Tải bản đầy đủ (.doc) (9 trang)

khao sat thang 9 mon toan 5

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (72.08 KB, 9 trang )

TRƯỜNG THCS An Nhơn KIỂM TRA KHẢO SÁT CHẤT LƯNG ĐẦU NĂM
Tên : …………………… NĂM HỌC : 2010 – 2011
Lớp : 4 ……. MÔN : Đọc hiểu - Luyện từ và câu
A. Đọc thầm. Quà của đồng nội
Cơn gió mùa hạ lướt qua vùng sen trên hồ, nhuần thấm cái hương thơm của lá, như báo
trước mùa về của một thức quà thanh nhã và tinh khiết.
Khi đi qua những cánh đồng xanh, bạn có ngửi thấy mùi thơm mát của những bông lúa
non không? Trong cái vỏ xanh kia, có một giọt sữa trắng thơm, phảng phất hương vò ngàn
hoa cỏ. Dưới ánh nắng, giọt sữa dần dần đông lại, bông lúa ngày càng cong xuống, nặng vì
chất quý trong sạch của trời.
Đợi đến lúc vừa nhất, người ta gặt mang về. Bằng những cách thức riêng truyền từ đời
này sang đời khác, một sự bí mật trân trọng và khe khắt giữ gìn, các cô gái làng Vòng làm
ra thứ cốm dẻo và thơm ấy…
Cốm là thức quà riêng biệt của những cánh đồng lúa bát ngát, mang trong hương vò tất
cả cái mộc mạc, giản dò và thanh khiết của đồng quê nội cỏ Việt Nam…
B. Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng.
Câu 1: Loài hoa nào được nhắc đến trong bài?
a. Hoa sen
b. Hoa súng
c. Hoa hồng
Câu 2: Trong bài nhắc đến thứ quà gì?
a. Bánh chè lam
b. Cơm nếp
c. Cốm
Câu 3: Bài văn nói đến vùng nào?
a. Thành phố
b. Đồng quê
c. Cả thành phố và đồng quê
Câu 4: Đặc sản trong bài được làm từ hạt của cây gì?
a. Cây bắp
b. Cây đậu


c. Cây lúa
Câu 5: Câu Khi đi qua những cánh đồng xanh, bạn có ngửi thấy mùi thơm mát của những
bông lúa non không thuộc loại câu:
a. Câu hỏi
b. Câu kể
c. Câu cảm
MÔN: Đọc thành tiếng
- Cho học sinh bốc thăm đọc và trả lời câu hỏi 1 trong các bài sau:
1. Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử (sách Tiếng Việt 3 tập 2 trang 65)
2. cùng vui chơi (sách Tiếng Việt 3 tập 2 trang 83)
3. Buổi học thể dục (sách Tiếng Việt 3 tập 2 trang 89)
4. lời kêu gọi toàn dân tập thể dục (sách Tiếng Việt 3 tập 2 trang 94)
5. Bác só Y-ec-xanh ( sách Tiếng Việt 3 tập 2 trang 106)
TRƯỜNG THCS An Nhơn KIỂM TRA KHẢO SÁT CHẤT LƯNG ĐẦU NĂM
Tên : …………………… NĂM HỌC : 2010 – 2011
Lớp : 4 ……. MÔN : Chính tả- tập làm văn
I. Chính tả: (nghe - viết) “Con cò”
Gồm đầu bài và đoạn: “Một con cò………trong không khí”
(Sách Tiếng Việt 3, tập 2 trang 111)
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………
II. Tập làm văn

Hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 7-10 câu) kể lại một việc làm tốt em đã làm
để giúp bố mẹ.
Gợi ý:
- Em đã làm việc gì? Vào lúc nào?
- Em đã làm việc ấy như thế nào?
- Kết quả công việc đó ra sao?
- Cảm nghó của em sau khi làm công việc đó?
Bài làm
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………
TRƯỜNG THCS An Nhơn KIỂM TRA KHẢO SÁT CHẤT LƯNG ĐẦU NĂM
Tên : …………………… NĂM HỌC : 2010 – 2011
Lớp : 4 ……. MÔN : Toán
P hần 1 : Trắc nghiệm. Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng
Câu 1: Giá trò của số 5 trong số 2650 là
A. 5 đơn vò B. 5 chục C. 5 trăm
Câu 2: Một hình chữ nhât có chiều dài 9 m, chiều rộng 8 m. Diện tích của hình chữ nhật là:

A. 64m
2
B. 72m C. 72m
2
Câu 3: Thứ sáu tuần trước là ngày 18, thứ năm tuần này là ngày
A. 24 B. 25 C. 26
Câu 4: Một đàn vòt có 72 con. Trong đó có số vòt ở trên bờ. Vậy số vòt ở trên bờ là:
A. 22 con B. 24 con C. 26 con
Phần 2: Tự luận
Bài 1: Đặt tính và tính
a) 6547 + 3892 b) 4235 - 897 c) 6794 x 8 d) 63945 : 9
…………………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………………...
Bài 2: a. Tìm y biết y - 7 = 897 b. Tính giá trò biểu thức (3462 - 768) x 6
…………………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………………...
Bài 3: Mua 5 quyển vở hết 25000 đồng. Hỏi mua 9 quyển vở như thế hết bao nhiêu tiền.
Biết rằng giá tiền của mỗi quyển vở là như nhau.
…………………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………………...

…………………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………………...
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA KHẢO SÁT ĐẦU NĂM LỚP 4
NĂM HỌC 2010 -2011
Môn đọc hiểu - luyện từ và câu: 5 điểm (Mỗi câu đúng đạt 1 điểm)
Các ý đúng là: 1a-2c-3b-4c-5a
Môn chính tả ( 5 điểm)
- Bài viết không sai chính tả, chữ viết rõ ràng, sạch sẽ được 5 điểm.
- Cứ sai một lỗi chính tả thông thường (phụ âm đầu, vần, dấu thanh) trừ 0,5
điểm.
- Bài viết trình bày bẩn, chữ cẩu thả thì trừ cả bài 0,5 điểm.
Môn Tập làm văn: ( 5 điểm)
- Học sinh viết được các câu đúng ngữ pháp, đủ ý giới thiệu được nội dung, đia điểm
việc làm tốt của mình để giúp bố mẹ (1 điểm)
- Kể được một số chi tiết cụ thể, nêu được đặc điểm, trình tự , diễn biến một việc tốt
mà mình đã làm để giúp bố mẹ (1 điểm)
- Học sinh viết được các câu đúng ngữ pháp, đủ ý, nêu được kết quả của việc làm đó
(1 điểm)
- Học sinh viết được các câu đúng ngữ pháp, đủ ý, nêu được cảm tưởng của mình (1
điểm)
- Điểm chữ viết toàn bài rõ ràng, sạch sẽ (1 điểm)
Môn Toán

Phần trắc nghiệm: 3 điểm (mỗi câu đúng đạt 0,75 điểm)
Các ý đúng là: 1b-2c-3a-4b
Phần tự luận (7 điểm)
Bài 1: (2 điểm) học sinh thực hiện đúng mỗi phép tính đạt 0,5 điểm
Bài 2: (3 điểm) mỗi phần đạt 1,5 điểm
a.y : 7 = 897
y = 897 x7 (1 điểm)
y = 6279 (0,5 điểm)
b. Tính giá trò biểu thức
(3462 - 768) x 6 = 2694 x 6 (1 điểm)
= 16164 (0,5 điểm)
Bài 3: (3 điểm)
Mua mỗi quyển vở hết số tiền là
25000 : 5 = 5000 (đồng) (1 điểm)
Mua 9 quyển vở hết số tiền là
5000 x9 = 45000 (đồng) (1 điểm)
Đáp số: 45000 đồng
TRƯỜNG THCS An Nhơn KIỂM TRA KHẢO SÁT CHẤT LƯNG ĐẦU NĂM
Tên : …………………… NĂM HỌC : 2010 – 2011
Lớp : 5 ……. MÔN : Đọc hiểu - Luyện từ và câu
A. Đọc thầm. Con tê tê
Con tê tê còn gọi là con xuyên sơn. Vì người ta bảo con tê tê có thể đào thủng núi.
Bộ vẩy của tê tê màu đen nhạt, rất giống vẩy cá nhưng cứng và dày hơn nhiều. Bộ vẩy
như một bộ giáp sắt che kín từ dầu đến sát các ngón chân và tận mút chỏm đuôi.
Tê tê săn mồi trông thật lạ mắt. Thức ăn của nó là sâu bọ, nhưng chủ yếu là các loài
kiến. Miệng của tê tê nhỏ, hai hàm chỉ có lợi, không có răng. Nhưng bù lại, nó có cái lưỡi
để bắt mồi rất lợi hại. Nó thè cái lưỡi dài, nhỏ như chiếc đũa, xẻ làm ba nhánh, đục thủng tổ
kiến rồi thò lưỡi vào sâu bên trong. Đợi kiến bâu kín lưỡi, tê tê rụt lưỡi vào mõm, tóp tép
nhai cả lũ kiến xấu số. Cứ như thế, tê tê ăn tổ kiến nào thì ăn lì hết mới thôi.
B. Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng.

Câu 1: Bộ vẩy của tê tê có màu gì?
a. Màu nâu xám
b. Màu đen nhạt
c. Màu xám tro
Câu 2: Thức ăn của tê tê chủ yếu là gì?
a. Các loài sâu bọ
b. Côn trùng
c. Kiến
Câu 3: Nội dung chính của đoạn văn là:
a. Tả hình dáng đặc biệt của con tê tê
b. Tả hình dáng và hoạt động bắt mồi của con tê tê
c. Tả những nét đặc biệt củ con tê tê
Câu 4: Trong câu Bộ vẩy của tê tê màu đen nhạt, rất giống vẩy cá nhưng cứng và dày hơn
nhiều. Chủ ngữ là:
a. Bộ vẩy
b. Tê tê
c. Bộ vẩy của tê tê
Câu 5: Câu Thức ăn của nó là sâu bọ, nhưng chủ yếu là các loài kiến có mấy danh tư?
a. 4
b. 5
c. 6
MÔN : Đọc thành tiếng
- Cho học sinh bốc thăm đọc và trả lời câu hỏi 1 trong các bài sau:
1. Đường đi Sa Pa (sách Tiếng Việt 5 tập 2 trang 102)
2. ng - co -vát (sách Tiếng Việt 5 tập 2 trang 123)
3. Con chuồn chuồn nước (sách Tiếng Việt 5 tập 2 trang 127)
4. Con chim chiền chiện (sách Tiếng Việt 5 tập 2 trang 146)
5. n “mầm đá” (sách Tiếng Việt 5 tập 2 trang 157)

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×