho
2 và chia hết cho 5 .
2 . Dấu hiệu chia hết cho 2 :

Trong các số tự nhiên có một chữ số , những số nào chia hết cho 2 ?
Trong các số tự nhiên có một chữ số , các số chia hết cho 2 là :
0 ; 2 ; 4 ; 6 ; 8 . (Đó là những chữ số chẵn)
30
3130
630
= 3 . 10 = 3 . 2 . 5 chia hết cho 2 , cho 5
= 63 . 10 = 63 . 2 . 5 chia hết cho 2 , cho 5 .
= 313 . 10 = 313 . 2 . 5 chia hết cho 2 , cho 5 .


Giải :
n = = 430 + * .
43*

Vì 430 2 , do đó (430 + *) 2 * 2 .


Vậy n chia hết cho 2 * {0 ; 2 ; 4 ; 6 ; 8}
Vậy những số như thế nào thì chia hết cho 2 ?
Số có chữ số tận cùng là chữ số chẵn thì chia hết cho 2 .
Kết luận 1 :
Nếu thay dấu * bởi một trong các chữ số 1 ; 3 ; 5 ; 7 ; 9 thì n có
chia hết cho 2 không ? Vì sao ?
Vậy những số như thế nào thì không chia hết cho 2 ?
Số có chữ số tận cùng là chữ số lẻ thì không chia hết cho 2 .
Kết luận 2 :
Từ kết luận 1 và kết luận 2 em hãy phát biểu dấu hiệu chia hết cho 2 .
Các số có chữ số tận cùng là chữ số chẵn thì chia hết cho 2
và chỉ những số đó mới chia hết cho 2 .
1
Trong các số sau , số nào chia hết cho 2 , số nào không chia hết cho 2 ?
328 ; 1437 ; 985 ; 1234 .
Các số chia hết cho 2 là : 328 ; 1234 (theo kết luận 1).
Các số không chia hết cho 2 là : 1437 ; 895 (theo kết luận 2) .
Nếu thay dấu * bởi các số 1 ; 3 ; 5 ; 7 ; 9 thì n không chia hết cho 2 .
Ví dụ :
Thay dấu * bởi chữ số nào thì n chia hết cho 2 ?
Thay dấu * bởi chữ số nào thì n không chia hết cho 2 ?
43*
Xét số n =


2 . Dấu hiệu chia hết cho 5 :
Ví dụ :

Thay dấu * bởi chữ số nào thì n chia hết cho 5 ?
Thay dấu * bởi chữ số nào thì n không chia hết cho 5 ?
43*
Xét số n =
Giải :
Ta viết : n = = 430 + * .
43*
Vậy những số như thế nào thì chia hết cho 5 ?
Số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5 .
Kết luận 1 :
Thay dấu * bởi những chữ số nào thì n không chia hết cho 5 ?
Vì 430 5 , do đó (430 + *) 5 * 5 .
n 5 * {1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 6 ; 7 ; 8 ; 9}




Vậy những số như thế nào thì không chia hết cho 5 ?
Số có chữ số tận cùng khác 0 và 5 thì không chia hết cho 5 .
Kết luận 2 :
Các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5
Và chỉ những số đó mới chia hết cho 5 .
Từ kết luận 1 và 2 hãy nêu dấu hiệu chia hết cho 5 ?
2
37*

5 * {0 ; 5}
Vì 430 5 (430 + *) 5 * 5 . Vậy n 5 * {0 ; 5}




×