Tải bản đầy đủ (.docx) (53 trang)

ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TSCĐ TẠI CÔNG TY XE MÁY XE ĐẠP THỐNG NHẤT

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (249.53 KB, 53 trang )

ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG
TÁC KẾ TOÁN TSCĐ TẠI CÔNG TY XE MÁY XE ĐẠP THỐNG NHẤT
I. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY XE MÁY XE ĐẠP
THỐNG NHẤT.
1.Những ưu điểm
Trong những năm vừa qua, công ty Xe máy xe đạp Thống Nhất đã không
ngừng cải thiện công tác hạch toán TSCĐ nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ
trong quá trình SXKD của công ty. Vì vậy việc sử dụng TSCĐ đã được cải thiện đáng
kể, năng suất lao động đã tăng, khả năng cung ứng cho khách hàng cũng tăng đó
cũng là tiền đề tạo điều kiện cho lợi nhuận của công ty tăng lên
- Thứ nhất: Trong phân loại TSCĐ
+ Theo nguồn hình thành: giúp công ty có biện pháp khai thác các nguồn vốn
kiểm tra theo dõi tình hình thanh toán, chi trả các khoản vay nợ đúng hạn. Mặt
khác giúp cho kế toán biết chính xác nguồn hình thành của từng loại TSCĐ để hạch
toán và trích lập khấu hao được chính xác.
+ Theo đặc trưng kỹ thuật: Với cách phân loại này cho biết kết cấu của TSCĐ
sử dụng trong hoạt động SXKD. Số TSCĐ hiện đang sử dụng bao gồm những nhãn
TSCĐ nào theo đặc trưng kỹ thuật. Từ đó căn cứ vào nhu cầu nhiệm vụ của SXKD
của công ty trong từng thời kỳ có phương hướng đầu tư TSCĐ một cách đứng đắn
đạt hiệu quả cao nhất trong quá trình SXKD.
Thông qua cách phân loại này giúp cho công tác quản lý TSCĐ ở công ty
được chi tiết, chặt chẽ và cụ thể , có biện pháp đầu tư và sử dụng TSCĐ có hiệu quả
cao phục vụ hoạt động SXKD ở công ty.
- Thứ hai: Trong công tác kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ
Trong công ty Xe máy xe đạp Thống Nhất, mọi trường hợp tăng, giảm TSCĐ
đều được thực hiện theo đúng các quy định của Nhà nước, của ngành, đảm bảo có
đâỳ đủ các chứng từ hợp lý, hợp lệ về mua sắm, nhượng bán, thanh lý TSCĐ…
Các nghiệp vụ phát sinh về tăng, giảm TSCĐ đều được phản ánh kịp thời trên
các sổ sách kế toán thích hợp.
- Thứ 3: Công tác quản lý TSCĐ và vốn.
Công tác quản lý tài sản và vốn là công tác hết sức phức tạp và khó khăn mặc


dù vậy công ty vẫn thực hiện sự bảo toàn vốn trong quá trình hoạt động, không
1
những vậy mà vốn kinh doanh của Công ty không ngừng tăng sau mỗi kỳ hoạt
động.
Công tác quản lý TSCĐ ở Công ty được thực hiện chặt chẽ và nghiêm túc do
vậy không để xảy ra hiện tượng mất và thất thoát tài sản.
Đây là thành tích không chỉ riêng của phòng kế toán mà còn có sự đóng góp
của toàn bộ cán bộ công nhân viên trong ý thức giữ gìn và bảo quản của công.
2. Những tồn tại và hạn chế trong công tác quản lý TSCĐ tại Công ty
Với quy mô hiện nay của công ty, cơ cấu tổ chức quản lý nói chung và bộ
máykế toán nói riêng đã đi vào nề nếp, hoạt động có hiệu quả và hợp lý. Hiệu quả
của công tác kinh doanh ngày càng phát triển song bên cạnh những kết quả đạt
được công ty vẫn còn những vấn đề tồn tại trong hạch toán, quản lý và sử dụng
TSCĐ cần được khắc phục.
- Thứ nhất: Trong công tác sửa chữa TSCĐ
Thông thường công tác sửa chữa lớn TSCĐ ở công ty Xe máy xe đạp Thống
Nhất đều được thuê ngoài. Do đó công ty sẽ không thực hiện lập kế hoạch trích
trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ vào chi phí SXKD trong kỳ nên toàn bộ chi phí sửa
chữa lớn này phất sinh ở các kỳ kế toán nào được hạch toán trực tiếp vào các đối
tượng chụi chi phí của các bộ phận có TSCĐ sửa chữa lớn. Do vậy ảnh hưởng đến
chi tiêu giá thành sản xuất tromg kỳ làm cho giá thành không ổn định giữa các kỳ
kinh doanh, ảnh hưởng không tốt đến sự hoạt động kinh doanh của đơn vị.
-Thứ hai : Bảng tính và phân bổ khấu hao chưa thể hiện được số khấu hao đã
trích quý trước, số khấu hao tăng trong quý, số khấu hao giảm trong quý mà chỉ
biết được số khấu hao trích trong quý.
-Thứ ba: Hiện nay hệ thống cơ sở vật chất cho việc tổ chức công tác kế toán
trong công ty là khá hiện đại với giàn máy vi tính mới nhưng công ty vẫn chưa áp
dụng kế toán máy vào công tác kế toán để nâng cao khả năng cung cấp thông tin
kịp thời cho cho nhà quản lý giảm thiểu công tác kế toán đối với một công ty lớn
như Công ty Xe máy xe đạp Thống Nhất.

II. MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN HƠN CÔNG TÁC KẾ TOÁN
TSCĐ Ở CÔNG TY XE MÁY XE ĐẠP THỐNG NHẤT.
Xuất phát từ những vấn đề trên, để đám bảo tính hợp lý và hiệu quả của công
tác hạch toán, , quản lý TSCĐ. Qua thời gian thực tập tại công ty Xe máy xe đạp
Thống Nhất em đã tìm hiểu đi sâu nghiên cứu thực tế tại công ty, em xin đưa ra
2
một số ý kiến chủ quan của mình nhằm góp phần hoàn thiện hơn việc tổ chức hạch
toán TSCĐ của công ty.
- Thứ nhất: Để khắc phục những hạn chế trong công tác quản lý và sử dụng
TSCĐ ở công ty Xe máy xe đạp Thống Nhất và hai phương pháp phân loaị TSCĐ.
Theo em, công ty nên áp dụng thêm cách phân loại TSCĐ theo tình hình sử dụng .
Theo cách phân loại này TSCĐ chia thành:
- TSCĐ đang dùng
- TSCĐ chưa cần dùng
- TSCĐ không cần dùng chờ sử lý
Với cách phân loại này công ty sẽ biết chính xác TSCĐ nào đang tham gia vào
quá trình hoạt đọng SXKD, TSCĐ nào chưa từng có ở kho từ đó có kế hoạch toán
hoạt động sử dụng vào hoạt động SXKD, phát huy hiệu quả kinh tế, đồng thời có
những biện pháp xử lý những TSCĐ không cần dùng cũ nát nằm tồn trong kho như
nhượng bán, thanh lý kịp thời TSCĐ ấy. Từ đó tiết kiệm được chi phí bảo quản và
kho không bị ứ đọng vốn thúc đẩy hoạt động SXKD được tốt hơn.
- Thứ hai: Về công tác sửa chữa TSCĐ
Việc sủa chữa lớn TSCĐ ở công ty Xe máy xe đạp Thống Nhất hiện nay (toàn bộ chi
phí sửa chữa lớn đều được hạch toán trực tiếp vào các đối tượng bộ phận chụi chi
phí trong kỳ( điều này ảnh hưởng đến chỉ tiêugiá thành sản phẩm.
Để khắc phục vấn đề này công ty thực hiện công tác trích trước chi phí sửa chữa
lớn TSCĐ vào chi phí sản xuất trong kỳ của các bộ phận sử dụng TSCĐ
Công tác trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ có thể được thực hiện qua sơ đồ
sau:
TK 241 (241.3) TK 335 TK 627,641,642

Chi phí chữa lớn Trích trước CP sửa chữa lớn
TSCĐ phát sinh hàng kỳ kế toán
Việc thực hiện công tác trích trước chi phí sửa chữa TSCĐ được dựa trên kế
hoạch sửa chữa lớn TSCĐ của công ty. Việc trích trước này được thực hiện ở các kỳ
kế toán trong 1 niên độ kế toán.
3
Đến cuối niên độ kế toán căn cứ vào chi phí sửa chữa lớn thực tế phát sinh và
số đã trích trước kế toán có nghĩa vụ điều chỉnh cho phù hợp.
Nếu chi phí trích trước sửa chữa lớn TSCĐ nhỏ hơn chi phí thực tế phát sinh
(kế toán ghi tăng chi phí hạch toán toàn bộ hoặc phân bổ dần vào chi phí trong kỳ)
Nếu chi phí trích trước sửa chữa lớn TSCĐ lớn hơn chi phí thực tế phát sinh
kế toán sẽ điều chỉnh giảm chi phí kinh doanh trong kỳ.
Với công tác trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ này sẽ làm ổn định tình
hình giá thành sản xuất giữa các kỳ, đảm bảo tính ổn định của sản xuất kinh doanh.
- Thứ ba: với điều kện là một công ty có quy mô lớn, trang thiết bị hiện đại
Công ty có thể áp dụng phần mềm kế toán máy để tăng cường công tác quản lý của
Công ty giúp nhà quản lý nắm bắt kịp thời về biến động của Công ty để Công ty điều
hành quản lý được nâng cao.
- Thứ tư: về tài khoản ngoài bảng công ty nên đăng ký sử dụng các tài khoản
ngoại bảng để theo dõi riêng các hoạt động khi phát sinh các nghiệp vụ thuê hoạt
động có thể có trong tương lai và mở TK 009 để theo dõi và sử dụng nguồn vốn
khấu hao một cách hợp lý.
Khi trích khấu hao ở các bộ phận sử dụng TSCĐ trong công ty kế toán thực hiện bút
toán
Nợ TK 627
Nợ TK 641, 642
Có TK 214
Khi thực hiện việc trích khấu hao này công ty đồng thời nên thực hiện việc
ghi đơn trên TK 009
Ghi đơn Nợ TK 009

Và khi sử dụng nguồn vốn khấu hao thì đồng thời với bút toán
Nợ TK 214
Có TK liên quan
Kế toán ghi đơn Có TK 009
Từ đó có thể theo dõi một cách chi tiết hơn việc trích khấu hao trong công ty
và tình hình sử dụng vốn khấu hao.


4
:Quan hệ chỉ đạo
:Quan hệ nghiệp vụ
Phũnghành chính
Phũngtổchức
Phũng tài vụ
Phũng kinh doanh TH
Ban kiến thiết cơ bản
Phũng cụng nghệ KT
Giám đốc
PGĐtài chính PGĐkỹ thuậtPGĐhành chính
PX phụ tùng PX khung sơn
PX lắp ráp
PX cơ dụng
PX mạ

PHỤ LỤC
PHụ lục 01:
5
Phụ lục 02:
6
Kế

toán
Th quủ ỹ
K toán nguyên v tế ậ
K toán ti n l ng vàế ề ươ
các kho n tríchả
K toán TSC , thànhế Đ
ph m,ẩ
K toán t ng h pế ổ ợ
K toán thanh toánế
v i ớ
Chứng từ gốc vàcác bảng phân bố
Bảng kê NKCT Sổ thẻ kế toán chi tiết
Sổ cái
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợpchi tiết
:Ghi hàng ngày
:Ghi cuối tháng
:Đối chiếu kiểm tra
Phụ lục 03:
7
8
Phụ lục 04
Công ty Xe máy- xe đạp Thống Nhất Mẫu số: 02-TT
Đc: 198B- Tây Sơn- Hà Nội Ban hành theo QĐ số;1141-
TC/QĐ/CĐKT
Ngày 1 tháng 11 năm 1995 của BTC
PHIẾU CHI Quyển số:26
Ngày 7 tháng 6 năm 2004 Số : 160
Họ tên người nhận tiền: Trần Hoàng Anh
Địa chỉ: Phòng kỹ thuật

Lý do chi: Thanh toán tiền mua xe ôtô DAIHATSU
Số tiền: 147.000.000( Viết bằng chữ: Một trăm bốn mươi bẩy đồng chẵn)
Kèm theo một chứng từ gốc
Đã nhận đủ tiền
Ngày 7 tháng 6 năm 2004
Thủ trưởng đơn vịKế toán trưởng Thủ quỹ Người nhận tiền
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
9
Phụ lục 05 :
HOÁ ĐƠN GTGT
Liên 2: Giao cho khách hàng
Ngày20 tháng 8 năm 2004
Đơn vị bán hàng:Công ty DAIHATSU
Địa chỉ: 75 Đường Giải Phóng
Đơn vị mua hàng: Công ty Xe máy- xe đạp Thống Nhất
Địa chỉ: 198B- Tây Sơn- Hà Nội
Hình thức thanh toán: Tiền mặt
Tên hàng hoá, dịch vụ: Xe ôtô DAIHATSU+vận chuyển, hướng dẫn
Số tiền: 147.000.00đ
Thuế GTGT (Thuế suất VAT 5%): 7.350.00đ
Tiền chi phí vận chuyển: 500.00đ
Tổng cộng số tiền thanh toán: 154.850.000đ
10
11
Phụ lục 06:
Bộ công nghiệp Cộng Hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Công ty Xe máy- xe đạp Thống Nhất Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
Số: 161/2004CKHN/TM **********************
HỢP ĐỒNG KINH TẾ
Số: 178/HĐKT

Căn cứ pháp lệnh HĐKT ngày 25/09/1989 của HĐ Nhà nước và Nghị Định
số17/HĐBT ngày16/01/1990 của HĐBT quy định.
Hôm nay ngày 02/05/2004, chúng tôI gồm:
Bên mua hàng: Công ty Xe máy- xe đạp Thống Nhất
Địa chỉ: 198B- Tây Sơn-Hà Nội
Do ông: Lê Hữu Sơn
Chức vụ: Giám đốc làm đại diện
Bên sản xuất: Công ty Cơ Khí Gia Lâm
Địa chỉ: Thị trấn Sài Đồng- Gia Lâm- Hà nội
Do ông: Lương Mạnh Hùng
Chức vụ: Phó giám đốc làm đại diện
Hai bên cùng thoả thuận ký vào hợp đồng kinh yế các đIều khoản sau:
Điều 1: Tên hàng, quy cách, số lượng và giá cả.
Bên B nhận bán cho bên A sản phẩm sau:
thị
trườn
g
Tên sản phẩm và quy
cách
Đơn vị tính Số lượng Thành tiền
1 Máy đột dập 60T Chiếc 01 38.000.000
Cộng 38.000.000
Tiền thuế GTGT 1.900.000
Tỏng tiền thanh toán 39.900.000
12
Điều 2: Thanh toán và giao nhận hàng
- Hình thức thanh toán: Tiền mặt, séc, hoặc uỷ nhiệm chi
- Thanh toán: Bên mua kiểm tra chất lượng, chạy thử ngay sau khi nhận
máy( có biên nghiệm thu và kiểm tra chất lượng)
-Thanh toán 100% giá trị hợp đồng

Thời gian thanh toán: Sau 45 ngày kể từ ngày ký kết hợp đồng
Điều 3: Trách nhiệm các bên
3.1 Trách nhiệm bên mua:
- Chuẩn bị tốt phần móng máy theo đúng bản vẽmóng máy do bên bán cấp.
Chuẩn bị đường cho xe đưa máy vào vị trí lắp đặt đảm bảo an toàn.
- Bố trí đủ người và phương tiệnđể lắp đặt và vận hành máy. Cử người có đủ
trình độ để tiếp thu hướng dẫn vận hành máy.
- Thực hiện các đIều khoản về thanh toán theo đIều 2.
3.2 Trách nhiệm bên bán
- Vận chuyển máy đến vị trí lắp đặt, cử cán bộ có đủ chuyên môn để hướng
dẫn cho bên muavận hành máy đúng quy trình quy phạm.
- Lập biên bản nghiệm thuvà bàn giao sau khi hoàn thành công việc.
Điều 4: Chất lượng và bảo hành
- Sản phẩm do bên B tiết kế đảm bảo đúng tiêu chuẩn, máy mới 100%.
-Bên B bảo hành miễn phí các sản phẩm trên trong vòng 12 tháng kể từ ngày
giao hàng.
Điều 5: Điều khoản chung:
- Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản ghi trên, mọi thay đổi trong
hợp đồng đều phai được hai bên nhất trí thông qua văn bản. Nừu không thống
nhất sẽ đưa ra toà án kinh tế Hà Nội, mội quyết định của toà án hai bên đều phải
thực hiện.
- Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày ký đến khi kết thúc hợp đồng.
- Hợp đồng được lập thành 04 bản, mỗi bên giữ 02 bản có giá trị như nhau.
Hai bên nhất trí ký tên :
Đại diện bên A Đại diện bên B
13
14
Phụ lục 07:
HOÁ ĐƠN GTGT
Liên 2: Giao cho khách hàng

Ngày 20 tháng 8 năm 2004
Đơn vị bán hàng:Công ty Cơ khí Gia Lâm
Địa chỉ: Thị trấn SàI Đồng- Gia Lâm- Hà Nội
Đơn vị mua hàng: Công ty Xe máy- xe đạp Thống Nhất
Địa chỉ: 198B- Tây Sơn- Hà Nội
Hình thức thanh toán: Tiền mặt
Tên hàng hoá, dịch vụ: Máy đột dập 60T+ Vận chuyến, lắp đặt, hướng dẫn
Số tiền: 38.000.000đ
Thuế GTGT(Thuế suất VAT 5%): 1.900.000đ
Tổnh cộng số tiền thanh toán: 39.900.000đ
15
Phụ Lục 08
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
**********************
BIÊN BẢN NGHIỆM THU VÀ BÀN GIAO SẢN PHẨM
I. Thành phần:
- Đại diện: công ty Cơ Khí Gia Lâm
Ông: Phạm Mạnh Duy Chức vụ: Cán bộ hướng dẫn vận hành
- Đại diện khách hàng
Ông: Vũ Văn Việt Chức vụ: Tổ trưởng
Hai bên cùng nhau tiến hành nghiêm thu sản phẩm: Máy đột dập 60T
theo hợp đồng số 178/2004 CKHN/T ký ngày 02/05/2004
II. Nội dung nghiêm thu
- Căn chỉnh vận hành toàn bộ máy
- Thao tác vận hành lại toàn bộ máy
- Hướng dẫn vận hành máy đột dập 60T
III. Kết luận và kiến nghị
- Máy đưa vào vận hành tốt
- Trước khi hết thời hạn bảo hành dề nghị quý công ty cho căn chỉnh lại

máy
IV. Tài liệu kèm theo
- Sách hướng dẫn vận hành máy đột dập 60T
Đại diện khách hàng Đại diện công ty Cơ Khí Gia Lâm
(Ký tên) (Ký tên)
16
Phụ lục 09 :
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
****************
BIÊN BẢN THANH LÝ
Hợp đồng kinh tế số178/HĐKT
-Căn cứ vào nội dung hợp đồng kinh tế số 178/HĐKT giữa Công ty Xe máy-
xe đạp Thống Nhất và công ty Cơ Khí Gia Lâm.
-Căn cứ vào kết quả thực hiện hợp đồng
Hôm nay là ngày10 thang 05 năm 2004, chúng tôi gồm:
BênA
-Tên doanh nghiêp: Công ty Xe máy- xe đạp Thống Nhất
-Địa chỉ: 198B- Tây Sơn-Hà Nội
-Do ông: Lê hữu Sơn
-Chức vụ: Giám đốc
Bên B
-Tên doanh nghiêp: Công ty Cơ Khí Gia Lâm
-Địa chỉ: Thị trấn SàI Đồng- Gia Lâm- Hà nội
-Do ông: Lương Mạnh Hùng
-Chức vụ: Phó giám đốc
Hai bên thống nhất ký biên bản thanh lý hợp đồng số 178/HĐKT với những
nội dung sau:
1.Xác nhận kết quả thực hiện hợp đồng: Bên B đã hoàn thành công việc cung
cấp máy đột dập đúng chủng loạivà như nội dung đã ký kết.

-Chất lượng kỹ thuật: Đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật
-Thời gian và tiến độ: như đã ghi tronh hợp đồng.
2.Giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán.
17
Bên A đã thanh toán đầy đủ cho bên B theo phương thức thanh toán trực
tiếp bằng tiền mặt với số tiền là: 39.900.000.
Bằng chữ: Ba mươi chín triệu chín trăm nghìn đồng chẵn.
3.Những đIều khoản còn tồn tại và trách nhiệm sau khi thanh lý hợp đồng.
-Bên A: Không
-Bên B: Bảo hành thiết bị đã cung cấp theo nội dung hợp đồng.
Biên bản này lập thành 4 bản có giá trị pháp lý như nhau mỗi bên giữ 2 bản.
Đại diên bên A Đại diện bên B
(Ký tên, đóng dấu) (Ký tên, đóng dấu)
Phụ lục10:
Công ty Xe máy- xe đạp Thống Nhất Mẫu số: 02-TT
Đc: 198B- Tây Sơn- Hà Nội Ban hành theo QĐ số;1141-
TC/QĐ/CĐKT
Ngày 1 tháng 11 năm 1995 của BTC

PHIẾU CHI Quyển
số:32
Ngày 02 tháng 05 năm 2004 Số : 16
Họ tên người nhận tiền: Nguyễn Phương Thuỳ
Địa chỉ: Phòng tài vụ
Lý do chi: Thanh toán tiền mua máy đột dập 60T
Số tiền: 39.900.000( Viết bằng chữ: Ba mươi chín triệu chín trăm nghìn đồng
chẵn)
Kèm theo một chứng từ gốc
Đã nhận đủ tiền
Ngày 02 tháng 05 năm 2004

Thủ trưởng đơn vịKế toán trưởng Thủ quỹ Người nhận tiền
(ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
18
Phụ lục 11 :
NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 1
Ghi có TK 111- Tiền mặt
Tháng 05/2004
STT Ngày
TK642 TK 133 TK 211 TK 811 Cộng có TK
111
… … … … … … …
2 02 1.900.00
0
38.000.00
0
39.900.000
3 21 200.000 4.000.00
0
4 15 1.100.00
0
… … … 1.100.000
Cộng
Đã ghi sổ ngày 30/05/2004
Ngày…tháng…năm…2004
Kế toán ghi số Kế toán tổng hợp Kế toán trưởng
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)
Phụ lục12:
SỔ CÁI
Tàikhoản 211
Năm 2004

Số dư
đầu năm
Nợ Có
Ghi Có với TK đối ứng
Nợ với TK này
Quý I Quý II QuýIII Quý IV Cộng
19
TK 111 39.900.00
0
39.900.00
0
Cộng số PS Nợ
Cộng số PS Có
Số dư cuối tháng Nợ

Kế toán ghi sổ Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Phụ lục 13 :
NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 10
Ghi Có TK 411- Nguồn vốn kinh doanh
Tháng 7/2004
Diễn giải Số dư Ghi Có TK 411, ghi Nợ TK khác Số dư cuối
tháng
N

Có TK 441 TK414 Cộng Có
TK 411
Nợ Có
Mua máy dột
dập 60T

38.000.00
0
38.000.00
0
Cộng
Đã ghi sổ cái ngày 30/05/2004
Kế toán ghi số Kế toán tổng hợp Kế toán trưởng
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)
Phụ lục 14 :
NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 9
Ghi Có TK 211- TSCĐ
Tháng 05/2004
Chứng từ Diễn
giải
Ghi Có TK 211- Ghi Nợ các TK Cộng có TK
211
Số
hiệ
Ngày
thán
TK 214 TK 811 TK
20
u g
21/0
5
Thanh
lý một
máy xì
hàn
35.500.00

0
204.975.00
0
240.475.00
0
Cộng 35.500.00
0
204.975.00
0
240.475.00
0
Kế toán ghi số Kế toán tổng hợp Kế toán trưởng
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)
Phụ lục 15 :
BẢNG KÊ SỐ 1
Ghi Nợ TK 111- Tiền mặt
Số dư đầu quý:
STT Ngày Ghi Nợ TK 111, Ghi Có các TK Số dư cuối
ngày
TK
112
TK 333 TK 711 TK TK
… … … … … … … …
8 21/05 5.500.000 104.500.00
0
110.000.00
0
Cộng
Kế toán ghi sổ Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)


21
Phụ lục 16 :
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ
`Quý III/2004
183.STT Chỉ tiêu NG TSCĐ KH TK 627 TK 641 TK 642 TK 154.3
Tổng tàI sản 25.135.005.95
6
563.353.03
7
515.900.05
0
4.251.39
8
11.162.82
5
32.038.76
4
1 Nhà xưởng 8.598.129.670 159.716.65
4
4.251.39
8
2 Máy móc
thiết bị
15.169.459.75
0
356.183.39
6
3 Phương tiện
vận tải

870.163.748 32.038.76
4
4 Vật kiến trúc 61..260.115
5 Thiết bị văn
phòng
435.992.673 11.162.82
5
22
Phụ lục 17:
NHẬT KÝ CHỨNG TỪ SỐ 7
Quý III/2004
STT TK

Các TK phản ánh ở các NKCT khác Tổng các
chi phí
NKCT 1 NKCT 2 NKCT
3
NKCT

627 515.900.05
0
641 4.251.398
642 11.162.825
154.3 32.038.764
Cộng 563.353.03
7
Kế toán ghi số Kế toán tổng hợp Kế toán trưởng
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)
Phụ lục 18:
SỔ CÁI

Tài khoản 214
Dư đầu kỳ
Nợ Có
Ghi Nợ các TK đối ứng
Có các TK này
… Quý
III/2004
Cộng
627 515.900.05
0
641 4.251.398
642 11.162.825
154.3 32.038.764
Cộng phát sinh Nợ
Có 563.353.03
7
Dư cuối kỳ Nợ

23
Kế toán ghi số Kế toán tổng hợp Kế toán trưởng
( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)
KẾT LUẬN
CùNG VỚI SỰ PHáT TRIỂN CỦA SẢN XUẤT Và SỰ TIẾN BỘ CỦA KHOA
HỌC KỸ THUẬT. TSCĐ TRONG NỀN KINH TẾ QUỐC DâN Và TRONG CáC
DOANH NGHIỆP KHôNG NGỪNG đỔI MỚI HIỆN đẠI HOá Và TăNG LêN
NHANH CHóNG. ĐIỀU đó đẶT RA YêU CẦU đỐI VỚI CôNG TáC KẾ TOáN Và
QUẢN Lý TSCĐ NGàY CàNG CAO.
THỜI GIAN TỡM HIỂU THỰC TẾ TẠI CôNG TY XE MáY - XE đẠP THỐNG
NHẤT đó GIúP EM RẤT NHIỀU TRONG VIỆC CỦNG CỐ LẠI KIẾN THỨC Lý
THUYẾT CỦA MỡNH Và VẬN DỤNG VàO THỰC TẾ NHư THẾ NàO.

EM đó THẤY MỘT KẾ TOáN GIỎI KHôNG CHỈ CẦN CO TRỡNH đỘ VỀ Lý
THUYẾT Mà CũN PHẢI BIẾT VẬN DỤNG LINH HOẠT CáC KIẾN THỨC đó HỌC
Ở TRưỜNG VàO THỰC TIỄN.
BẢN BáO CáO THỰC TẬP CỦA EM MỚI CHỈ Là TỔNG QUáT Và đANG
TRONG QUá TRỡNH NGHIêN CỨU, RẤT MONG đưỢC SỰ GIúP đỠ đóNG GóP ý
KIẾN CỦA CáC THẦY Cô.
EM XIN CHâN THàNH CẢM ơN BAN LóNH đẠO CáN BỘ CôNG NHâN
VIêN NGHàNH KẾ TOáN CôNG TY XE MáY - XE đẠP THỐNG NHẤT, CẢM ơN
PGS_TS Hà Đức Trụ đó GIúP EM HOàN THàNH BẢN luận văn này NàY.
24
SƠ ĐỒ 01
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TĂNG TSCĐ HỮU HÌNH DO MUA SẮM
Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
Mua sắm trong nước:
TK 111, 112, 331,
341
TK
211
Giá mua và các chi phí mua trước khi sử
dụng TSCĐ
TK
133.2
Thuế GTGT được khấu
trừ
Nhập khẩu
TK 111, 112, 331,
341
TK
211
Giá mua và các chi phí mua trước khi sử

dụng TSCĐ
TK
333.12
TK
333.
3
Thuế nhập khẩu phải
nộp
TK
333.12
Thuế GTGT phải nộp được
khấu trừ
Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
TK 111, 112, 331,
341
TK
211
Giá mua và các chi phí mua trước khi sử
dụng TSCĐ
25

×