Tải bản đầy đủ (.doc) (4 trang)

Van 6 -KS giua ki 1(2de)2010-2011

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (107.64 KB, 4 trang )

PHÒNG GD&ĐT ĐỀ THI KHẢO SÁT GIỮA KỲ I
HUYỆN TÂN YÊN NĂM HỌC 2010 - 2011
Môn: Ngữ Văn 6
Thời gian làm bài: 90 phút
I/- TRẮC NGHIỆM (3 ĐIỂM)
Trả lời bằng cách khoanh tròn vào 1 chữ cái đầu dòng em cho là đúng.
Câu 1 (0.5 điểm): Từ phức bao gồm 2 loại
a. Từ đơn và từ ghép b. Từ ghép và từ láy
c. Từ láy và từ đơn d. Từ đơn và từ phức
Câu 2 (0.5 điểm): Các từ: học sinh, sách, bàn, bút, thước thuộc loại danh
từ:
a. Đúng b. Sai
Câu 3 (0.5 điểm): Văn bản "Thạch Sanh" thuộc thể loại nào?
a. Truyện ngụ ngôn
b. Truyện truyền thuyết
c. Truyện cổ tích
d. Truyện cười
Câu 4 (0.5 điểm): Nhân vật ông lão trong truyện cổ tích "Ông lão đánh
cá và con cá vàng" mấy lần ra biển gọi cá vàng?
a. 2 lần b. 3 lần
c. 4 lần d. 5 lần
Câu 5 (0.5 điểm): Đoạn văn: "Một cái bóng lẹ làng từ trong vụt ra, rơi
xuống mặt bàn. Thanh định thần nhìn rõ: Con mèo già của bà chàng, con mèo già
vẫn chơi đùa với chàng ngày trước...." được kể theo ngôi thứ mấy?
a. Ngôi thứ nhất b. Ngôi thứ hai
c. Ngôi thứ ba
Câu 6 (0.5 điểm): Cho câu văn: "Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có
chừng mực nên tôi chóng lớn lắm..."
Chuyển từ ngôi kể trên sang ngôi thứ 3 bằng cách viết lại câu văn.
II/- TỰ LUẬN (7 ĐIỂM)
Câu 1 (2 điểm): Giới thiệu về một người mà em yêu mến (khoảng 10


dòng).
Câu 2 (5 điểm): Bằng lời văn của mình, em hãy kể lại truyền thuyết Sơn
Tinh Thủy Tinh.
Đề lẻ
PHÒNG GD&ĐT ĐỀ THI KHẢO SÁT GIỮA KỲ I
HUYỆN TÂN YÊN NĂM HỌC 2010 - 2011
Môn: Ngữ Văn 6
Thời gian làm bài: 90 phút
I/- TRẮC NGHIỆM (3 ĐIỂM)
Trả lời bằng cách khoanh tròn vào 1 chữ cái đầu dòng em cho là đúng.
Câu 1 (0.5 điểm): Văn bản: "Con Rồng cháu Tiên" thuộc thể loại văn
học dân gian nào?
a. Truyện truyền thuyết b. Truyện cổ tích
c. Truyện ngụ ngôn d. Truyện cười
Câu 2 (0.5 điểm): Nhận định nào sau đây là đúng về khái niệm truyện
cổ tích?
a. Là loại truyện dân gian kể về các nhân vật, sự kiện liên quan đến lịch
sử
b. Là loại truyện dân gian kể về cuộc đời của một số kiểu nhân vật
c. Là loại truyện dân gian mượn truyện loài vật để nói bóng gió chuyện
con người
Câu 3 (0.5 điểm): Truyện cổ tích "Cây bút thần" kể về:
a. Nhân vật thông minh
b. Nhân vật dũng sĩ
c. Nhân vật có tài năng kỳ lạ
d. Nhân vật bất hạnh
Câu 4 (0.5 điểm): Thế nào là ngôi kể thứ 3:
a. Người kể xưng "Tôi" kể chuyện về mình
b. Người kể giấu mình, xuất hiện khắp mọi nơi trong truyện
Câu 5 (0.5 điểm): Câu thơ: "Mắt na hé mở nhìn trời trong veo" của Trần

Đăng Khoa có từ "mắt" được dùng với nghĩa nào?
a. Nghĩa gốc b. Nghĩa chuyển
Câu 6 (0.5 điểm): Cách giải thích nghĩa của từ "bấp bênh":
Bấp bênh là không vững chắc. Được giải thích nghĩa theo cách nào?
a. Trình bày khái niệm mà tự biểu thị
b. Dùng từ đồng nghĩa với từ mà mình giải thích
c. Dùng từ trái nghĩa với từ mà mình giải thích
II/- TỰ LUẬN (7 ĐIỂM)
Câu 1 (2 điểm): Giới thiệu về bản thân và gia đình mình (khoảng 10
dòng).
Câu 2 (5 điểm): Bằng lời văn của mình, em hãy kể lại truyền thuyết
Thánh Gióng.
Đề chẵn
HƯỚNG DẪN CHẤM KHẢO SÁT GIỮA KI I
Môn: Ngữ văn 6 - Đề lẻ
I/ Trắc nghiệm.
Mỗi ý đúng được 0,5đ
Câu 1 2 3 4 5
Đáp án b a c d c
Câu 6: "Tôi" thay bằng "Dế mèn" hoặc "nó" (0.5điểm).
II/ Tự luận:
Câu 1: Giới thiệu được một người thân cụ thể: bố, mẹ, bà, ... (2 điểm)
- Ngoại hình, công việc, tính cách.
- Tình cảm, sở thích của người đó.
- Tình cảm của em với người thân như thế nào.
Câu 2: Kể được theo dàn bài cơ bản sau:
A. Mở bài: (0.5điểm) Giới thiệu nhân vật và tình huống mở đầu câu
chuyện (nhà vua, con gái, việc kén rể)
B. Thân bài: 4điểm
- Tài năng đặc biệt của Sơn Tinh và Thủy Tinh.

- Vua Hùng bàn cách kén rể.
- Sơn Tinh đến trước được đón Mỵ Nương - Thủy Tinh dâng nước đánh
Sơn Tinh để cướp lại Mỵ Nương.
- Sơn Tinh đánh lại, hai bên đánh nhau mấy tháng trời.
C. Kết bài (0.5điểm)
- Thủy Tinh kiệt sức phải rút quân.
- Hằng năm, Thủy Tinh vẫn dâng nước đánh Sơn Tinh nhưng lần nào
cũng phải lui quân.
HƯỚNG DẪN CHẤM KHẢO SÁT GIỮA KI I
Môn: Ngữ văn 6 - Đề chẵn
I/ Trắc nghiệm.
Mỗi ý đúng được 0,5đ
Câu 1 2 3 4 5 6
Đáp án a b c b b c
II/ Tự luận:
Câu 1 (2đ) Giới thiệu được những nội dung cơ bản sau:
- Lời chào, lí do giới thiệu
- Tên, tuổi.
- Sở thích, tính tình.
- Gia đình gồm những ai.
- Công việc của mọi người.
- Tình cảm của bản thân đối với gia đình.
Câu 2 (5đ) Kể được theo dàn bài cơ bản sau:
A. Mở bài: Đời vua Hùng vương thứ 6, ở làng Gióng, một chú bé ra đời
nhưng 3 tuổi chưa biết nói, cười (0.5điểm).
B. Thân bài: 4điểm
- Nghe sứ giarloan tin tìm người tài giỏi chú bé đòi sứ giả vào.
- Chú bé lớn nhanh, cả làng tình nguyện nuôi chú bé.
- Chú bé vươn vai thành một tráng sĩ đi đánh giặc.
- Giặc tan, tráng sĩ bay về trời. Dân làng lập đền thờ phù Đổng Thiên

Vương.
C. Kết bài: Ngày nay vẫn còn nhiều dấu tích về Thánh Gióng (0.5điểm).

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×