Tải bản đầy đủ (.pdf) (111 trang)

Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội dự án di dân tái định cư phục vụ việc xây dựng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.47 MB, 111 trang )

LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban giám hiệu Trường Đại học Thủy
Lợi, Phòng đào tạo Sau đại học, Khoa Kinh tế và Quản lý, Bộ môn Quản lý xây dựng
đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiện giúp đỡ tác giả học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận
văn.
Đặc biệt tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy hướng dẫn khoa học
PGS. TSKH. Nguyễn Trung Dũng đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và cung cấp các
thông tin khoa học cần thiết trong quá trình thực hiện luận văn. Tác giả xin trân trọng
cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Khoa Kinh tế và quản lý - Trường Đại học Thủy lợi, đã
giảng dạy tạo điều kiện giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Cuối cùng, tác giả cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, người thân và bạn bè đã
luôn ủng hộ, động viên và giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập và hoàn thành
luận văn tốt nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, Ngày tháng

năm 2017

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

NGUYỄN THỊ NGỌC ANH

i


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tôi. Các kết quả nghiên
cứu và các kết luận trong luận án này là trung thực và không sao chép từ bất kỳ một
nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào. Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã được
thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định.
Hà Nội, Ngày tháng



năm 2017

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

NGUYỄN THỊ NGỌC ANH

ii


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................... i
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................................ii
MỤC LỤC ..................................................................................................................... iii
DANH MỤC HÌNH ........................................................................................................ v
DANH MỤC BẢNG ...................................................................................................... vi
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ...........................................................................................1
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...........................................................................2
3. Mục đích nghiên cứu của luận văn ..........................................................................2
4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu ..............................................................2
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC DI DÂN TÁI ĐỊNH CƯ KHI XÂY
DỰNG THUỶ ĐIỆN ....................................................................................................... 4
1.1

Di dân tái định cư khi xây dựng thuỷ điện và những vấn đề phát sinh ............4

1.1.1 Di dân ..............................................................................................................4
1.1.2


Tái định cư ..................................................................................................5

1.1.3 Di dân tái định cư trong các dự án xây dựng công trình thuỷ điện .................7
1.2 Cơ sở chính sách và pháp lý trong di dân tái định cư khi xây dựng thuỷ điện ....10
1.2.1 Những chính sách của tổ chức quốc tế về tái định cư bắt buộc ....................10
1.2.2 Chính sách của nhà nước về di dân khi xây dựng thuỷ điện.........................13
1.2.3 Cơ sở pháp lý đối với di dân tái định cư .......................................................13
1.3 Nội dung của công tác di dân tái định cư ............................................................14
1.3.1 Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư ......................................................................14
1.3.2 Những công tác hậu tái định cư ....................................................................15
1.4 Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án di dân tái định cư .........................15
1.4.1 Đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án di dân tái định cư ................................15
1.4.2 Đánh giá hiệu quả xã hội của dự án di dân tái định cư .................................18
1.5 Các bài học từ việc thực hiện dự án di dân tái định cư ở một số công trình thuỷ
điện trong và ngoài nước ...........................................................................................21
1.5.1 Di dân tái định cư khi xây dựng thuỷ điện ở Trung Quốc ............................21
1.5.2 Di dân tái định cư của thuỷ điện Sơn La .......................................................23
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG DI DÂN TÁI ĐỊNH CƯ PHỤC VỤ XÂY DỰNG
THUỶ ĐIỆN BẢN CHÁT HUYỆN THAN UYÊN ..................................................... 29

iii


2.1 Giới thiệu về dự án thuỷ điện Bản Chát .............................................................. 29
2.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên ................................................................. 29
2.1.2 Mô tả về dự án thủy điện Bản Chát .............................................................. 32
2.2 Dự án di dân tái định cư phục vụ xây dựng thuỷ điện Bản Chát......................... 38
2.3 Công tác di dân tái định cư ở thủy điện Bản Chát ............................................... 40
2.3.1 Cơ sở pháp lý và kế hoạch đã thực hiện ....................................................... 40
2.3.2 Công tác thống kê bồi thường và hỗ trợ ....................................................... 42

2.3.3 Công tác thu hồi đất, giao đất sản xuất và đất ở ........................................... 44
2.3.4 Xây dựng cơ sở hạ tầng cho khu tái định cư ................................................ 52
2.3.5 Công tác hỗ trợ sản xuất và đời sống cho người dân .................................... 53
2.4 Đánh giá chung về dự án di dân tái định cư khi xây dựng thuỷ điện .................. 53
2.4.1 Kết quả đạt được ........................................................................................... 53
2.4.2 Tồn tại và các nguyên nhân .......................................................................... 55
Kết luận chương 2...................................................................................................... 56
CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ỔN ĐỊNH VIỆC DI DÂN TÁI ĐỊNH CƯ PHỤC
VỤ VIỆC XÂY DỰNG THUỶ ĐIỆN BẢN CHÁT HUYỆN THAN UYÊN ............. 57
3.1 Đánh giá hiệu quả về kinh tế - xã hội của dự án di dân tái định cư .................... 57
3.1.1 Đánh giá hiệu quả kinh tế ............................................................................. 58
3.1.2 Đánh giá hiệu quả xã hội .............................................................................. 63
3.2 Đề xuất một số giải pháp về kinh tế cho các điểm tái định cư ............................ 65
3.2.1 Giải pháp về xã hội ....................................................................................... 66
3.2.2 Các giải pháp khác ........................................................................................ 67
Kết luận chương 3: .................................................................................................... 70
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................................ 71
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................... 72
1. TÀI LIỆU IN SÁCH.............................................................................................. 72
2. TÀI LIỆU TIẾNG ANH ........................................................................................ 72
PHỤ LỤC ...................................................................................................................... 74

iv


DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Quy trình TĐC ..................................................................................................8
Hình 1.2 Phát triển giá trị tài sản ..................................................................................16
Hình 1.3 Di dân lòng hồ ở Trung Quốc .........................................................................23
Hình 1.4 Thủy điện Sơn La phát điện tổ máy số 1 ........................................................24

Hình 1.5 Thủy điện Sơn La khi hoàn thành ..................................................................24
Hình 1.6 Một số hình ảnh về khu vực di dân tái định cư của thủy điện Sơn La ...........27
Hình 2.1 Bản đồ Thủy điện Bản Chát ...........................................................................36
Hình 2.2 Một số hình ảnh Thủy điện Bản Chát khi hoàn thành ....................................37
Hình 2.3 Một số hình ảnh khu tái định cư Bản Chát .....................................................40
Hình 3.1 Người dân ổn định sản xuất trên những mảnh đất được bồi thường ..............61
Hình 3.2 Khu tái định cư xã Ta Gia, huyện Than Uyên ................................................62
Hình 3.3 Trang phục của người Thái ............................................................................65

v


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1-1: Ảnh hưởng của các công trình thủy điện trên sông Đà .................................. 9
Bảng 2.1: Tổng hợp kết quả thu hồi đất đầu đi, đầu đến .............................................. 47
Bảng 2.2: Tổng hợp kết quả giao đất tại đầu đến .......................................................... 50

vi


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Các công trình thuỷ điện có vai trò vô cùng quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh
tế của đất nước, góp phần đảm bảo nhu cầu năng lượng trong đời sống và sản xuất của
nhân dân. Để xây dựng một công trình thuỷ điện, công tác giải phóng mặt bằng và tái
định cư (TĐC) phải được thực hiện ở giai đoạn đầu tiên.
Mặc dù các dự án thủy điện thường được triển khai xây dựng tại miền núi, nơi ít có
dân cư sinh sống hoặc dân cư thưa thớt, tuy nhiên không tránh khỏi phải di chuyển
những cộng đồng dân cư sinh sống trong phạm vi lòng hồ thuỷ điện. Những cộng đồng
dân cư này chủ yếu là người dân tộc thiểu số với tập quán sản xuất, sinh hoạt và nền

văn hoá lâu đời. Vì vậy, việc di dời và TĐC người dân trong các công trình thủy điện
khiến cho đời sống của người dân vùng TĐC gặp phải nhiều biến động hơn. Do đó rất
cần có những chính sách và biện pháp đặc biệt trong công tác di dân, TĐC nhằm giảm
thiểu tác động tiêu cực đến tài nguyên, con người.
Công tác đền bù và TĐC tuy được chính phủ quan tâm đầu tư để làm sao bảo đảm
cuộc sống cho người dân trong những vùng bị ảnh hưởng tuy nhiên vẫn còn tồn tại
nhiều vấn đề cần giải quyết, trong đó vấn đề đảm bảo đời sống kinh tế, an sinh xã hội
nơi ở mới thật sự chưa được quan tâm đúng mức và chưa được thực hiện một cách
hoàn chỉnh và bền vững.
Việc khôi phục sinh kế đóng vai trò rất quan trọng trong việc giảm thiểu nguy cơ rủi ro
cho những người phải tái định cư bắt buộc. Bởi vì, đây là những người bị tước đi
những tài sản, lối sống, tập quán sản xuất vốn có của mình để chuyển đến một môi
trường mới với những điều kiện sản xuất mới, văn hoá mới, cộng đồng mới. Họ rất dễ
bị cô lập hoặc bị động so với thời điểm trước khi phải tái định cư.
Việc xây dựng các công trình thuỷ điện cũng như những công trình quốc gia lớn khác
là không tránh khỏi trong tiến trình phát triển của nền kinh tế Việt Nam. Điều đó có
nghĩa là sẽ vẫn còn những cộng đồng dân cư sẽ buộc phải di dời để dành mặt bằng cho
những công trình đó. Từ đó, vấn đề cần đặt ra là làm thế nào để giảm thiểu tối đa

1


những tác động không mong muốn đối với người dân phải tái định cư thông qua việc
tạo lập một sinh kế bền vững cho người dân tái định cư.
Thủy điện Bản Chát là công trình thuỷ điện có quy mô lớn ở Việt Nam. Đây cũng là
công trình có quy mô di chuyển dân để giải phóng mặt bằng lớn nên cần có những
chính sách và biện pháp đặc biệt trong công tác di dân, tái định cư nhằm giảm thiểu tác
động tiêu cực đến tài nguyên, con người, “bảo đảm cho người dân có cuộc sống, nơi ở
mới tốt hơn hoặc bằng nơi ở cũ” như chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước ta đã
xác định.

Từ những vấn đề nêu trên, tác giả chọn đề tài : “Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội
dự án di dân tái định cư phục vụ việc xây dựng thủy điện Bản Chát huyện Than
Uyên”
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu, đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của dự án di dân tái định cư và ảnh
hưởng của dự án di dân tái định cư đối với vùng nghiên cứu.
b. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu, đánh giá các vấn đề liên quan đến tình hình kinh tế, văn hóa, xã
hội của người dân vùng tái định cư thủy điện Bản Chát bao gồm việc xây dựng và triển
khai các dự án TĐC và các dự án phát triển kinh tế - xã hội khác có liên quan trực tiếp
đến kinh tế, đời sống xã hội của các hộ TĐC thuộc công trình thuỷ điện Bản Chát từ
năm 2006 đến nay.
3. Mục đích nghiên cứu của luận văn
Nghiên cứu, đánh giá đề xuất một số giải pháp tăng cường hiệu quả kinh tế - xã hội
của dự án di dân tái định cư phục vụ xây dựng thuỷ điện Bản Chát huyện Than Uyên.
4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
a. Cách tiếp cận của đề tài

2


Cách tiếp cận trong triển khai các nội dung nghiên cứu của đề tài là kế thừa tối đa các
tư liệu, tài liệu, kết quả nghiên cứu đã có, đặc biệt là số liệu liên quan đến tình hình di
dân, tái định cư của công trình thủy điện Bản Chát.
Kế thừa kết hợp đúc rút, học hỏi kinh nghiệm trong và ngoài nước: Việc kế thừa tất cả
các kết quả nghiên cứu đã có trên cơ sở chọn lọc và điều chỉnh cho phù hợp là rất cần
thiết. Các công trình nghiên cứu hiện đã và đang thực hiện ở các cơ quan, đơn vị bao
gồm cả những số liệu cơ bản về di dân, tái định cư và quy hoạch phát triển sản xuất
huyện Than Uyên sẽ được thu thập, phân tích, tổng hợp và nghiên cứu, sử dụng trong

đề tài.
b. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu chính, sau đây:
-Phương pháp thu thập thông tin: Tiến hành rà soát mọi tài liệu, văn bản pháp lý hiện
có được thu thập tại địa bàn huyện Than Uyên thông qua các đơn vị liên quan đến dự
án di dân tái định cư, như: Ban Quản lý dự án Thủy điện 1, Ban di dân tái định cư
huyện Than Uyên, …
- Phương pháp kế thừa: tổng hợp, phân tích các nghiên cứu, tài liệu đã được thực hiện
trước đây, kế thừa những kết quả nghiên cứu đã có cả trong và ngoài nước;
-Phương pháp điều tra xã hội học:
+ Lựa chọn địa bàn điều tra: Dựa trên các xã, bản khu dân cư trong khu vực tái định cư
của dự án Thủy điện Bản Chát, tôi chọn các khu vực tái định cư để điều tra là: Xã Tà
Hừa, Mường Kim, Phúc Than và Tà Mung.
+ Xác định đối tượng điều tra: Các hộ điều tra là các hộ di dân tái định cư đến nơi ở
mới thuộc công trình thủy điện Bản Chát.
+ Kích thước mẫu điều tra: Dựa trên đặc điểm và điều kiện tự nhiên của các khu TĐC,
tôi lựa chọn 40 hộ điều tra phân đều cho các xã trên địa bàn điều tra.
-Phương pháp phân tích, đánh giá, tổng hợp và xử lý thông tin, dữ liệu: Sau khi đã thu
thập, kế thừa và có số liệu điều tra sẽ tổng hợp phân tích và đánh giá.

3


CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC DI DÂN TÁI ĐỊNH CƯ KHI
XÂY DỰNG THUỶ ĐIỆN
1.1 Di dân tái định cư khi xây dựng thuỷ điện và những vấn đề phát sinh
1.1.1 Di dân
Di dân là quá trình phân bố lại lực lượng lao động và dân cư, và là nhân tố quan trọng
cho sự phát triển kinh tế - xã hội. Di dân và quá trình tập trung dân số ở địa bàn nơi
đến luôn đặt ra những thách thức mới cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội bền

vững, đặc biệt trong mối quan hệ với các nguồn lực tự nhiên, môi trường của các vùng
miền đất nước.
Theo nghĩa rộng, di dân là sự chuyển dịch bất kỳ của con người trong một không gian,
thời gian nhất định kèm theo sự thay đổi nơi cư trú tạm thời hay vĩnh viễn. Với khái
niệm này, di dân đồng nhất với sự di động dân cư. Theo nghĩa hẹp, di dân là sự di
chuyển dân cư từ một đơn vị lãnh thổ này đến một đơn vị lãnh thổ khác nhằm thiết lập
một nơi cư trú mới trong một khoảng thời gian nhất định. Tóm lại, khái niệm di dân có
thể được tóm tắt theo các điểm chung như sau:
- Người di dân di chuyển ra khỏi một địa dư nào đó đến nơi khác sinh sống.
- Người di chuyển bao giờ cũng có những mục đích, họ đến một nơi nào đó và định cư
tại đó trong một thời gian để thực hiện mục đích đó.
- Di dân gắn liền với sự thay đổi công việc, nơi làm việc, công việc nghề nghiệp, sở
thích, lối sống, ...
Có nhiều cách phân loại di dân theo các góc độ khác nhau như:
- Khoảng cách di chuyển, gồm có: di dân nông thôn - thành thị, di dân nông thôn nông thôn,...
- Độ dài thời gian cư trú, gồm có: di chuyển ổn định, di chuyển tạm thời, di dân mùa
vụ,...
- Tính chất di dân:

4


+ Di dân tự nguyện: là trường hợp người di chuyển tự nguyện di chuyển theo đúng
mong muốn hay nguyện vọng của mình.
+ Di dân ép buộc: diễn ra trái với nguyện vọng di chuyển của người dân. Loại hình di
chuyển này thường đem lại những hậu quả không mong muốn cho xã hội và cần được
hạn chế tối đa.
- Theo đặc trưng di dân:
+ Di dân có tổ chức: là hình thái di chuyển dân cư được thực hiện theo kế hoạch và
theo chương trình mục tiêu nhất định do nhà nước, chính quyền các cấp vạch ra và tổ

chức, thực hiện với sự tham gia của các tổ chức đoàn thể xã hội. Về nguyên tắc, người
dân di chuyển có tổ chức được nhà nước và chính quyền địa phương nơi nhập cư giúp
đỡ. Di dân có tổ chức có thể giảm bớt khó khăn cho những người nhập cư, tăng nguồn
lực lao động địa phương, có thể tránh được việc khai thác tài nguyên thiên nhiên bừa
bãi gây ảnh hưởng xấu tới môi trường.
+ Di dân tự phát (tự do): là hình thái di dân mang tính cá nhân do bản thân người di
chuyển hoặc bộ phận gia đình quyết định, không có và không phụ thuộc vào kế hoạch
và sự hỗ trợ của nhà nước và câc cấp chính quyền. Di dân tự phát phản ánh tính năng
động và vai trò độc lập của cá nhân và hộ gia đình trong việc giải quyết đời sống, tìm
công ăn việc làm.
1.1.2 Tái định cư
a) Tái định cư
Tái định cư là việc phải di chuyển đến một nơi khác để sinh sống, đây là thuật ngữ
chung liên quan tới bị thu hồi đất, mất đất, mất chỗ ở, mất tài sản, mất nguồn thu nhập
hay mất những phương tiện kiếm sống khác. Theo khái niệm của Ngân hàng Phát triển
châu Á năm 1995, tái định cư được phân loại dựa trên thiệt hại của người tái định cư:
- Thiệt hại về tài sản sản xuất, bao gồm đất đai, thu nhập và đời sống.
- Thiệt hại về nhà ở, có thể là toàn bộ cộng đồng và các hệ thống, dịch vụ kèm theo.
- Thiệt hại về các tài sản khác.

5


- Thiệt hại về các nguồn tài nguyên của cộng đồng như môi trường sinh sống, văn hóa,
và hàng hóa.
b) Tái định cư tự nguyện
Tái định cư được hiểu là con người tạo dựng cuộc sống ở nơi cư trú mới sau khi rời
khỏi nơi cư trú cũ của họ. Thực tế có nhiều lý do mà người dân phải tái định cư và có
thể chia ra thành hai loại: Tái định không tự nguyện (do những điều kiện khách quan
như chiến tranh, thiên tai, xây dựng công trình, thu hồi đất,...) và tái định cư tự nguyện

(do nhu cầu người dân muốn cải thiện cuộc sống).
Thực tế tại Việt Nam có nhiều hình thức tái định cư và được tổng hợp thành hai hình
thức tái định cư phổ biến như sau:
- Tái định cư tập trung theo quy hoạch, kế hoạch chung, có tổ chức (còn gọi là tái định
cư không tự nguyện):
+ Di dân từ các tỉnh miền Bắc và miền Trung vào Tây Nguyên xây dựng các vùng
kinh tế mới. Hình thức này chủ yếu diễn ra trước năm 1990.
+ Xây dựng làng thanh niên lập nghiệp và các khu giãn dân.
+ Xây dựng các công trình phục vụ lợi ích quốc gia (các công trình thủy điện tại Tây
Nguyên, Sơn La,...).
TĐC không tự nguyện là việc tái định cư do người dân bị trưng dụng đất để xây dựng
dự án vì lợi ích chung của cộng đồng. Việc TĐC không tự nguyện liên quan tới tất cả
lứa tuổi và giới, những mong muốn của một số người bị ảnh hưởng có thể không được
đáp ứng. Rất nhiều người có thể gặp rủi ro và thiếu động lực, sáng tạo để di chuyển, tái
lập nơi ở mới và thực hiện những định hướng mới. Phụ nữ và những hộ gia đình do họ
đứng đầu thường chịu nhiều thiệt thòi vì đền bù lại thường chỉ giành cho nam giới,
những hộ do phụ nữ đứng đầu lại thường trong tình trạng kinh tế mong manh, hơn nữa
phụ nữ thường bị hạn chế trong tiếp cận các dịch vụ hỗ trợ. Không có sự giúp đỡ mạnh
mẽ, thì những người bị TĐC không tự nguyên sẽ trở nên nghèo khó. Nếu việc TĐC
không tự nguyện là không thể tránh khỏi thì nó cần được hoạch định và thực thi một

6


cách chu đáo để kinh tế có thể được tăng trưởng và giảm được nghèo đói, đặc biệt đối
với những người dễ bị tổn thương. Ba yếu tố quan trọng của TĐC không tự nguyện đó
là: (i) Bồi thường tài sản bị mất, hỗ trợ thay đổi thu nhập và cuộc sống của người dân;
(ii) Trợ giúp giúp di dời và cung cấp các dịch vụ cần thiết giúp ổn định và nâng cao
đời sống; (iii) Giúp người dân có cuộc sống bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ.
(2) TĐC tự nguyện: di cư tự phát vào Tây Nguyên từ các tỉnh miền Bắc và miền

Trung, trong đó có cả nhân dân các dân tộc ở miền núi phía Bắc như Tày, Nùng, Dao,
Sán Chỉ, H’Mông. Di dân tự phát diễn ra mạnh ở một số thời điểm và thường gây áp
lực lớn về đất đai.
Những người TĐC tự nguyện được tự quyết định lựa chọn. Họ thường là nam giới ở
lứa tuổi trẻ hoặc trung niên vì vậy họ khá năng động, sáng tạo và chấp nhận rủi ro.
Chính phủ sẽ tổ chức các chương trình TĐC được quy hoạch trước, các chương trình
này không chỉ quy hoạch nơi ở mới mà còn quy hoạch điều kiện sống tại nơi ở mới,
cung cấp các dịch vụ xã hội và thậm chí phục vụ cả nhu cầu văn hóa và tôn giáo.
1.1.3 Di dân tái định cư trong các dự án xây dựng công trình thuỷ điện
Di dân tái định cư trong các công trình thuỷ điện thường là di dân không tự nguyện để
giải phóng mặt bằng, thi công công trình thuỷ điện. Các công trình thuỷ điện đều mang
tính quan trọng quyết định đối với sự phát triển của địa phương, khu vực và quốc gia.
Tuy nhiên, chúng cũng làm nảy sinh mâu thuẫn giữa mục đích phát triển quốc gia lâu
dài với quyền lợi của các cộng đồng và cá nhân - những người chịu bất lợi trước tiên.
Các dự án này đều có thể tác động bất lợi tới những người đang sử dụng các nguồn tài
nguyên như đất đai, nguồn nước, hay các loại tài nguyên thiên nhiên khác và các
phương tiện kinh tế, xã hội, văn hoá và tôn giáo liên quan.
Điều quan trọng là phải cân nhắc lợi ích đạt được với cái giá phải trả cho các ảnh
hưởng này bằng cách xem xét các phương án triển khai hoặc không phải di dân, hoặc
chỉ gây gián đoạn nhỏ về kinh tế, xã hội và tìm ra cách để hoà hợp những quyền lợi và
mâu thuẫn nói trên. Trường hợp không tránh khỏi tái định cư, phải tiến hành các biện
pháp cụ thể nhằm đạt được các nội dung như sau:

7


- Bảo vệ quyền lợi và cuộc sống của những người bị di chuyển do dự án
- Giảm và đền bù những thiệt hại về tiềm năng kinh tế của người bị ảnh hưởng, của
nền kinh tế khu vực và địa phương
- Hỗ trợ phát triển tiềm năng kinh tế, xã hội và văn hoá cho các cộng đồng và người bị

ảnh hưởng.
Theo quy trình TĐC thì thông thường, một dự án TĐC thường trải qua ba gia đoạn,
mỗi giai đoạn sẽ tiến hành các công tác khác nhau. Để đảm bảo TĐC có hiệu quả thì
các giai đoạn cần được thực hiện một cách có liên kết và đầy đủ.
GĐ tiền khả thi

GĐ khả thi

GĐ hoạt động

Xem xét
lựa chọn đề án

Kế hoạch TĐC

Khía cạnh
thời gian

Cơ sở pháp lý

Quản lý đề án

Xem xét
nguồn tài chính

Khía cạnh kinh tế

Khía cạnh xã hội

Xem xét các bên

có liên quan

Hình 1.1 Quy trình TĐC
a) Đặc điểm của di dân tái định cư trong các công trình thuỷ điện
Các công trình thuỷ điện chủ yếu được đầu tư xây dựng ở trên các con sông có địa
hình đồi núi cao. Mục đích xây dựng nhằm lợi dụng địa thế tự nhiên để hình thành các
hồ chứa nhân tạo. Một nhà máy thuỷ điện không chiếm nhiều diện tích nhưng hồ chứa
nước để đảm bảo vận hành nhà máy chiếm diện tích rất lớn, từ vài km2 đến hàng trăm
km2 (diện tích hồ thuỷ điện Hoà Bình là 208 km2, Sơn La là 224 km2, Bản Chát là 60,5

8


km2). Điều đó cũng có nghĩa là có diện tích đất tương ứng bị mất đi, hơn nữa, đó chủ
yếu là diện tích canh tác đã ổn định lâu đời (do điều kiện đất ở đây gần nguồn nước,
trong thung lũng và được canh tác lâu đời chủ yếu là đất tốt).
Nhiều dự án di dân TĐC không tự nguyện có nhiều bất lợi kinh tế, xã hội và môi
trường, tác động đến người dân di dời. Các ngôi nhà bị bỏ rơi, hệ thống sản xuất bị phá
bỏ, tài sản sản xuất và các nguồn thu nhập bị mất. Người phải di dời có thể được
chuyển đến môi trường mà kỹ năng của họ có thể ít được áp dụng, sự cạnh tranh cho
các nguồn lực có thể lớn, văn hoá không tương thích. Cấu trúc cộng đồng, mạng xã
hội, và mối quan hệ thân tộc có thể bị hỏng hoặc suy yếu. Bản sắc văn hóa, quyền hạn
truyền thống, và tiềm năng giúp đỡ lẫn nhau có thể bị giảm bớt.
Số lượng người dân phải tái định cư và bị ảnh hưởng một phần từ các dự án thuỷ điện
thông thường cũng rất lớn. Trong Bảng 1-1 nêu lên ảnh hưởng của các công trình thuỷ
điện trên sông Đà.
Bảng 1-1: Ảnh hưởng của các công trình thủy điện trên sông Đà
TT Công trình thuỷ điện

Số người bị ảnh hưởng


Số người phải TĐC

1

Thuỷ điện Hoà Bình

-

52.400

2

Thuỷ điện Sơn La

-

91.000

3

Thuỷ điện Lai Châu

42.181

7.049

4

Thuỷ điện Bản Chát


74.862

12.397

5

Thuỷ điện Huội Quảng

156.500

5.255

Nguồn: Nghiên cứu về tái định cư ở Tây Bắc Việt Nam (2007).
Đặc điểm nổi bật của di dân TĐC công trình thủy điện đó là:
- Những người dân tại vùng chịu ảnh hưởng phải di dời TĐC còn nghèo
- Trình độ nhận thức còn hạn chế
- Phần lớn là người dân tộc, không đủ ăn hàng năm

9


Với những đặc điểm đó, các dự án di dân TĐC sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển của
huyện, xã cũng như của toàn tỉnh chịu ảnh hưởng và có khả năng sẽ làm cho chính
quyền địa phương khó khăn hơn trong việc đạt được những mục tiêu đã đề ra.
b) Những vấn đề phát sinh
Theo ADB (1998- 6) thì vị trí và chất lượng của nơi được di chuyển đến là những yếu
tố quan trọng trong việc lập kế hoạch di dân tái định cư vì nó xác định việc tiếp cận đất
đai, mạng lưới hỗ trợ của xã hội, công ăn việc làm của người dân, sản xuất và kinh
doanh, tín dụng và cơ hội tiếp cận thị trường. Mỗi điểm di dân tái định cư đều có hạn

chế và cơ hội nhất định. Tìm được nơi di dân mà có nhiều đặc điểm về môi trường, xã
hội, văn hóa và kinh tế cũng như khôi phục thu nhập của người dân như nơi ở cũ thì
việc di dân tái định cư mới được coi là thành công.
Về góc độ chính sách trong nghiên cứu thực tế của mình ở tỉnh Nghệ An thì Nguyễn
Thị Minh Phượng (2014) cho biết nguyên nhân chính phát sinh ra hàng loạt các vấn đề
trong di dân tái định cư là sự khác nhau về chính sách hay có quá nhiều chính sách
được áp dụng cho từng công trình cụ thể, đó là: (i) Chính sách đền bù thiệt hại và tái
định cư, (ii) Chính sách phục hồi sinh kế sau tái định cư, (iii) Chính sách và cơ chế tài
chính để giải quyết việc làm sau khi tái định cư.
1.2 Cơ sở chính sách và pháp lý trong di dân tái định cư khi xây dựng thuỷ điện
1.2.1 Những chính sách của tổ chức quốc tế về tái định cư bắt buộc
Rất nhiều dự án phát triển đòi hỏi người dân bị bắt buộc phải di dời, nói chung đã có
những tác động môi trường, xã hội và kinh tế bất lợi đối với những người phải di dời.
Sinh kế của người dân tái định cư bị thay đổi hầu như hoàn toàn. Nhà cửa bị bỏ đi, hệ
thống sản xuất bị thay đổi, các tài sản và nguồn thu nhập bị mất đi. Những người phải
di dời có thể phải sống ở nơi mới mà kinh nghiệm của họ không phù hợp, việc khai
thác các nguồn tài nguyên bị hạn chế và họ có thể không hoà hợp về văn hoá, lối sống
với dân cư sở tại. Quá trình tái định cư có thể phá vỡ cấu trúc cộng đồng đã được hình
thành ở nơi ở cũ, các mối quan hệ xã hội, bản sắc văn hoá có thể bị mất đi. Để tồn tại,
những người di dời cũng có thể khai thác quá mức hệ sinh thái tại nơi mới ở, gây ra

10


tình trạng suy thoái môi trường. Nếu không có các biện pháp phát triển thích hợp về
đền bù, tái định cư và khôi phục sinh kế cho người dân tái định cư có thể gây ra sự
thiệt hại rất lớn cho các cộng đồng bị ảnh hưởng, tác động nghiêm trọng tới dân cư sở
tại, và dẫn đến thiệt hại nghiêm trọng về môi trường.
a) Chính sách tái định cư bắt buộc của Ngân hàng thế giới (WB)
Chính sách tái định cư bắt buộc của Ngân hàng thế giới gồm các mục tiêu chính:

Đảm bảo các hộ bị ảnh hưởng do dự án phải được hưởng lợi từ dự án và ít nhất cũng
khôi phục hoặc cải thiện được cuộc sống, đặc biệt là đối với những nhóm người dễ bị
tổn thương. Đây phải được xem như kế hoạch phát triển. Kế hoạch tái định cư không
tự nguyện là một phần của dự án: (1) Cần tránh hoặc giảm thiểu tối đa tái định cư
không tự nguyện/ bắt buộc khi có thể; và (2) Khi không thể tránh được việc di dời, cần
phải: cung cấp đầy đủ nguồn đầu tư và cơ hội chia sẻ lợi ích của dự án cho các hộ bị
ảnh hưởng.
Chính sách có những điều khoản được tóm tắt chủ yếu như dưới đây:
- Đền bù đầy đủ theo giá thay thế trước khi trưng dụng đất,
- Giúp đỡ các hộ bị ảnh hưởng trong thời gian chuyển tiếp ở nơi định cư mới,
- Giúp đỡ hộ bị ảnh hưởng hồi phục lại mức sống của họ như trước dự án,
- Đặc biệt chú ý đến nhóm người nghèo và dễ bị tổn thương nhất,
- Có sự tham gia của cộng đồng trong quá trình lập và thực hiện kế hoạch tái định cư.
Những người tái định cư cần phải được hoà nhập về mặt kinh tế - xã hội với cộng đồng
tiếp nhận. Cần tham vấn với cộng đồng tiếp nhận.
Các thủ tục pháp lý sẽ không bị cản trở khi xem xét đền bù và phục hồi cuộc sống.
Những người chiếm dụng trái phép sau ngày giới hạn sẽ không được đền bù.
Kế hoạch tái định cư có mục tiêu phục hồi và cải thiện sinh kế cho các hộ phải di dời
càng nhanh càng tốt. Khi không tránh được số lượng lớn người phải di dời, cần có kế
hoạch đền bù, tái định cư, thời gian và nguồn vốn thực hiện chi tiết. Kế hoạch tái định
cư với chiến lược phát triển và nguồn vốn đầu tư nhằm cải thiện hoặc ít nhất cũng
phục hồi được mức sống cho các hộ bị ảnh hưởng. Chiến lược tái định cư trên cơ sở

11


đất đền đất cho người dân, nếu không có đất cần tạo cơ hội để tìm kiếm hoặc tự tạo
việc làm cho họ. Kế hoạch tái định cư cần được lập chi tiết về đền bù, di chuyển, cơ
cấu về tổ chức thực hiện, nguồn tài chính và nhân lực để đạt được mục tiêu và phục
hồi thu nhập.

b) Chính sách tái định cư bắt buộc của Ngân hàng Phát triển châu Á
Có 3 yếu tố quan trọng trong tái định cư bắt buộc, đó là:
- Đền bù những tài sản bị mất và những thiệt hại về sinh kế và thu nhập;
- Hỗ trợ di dời bao gồm cung cấp địa điểm di dời với các dịch vụ và phương tiện thích
hợp, và
- Hỗ trợ để khôi phục đạt được ít nhất bằng mức sống trước khi có dự án. Đối với
những dự án đòi hỏi di chuyển người dân thì tái định cư phải là phần tổng hợp trong
thiết kế dự án và phải được giải quyết từ các giai đoạn đầu tiên trong chu trình dự án,
có nghiên cứu các nguyên tắc sau đây:
• Tránh tái định cư bắt buộc ở những nơi có thể bố trí dân cư tại chỗ.
• Khi không thể tránh khỏi di dân, cần giảm đến mức tối đa việc di chuyển bằng cách
xem xét tất cả các phương án thiết thực của dự án.
• Những người bị buộc phải di chuyển cần được đền bù và trợ giúp, sao cho tương lai
kinh tế và xã hội của họ nhìn chung sẽ được thuận lợi như khi không có dự án.
• Những người bị ảnh hưởng cần phải được thông tin đầy đủ và được tham khảo ý kiến
về các phương án tái định cư và đền bù.
• Những thiết chế văn hoá và xã hội hiện hữu của những người bị di chuyển và của
những người ở nơi tiếp nhận dân tái định cư cần phải được hỗ trợ và sử dụng tới mức
tối đa có thể, và những người bị di chuyển cần phải được hoà nhập về mặt kinh tế và
xã hội và cộng đồng nơi họ di chuyển tới.
• Việc thiếu các quyền pháp lý chính thức về đất của một số nhóm xã hội bị ảnh hưởng
không thể cản trở được việc họ được đền bù; cần chú ý đặc biệt đến những hộ gia đình
mà chủ hộ là phụ nữ và những nhóm xã hội dễ bị ảnh hưởng khác.
• Tái định cư bắt buộc cần phải được nhận thức và thực hiện tới mức tối đa như một
phần của dự án

12


• Toàn bộ chi phí tái định cư và đền bù cần được thực hiện trong chi phí và hiệu ích

của dự án.
• Những chi phí về đền bù và tái định cư có thể được xem xét đưa vào vốn vay của
Ngân hàng đối với dự án.
1.2.2 Chính sách của nhà nước về di dân khi xây dựng thuỷ điện
Hiện tại Việt Nam chưa có các quy định cụ thể và thống nhất về di dân tái định cư nói
chung và triển khai công tác này trong các dự án phát triển. Các kế hoạch di dân tái
định cư thường được xây dựng tuỳ theo điều kiện cụ thể của dự án và khả năng của
nhà đầu tư.
Trước năm 1993, Nhà nước có thể thu hồi đất mà không đền bù gì hoặc chỉ đền bù cho
chính quyền địa phương hoặc tổ chức tập thể đã được cấp đất. Cơ sở pháp lý cho chính
sách tái định cư dần được hình thành với sự ra đời của Hiến pháp năm 1992 và Luật
Đất đai năm 1993, kèm theo đó là hướng dẫn thực hiện trong Nghị định 22/1998/NĐCP, cùng với những cải thiện trong Luật Đất đai 2003 và sau đó Luật Đất đai 2013.
Cho đến nay, luật đã quy định phải đền bù những thiệt hại về đất và các tài sản kèm
theo đất. Các biện pháp hỗ trợ ổn định mức sống của những đối tượng bị ảnh hưởng đã
được đưa ra với nguyên tắc chung là nơi tái định cư phải có điều kiện sống ít nhất là
ngang bằng hoặc tốt hơn.
1.2.3 Cơ sở pháp lý đối với di dân tái định cư
Các cơ sở phát lý quan trọng là Luật về đất đai được chỉnh sửa bổ sung của năm 1987,
1993, 2003 và mới nhất 2013.
Các nghị định hướng dẫn thi hành luật đất đai có liên quan tới hỗ trợ di dân tái định
cư:
- Nghị định 181/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ.
- Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 Quy định bổ sung về việc cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ

13


tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về
đất đai.

- Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng
đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
- Luật đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013.
Các nghị định hướng dẫn thi hành luật đất đai có liên quan tới hỗ trợ di dân tái định
cư:
- Nghị quyết số 62/2013/QH13 ngày 27 tháng 11 năm 2013.
- Nghị định 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014.
- Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật đất đai.
- Quyết định số 64/2014/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ: Chính sách đặc thù về di
dân, tái định cư các dự án thủy lợi, thủy điện
Căn cứ các văn bản quy phạm pháp luật (ở đây hiệu lực cao nhất là các Luật đất đai),
Chính phủ sẽ quy định đối với từng trường hợp cụ thể cho phù hợp với tính chất, đặc
thù địa bàn thực hiện xây dựng thủy điện. Theo đó chính sách hỗ trợ, di dân tái định cư
cũng có thể khác nhau.
1.3 Nội dung của công tác di dân tái định cư
1.3.1 Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Di dân, tái định cư Dự án thuỷ điện phải tạo được các điều kiện để đồng bào tái định
cư có đời sống tốt hơn nơi ở cũ, trên cơ sở khai thac tiềm năng về tài nguyên và sức
lao động, từng bước thay đổi cơ cấu kinh tế phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập
cuộc sống vật chất tinh thần ngày càng tốt hơn, góp phần phát triển kinh tế - xã hội,
giữ ổn định chính trị, quốc phòng an ninh và bảo vệ môi trường sinh thái.

14


Công tác di dân, tái định cư phài được các cấp, các ngành, các đoàn thể quần chúng
phối hợp chặt chẽ để tổ chức thực hiện theo phương châm: Trung ương quy định và
hướng dẫn cơ chế, chính sách chung, các tỉnh cụ thể hoá và triển khai thực hiện;
Tái định cư trong vùng, trong tỉnh; thực hiện các hình thức tái định cư khác nhau: tái

định cư tập trung nông thôn, tái định cư xen ghép và tái định cư tự nguyện di chuyển
phù hợp với các điêu kiện sản xuất, phong; tục, tập quán
Khuyến khích đồng bào tự di chuyển nhà cửa, tự xây dựng nhà ở tại nơi tái định cư
theo quy hoạch và khuyến khích hình thức tái định cư xen ghép tuy nhiên cần coi trọng
việc bảo tổn và phát huy bản sắc văn hoá, sự đoàn kết giữa người dân tái định cư và
người dân sở tại;
Ưu tiên nguồn vốn lồng ghép từ các chương trình dự án đầu tư khác trên địa bàn tái
định cư để xây dựng đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng tại các vùng tái định cư.
1.3.2 Những công tác hậu tái định cư
Trước hết, đề nghị Viện Chính sách phối hợp Cục Hợp tác và Phát triển nông thôn
nghiên cứu, đề xuất Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trình Chính phủ ban hành
chính sách hậu TĐC các công trình thủy điện.
Hai là, đối với diện tích rừng đã bị mất khi triển khai dự án thủy điện cần nghiên cứu,
khảo sát về thực hiện trồng bù diện tích rừng ở các công trình này. Bởi, hiện nay theo
báo cáo của các địa phương, kết quả thực hiện thấp do không còn quỹ đất.
Ba là, liên quan đến vấn đề đất đai của các nông, lâm trường mà Quốc hội sẽ tiến hành
giám sát tối cao trong năm 2015, đề nghị có chương trình phối hợp giữa các cơ quan,
Ủy ban Dân tộc, Hội đồng Dân tộc của Quốc hội trong một số hoạt động khảo sát,
nghiên cứu, tham vấn phục vụ nội dung giám sát, cũng như các nội dung khác có liên
quan đến đợt kiểm tra, giám sát quan trọng này, như việc chi trả dịch vụ môi trường
rừng; giao đất, giao rừng cho đồng bào dân tộc thiểu số ...
1.4 Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án di dân tái định cư
1.4.1 Đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án di dân tái định cư

15


Trong cuốn sách ”The Economics of Involunary Resettlement – Questions and
challenges” của Ngân hàng thế giới năm 1999, David W. Pearce đã đề cập đến vấn đề
phương pháp luận trong phân tích kinh tế cho di dân không tự nguyện (Methodological

issues in the economic analysis for involuntary resettlement operations). Khác với việc
đánh giá hiệu quả của các dự án đầu tư thông thường khác, việc đánh giá kinh tế cho
dự án di dân tái định cư không tự nguyện gồm những vấn đề hay chỉ tiêu sau: quyền
tài sản, hoàn cảnh kinh tế của hộ không được kém đi, đền bù thỏa đáng và không có
vấn đề gì, và vấn đề tài chính khi di dân.
Pearce (1999) mô tả quá trình về giá trị tài sản của hộ gia đình. Thời điểm bắt đầu di
dân tái định cư là t và sau khi kết thúc dự án là t+n. Trong thời gian này thì tình hình
kinh tế của hộ giảm sút. Nếu chính sách di dân tái định cư tốt thì quá trình hồi phục
t+x diễn ra ngắn và lộ trình R đuổi kịp NR, nếu kém thì R1 bỏ xa đường NR. Như vậy
toàn bộ diện tích tô đen trong hình là những ”thiệt hại” của hộ mà cần được bồi thường
bằng những chính sách của chính phủ. Chính sách phải hướng theo đường R và nhanh
chóng tiếp cận NR, cụ thể phải rút ngắn t+x.

Hình 1.2 Phát triển giá trị tài sản
a) Quyền tài sản (property rights):
Quyền tài sản theo định nghĩa của Bộ luật Dân sự là “quyền trị giá được bằng tiền”,
phát sinh từ nền tảng của quyền sở hữu. Tuy nhiên từ góc độ thực tiễn nói chung, đặc
biệt là cho mục tiêu phát triển kinh tế, nó có nội dung rộng lớn, phong phú và có ý

16


nghĩa quan trọng và thiết thực hơn nhiều so với quyền sở hữu vốn chỉ được xác định
có tính nguyên lý chung với ba quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt.
Quyền tài sản thông thường được phân thành bốn nhóm chính: (1) sử dụng tài sản, (2)
hưởng thu nhập từ tài sản, (3) chuyển giao quyền sử dụng cho người khác và (4) bảo
vệ quyền tài sản bằng pháp luật. Trong các quyền tài sản thì quyền đối với đất đai hay
bất động sản bao giờ cũng có ý nghĩa quan trọng nhất bởi tính thiết yếu của nó với đời
sống, được xác định một cách rõ ràng, cụ thể, cũng như luôn luôn là vật bảo đảm chắc
chắn và an toàn.

Trong di dân tái định cư thì phát sinh các vấn đề thực tế là bồi thường nhà cửa và đất
đai (ruộng, vườn) cho người dân phải di dời. Những đối tượng đó được công nhận về
mặt pháp lý, ví dụ trong Luật đất đai 2013 tại Điều 2 Khoản 9 có ghi: Nhà nước công
nhận quyền sử dụng đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người đang sử
dụng đất ổn định mà không có nguồn gốc được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thông
qua việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất lần đầu đối với thửa đất xác định.
Chính sách di dân tái định cư phải giải quyết vấn đề về quyền tài sản này của người
dân phải
b) Chỉ tiêu không làm kém đi về mọi hoàn cảnh như kinh tế của hộ, tiếp cận cơ sở hạ
tầng... (the No-Worse-Off criterion)
Chỉ tiêu đa chiều này có thể được đánh giá qua nhiều chỉ tiêu đơn về kinh tế để so sánh
trước và sau dự án như thu nhập đầu người của hộ, mức chi tiêu của hộ cho ăn uống,
chi tiêu cho học hành, ăn mặc, ...
Điều kiện nhà cửa thì đảm bảo như trước hoặc tốt hơn.
c) Đền bù đầy đủ thỏa đáng và không có vấn đề gì (full and proper compensation)
Chỉ tiêu này phản ánh tình hình đền bù cho người dân trên cơ sở nào và bao nhiêu, có
vấn đề nào về tham nhũng trong chi trả cho người dân (mức chi trả trên giấy tờ và mức

17


tiền nhận được của người dân), mức độ hài lòng của người dân về mức đền bù đã chi
trả, có những vấn đề nào còn tồn tại có liên quan.
d) Việc chi tài chính cho di dân
Chỉ tiêu này phản ánh tình hình chi tiêu tài chính dành cho việc di dân trong dự toán
và trong thực tế, ví dụ mức chi tài chính chung tính cho đầu người phải di chuyển, hộ
di chuyển; chi tài chính cho xây dựng cơ sở hạ tầng đường xá, trường học, trạm xá, ... ;
chi tài chính cho chuyển đổi ngành nghề, đào tạo nghề, ...; chi phí cho ổn định đời
sống của người dân như chi phí hàng tháng cho lương thực phẩm.

1.4.2 Đánh giá hiệu quả xã hội của dự án di dân tái định cư
Trong Tài liệu tập huấn của GIZ (2012) về Giải quyết các khía cạnh xã hội trong phát
triển thủy điện phải tiến hành đánh giá tác động xã hội (hay còn gọi là tác động và hậu
quả) đề cập đến những thay đổi của các cá nhân và cộng đồng trước những thay đổi về
lối sống, cách làm việc, cách nghỉ ngơi và giải trí, quan hệ con người với nhau và tổ
chức hàng ngày để đáp ứng nhu cầu của họ và thường để cư xử như các thành viên của
xã hội do một hành động đề xuất gây ra.
Theo định nghĩa của Ủy ban liên tổ chức về các nguyên tắc và hướng dẫn thì tác động
xã hội xác định tác động xã hội là:
Những hậu quả của bất kỳ hành động nào của nhà nước hay tư nhân gây ra cho con
người mà làm thay đổi cách thức con người sống, làm việc, nghỉ ngơi giải trí, quan hệ
với nhau, tổ chức để đáp ứng nhu cầu của họ và nói chung cư xử như các thành viên
của xã hội. Thuật ngữ này cũng bao gồm các tác động văn hóa liên quan đến sự thay
đổi về các chuẩn mực, giá trị và niềm tin vốn chỉ dẫn và hợp lý hóa nhận thức của họ
về bản thân và xã hội (Burge và Rabel 2004).
Đánh giá tác động xã hội tập trung vào thu thập tài liệu và xử lý hàng loạt các hậu quả
văn hóa, xã hội, dân số và kinh tế của các hoạt động và những phương án có thể gây ra
cho tất cả các bên liên quan chính, gồm các cá nhân, nhóm, cộng đồng, và các lĩnh vực
xã hội có lợi ích hoặc có khả năng bị ảnh hưởng bởi một hành động đề xuất. Để thực

18


hiện SIA, người đánh giá sử dụng phương pháp khoa học xã hội được bổ sung bằng
các thủ tục tham gia của công chúng và tham vấn với người dân bị ảnh hưởng.
Đánh giá tác động xã hội cung cấp hướng dẫn về cách quản lý hậu quả của những thay
đổi xã hội do các hoạt động về chính sách, dự án hiện hành hoặc dự kiến gây ra. Nó
giúp người ra quyết định đưa ra các quyết định hợp lý bằng cách cung cấp thông tin về
những hậu quả tiềm năng hoặc thực tế của hành động. Hơn thế nữa, quá trình này giúp
tránh hoặc giảm thiểu những tác động tiêu cực tiềm ẩn và lập kế hoạch giảm thiểu

những tác động tiêu cực không thể tránh khỏi, từ đó làm tăng đáng kể khả năng thành
công của dự án hoặc chính sách. Ngoài ra, Đánh giá tác động xã hội giúp công chúng
bị ảnh hưởng hiểu được hậu quả của các hành động gây ra cho họ, và để xây dựng và
bộc lộ rõ quan điểm của mình về các hành động đề xuất. Một Đánh giá tác động xã hội
được thực hiện đúng sẽ trả lời các câu hỏi sau:
a) Điều gì sẽ xảy ra nếu một hành động đề xuất được thực hiện - tại sao, khi nào và ở
đâu?
b) Ai bị ảnh hưởng?
c) Ai được lợi và ai bị thiệt hại?
d) Điều gì sẽ thay đổi nếu theo các phương án thay thế khác?
e) Làm thế nào để tránh hoặc giảm thiểu các tác động tiêu cực và tăng cường lợi ích?
Phát triển bao hàm cải thiện điều kiện xã hội và phúc lợi của người dân cũng như làm
tăng tổng sản phẩm quốc nội (GDP). Là một hợp phần trong quy hoạch phát triển.
Đánh giá tác động xã hội cung cấp một phương pháp để kết hợp các yếu tố xã hội
thông qua xác định những đặc điểm của môi trường xã hội có khả năng gây ảnh hưởng
và bị ảnh hưởng lớn nhất bởi dự án đề xuất, bởi thay đổi chính sách hoặc chương trình
mới (xem thêm Taylor, Bryan và Goodrich, 1995). Về vấn đề này, Đánh giá tác động
xã hội đem lại lợi ích cho cả người đề xuất dự án (dù là tư nhân hay nhà nước) và cho
các cộng đồng bị ảnh hưởng bởi phát triển.
Ở hầu hết các nước đang phát triển, Đánh giá tác động xã hội cần được thực hiện để
nắm bắt các khía cạnh sau:

19


×