Tải bản đầy đủ (.pdf) (13 trang)

TOYOTA đào tạo kỹ thuật viên ô tô (Chuẩn đoán điện 21) - P1

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.08 MB, 13 trang )

Kỹ thuật viên chẩn đoán Hệ thống phanh
Khái quát

Hệ thống phanh
Khái quát
Hệ thống gạt nước và rửa kính là một hệ thống đảm bảo cho
người lái nhìn được rõ ràng bằng cách gạt nước mưa trên
kính trước và kính sau khi trời mưa.
Hệ thống có thể làm sạch bụi bẩn trên kính chắn gió phía
trước nhờ thiết bị rửa kính. Vì vậy đây là thiết bị cần thiết cho
sự an toàn của xe khi chạy. Gần đây một số kiểu xe có thể
thay đổi tốc độ gạt nước theo tốc độ xe và tự động gạt nước
khi trời mưa.
(1/1)

Các bộ phận

Vị trí
Hệ thống gạt nước và rửa kính gồm các bộ phận sau.
1. Cần gạt nước phía trước/Lưỡi gạt nước phía trước
2. Mô tơ và cơ cấu dẫn động gạt nước phía trước
3. Vòi phun của bộ rửa kính trước
4. Bình chứa nước rửa kính (có mô tơ rửa kính)
5. Công tắc gạt nước và rửa kính (Có rơle điều khiển gạt
nước gián đoạn)
6. Cần gạt nước phía sau/lưỡi gạt nước phía sau
7. Mô tơ gạt nước phía sau
8. Rơle điều khiển bộ gạt nước phía sau
(1/2)

Tham khảo


9. Bộ điều khiển gạt nước (ECU J/B phía hành khách)
10. Cảm biÕn n­íc m­a
(2/2)

-1-

www.oto-hui.com


Kỹ thuật viên chẩn đoán Hệ thống phanh
Các bộ phận

Hệ thống phanh

Cấu tạo
1. Cần gạt nước/thanh gạt nước
(1) Khái qu¸t chung
Cã mét sè bé phËn chÝnh trong hƯ thèng gạt nước. Cấu trúc của gạt nước là
một lưỡi cao su gạt nước được lắp vào thanh kim loại gọi là thanh gạt nước.
Gạt nước được dịch chuyển tuần hoàn nhờ cần gạt.
Vì lưỡi gạt nước được ép vào kính trước bằng lò xo nên gạt nước có thể gạt
được nước mưa nhờ dịch chuyển thanh gạt nước.
Chuyển động tuần hoàn của gạt nước được tạo ra bởi mô tơ và cơ cấu dẫn
động.
Vì lưỡi cao su lắp vào thanh gạt nước bị mòn do sử dụng và do ánh sáng mặt
trời và nhiệt độ môi trường v.v nên phải thay thế phần lưỡi cao su này một
cách định kỳ.
(2) Gạt nước được che một nửa/gạt nước che hoàn toàn
Gạt nước thông thường có thể nhìn thấy từ phía trước của xe.
Tuy nhiên để đảm bảo tính khí động học, bề mặt lắp ghép phẳng và tấm

nhìn rộng nên những gạt nước gần đây được che đi dưới nắp ca pô.
Gạt nước có thể nhìn thấy một phần gọi là gạt nước che một nửa, gạt nước
không nhìn thấy được gọi là gạt nước che hoàn toàn.
Gợi ý:
Với gạt nước che hoàn toàn nếu nó bị phủ băng tuyết hoặc ở trong các điều
kiện khác, thì gạt nước không thể dịch chuyển được. Nếu cố tình làm sạch
tuyết bằng cách cho hệ thống gạt nước hoạt động cưỡng bức có thể làm
hỏng mô tơ gạt nước. Để ngăn ngừa hiện tượng này, phần lớn các mẫu xe
có cấu trúc chuyển chế độ gạt nước che hoàn toàn sang chế độ gạt nước
che một phần bằng tay.
Sau khi bật sang gạt nước che một nửa, cần gạt nước có thể đóng trở lại
bằng cách dịch chuyển nó theo hướng mũi tên được chỉ ra trên hình vẽ.
1/5)
2. Công tắc gạt nước và rửa kính
(1) Công tắc gạt nước
Công tắc gạt nước được bố trí trên trục trụ lái, đó là vị trí mà người lái có thể
điều khiển bất kỳ lúc nào khi cần.
Công tắc gạt nước có các vị trí OFF (dừng), LO (tốc độ thấp) và HI (tốc độ
cao) và các vị trí khác để điều khiển chuyển động của nó. Một số xe có vị trí
MIST (gạt nước chỉ hoạt động khi công tắc gạt nước ở vị trí MIST (sương
mù), vị trí INT (gạt nước hoạt động ở chế độ gián đoạn trong một khoảng
thời gian nhất định) và một công tắc thay đổi để điều chỉnh khoảng thời gian
gạt nước.
Trong nhiều trường hợp công tắc gạt nước và rửa kính được kết hợp với công
tắc điều khiển đèn. Vì vậy, đôi khi người ta gọi là công tắc tổ hợp.
ở những xe có trang bị gạt nước cho kính sau, thì công tắc gạt nước sau
cũng nằm ở công tắc gạt nước và được bật về giữa các vị trí ON và OFF.
Một số xe có vị trí INT cho gạt nước kính sau. ở những kiểu xe gần đây,
ECU được đặt trong công tắc tổ hợp cho MPX (hệ thống thông tin đa chiều).
(2) Rơle điều khiển gạt nước gián đoạn

Rơ le này kích hoạt các gạt nước hoạt động một cách gián đoạn.
Phần lớn các kiểu xe gần đây các công tắc gạt nước có rơle này được sử
dụng rộng rÃi.
Một rơle nhỏ và mạch tranzisto gồm có tụ điện và điện trở cấu tạo thành rơ
le điều khiển gạt nước gián đoạn.
Dòng điện tới mô tơ gạt nước được điều khiển bằng rơ le này theo tín hiệu
được truyền từ công tắc gạt nước làm cho mô tơ gạt nước chạy gián đoạn.
(3) Công tắc rửa kính
Công tắc bộ phận rửa kính được kết hợp với công tắc gạt nước. Mô tơ rửa
kính hoạt động và phun nước rửa kính khi bật công tắc này.
(2/5)

-2-

www.oto-hui.com


Kỹ thuật viên chẩn đoán Hệ thống phanh
Các bộ phận

Hệ thống phanh
Cấu tạo
3. Mô tơ gạt nước
(1) Khái quát chung
Mô tơ dạng lõi sắt từ là nam châm vĩnh cửu được sử dụng
làm mô tơ gạt nước. Mô tơ gạt nước gồm có môtơ và bộ
truyền bánh răng để làm giảm tốc độ ra của mô tơ. Mô tơ
lõi sắt từ gạt nước có 3 chổi than tiếp điện: chổi tốc độ
thấp, chổi tốc độ cao và một chổi dùng chung (để tiếp
mát).

Một công tắc dạng cam được bố trí trong bánh răng để
gạt nước dừng ở vị trí cố định trong mọi thời điểm.
(2) Chuyển đổi tốc độ môtơ
Một sức điện động ngược được tạo ra trong cuộn dây
phần ứng khi mô tơ quay để hạn chế tốc độ quay của mô
tơ.
à Hoạt động ở tốc độ thấp
Khi dòng điện đi vào cuộn dây phần ứng từ chổi than tốc
độ thấp, một sức điện động ngược lớn được tạo ra. Kết
quả là mô tơ quay với vận tốc thấp.
à Hoạt động ở tốc độ cao
Khi dòng điện đi vào cuộn dây phần ứng từ chổi tiếp điện
tốc độ cao, một sức điện động ngược nhỏ được tạo ra.
Kết quả là mô tơ quay với tốc độ cao.
(3/5)
(3) Công tắc dạng cam
Cơ cấu gạt nước có chức năng dừng thanh gạt nước tại vị
trí cố định. Do có chức năng này thanh gạt nước luôn
được bảo đảm dừng ở dưới cùng của kính chắn gió khi tắt
công tắc gạt nước.
Công tắc dạng cam thực hiện chức năng này.
Công tắc này có đĩa cam sẻ rÃnh chữ V và 3 điểm tiếp
xúc.
Khi công tắc gạt nước ở vị trí LO/HI, điện áp ắc qui được
đặt vào mạch điện và dòng điện đi vào mô tơ gạt nước
qua công tắc gạt nước làm cho mô tơ gạt nước quay. Tuy
nhiên, ở thời điểm công tắc gạt nước tắt, nếu tiếp điểm
P2 ở vị trí tiếp xúc mà không phải ở vị trí rÃnh thì điện áp
của ắc qui vẫn được đặt vào mạch điện và dòng điện đi
vào mô tơ gạt nước tới tiếp điểm P1 qua tiếp điểm P2 làm

cho mô tơ tiếp tục quay.
Sau đó bằng việc quay đĩa cam làm cho tiếp điểm P2 ở
vị trí rÃnh do đó dòng điện không đi vào mạch điện và
mô tơ gạt nước bị dừng lại. Tuy nhiên, do quán tính của
phần ứng, mô tơ không dừng lại ngay lập tức và tiếp tục
quay một ít. Kết quả là tiếp điểm P3 vượt qua điểm dẫn
điện của đĩa cam. Thực hiện việc đóng mạch như sau:
Phần ứng đ Cực (+)1 của mô tơ đ công tắc gạt nước đ
cực S của mô tơ gạt nước đ tiếp điểm P1 đ P3đphần
ứng.
Vì phần ứng tạo ra sức điện động ngược trong mạch
đóng này, nên quá trình hÃm mô tơ bằng điện được tạo
ra và mô tơ được dừng lại tại điểm cố ®Þnh.

-3-

www.oto-hui.com


Kỹ thuật viên chẩn đoán Hệ thống phanh
Các bộ phận

Hệ thống phanh

Cấu tạo

(4/5)
4. Mô tơ rửa kính
(1) Mô tơ rửa kính trước/kính sau
Đổ nước rửa kính vào bình chứa trong khoang động cơ.

Bình chứa nước rửa kính được làm từ bình nhựa mờ và
nước rửa kính được phun nhờ mô tơ rửa kính đặt trong
bình chứa.
Mô tơ bộ rửa kính có dạng cánh quạt như được sử dụng
trong bơm nhiên liệu. Có hai loại hệ thống rửa kính đối
với ô tô có rửa kính sau: Một loại có bình chứa chung cho
cả bộ phận rửa kính trước và sau, còn loại kia có hai bình
chứa riêng cho bộ phận rửa kính trước và bộ phận rửa
kính sau.
Ngoài ra, còn có một loại điều chỉnh vòi phun cho cả kính
trước và kính sau nhờ mô tơ rửa kính điều khiển các van
và một loại khác có hai mô tơ riêng cho bé phËn rưa kÝnh
tr­íc vµ bé phËn rưa kÝnh sau được đặt trong bình chứa.
(2) Vận hành kết hợp với bộ phận rửa kính
Loại này tự động điều khiển cơ cấu gạt nước khi phun
nước rửa kính sau khi bật công tắc rửa kính một thời gian
nhất định đó là sự vận hành kết hợp với bộ phận rửa
kính.
Đó là sự vận hành để gạt nước rửa kính được phun trên
bề mặt kính trước.
(5/5)

-4-

www.oto-hui.com


Kỹ thuật viên chẩn đoán Hệ thống phanh
Hoạt động


Hệ thống phanh
Nguyên lý hoạt động của gạt nước
1. Nguyên lý hoạt động khi công tắc gạt nước ở vị trí
LOW/MIST
Khi công tắc gạt nước được bật về vị trí tốc độ thấp hoặc
vị trí gạt sương, dòng điện đi vào chổi than tiếp điện tốc
độ thấp của mô tơ gạt nước (từ nay về sau gọi tắt là LO)
như được chỉ ra trên hình vẽ và gạt nước hoạt động ở tốc
độ thấp.
(1/6)

2. Nguyên lý hoạt động khi công tắc gạt nước ở vị trí
HIGH
Khi công tắc gạt nước được bật về vị trí tốc độ cao, dòng
điện đi vào chổi tiếp điện cao của mô tơ gạt nước HI như
được chỉ ra trên hình vẽ và gạt nước hoạt ®éng ë tèc ®é
cao.
(2/6)

-5-

www.oto-hui.com


Kỹ thuật viên chẩn đoán Hệ thống phanh
Hoạt động

Hệ thống phanh
Nguyên lý hoạt động của cơ cấu gạt nước
3. Nguyên lý hoạt động khi tắt công tắc gạt nước OFF

Nếu tắt công tắc gạt nước được về vị trí OFF trong khi mô
tơ gạt nước đang hoạt động, thì dòng điện sẽ đi vào chổi
than tốc độ thấp của mô tơ gạt nước như được chỉ ra trên
hình vẽ và gạt nước hoạt động ở tốc độ thấp. Khi gạt
nước tới vị trí dừng, tiếp điểm của công tắc dạng cam sẽ
chuyển từ phía P3 sang phía P2 và mô tơ dừng lại.
Gợi ý khi sửa chữa:
Nếu công tắc cam trong mô tơ gạt nước bị hỏng và dây nối
giữa công tắc gạt nước và công tắc dạng cam bị đứt, thì sẽ
xảy ra các triệu chứng sau đây:
à Khi công tắc dạng cam bị hỏng
Nếu tiếp điểm P3 bị hỏng trong khi mô tơ gạt nước đang
hoạt động, thì tiếp điểm P1 sẽ không được nối với tiếp
điểm P3 khi tắt công tắc gạt nước. Kết quả là mô tơ gạt
nước sẽ không được phanh hÃm bằng điện và mô tơ gạt
nước không thể dừng ở vị trí xác định, mà nó sẽ tiếp tục
quay.
à Khi dây nối giữa cực 4 của công tắc gạt nước và mô
tơ gạt nước bị đứt
Thông thường, khi tắt công tắc gạt nước OFF, thì thanh
gạt sẽ hoạt động tới khi về vị trí dừng. Nhưng nếu dây nối
giữa cực 4 của công tắc gạt nước và mô tơ gạt nước bị
đứt, thì tấm gạt sẽ không về vị trí dừng mà nó dừng ngay
lập tức ở vị trí tắt công tắc.

(3/6)

-6-

www.oto-hui.com



Kỹ thuật viên chẩn đoán Hệ thống phanh
Hoạt động

Hệ thống phanh
Nguyên lý hoạt động của gạt nước
4. Nguyên lý hoạt động khi bật công tắc gạt nước đến
vị trí INT
(1) Hoạt động khi tranzisto bật ON
Khi bật công tắc gạt nước đến vị trí INT, thì tranzisto Tr1
được bật lên một lúc làm cho tiếp điểm rơ le được chuyển
từ A sang B. Khi tiếp điểm rơ le tới vị trí B,dòng điện đi
vào mô tơ (LO) và mô tơ bắt đầu quay ở tốc độ thấp.
(4/6)

(2) Hoạt động khi tranzisto Tr ngắt OFF
Tr1 nhanh chóng ngắt ngay làm cho tiếp điểm rơ le
chuyển lại từ B về A.
Tuy nhiên, khi mô tơ bắt đầu quay tiếp điểm của công
tắc cam chuyển từ P3 sang P2, do đó dòng ®iƯn tiÕp tơc
®i vµo chỉi than tèc ®é thÊp cđa mô tơ và mô tơ làm việc
ở tốc độ thấp rồi dừng lại khi tới vị trí dừng cố định.
Tranzisto Tr1 lại bật ngay làm cho gạt nước tiếp tục hoạt
động gián đoạn trở lại. ở loại gạt nước có điều chỉnh thời
gian gián đoạn, biến trở thay đổi giá trị nhờ xoay công
tắc điều chỉnh và mạch điện tranzisto điều chỉnh khoảng
thời gian cấp điện cho tranzisto và làm cho thời gian hoạt
động gián đoạn được thay đổi.


(5/6)

-7-

www.oto-hui.com


Kỹ thuật viên chẩn đoán Hệ thống phanh

Hệ thống phanh

Hoạt động

Nguyên lý hoạt động của bộ phận rửa kính
1. Nguyên lý hoạt động khi bật công tắc rửa kính ON
Khi bật công tắc rửa kính dòng điện đi vào mô tơ rửa
kính. ở cơ cấu gạt nước có sự kÕt hỵp víi rưa kÝnh,
tranzisto Tr1 bËt theo chu kú đà định khi mô tơ gạt nước
hoạt động làm cho gạt nước hoạt động một hoặc hai lần
ở cấp tốc ®é thÊp.
Thêi gian tr1 bËt lµ thêi gian ®Ĩ tơ ®iƯn trong m¹ch
tranzisto n¹p ®iƯn trë l¹i.
Thêi gian n¹p ®iƯn của tụ điện phụ thuộc vào thời gian
đóng công tắc rửa kính.
(6/6)

Tham thảo

Hệ thống và chức năng hoạt động mới
1. Hệ thống gạt nước dải rộng

(1) Khái quát chung
Hệ thống gạt nước dải rộng được trang bị để giữ cho khu
vực gạt nước qui định không phụ thuộc vào tốc độ gạt
nước.
ở hệ thống gạt nước thông thường, khu vực gạt nước có
khả năng trở nên rộng hơn do quán tính nhờ tốc độ gạt
nước khi hoạt động ở tốc độ cao. Cần phải quan tâm tới
điều này khi xác lập khu vực gạt nước.
Kết quả là khu vực gạt nước sẽ nhỏ đi, đó là khu vực còn
lại sẽ tăng lên khi gạt nước hoạt động ở tốc độ thấp.
Hệ thống gạt nước dải rộng tự động làm cho khu vực gạt
nước giảm đi/tăng lên để giảm khu vực còn lại ở tốc độ
thấp.
(1/6)

-8-

www.oto-hui.com


Kỹ thuật viên chẩn đoán Hệ thống phanh
Tham thảo

Hệ thống phanh
Hệ thống mới và chức năng hoạt động mới
(2) Cấu tạo
ở hệ thống gạt nước dải rộng, mô tơ được đặt cạnh mô tơ
gạt nước thông thường và vị trí của của cơ cấu dẫn động
gạt nước thay đổi được. Trong kết cấu này, khi mô tơ gạt
nước dải rộng hoạt động, trục vít quay và sau đó bánh vít

quay. Kết quả vì cần không tải hoạt động nên vị trí của
cơ cấu điều khiển gạt nước thay đổi.
à Vị trí INT, LO của công tắc gạt nước
Bộ phận điều khiển gạt nước làm cho mô tơ gạt nước dải
rộng thường quay tới vị tí LO, vị trí trung tâm của cần
không tải thay đổi (a tới a) và cánh tay đòn thay đổi (b tới
b, c tới c) đồng thời. Kết quả là thanh gạt nước dịch
chuyển từ vÞ trÝ dõng d­íi kÝnh tíi vÞ trÝ LO. Sau đó gạt
nước hoạt động gián đoạn hoặc ở tốc độ thấp.
à Vị trí HIGH của công tắc gạt nước
Khi bật công tắc gạt nước đến vị trí HIGH, mô tơ gạt nước
dải rộng thường quay tiếp từ vị trí LO và vị trí tâm của cần
không tải và cánh tay ®ßn thay ®ỉi (a’ tíi a’’, b’ tíi b’’, c’
tíi c). Kết quả là góc gạt cả đối với vị trí dừng và vị trí
quay đảo chiều cũng giảm xuống.
ở thời điểm này tấm gạt bị ảnh hưởng bởi lực quán tính
nên nó thậm trí vượt qua cả vị trí dừng và vị trí quay đảo
chiều. Khu vực gạt thực tế được duy trì khi hoạt động
gián đoạn và ở tốc độ thấp.
(2/6)
2. Chức năng INT điều chỉnh khoảng thời gian gạt
theo tốc độ xe
Chức năng này điều khiển khoảng thời gian của gạt nước
theo tốc độ xe khi công tắc gạt nước ở vị trí INT.
Dải điều chỉnh khoảng thời gian gạt gồm 3 vị trí và được
lựa chọn bởi bộ điều chỉnh.
Khoảng thời gian gạt có thể được điều khiển vô cấp trong
mỗi dải.
(3/6)


-9-

www.oto-hui.com


Kỹ thuật viên chẩn đoán Hệ thống phanh
Tham thảo

Hệ thống phanh
Hệ thống mới và chức năng hoạt động mới
3. Chức năng bật theo tốc độ xe
(1) Tổng quan chung
Chức năng này cho phép tự động bật sang chế độ hoạt
động gián đoạn khi công tắc gạt nước ở vị trí LO và xe
đứng yên.
Để thực hiện chức năng này trạng thái dừng và chạy của
xe được xác định như sau:
à Xác định trạng thái xe chạy
Khi tốc độ của xe khác 0 hoặc đèn phanh và đèn phanh
đỗ tắt hoặc cần số ở ngoài vị trí P hoặc N.
à Xác định trạng thái xe dừng
Khi trạng thái khác với các trạng thái xe chạy được xác
định.
(2) Nguyên lý hoạt động
Khi xe dừng, việc điều khiển công tắc gạt nước từ vị trí
INT hoặc HI về vị trí LO làm cho gạt nước hoạt động 3
lần ở tốc độ thấp và sau đó tự động chuyển về chế độ
hoạt động gián đoạn với khoảng thời gian xấp xỉ 2,5 giây.
Khi xe đang chạy và công tắc ở vị trí LO việc dừng xe sẽ
làm cho gạt nước làm việc hai lần và sau đó chuyển về

hoạt động gián đoạn với khoảng thời gian xấp xỉ 2,5 giây.
(4/6)

4. Rửa kính kết hợp với gạt nước có chức năng ngăn
đọng nước trên kính
Với chức năng này, khi gạt nước ở vị trí OFF hoặc INT,
bật công tắc rửa kính khoảng 0,2 giây hoặc lâu hơn sẽ
làm cho bộ rửa kính hoạt động và sau khi công tắc rửa
kính bị ngắt thì cơ cấu gạt nước sẽ cùng hoạt động 3 lần
ở tốc ®é thÊp.
T theo tèc ®é xe, sau khi g¹t n­íc hoạt động ở tốc độ
thấp kết thúc khoảng 3 tới 7 giây thì nó lại hoạt động trở
lại để gạt hết nước rửa kính còn sót lại.
(5/6)

-10-

www.oto-hui.com


Kỹ thuật viên chẩn đoán Hệ thống phanh
Tham thảo

Hệ thống phanh
Hệ thống mới và chức năng hoạt động mới
5. Chức năng cảm biến nước mưa
(1) Khái quát chung
Khi gạt nước ở vị trí AUTO, chức năng này dùng một cảm
biến mưa, nó được lắp ở kính trước để phát hiện lượng
mưa và điều khiển thời gian gạt nước tối ưu tương ứng

theo lượng mưa.
(2) Cảm biến nước mưa
Cảm biến nước mưa gồm có 1 điốt phát tia hồng ngoại
(LED) và một điốt quang để nhận các tia này.
Phương pháp phát hiện lượng nước mưa dựa trên lượng
tia hồng ngoại được phản xạ bởi kính trước của xe. Ví dụ
nếu không có nước mưa trên khu vực phát hiện, các tia
hồng ngoại được phát ra từ LED đều được kính trước
phản xạ và điốt quang sẽ nhận các tia phản xạ này.
Một dải của cảm biến nước mưa sẽ điền vào khe hở giữa
thấu kính và kính trước.
Nếu có mưa ở khu vực phát hiện, thì một phần tia hồng
ngoại phát ra sẽ bị xuyên thấu ra ngoài do sự thay đổi hệ
số phản xạ của kính xe do mưa. Do đó lượng tia hồng
ngoại do điốt quang nhận được giảm xuống. Đây là tín
hiệu để xác định lượng mưa. Vì vậy đây là chức năng
điều khiển chế độ hoạt ®éng cđa g¹t n­íc ë tèc ®é thÊp,
tèc ®é cao và gián đoạn cũng như thời gian gạt nước tối
ưu.
(3) Chức năng an toàn khi có sự cố
Nếu bộ phận điều khiển gạt nước phát hiện có sự cố
trong bộ phận cảm nhận nước mưa nó sẽ điều khiển gạt
nước hoạt động một cách gián đoạn phù hợp với tốc độ
xe. Đây chính là chức năng an toàn khi có sự cố trong hệ
thống cảm biến nước mưa. Ngoài ra, gạt nước cũng có
thể được điều khiển một cách thông thường bằng công
tắc gạt nước ở các vị trí LO vµ HI.
(6/6)

-11-


www.oto-hui.com


Kỹ thuật viên chẩn đoán Hệ thống phanh

Hệ thống phanh

Bài tập
Hãy sử dụng các bài tập này để kiểm tra mức hiểu biết của bạn về các tài liệu trong chương này. Sau khi trả lời mỗi
bài tập, bạn có thể dùng nút tham khảo để kiểm tra các trang liên quan đến câu hỏi về câu hỏi đó. Khi các bạn có
câu trả lời đúng, hãy trở về văn bản để duyệt lại tài liệu và tìm câu trả lời đúng. Khi đã trả lời đúng mọi câu hỏi, bạn
có thể chuyển sang chương tiếp theo.

-12-

www.oto-hui.com


Kỹ thuật viên chẩn đoán Hệ thống phanh

Hệ thống phanh

Câu hỏi- 1
Câu nào sau dây liên quan đến thanh gạt nước là Sai?
1. Cao su gạt nước được gắn vào thanh kim loại gọi là thanh gạt nước.
2. Cao su gạt nước được ép và kính trước bằng một lị xo.
3. Mơ tơ gạt nước và cơ cấu dẫn động tạo ra chuyển động tuần hoàn.
4.


Cao su gạt nước gắn vào thanh gạt không phải bảo dưỡng định kỳ.

Câu hỏi- 2
Hình vẽ dưới đây cho thấy chiều dịng điện khi điều khiển công tắc gạt nước. Hãy chọn vị trí đúng của cơng tắc gạt nước (từ 1
đến 4) dưới đây.
1. Vị trí cơng tắc gạt nước LOW/MIST
2. Vị trí cơng tắc gạt nước HIGH
3. Vị trí cơng tắc gạt nước OFF (ngay khi tắt cơng tắc)
4. Vị tí công tắc gạt nước OFF (khi gạt nước dừng lại)

-13-

www.oto-hui.com



×