Tải bản đầy đủ (.docx) (13 trang)

tiểu luận môn đường lối đề tài PHÁT TRIỂN KINH tế tư NHÂN TRỞ THÀNH ĐỘNG lực QUAN TRỌNG của nền KINH tế ở VIỆT NAM HIỆN NAY

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (145.65 KB, 13 trang )

CHƯƠNG 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG CỦA KINH TẾ TƯ NHÂN
1.1 Khái niệm, các bộ phận kinh tế tư nhân.
1.1.1


Khái niệm kinh tế tư nhân

Là loại hình kinh tế dựa trên sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất với lao động
của bản thân người chủ sản xuất và lao động làm thuê hoặc hoàn toàn thuê
lao động, có các quy mô khác nhau về vốn, lao động, công nghệ.



Hoạt động dưới các hình hộ kinh doanh cá thể và các loại hình doanh nghiệp
tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phẩn, công ty hợp doanh.
Đây là những hình thức phổ biến, được phát triển mạnh mẽ trong những năm
vừa qua với các quy mô, mức độ khác nhau.
1.1.2



Các bộ phận của kinh tế tư nhân

Về lĩnh vực sản xuất kinh doanh: Kinh tế tư nhân bao gồm những hộ gia
đình, doanh nghiệp tư nhân tham gia vào các hoạt động sản xuất kinh doanh
như nông nghiệp, công nghiệp, giao thông vận tải, xây dựng, chế biến nông
lâm sản, đánh bắt và chế biến thuỷ sản, thương mại và dịch vụ du lịch trừ an
ninh quốc phòng.




Về mô hình tổ chức: Kinh tế tư nhân gồm các hộ kinh doanh cá thể và các
doanh nghiệp tư nhân (doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ
phần, công ty hợp danh). Ngoài ra gồm cả phần đầu tư của tư nhân vào khu
vực kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể, kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

1.2 Quan điểm của Đảng về phát triển kinh tế tư nhân tại Việt Nam


Trong Nghị quyết 16 của Bộ Chính trị khóa VI (15/7/1988) và Nghị quyết
Hội nghị Trung ương 6 khóa VI, Đảng ta đã khẳng định: Kinh tế tư nhân
được phát triển không hạn chế địa bàn, quy mô, ngành nghề mà pháp luật

không cấm.
 Nghị quyết Hội nghị Trung ương 5 khóa IX (tháng 3/2002) tiếp tục xác định:
Kinh tế tư nhân là bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế quốc dân,


phát triển Kinh tế tư nhân là vấn đề chiến lược lâu dài trong phát triển kinh
tế nhiều thành phần định hướng XHCN, góp phần quan trọng thực hiện
thắng lợi nhiệm vụ trọng tâm là phát triển kinh tế, công nghiệp hóa, hiện đại
hóa, nâng cao nội lực của đất nước trong hội nhập kinh tế quốc tế.
 Tại Đại hội X (4/2006) của Đảng, KTTN chính thức được xác nhận là một
thành phần kinh tế trên cơ sở hợp nhất hai thành phần kinh tế: cá thể, tiểu
chủ và tư bản tư nhân và được xác định rõ: “Kinh tế tư nhân có vai trò quan
trọng, là một trong những động lực của nền kinh tế”.
 Đại hội đã thông qua một quyết định rất quan trọng là cho phép đảng viên
được làm KTTN. Vai trò của KTTN tiếp tục được khẳng định tại Đại hội XI
(1/2011) với luận điểm: “Kinh tế tư nhân là một trong những động lực của
nền kinh tế”.

Sự phát triển mới về nhận thức của Đảng đối với KTTN tại Đại hội XII là, chính
thức xác nhận: “Hoàn thiện cơ chế, chính sách khuyến khích, tạo thuận lợi phát triển
mạnh kinh tế tư nhân ở hầu hết các ngành và lĩnh vực kinh tế, trở thành động lực quan
trọng của nền kinh tế”. Đây là một trong những điểm mới nhất của Văn kiện Đại hội
XII. Điều đó thể hiện sự tiếp tục đổi mới tư duy kinh tế của Đảng để phù hợp với thực
tiễn phát triển của nền kinh tế sau 30 năm đổi mới.

CHƯƠNG 2
ĐẶC ĐIỂM, VỊ TRÍ VÀ VAI TRÒ CỦA NỀN KINH TẾ TƯ
NHÂN


2.1 Đặc điểm của kinh tế tư nhân trong nền kinh tế nước ta hiện nay



Mang trong mình những yếu tố có tính xã hội chủ nghĩa.
Kinh tế tư nhân phát triển theo định hướng mà Đảng Cộng Sản Việt Nam đề
ra thông qua hệ thống các chính sách, pháp luật của Nhà nước Cộng hoà xã
hội chủ nghĩa Việt Nam

2.2 Vị trí và vai trò


Kinh tế tư nhân, hiểu cách khái quát chung, là khu vực kinh tế nằm ngoài
quốc doanh (ngoài khu vực kinh tế nhà nước), bao gồm các doanh nghiệp
trong và ngoài nước, trong đó tư nhân nắm trên 50% vốn đầu tư. Kinh tế tư
nhân là tất cả các cơ sở sản xuất kinh doanh không dựa trên sở hữu nhà nước
về các yếu tố của quá trình sản xuất. Hiểu ở cấp độ hẹp, kinh tế tư nhân là
khu vực kinh tế gắn liền với loại hình sở hữu tư nhân, bao gồm kinh tế cá

thể, tiểu chủ và kinh tế tư bản tư nhân dựa trên sở hữu tư nhân về tư liệu sản
xuất. Kinh tế tư nhân tồn tại dưới các hình thức như: doanh nghiệp tư nhân,

công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần và các hộ kinh doanh cá thể.
 Trong thời kỳ đổi mới, Đảng và Nhà nước ta đã nhận thức được vị trí, vai trò
của kinh tế tư nhân trong chính sách phát triển nền kinh tế nhiều thành phần.
Nhờ vậy, kinh tế tư nhân không ngừng lớn mạnh, trở thành một trong những
nhân tố chính tạo nên sự tăng trưởng kinh tế nhanh. Trải qua hơn 30 năm đổi
mới, kinh tế tư nhân đã không chỉ dần được phục hồi mà còn có những bước
phát triển cả về số lượng và chất lượng. Đặc biệt là sau Đại hội X (năm
2006), khi kinh tế tư nhân được xác định chính thức là thành phần kinh tế
được khuyến khích phát triển, không hạn chế về quy mô. Kinh tế tư nhân đã
có những đóng góp rất lớn cho sự phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập
quốc tế của Việt Nam.
 Việt Nam hiện có khoảng 600 nghìn doanh nghiệp, trong đó có gần 500
nghìn doanh nghiệp tư nhân. Trong số này có tới hơn 96% là doanh nghiệp
nhỏ và vừa, 2% doanh nghiệp quy mô vừa và 2% doanh nghiệp lớn. Doanh
nghiệp tư nhân tạo ra khoảng 1,2 triệu việc làm, đóng góp hơn 40% tổng sản
phẩm quốc nội (GDP) mỗi năm.




Góp phần lớn vào phát triển kinh tế - xã hội:
+

Đóng góp 43,11% GDP và 39% vốn đầu tư cho toàn bộ nền kinh tế ( Cục
Phát triển DN, 2017).

+


Chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong đầu tư phát triển toàn xã hội.

+

Có xu hướng vượt khu vực kinh tế nhà nước để trở thành thành phần kinh
tế thực hiện vốn đầu tư toàn xã hội lớn nhất.




Thúc đẩy thành lập mới doanh nghiệp.
Động lực giải quyết vấn đề tạo việc làm.

2.3 Thách thức và hạn chế
Sau gần 30 năm Đổi mới, Đảng ta luôn quan tâm phát triển và coi trọng các
thành phần kinh tế, trong đó có kinh tế tư nhân, bộ phận cấu thành quan trọng của nền
kinh tế quốc dân. Kể từ Đại hội VI của Đảng, kinh tế tư nhân ở Việt Nam đã ngày càng
được coi trọng và khuyến khích phát triển. Tuy đạt nhiều thành tựu, song, nhìn chung,
khu vực kinh tế tư nhân còn tồn tại, hạn chế.


Cơ chế, chính sách khuyến khích kinh tế tư nhân phát triển còn nhiều bất
cập, thiếu đồng bộ, kinh tế tư nhân chưa đáp ứng được vai trò là một động

lực quan trọng của nền kinh tế, có quy mô nhỏ, chủ yếu vẫn là kinh tế hộ.
 Trình độ công nghệ, quản trị, năng lực tài chính, chất lượng sản phẩm và sức
cạnh tranh thấp.
 Cơ cấu ngành nghề còn bất hợp lý, thiếu liên kết với nhau và với các thành
phần kinh tế khác.

 Năng lực hội nhập kinh tế quốc tế còn hạn chế, chưa đáp ứng yêu cầu tham
gia các chuỗi giá trị sản xuất khu vực và toàn cầu.
 Vi phạm pháp luật và cạnh tranh không lành mạnh còn khá phổ biến.

Quyền tự do kinh doanh và quyền tài sản, tiếp cận các cơ hội kinh doanh,
nguồn lực xã hội chưa thực sự bình đẳng so với các thành phần kinh tế
khác…
 Vấn đề năng lực nội tại của kinh tế tư nhân:
+

Thiếu hụt lao động có kỹ năng, năng suất lao động còn thấp

+

Cách thức quản trị còn theo kiểu gia đình, ít tiếp cận quản trị hiện đại,
thông lệ quốc tế.




Việc tiếp cận tính dụng của DN khu vực tư nhân còn nhiều khó khăn, do

chưa minh bạch, rõ ràng về tình hình tài chính.
 Các yếu tố khách quan từ thể chế, chính sách:
+

Thủ tục hành chính phức tạp.

+


Tồn tại nhiều rào cản điều kiện đầu tư kinh doanh.

+

Thị trường, cơ hội đầu tư chưa có cơ chế để khai thác triệt để.

Khả năng tiếp cận đất đai hạn chế.
Chi phí kinh doanh cao làm giảm khả năng cạnh tranh.


CHƯƠNG 3
MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ KINH TẾ TƯ NHÂN TRỞ
THÀNH ĐỘNG LỰC QUAN TRỌNG CỦA NỀN KINH TẾ

Giải pháp 1: Thống nhất các nhận thức, hành động, tư tưởng trong triển khai
các chủ trương, chính sách về phát triển kinh tế tư nhân.


Tiếp tục đổi mới tư duy, nâng cao nhận thức về phát triển kinh tế tư nhân, để
kinh tế tư nhân “là một động lực quan trọng” góp phần phát triển kinh tế thị

trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta.
● Thống nhất nhận thức của cả hệ thống chính trị và các tầng lớp nhân dân, tạo sự
đồng thuận cao trong xã hội về khuyến khích, tạo điều kiện phát triển kinh tế tư
nhân.




Phát huy thế mạnh và tiềm năng to lớn của kinh tế tư nhân trong phát triển kinh

tế - xã hội phải đi đôi với khắc phục có hiệu quả những mặt trái phát sinh trong

quá trình phát triển kinh tế tư nhân.
● Phòng, chống có hiệu quả các biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức,
lối sống, "tự diễn biến", "tự chuyển hóa" trong xây dựng và tổ chức thực hiện
chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phát triển kinh tế
tư nhân.
Giải pháp 2: Tạo lập môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi để phát huy tiềm
năng, thế mạnh của kinh tế tư nhân:


Bảo đảm ổn định kinh tế vĩ mô
 Triển khai thực hiện đồng bộ các giải pháp ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm

soát lạm phát, đẩy nhanh quá trình cơ cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới
mô hình tăng trưởng.
 Chủ động, linh hoạt điều hành chính sách tiền tệ theo cơ chế thị trường,
kiểm soát lạm phát ở mức hợp lý.
 Phối hợp đồng bộ, hiệu quả giữa chính sách tiền tệ với chính sách tài
khóa và các chính sách kinh tế vĩ mô khác.
 Bảo đảm lãi suất và tỷ giá hối đoái ổn định, phù hợp với điều kiện kinh tế
vĩ mô và thị trường.
 Đẩy mạnh cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng gắn với xử lý nợ xấu;
cơ cấu lại ngân sách nhà nước gắn với giảm bội chi ngân sách, bảo đảm
an toàn nợ công và nâng cao hiệu quả đầu tư công; khuyến khích đầu tư
của khu vực tư nhân.
 Lưu ý đến cả các giải pháp cho những điểm nghẽn trung hạn (tính ổn
định của chính sách vĩ mô, nhất là lạm phát, tỷ giá và lãi suất, hiệu quả
thực thi hợp đồng) và dài hạn (nguồn nhân lực, kết cấu hạ tầng, thể chế môi trường cạnh tranh bình đẳng, và ứng dụng khoa học công nghệ).



Hoàn thiện cơ chế chính sách thu hút đầu tư tư nhân và đảm bảo hoạt động của
kinh tế tư nhân theo cơ chế thị trường.


 Đảm bảo thông suốt thống nhất các quy định, chính sách, pháp luật, tạo

điều kiện thuận lợi để DN phát triển ở tất cả các ngành, lĩnh vực mà pháp
luật không cấm.
 Đơn giản hoá thủ tục, nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng của khu vực

kinh tế tư nhân: Xây dựng các chương trình, gói tín dụng với lãi suất hợp
lý: Đẩy mạnh hoạt động của các Quỹ (Quỹ Phát triển DN nhỏ và vừa,
Quỹ Bảo lãnh tính dụng cho DN nhỏ và vừa, các quỹ đầu tư khởi nghiệp
sáng tạo…) để mở rộng kênh hỗ trợ vốn cho DN.
 Đổi mới phương thức kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hoá XNK theo
hướng kiểm tra trên cơ sở đánh giá mức độ rủi ro của hàng hóa và mức
độ tuân thủ pháp luật của DN.
 Khuyến khích hình thành các tập đoàn kinh tế tư nhân đa sở hữu và tư
nhân góp vốn vào các tập đoàn kinh tế nhà nước.
 Hoàn thiện hệ thống thông tin thu thuế điện tử để thu thuế đúng, đủ, nhất

là với hộ kinh doanh lớn.


Mở rộng khả năng tham gia thị trường và thúc đẩy cơ hội cạnh tranh bình đẳng.
 Mở rộng cơ hội kinh doanh cho tất cả các thành phần kinh tế.
 Xóa sự phân biệt đối xử giữa doanh nghiệp khu vực kinh tế tư nhân với

loại hình doanh nghiệp khác.

 Tăng cường liên kết giữa doanh nghiệp tư nhân và các loại hình doanh
nghiệp khác.


Phát triển kết cấu hạ tầng.
 Tập trung phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ,

hiện đại, nhất là giao thông, năng lượng, viễn thông, đô thị, cấp, thoát
nước, thuỷ lợi, xử lý chất thải, dịch vụ hậu cần.
 Giảm chi phí sản xuất, kinh doanh cho người dân và doanh nghiệp: Sớm
hoàn thiện thể chế để đẩy mạnh thực hiện cơ chế hợp tác công - tư trong
đầu tư, khai thác, sử dụng, kinh doanh các dự án, công trình kết cấu hạ
tầng kinh tế - kỹ thuật. Kiểm soát chặt chẽ chi phí đầu tư, việc vận hành
và thu hồi vốn của các dự án kết cấu hạ tầng để.


 Tăng cường khả năng đáp ứng nhu cầu vận tải đa phương tiện cho các

doanh nghiệp dựa trên hệ thống giao thông đồng bộ, có trọng điểm, kết
nối giữa các trung tâm kinh tế lớn và giữa các trục giao thông đầu mối,
giữa trong nước và nước ngoài.
 Rà soát, hoàn thiện quy hoạch và đẩy mạnh đầu tư phát triển đồng bộ các
khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao.


Tăng cường khả năng tiếp cận các nguồn lực cho doanh nghiệp.
 Sửa đổi, bổ sung các quy định liên quan đến phương pháp định giá đất và

khả năng tiếp cận đất đai cho DN.
 Cơ cấu lại và phát triển nhanh, an toàn, hiệu quả các thị trường tài chính,

nhất là thị trường tiền tệ và thị trường vốn vay: đặc biệt là thị trường trái
phiếu doanh nghiệp và chứng khoán phái sinh.
 Phát triển đa dạng các định chế tài chính, các quỹ đầu tư mạo hiểm, các
quỹ bảo lãnh tín dụng, các tổ chức tài chính vi mô, các tổ chức tư vấn tài
chính, dịch vụ kế toán, kiểm toán, thẩm định giá, xếp hạng tín nhiệm…
 Phát triển hệ thống các tổ chức tín dụng an toàn, lành mạnh; bảo vệ
quyền lợi hợp pháp của người gửi tiền, khách hàng và của bản thân tổ
chức tín dụng.
 Phát triển đa dạng và nâng cao chất lượng các sản phẩm, dịch vụ bảo
hiểm để góp phần giảm thiểu rủi ro, tổn thất và ổn định sản xuất, kinh
doanh, đời sống của người dân và doanh nghiệp. Chú trọng phát triển bảo
hiểm trong lĩnh vực nông nghiệp.
 Có cơ chế, chính sách tạo điều kiện để kinh tế tư nhân tích cực tham gia
vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, xóa bỏ các rào cản bất hợp lý.
Giải pháp 3: Tăng cường đổi mới, hiện đại hóa công nghệ, phát triển nguồn
nhân lực, văn hóa doanh nghiệp, nâng cao năng suất lao động


Ưu tiên phát triển các khu công nghệ cao, các vườn ươm công nghệ và các
doanh nghiệp khoa học công nghệ. Đầu tư vào các cơ sở nghiện cứu khoa học
và đội ngũ các nhà khoa học.




Thúc đẩy doanh nghiệp tư nhân ứng dụng khoa học công nghệ và xây dựng bộ

phận nghiên cứu và phát triển nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh.
● Đẩy mạnh các chiến lược phát triển nguồn nhân lực chất lượng: giáo dục, đào
tạo đặc biệt là đào tạo nghề.

● Nâng cao năng lực nội tại của doanh nghiệp:
 Nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực.
 Đổi mới mô hình quản trị phù hợp với thông lệ quốc tế.
● Động viên khuyến khích tinh thần khởi nghiệp, tinh thần doanh nhân và đổi mới
sáng tạo.
Giải pháp 4: Nâng cao năng lực, hiệu quả quản lý Nhà nước.


Xây dựng bộ máy nhà nước tinh gọn, hiệu lực, hiệu quả; phát triển đội ngũ cán
bộ, công chức liêm chính, có tư tưởng chính trị vững vàng, trình độ chuyên môn

nghiệp vụ cao.
● Nâng cao năng lực xây dựng và tổ chức thực hiện có hiệu quả pháp luật, cơ chế,


chính sách, kế hoạch, quy hoạch, chiến lược phát triển
Tăng cường hiệu lực, hiệu quả công tác giám sát, thanh tra, kiểm tra, trách
nhiệm giải trình của các bộ, ngành, chính quyền địa phương các cấp đối với việc
chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phát

triển kinh tế tư nhân;
● Đơn giản hoá, rút ngắn thời gian xử lý các thủ tục hành chính, nhất là về thành
lập doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh, cấp phép, thuế, xuất khẩu, nhập khẩu,
giải quyết tranh chấp, tố tụng, xét xử, thi hành án, phá sản,…
● Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, hiện đại hóa dịch vụ hành chính
công.
● Phát triển các kênh tiếp nhận kiến nghị, phản ánh, thắc mắc, khiếu nại, tố cáo;
đồng thời tăng cường cơ chế đối thoại có hiệu quả giữa cơ quan nhà nước và các
cơ quan khác.
● Nâng cao năng lực, hiệu quả phối hợp quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực và

địa phương đối với kinh tế tư nhân, bao gồm cả việc bảo đảm hiệu quả quản lý
nhà nước đối với các tổ chức xã hội - nghề nghiệp.




Hoàn thiện và công khai, minh bạch hệ thống thông tin kinh tế - xã hội, cơ sở dữ
liệu, văn bản quy phạm pháp luật, các quy hoạch, kế hoạch, chiến lược phát
triển, cơ chế, chính sách quản lý

Giải pháp 5: Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, phát huy vai trò của Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể chính trị - xã hội đối với sự phát triển của kinh tế tư
nhân.


Đẩy mạnh công tác tuyên truyền góp phần nâng cao nhận thức của các doanh
nghiệp, doanh nhân trong việc thực hiện Nghị quyết 10 về phát triển kinh tế tư

nhân.
● Nâng cao hiệu quả công tác Đảng, đoàn thể trong doanh nghiệp tư nhân.
● Đổi mới nội dung, phương thức lãnh đạo của Đảng và hiệu quả hoạt động của
các tổ chức đảng trong khu vực kinh tế tư nhân phù hợp với nền kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Các cấp ủy đảng tăng cường chỉ đạo công
tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức, tạo sự thống nhất cao trong hệ
thống chính trị và các tầng lớp nhân dân về chủ trương nhất quán trong phát
triển kinh tế tư nhân của Đảng và Nhà nước; lãnh đạo thực hiện có hiệu quả,
công khai, minh bạch các chính sách khuyến khích phát triển kinh tế tư nhân.
Có giải pháp thực hiện chủ trương phát triển đảng trong khu vực kinh tế tư
nhân. Coi trọng công tác sơ kết, tổng kết thực hiện các chủ trương của Đảng về



phát triển kinh tế tư nhân.
Bảo đảm giữ nghiêm kỷ luật, kỷ cương, giữ vững sự lãnh đạo của Đảng đối với
khu vực kinh tế tư nhân trên cơ sở phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị
từ Trung ương đến cơ sở.



Phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội,
xã hội - nghề nghiệp trong phát triển kinh tế tư nhân. Nâng cao hiệu quả hoạt
động của các tổ chức xã hội - nghề nghiệp, làm tốt vai trò tổ chức đại diện, tích
cực phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước để cung cấp thông tin, hỗ trợ
liên kết, hợp tác kinh doanh, đào tạo kỹ thuật và tư vấn cho các hội viên.


KẾT LUẬN
Phát triển kinh tế tư nhân là một quan điểm đúng đắn, khách quan, phù hợp với
thời kỳ quá độ còn tồn tại nhiều quan hệ sản xuất với nhiều hình thức sở hữu khác
nhau. Chỉ có phát triển kinh tế tư nhân mới khuyến khích được sản xuất, đẩy mạnh
phát triển hàng hóa, tạo ra công ăn việc làm, phát triển kinh tế, ổn định xã hội. Tuy
nhiên, cần có sự quản lý, điều tiết chặt chẽ của nhà nước, với các chính sách hỗ trợ, tạo
điều kiện cụ thể, kinh tế tư nhân sẽ tiếp tục phát triển, góp phần vào sự phát triển kinh
tế - xã hội chung của đất nước. Với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa,
trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, giai cấp công nhân
nước ta ngày càng phát triển cả về số lượng và chất lượng, giữ vai trò lãnh đạo cách
mạng nước ta; với phong trào yêu nước của nhân dân ta đang được phát huy cao độ với
nội dung là thực hiện mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”;
với việc trung thành và vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí
Minh, tư duy lý luận của Đảng ta đã và đang ngày càng đổi mới và phát triển; với xu
thế phát triển khách quan của thời đại thì phát triển kinh tế tư nhân đã và đang trở

thành một động lực quan trọng của nền kinh tế.


TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Giáo trình “Đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam", Nhà xuất bản Giáo dục
2. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII, Văn phòng Trung ương Đảng,

Hà Nội, 2016, tr. 103
3. />4.
5. />6. />_dinh_huong_xa_hoi_chu_nghia_o_viet_nam/c/22898851.epi



×