Tải bản đầy đủ (.pdf) (62 trang)

Nghiên cứu xây dựng quy trình phân tích Phtalat trong nhựa bằng phương pháp chiết kết hợp sắc ký lỏng hiệu năng cao : Luận văn ThS. Hóa học: 60 44 01 18

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.23 MB, 62 trang )

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
------------------------

NGUYỄN THỊ TRANG

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY TRÌNH PHÂN TÍCH PHTALAT
TRONG NHỰA BẰNG PHƢƠNG PHÁP CHIẾT KẾT HỢP
SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội – 2014


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
------------------------

NGUYỄN THỊ TRANG

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY TRÌNH PHÂN TÍCH PHTALAT
TRONG NHỰA BẰNG PHƢƠNG PHÁP CHIẾT KẾT HỢP
SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO

Chuyên ngành: Hóa Phân tích
Mã số: 60440118

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS. Nguyễn Văn Ri


Hà Nội – 2014


LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, em xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới PGS.TS
Nguyễn Văn Ri, ngƣời đã giao đề tài và tận tình hƣớng dẫn em hoàn thành luận văn
tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong bộ môn phân tích đã chỉ
bảo và giúp đỡ em trong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành bản luận văn.
Em xin chân thành cảm ơn các anh chị, các bạn và các em đang học tập và
nghiên cứu viên tai bộ môn Hóa Phân tích - trƣờng Đại học Khoa học tự nhiên đã
giúp đỡ, chỉ bảo em trong suốt quá trình làm luận văn.
Em xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo trƣờng Đại học Khoa học tự nhiên
– Đại học Quốc gia Hà Nội đặc biệt là các thầy cô giáo trong khoa Hóa, những
ngƣời đã dìu dắt, giúp đỡ và truyền đạt kiến thức cho em trong suốt thời gian theo
học tại trƣờng.
Xin gửi lời cảm ơn tới bố mẹ, ông bà, gia đình, ngƣời thân và bạn bè, đặc biệt là tập
thể lớp K22- Cao học Hóa đã quan tâm, động viên, giúp tôi hoàn thành khóa luận
này.

Hà Nội, ngày 05 tháng 12 năm 2014
Học Viên
Nguyễn Thị Trang


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ........................................................................................................................ 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN ......................................................................................... 2
1.1. Khái quát chung về các hợp chất Phtalat ................................................................. 2

1.1.1. Cấu tạo, tên gọi ...................................................................................................... 2
1.1.2. Tính chất của Phtalat ............................................................................................. 5
1.1.3. Ứng dụng của các hợp chất Phtalat và nguồn gốc phát thải ................................. 6
1.1.4. Độc tính của Phtalat .............................................................................................. 8
1.2. Các hợp chất thay thế phtalat. ................................................................................ 12
1.3. Các phƣơng pháp xác định phtalat ......................................................................... 15
1.3.1.Phƣơng pháp HPLC – UV xác định phtalat ......................................................... 15
1.3.2. Các phƣơng pháp khác xác định phtalat ............................................................. 16
1.3.3. Phƣơng pháp chiết tách các phtalat ra khỏi nền mẫu thực .................................. 18
CHƢƠNG 2: THỰC NGHIỆM ................................................................................. 19
2.1. Mục tiêu và đối tƣợng nghiên cứu. ........................................................................ 19
2.1.1. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................ 19
2.1.2. Đối tƣợng nghiên cứu .......................................................................................... 19
2.2. Chất chuẩn, hóa chất, thiết bị. ................................................................................ 19
2.2.1. Chất chuẩn ........................................................................................................... 19
2.2.2. Hóa chất. .............................................................................................................. 20
2.2.3. Thiết bị, dụng cụ. ................................................................................................. 20
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu – phƣơng pháp RP-HPLC. ............................................ 21
2.3.1. Nguyên tắc chung của phƣơng pháp HPLC. ....................................................... 21
2.3.2. Phƣơng pháp định tính và định lƣợng. ................................................................ 23
2.4. Phƣơng pháp phân tích ........................................................................................... 23
2.4.1. Phƣơng pháp xử lý mẫu. ..................................................................................... 23
2.4.2. Phƣơng pháp phân tích. ....................................................................................... 24
2.5. Thực nghiệm........................................................................................................... 24


2.5.1. Khảo sát điều kiện tối ƣu ..................................................................................... 24
2.5.2. Giới hạn phát hiện và giới hạn định lƣợng của thiết bị ....................................... 25
2.5.3. Xây dựng đƣờng chuẩn. ...................................................................................... 25
2.5.4. Đánh giá phƣơng pháp phân tích ........................................................................ 26

CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ............................................................. 27
3.1. Tối ƣu hóa các điều kiện chạy sắc ký. .................................................................... 27
3.1.1. Van bơm mẫu. ..................................................................................................... 27
3.1.2. Cột tách................................................................................................................ 28
3.1.3. Detector. .............................................................................................................. 28
3.1.4. Bƣớc sóng hấp thụ cực đại của các phtalat. ........................................................ 29
3.1.5. Khảo sát và chọn tỉ lệ thành phần pha động phù hợp. ........................................ 29
3.1.6. Khảo sát và chọn tốc độ dòng pha động phù hợp. .............................................. 32
3.1.7. Khảo sát độ lặp lại của thiết bị. ........................................................................... 34
3.1.8. Điều kiện tối ƣu cho quá trình tách các phtalat. .................................................. 35
3.2. Đƣờng chuẩn hỗn hợp xác định 05 phtalat. .......................................................... 37
3.2.1. Khoảng tuyến tính và khoảng động học của detector . ....................................... 37
3.2.2. Dựng đƣờng chuẩn.. ............................................................................................ 38
3.2.3. Giới hạn phát hiện và giới hạn định lƣợng .......................................................... 39
3.2.4. Kiểm tra sự khác nhau có nghĩa giữa hệ số a và giá trị 0. ................................... 41
3.2.5. Kiểm tra sự sai khác giữa b và b’. ....................................................................... 42
3.3. Đánh giá phƣơng pháp phân tích. .......................................................................... 43
3.3.1 Đánh giá độ lặp lại của phƣơng pháp xử lý mẫu. ................................................. 43
3.3.2 Đánh giá hiệu suất thu hồi của phƣơng pháp. ...................................................... 44
3.4. Phân tích mẫu thực tế. ............................................................................................ 45
3.5. Hàm lƣợng cho phép của hàm lƣợng phtalat trong đồ chơi trẻ em ........................ 48
KẾT LUẬN .................................................................................................................. 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Tên viết tắt

Tên đầy đủ


ACN

Acetonitril

BBP

Benzylbutyl phtalat

CRM

Certified Reference Materials: mẫu chuẩn đƣợc chứng nhận

CTPT

Công thức phân tử

DBP

Dibutyl phtalat

DEHP, DOP Di(2-etylhexyl) phtalat
DEP

Dietyl phtalat

DEPA

Denmark Environmental Protection Agency: cơ quan bảo vệ môi
trƣờng Đan Mạch


DINP

Diisononyl phtalat

DPP

Di-n-propyl phtalat

ECD

Electron capture detector: detector bắt điện tử

EDCs

Endocrine Disrupting Chemicals : hóa chất gây rối loạn nội tiết

FID

Flame ionization detector: detector ion hóa ngọn lửa

HPLC

High performance liquid chromatography: sắc ký lỏng hiệu năng cao

KLPT

Khối lƣợng phân tử

LOD


Limit of Detection: Giới hạn phát hiện

LOQ

Limit of Quantitation: Giới hạn định lƣợng

MeOH

Metanol

MS

mass spectrometry : phổ khối

PDA

Photo-diode-array: mảng điot điện tử

ppm

Part per million: phần triệu

PVC

Polyvinyl clorua

RP-HPLC

Reverse phase-HPLC: sắc ký lỏng pha đảo


u

Tốc độ dòng pha động

UV-Vis

Ultra-violet: tử ngoại và khả kiến

US EPA

United States Environmental Protection Agency: cơ quan bảo vệ môi
trƣờng Hoa Kỳ

% RSD

% Relative Standard Deviation:% độ lệch chuẩn tƣơng đối

THF

Tetrahydro furan


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 2.1: Sơ đồ chức năng của thiết bị HPLC ............................................................ 23
Hình 3.1: Phổ UV của 05 phtalat nghiên cứu trong luận văn ..................................... 29
Hình 3.2: Sắc đồ của 05 phtalat với chƣơng trình gradient 1 .................................... 30
Hình 3.3: Sắc đồ của 05 phtalat với chƣơng trình gradient 2, 3 và 4. ......................... 31
Hình 3.4: Sắc đồ khảo sát tốc độ dòng pha động. ....................................................... 33
Hình 3.5: Sắc đồ khảo sát độ lặp lại của thiết bị. ........................................................ 36
Hình 3.6: Khoảng tuyến tính và khoảng động học của detector ................................. 37

Hình 3.7: Đƣờng chuẩn 05 phtalat nghiên cứu trong luận văn. .................................. 40
Hình 3.8: Sắc đồ của mẫu thực.................................................................................... 47


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Tên gọi, công thức hóa học của một số Phtalat thông dụng .......................... 3
Bảng 1.2: Tính chất lý hóa của một số Phtalat . .............................................................. 6
Bảng 1.3: Mức độ sản xuất, tiêu thụ, xuất nhập khẩu của một số Phtalat (tấn/năm) ở
EU .................................................................................................................................... 7
Bảng 1.4: Tỉ lệ cho các ứng dụng cụ thể của một số Phtalat trong một năm ở EU
(năm 2001) . .................................................................................................................... 8
Bảng 1.5: Các chất hóa dẻo thay thế ............................................................................. 13
Bảng 2.1: Thông tin về mẫu đƣợc chọn phân tích. ....................................................... 19
Bảng 2.2: Nồng độ các dung dịch chuẩn phtalat. .......................................................... 20
Bảng 3.1: Độ lặp lại thời gian lƣu của các phtalat. ....................................................... 34
Bảng 3.2: Độ lặp lại diện tích pic của các Phtalat. ........................................................ 35
Bảng 3.3: Các dung dịch đƣờng chuẩn ......................................................................... 38
Bảng 3.4: Diện tích pic trung bình thu đƣợc của các phtalat ........................................ 38
Bảng 3.5: Phƣơng trình đƣờng chuẩn của 05 Phtalat.. .................................................. 39
Bảng 3.6: Giới hạn phát hiện và giới hạn định lƣợng của thiết bị ................................ 39
Bảng 3.7: Kết quả so sánh giữa giá trị a của phƣơng trình đƣờng chuẩn của 05
phtalat với giá trị 0. ....................................................................................................... 42
Bảng 3.8: Một số đại lƣợng thống kê của tập giá trị b và b’ trong phƣơng trình hồi
quy của DPP. ................................................................................................................. 42
Bảng 3.9: Độ lặp lại của phƣơng pháp xử lý mẫu ......................................................... 44
Bảng 3.10: Hiệu suất thu hồi của các phtalat. ............................................................... 45
Bảng 3.11:Hàm lƣợng các phtalat trong mẫu thực. ...................................................... 46


Luận văn Thạc Sĩ


Nguyễn Thị Trang

MỞ ĐẦU
Hiện nay đã có một sự quan tâm và sự quan tâm này ngày càng tăng đối với
việc nghiên cứu các tác động của hóa chất trên động vật hoang dã, con ngƣời và môi
trƣờng. Những nghiên cứu cho thấy một số chất tổng hợp và tự nhiên trong môi
trƣờng có thể ảnh hƣởng đến hoạt động bình thƣờng của hệ thống nội tiết. Một
trong những nhóm chính là hóa chất gây rối loạn nội tiết (EDCs). Trong những năm
gần đây, các hóa chất gây rối loạn nội tiết đã trở thành một trong những chủ đề quan
trọng nhất của nghiên cứu trong lĩnh vực khoa học môi trƣờng. Chúng đƣợc đề cập
đến nhƣ là các chất ngoại sinh gây ảnh hƣởng bất lợi trong các sinh vật hoặc con
cháu của chúng, hậu quả gây thay đổi chức năng nội tiết. Chúng có mặt khắp nơi
trong môi trƣờng do số lƣợng sử dụng của chúng lớn trong các ứng dụng công
nghiệp, khu dân cƣ và nông nghiệp. Sự thay đổi trong hành vi sinh sản tình dục, hệ
thống nội tiết của động vật hoang dã đã đƣợc báo cáo tại các khu vực bị ô nhiễm với
EDCs. Trong đó, phtalat là một trong những nhóm đƣợc sử dụng rộng rãi nhất của
hóa chất công nghiệp và đã đƣợc xác định là gây rối loạn nội tiết dựa vào các
nghiên cứu dịch tễ học gần đây [29].
Phtalat đã đƣợc xác định là các chất độc hại cho sự phát triển và sinh sản,
mặc dù độc tính của chúng có thay đổi tùy thuộc vào cấu trúc của từng phtalat cụ
thể. Việc sản xuất toàn cầu hàng năm của phtalat đƣợc ƣớc tính là 11 tỷ bảng. Sản
phẩm nhựa polyvinyl clorua (PVC) có thể chứa lên đến 50 % trọng lƣợng chất hoá
dẻo, phổ biến nhất là phtalat. Hơn nữa, những chất này không tạo liên kết trong
mạng lƣới của nhựa mà chỉ đƣợc thêm vào nhựa nhƣ một chất phụ gia vì vậy rất dễ
thôi nhiễm ra ngoài môi trƣờng (nhất là môi trƣờng nhiều chất béo nhƣ dầu, mỡ...)
[13]. Sáu trong số phtalat thƣờng đƣợc sử dụng trong các sản phẩm tiêu dùng là di2-etylhexyl phtalat (DEHP hoặc DOP), diisononyl phtalat (DINP), dibutyl phtalat
(DBP), diisodecyl phtalat (DIDP), di-n octyl phthalate (DnOP), và benzyl butyl
phtalat (BBP hoặc BzBP). Ngoài ra, cơ quan bảo vệ môi trƣờng Hoa Kỳ (US EPA )
phân loại DEHP và BBP nhƣ chất có thể gây ung thƣ cho con ngƣời. Vì vấn đề sức


1


Luận văn Thạc Sĩ

Nguyễn Thị Trang

khỏe, kể từ tháng 2 năm 2009 Đạo luật cải tiến an toàn sản phẩm tiêu dùng đã giới
hạn DEHP, DBP và BBP trong đồ chơi trẻ em và chăm sóc trẻ em ở nồng độ không
vƣợt quá 0,1 %. DINP, DIDP và DnOP bị cấm sử dụng. Mặc dù sáu phtalat đang bị
hạn chế trong các sản phẩm của trẻ em ở Mỹ và Liên minh châu Âu (EU) nhƣng
chúng không đƣợc kiểm soát và tiếp tục đƣợc sử dụng trong làm đồ chơi ở nhiều
nơi khác trên thế giới nhƣ Trung Quốc và Ấn Độ [29].
Ngày nay sản phẩm nhựa PVC đang đƣợc sử dụng rất rộng rãi vì tính tiện
dụng cũng nhƣ giá thành rẻ của nó. Vì vậy chúng tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu
xây dựng quy trình phân tích Phtalat trong nhựa bằng phƣơng pháp chiết kết
hợp sắc ký lỏng hiệu năng cao” để phần nào đánh giá mức độ ô nhiễm phtalat.

2


Luận văn Thạc Sĩ

Nguyễn Thị Trang

CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. Khái quát chung về các hợp chất phtalat.
1.1.1. Cấu tạo, tên gọi.
Phtalat là este dialkyl hoặc alkyl aryl của axit 1,2-benzendicacboxylic. Công

thức cấu tạo chung của phtalat nhƣ sau:

Tên gọi, công thức hóa học của một số phtalat thông dụng đƣợc thể hiện
trong bảng 1.1 dƣới đây.
Bảng 1.1: Tên gọi, công thức hóa học của một số phtalat thông dụng [8]
S
T

Tên gọi

Viết tắt

Công thức hóa học

T
1

Dimethyl
phthalate

M
(g/mol)

DMP

C6H4(COOCH3)2

194

2


Diethyl phthalate

DEP

C6H4(COOC2H5)2

222

3

Diallyl phthalate

DAP

C6H4(COOCH2CH=CH2)2

246

DPP

C6H4[COO(CH2)2CH3]2

250

DBP

C6H4[COO(CH2)3CH3]2

278


DIBP

C6H4[COOCH2CH(CH3)2]2

278

4

5

6

Di-n-propyl
phthalate
Di-n-butyl
phthalate
Diisobutyl
phthalate

3


Luận văn Thạc Sĩ

7

8

9


10

11

12

13

14

15

16

17

18

Butyl cyclohexyl
phthalate
Di-n-pentyl
phthalate
Dicyclohexyl
phthalate
Butyl benzyl
phthalate
Di-n-hexyl
phthalate
Diisohexyl

phthalate
Diisoheptyl
phthalate
Butyl decyl
phthalate

Nguyễn Thị Trang

BCP

CH3(CH2)3OOCC6H4COOC6H11

304

C6H4[COO(CH2)4CH3]2

306

DCP

C6H4[COOC6H11]2

330

BBP

CH3(CH2)3OOCC6H4COOCH2C6H5

312


DNHP

C6H4[COO(CH2)5CH3]2

334

DIHxP

C6H4[COO(CH2)3CH(CH3)2]2

334

DIHpP

C6H4[COO(CH2)4CH(CH3)2]2

362

CH3(CH2)3OOCC6H4COO(CH2)9CH3

362

C6H4[COOCH2CH(C2H5)(CH2)3CH3]2

390

DNOP

C6H4[COO(CH2)7CH3]2


390

DIOP

C6H4[COO(CH2)5CH(CH3)2]2

390

ODP

CH3(CH2)7OOCC6H4COO(CH2)9CH3

418

DINP

C6H4[COO(CH2)6CH(CH3)2]2

418

DNPP

BDP

Di(2-ethylhexyl)

DEHP

phthalate


DOP

Di(n-octyl)
phthalate
Diisooctyl
phthalate
n-Octyl n-decyl
phthalate

19 Diisononyl

4


Luận văn Thạc Sĩ

Nguyễn Thị Trang

phthalate
20

21

22

23

24

Diisodecyl

phthalate
Diundecyl
phthalate
Diisoundecyl
phthalate
Ditridecyl
phthalate
Diisotridecyl
phthalate

DIDP

C6H4[COO(CH2)7CH(CH3)2]2

446

DUP

C6H4[COO(CH2)10CH3]2

474

DIUP

C6H4[COO(CH2)8CH(CH3)2]2

474

DTDP


C6H4[COO(CH2)12CH3]2

530

DIUP

C6H4[COO(CH2)10CH(CH3)2]2

530

1.1.2. Tính chất của phtalat.
Phtalat dạng tinh khiết ở nhiệt độ phòng là chất lỏng dạng dầu không màu
hoặc vàng nhạt, một số có mùi thơm nhẹ. Chúng có áp suất hơi từ thấp tới trung
bình, tan không đáng kể trong nƣớc nhƣng tan tốt trong các dung môi hữu cơ nhƣ:
Acetonitril, n – hexan, metanol, chất béo,… Khả năng hòa tan trong nƣớc, giảm áp
suất hơi và hệ số phân tán octanol-nƣớc (log Kow) tăng với sự gia tăng trọng lƣợng
phân tử [24]. Áp suất hơi dao động từ 3,4.10-5 – 9,7.10-5 Pa ở 20oC, độ tan trong
nƣớc từ 3,81.10-5 – 10 mg/l và log Kow 4,11 đến 9,46. Tính chất lý hóa của một số
phtalat đƣợc thể hiện trên bảng 1.2 .

5


Luận văn Thạc Sĩ

Nguyễn Thị Trang
Bảng 1.2: Tính chất lý hóa của một số phtalat [5].

Tính chất
CTPT


DBP

BBP

DEHP

DINP

DIDP

C16H22O4 C19H20O4 C24H38O4 C26H42O4 C28H46O4

KLPT (g/mol)

278,34

312,4

390,6

420,6

446,68

Điểm nóng chảy (oC)

-69

-35


-55

-50

-45

Điểm sôi (oC)

340

370

230

440

400

0,0097

0,00004

0,000034

0,00006

0,000051

4,57


4,84

7,5

8,8

8,8

10

2,8

0,003

0,00061

0,0002

Áp suất hơi (Pa)
Log Kow
Độ tan trong nƣớc
(mg/l)

Phtalat có thể bay hơi từ bề mặt đất ẩm và nƣớc. Và chúng cũng dễ dàng bị
phân hủy dƣới tác động của môi trƣờng vì vậy phtalat đƣợc xếp hạng thấp đối với
sự bền vững và tích lũy sinh học.
1.1.3. Ứng dụng của các hợp chất phtalat và nguồn gốc phát thải.
1.1.3.1.


Ứng dụng của các hợp chất phtalat.

Phtalat là một nhóm chất hóa học rất thông dụng đặc biệt là trong các ngành
công nghiệp nhựa PVC. Tại Mỹ, trong năm 1994, có tới gần 87% tổng các phtalat
đƣợc sử dụng làm chất hóa dẻo nhằm làm thay đổi tính chất cơ bản của vật liệu: làm
cho nhựa bền hơn, dẻo hơn, trong suốt hơn trong đó DOP (DEHP), DBP, DINP,
DIDP, BBP và DnOP là các phtalat chủ yếu đƣợc sử dụng. Gần nhƣ sản phẩm nào
ứng dụng công nghệ nhựa PVC thì phtalat cũng sẽ có mặt. Chúng có nhiều trong
lĩnh vực sản xuất kinh doanh hay trong đời sống. Trong sản xuất công nghiệp: dùng
làm chất hóa dẻo, kết dính, sát khuẩn, làm dung môi. Trong mỹ phẩm, phtalat có
mặt trong hầu hết các loại mỹ phẩm nhƣ sơn móng tay, keo vuốt tóc, dầu gội, kem
dƣỡng da, thuốc nhuộm tóc, son môi, phấn...[10]. Những chất này đƣợc thêm vào

6


Luận văn Thạc Sĩ

Nguyễn Thị Trang

trong mỹ phẩm để tạo độ tƣơi mới, tạo độ mịn và hấp dẫn cho loại mỹ phẩm đó, hơn
nữa trong sơn móng tay các phtalat còn làm cho màu sơn sáng bóng hơn và bền lâu
hơn, bám dính hơn. Chất DEP còn đƣợc dùng nhƣ một chất định hƣơng trong nƣớc
hoa, giúp nƣớc hoa giữ mùi thơm đƣợc lâu hơn và mùi không bị biến mùi trong các
điều kiện thời tiết khác nhau. Trong ngành vật liệu xây dựng: ván sàn, vòi hoa sen,
ống nƣớc, sơn tƣờng,…Đồ gia dụng: rổ rá, làn, túi xách, đầu vú, bình sữa, can, chai,
túi bao gói,… Trong giải trí: các loại đồ chơi trẻ em. Trong thực phẩm: thạch rau
câu, nƣớc ngọt, sữa [20]. Trong ngành sản xuất các loại dụng cụ, thiết bị y tế: túi
nhựa đựng máu, dây truyền nƣớc và hóa chất, ống thông tiểu, ống súc dạ dày...[23]
Chúng còn đƣợc sử dụng trong ngành dƣợc nhƣ DEP đƣợc dùng nhƣ một chất trị

bệnh ghẻ vì nó có tính diệt khuẩn. Đặc biệt, DEP đƣợc dùng làm chất hóa dẻo trong
bao phim viên thuốc, nhƣng lớp phim bao này thƣờng rất mỏng cộng với việc sử
dụng hàng ngày chỉ một lƣợng nhỏ nên coi nhƣ lƣợng vào cơ thể không đáng kể
[19]. Bảng 1.3 dƣới đây thể hiện lƣợng sản xuất, tiêu thụ, xuất nhập khẩu trong một
năm của một số phtalat ở EU và bảng 1.4 thể hiện tỉ lệ cho các ứng dụng cụ thể của
một số phtalat trong một năm ở EU.
Bảng 1.3: Mức độ sản xuất, tiêu thụ, xuất nhập khẩu của một số Phtalat (tấn/năm) ở
EU [5].
Hợp chất

Sản xuất

Tiêu thụ

Nhập khẩu

Xuất khẩu

Năm

DBP

26000

18000

0

8000


1998

DEHP

595000

476000

67000

186000

1997

DINP

185200

107200

5400

83400

1994

DIDP

279000


200000

0

38000

1994

7


Luận văn Thạc Sĩ

Nguyễn Thị Trang

Bảng 1.4: Tỉ lệ cho các ứng dụng cụ thể của một số Phtalat trong một năm ở EU
(năm 2001) [5].
Polyme

Chất kết

Mực in

Sơn

Gốm

Khác

dẻo (%)


dính (%)

(%)

(%)

(%)

(%)

DBP

76

14

7

DEHP

97

2,35

0,35

0,3

DINP


97,5

0,85

0,85

0,85

DIDP

98,7

0,135

0,135

0,27

Hợp chất

1.1.3.2.

3
0,0061

0,765

Nguồn gốc phát thải.


Phtalat đƣợc thải ra môi trƣờng từ nhiều nguồn bao gồm phát thải công
nghiệp, chất thải rắn đô thị, sử dụng đất của bùn thải và phát thải từ sản phẩm có
chứa phtalat. Phtalat di chuyển vào không khí, thức ăn và môi trƣờng chính vì vậy
chúng có thể xâm nhâp vào cơ thể ngƣời một cách trực tiếp hay gián tiếp. Chúng dễ
dàng xâm nhập vào thực phẩm của con ngƣời khi chế biến, đóng gói thực phẩm
bằng các sản phẩm từ nhựa. Theo thời gian, phtalat có thể bị bay hơi và phát tán vào
không khí. Hay chúng cũng có thể đƣợc phát thải khi tiếp xúc trực tiếp với bề mặt
nhựa đặc biệt nơi có tác dụng cơ học lớn nhƣ quá trình nhai, ngậm nhựa PVC [26].
1.1.4. Độc tính của phtalat.
1.1.4.1.

Tiếp xúc.

Việc sử dụng phổ biến phtalat trong sản xuất nhựa, các sản phẩm chăm sóc
cá nhân và vật liệu đóng gói thực phẩm hay chính quá trình tạo ra các sản phẩm đó
là nguyên nhân cho việc tiếp xúc phtalat rộng rãi tới cộng đồng. Con ngƣời tiếp xúc
với phtalat có thể là trực tiếp hay sử dụng sản phẩm có chứa phtalat do thôi nhiễm,
ví dụ nhƣ bao bì thực phẩm hoặc dịch truyền tĩnh mạch, hay do sự ô nhiễm của môi

8


Luận văn Thạc Sĩ

Nguyễn Thị Trang

trƣờng xung quanh. Nuốt phải, hít phải, tiêm tĩnh mạch và sự hấp thụ da là các con
đƣờng tiềm năng tiếp xúc phtalat [5].
Nuốt phải : tuyến đƣờng tiếp xúc này có thể bắt nguồn từ
 Thức ăn: Phtalat có thể đƣợc thôi nhiễm từ hộp nhựa vào thực phẩm khi

để trong lò vi sóng. Hay thực phẩm hấp thu từ môi trƣờng trong quá trình
canh tác hoặc do di chuyển từ các thiết bị chế biến, vật liệu đóng gói.
 Nƣớc: Phthalates đƣợc tìm thấy trong nƣớc ngầm và nƣớc uống. Từ năm
1987 đến năm 1993, theo thống kê về phát thải chất độc hóa học của EPA
thì trong đất và nƣớc DEHP giải phóng ra đạt hơn 500.000 lbs, trong đó
có khoảng 5 phần trăm là nƣớc.
 Sữa: một nghiên cứu đã phát hiện MBP và MEHP có trong sữa với hàm
lƣợng 0,6 – 3,9 µg/l (với MBP) và 5,6 – 9,9 µg/l (với MEHP).
 Thuốc và thực phẩm bổ sung dinh dƣỡng: Các chế phẩm dƣợc dùng để
điều trị các bệnh đƣờng tiêu hóa nhƣ viêm loét đại tràng và ung thƣ đại
trực tràng thƣờng đƣợc phủ một lớp polyme cho phép thuốc đƣợc đƣa
trực tiếp cho đại tràng và ruột non. Polyme này có thể chứa phtalat nhƣ
DBP và DEP. Dƣợc phẩm khác cũng có thể có phtalat trong các lớp phủ
của chúng, bao gồm cả một số thuốc kháng sinh, thuốc kháng histamin và
thuốc nhuận tràng. Chế phẩm thảo dƣợc hay thực phẩm bổ sung dinh
dƣỡng cũng có thể chứa phtalat.
 Đồ chơi: đồ chơi polymer dẻo với phtalat là một nguồn tiềm năng tiếp
xúc bằng miệng ở trẻ em. Năm 1999, Liên minh châu Âu tạm thời cấm
tiếp thị đồ chơi cho tất cả các trẻ em có chứa DEHP, DBP và BBP cũng
nhƣ đồ chơi có chứa DINP, DnOP, và DIDP dành cho trẻ em dƣới 3 tuổi.
DINP là phtalat chính đƣợc sử dụng trong đồ chơi tại Mỹ. Các ƣớc tính
trung bình trẻ em tiếp xúc với DINP qua hoạt động ngậm đồ chơi trong
khoảng 5,7 – 44 µg/ kg / ngày.

9


Luận văn Thạc Sĩ

Nguyễn Thị Trang


Hít thở không khí
 Không khí trong nhà và bụi nhà: Hơi phát ra từ vật liệu xây dựng, đồ nội
thất và nƣớc hoa là nguồn tiềm năng trong nhà của phơi nhiễm phtalat.
Một nghiên cứu ở Na Uy tìm thấy trung bình có 960 mg tổng phtalat / g
bụi. Trong đó DEHP đã có mặt ở các cấp độ cao nhất là 640μg / g bụi.
Các nhà nghiên cứu ƣớc tính trung bình ngƣời lớn hít phải DEHP từ
nguồn này là 0,76 mg / ngày. Một nghiên cứu khác tìm thấy một mối
tƣơng quan giữa nồng độ trong nƣớc tiểu và nồng độ bụi trong nhà của
DEP, DBP và BBP. Điều này cho thấy rằng khi hít phải bụi nhà có thể là
một nguồn quan trọng của tiếp xúc với phtalat trọng lƣợng phân tử thấp.
 Thiết bị y tế: Một số phtalat nhƣ DEHP, có thể đƣợc chuyển thành dạng
hơi trong ống dẫn khí hô hấp.
 Nung tạo hình đất sét: để tạo hình đất sét họ đƣa vào đất sét hỗn hợp
phtalat trƣớc khi nung để tạo thành một khối mềm khi ở nhiệt độ thƣờng
và quá trình nung này làm phtalat bay hơi khuếch tán vào không khí .
Trong tĩnh mạch: phtalat trong nhựa PVC làm túi, ống truyền dịch,…có thể bị thôi
nhiễm, theo đƣờng truyền và đi vào cơ thể.
Sự hấp thu qua da: xảy ra trực tiếp khi sử dụng các sản phẩm chăm sóc thẩm mỹ
chứa phtalat nhƣ: kem dƣỡng da, dầu gội, nƣớc hoa, sơn móng tay, thuốc xịt tóc,…
1.1.4.2.

Độc tính.

- Tác động lên con người.
Do việc sử dụng rộng rãi trong sản xuất nhựa và chất dẻo, phtalat là chất gây
ô nhiễm môi trƣờng phổ biến. Và nó ngày càng đƣợc quan tâm do khả năng gây ung
thƣ và rối loạn nội tiết cho con ngƣời khi tiếp xúc. Phtalat đƣợc biết đến với nhiều
loại nhƣ DEHP, DBP, BBzP và một vài chất chuyển hóa phtalat nhƣ mono-butyl
phtalat (MBP), mono-benzyl phtalat (mBzP) và mono- (2-etylhexyl) phtalat

(mEHP), là chất gây ung thƣ gan động vật gặm nhấm và gây quái thai ở động vật.

10


Luận văn Thạc Sĩ

Nguyễn Thị Trang

Nakane và cộng sự (2012) đã nghiên cứu tiềm năng cảm ứng của sự gia tăng
sự phá hủy tế bào gan qua 26 tuần với diheptyl phtalat (DHP). DEHP có hiệu ứng
gây ung thƣ gan cho cả chuột cống và chuột nhắt. Cơ quan Nghiên cứu Quốc tế về
Ung thƣ cho biết DEHP đã đƣợc phân loại là có thể gây ung thƣ cho con ngƣời
(Nhóm 2B), cho tác động độc hại và gây ung thƣ trong một số mô đích (ví dụ nhƣ,
gan và tinh hoàn) ở chuột. Mặt khác, kết quả cho thấy phát triển thần kinh của trẻ
em bị ảnh hƣởng bởi phtalat. Nó làm giảm sự tỉnh táo và phát triển thiếu tập trung,
rối loạn tăng động ở trẻ em gái. Bornehag và cộng sự (2004) đã nghiên cứu mối
quan hệ tiềm năng giữa các triệu chứng dị ứng dai dẳng ở trẻ em và nồng độ phtalat
trong bụi thu thập đƣợc từ nhà của họ. Kết quả cho thấy BBzP, DEHP, và DBP là
những thành phần có hại lớn. BBzP có liên quan với viêm mũi (p = 0,001) và chàm
(p = 0,001), trong khi DEHP kết hợp với cả hen suyễn (p = 0,022).
Trong tất cả các nghiên cứu, các chàng trai trong nhóm gynecomastia, cô gái
với thelarche và bé gái dậy thì sớm thì nƣớc tiểu có nồng độ phatlat cao hơn. Tiếp
xúc với nhiều phtalat có tác động xấu đến mức độ kích thích tố sinh sản (luteinizing
hormone, testosterone tự do, hormone-binding globulin). Theo các nghiên cứu thực
nghiệm đƣợc thực hiện bởi Wu và cộng sự (2013), ngƣời ta thấy rằng huyết thanh
hormone kích thích tuyến giáp (TSH) giảm ở trẻ em tiếp xúc với thực phẩm nhiễm
độc DEHP. Những nghiên cứu này cho thấy DEHP chất chuyển hóa có thể làm gián
đoạn các tín hiệu tuyến giáp ở ngƣời lớn và trẻ em. Việc gián đoạn chức năng tuyến
giáp của phtalat có thể đạt đƣợc bằng cách ảnh hƣởng đến T3 ràng buộc để vận

chuyển protein, và sự hấp thu của T3 hoạt động trong màng tế bào. Hơn nữa, những
con chuột đƣợc điều trị bằng DHP đã đƣợc quan sát thấy sự giảm triglyceride trong
máu, cholesterol toàn phần, phospholipid và lƣợng đƣờng, có thể là do tác dụng
sinh học của các thụ thể peroxisome proliferator kích hoạt (PPAR) chủ vận alpha.
Ngoài ra, Schmidt (2012) đã kiểm tra ảnh hƣởng của phơi nhiễm DEHP chế độ ăn
uống vào quá trình chuyển hóa và khả năng sinh sản ở chuột cái. Nó đã đƣợc quan
sát thấy rằng phụ nữ phơi nhiễm DEHP có một mức độ cao hơn trong lƣợng thức
ăn, trọng lƣợng cơ thể, và mô mỡ nội tạng và con của phụ nữ tiếp xúc với chế độ ăn
11


Luận văn Thạc Sĩ

Nguyễn Thị Trang

uống thay đổi trong chuyển hóa cũng đƣợc tìm thấy. Theo kết quả, có thể kết luận
rằng khi những con chuột tiếp xúc với liều lƣợng cao của DEHP, khả năng sinh sản
bị suy giảm và khi những con chuột tiếp xúc với liều lƣợng phù hợp với môi trƣờng,
trọng lƣợng cơ thể và mỡ nội tạng đã đƣợc tăng lên. Nó cũng đã đƣợc giải thích
bằng cách kích hoạt các thụ thể proliferator kích hoạt peroxisome (PPARs), tăng
nồng độ leptin và FABP4 (acid béo gắn với protein 4) biểu hiện mRNA, và giảm
hàm lƣợng adiponectin [23].
- Tác động lên môi trường.
Trong số 8 phtalat (BBP, DEHP, DBP, DIBP, DINP, DIDP, DnPP và DnOP)
thì ba phtalat là BBP, DEHP và DBP biểu hiện độc tính nhất đối với sinh vật trên
cạn, cá và động vật thuỷ sinh. Các nghiên cứu độc tính sinh thái với các phtalat cho
thấy những tác động xấu của chúng cho sinh vật dƣới nƣớc với một phạm vi rộng và
ở những nồng độ trùng với nồng độ môi trƣờng đo. Ba phtalat khác là DIBP, DINP
và DIDP thể hiện độc tính thấp hơn nhiều đối với sinh vật dƣới nƣớc. Không có dữ
liệu cho độc tính đối với môi trƣờng của DnPP hay DnOP [24].

1.2.

Các hợp chất thay thế phtalat.
Trung tâm Lowell cho sản xuất bền vững tại Đại học Massachusetts cung cấp

một tổng quan về lựa chọn thay thế phtalat đƣợc sử dụng nhƣ chất làm dẻo trong
một loạt các sản phẩm nhựa polyvinyl clorua (PVC), đặc biệt chú trọng vào các sản
phẩm của trẻ em.
Một số chất đã đƣợc xác định là chất hoá dẻo thay thế. Những hợp chất đó
bao gồm citrat, sebacat, adipat, và phốt phát. Chúng đƣợc thay thế trong các sản
phẩm truyền thống sử dụng phtalat, chẳng hạn nhƣ đồ chơi và thiết bị y tế. Ngoài ra
để sử dụng nhƣ chất thay thế làm dẻo nhựa PVC, các chất này cũng đƣợc sử dụng
làm dung môi và chất kìm hãm trong các sản phẩm mỹ phẩm, mực in, chất kết dính,
và các sản phẩm tiêu dùng khác.
Hầu hết các chất dẻo thay thế chƣa đƣợc nghiên cứu về tác động tiềm tàng
đối với sức khỏe con ngƣời và môi trƣờng. Mặc dù nhiều trong số những lựa chọn
12


Luận văn Thạc Sĩ

Nguyễn Thị Trang

này cho thấy tiềm năng ứng dụng đầy hứa hẹn, tiếp xúc đáng kể có thể dẫn đến ảnh
hƣởng xấu tới sức khỏe. Giống nhƣ phtalat, các chất làm dẻo thay thế không bị ràng
buộc về mặt hóa học với các loại polyme và tan ra của sản phẩm. Một số tác dụng
từ việc tiếp xúc với các chất hoá dẻo thay thế hiện đang đƣợc sử dụng trong các sản
phẩm của trẻ em và các sản phẩm tiêu dùng khác bao gồm mắt, da và kích ứng
đƣờng hô hấp. Ngoài ra còn có bằng chứng về tác dụng trên thận, gan, lá lách, tinh
hoàn, và tử cung. Hầu hết các bằng chứng về ảnh hƣởng sức khỏe con ngƣời có

nguồn gốc từ các nghiên cứu trong phòng thí nghiệm nhƣ một vài nghiên cứu dịch
tễ học. Ngoài ra, một số chất dẻo thay thế có thể có độc hại cho sinh vật dƣới nƣớc
và có thể không phân hủy trong môi trƣờng. Bảng 1.5 xác định một số chất thay thế
làm chất hóa dẻo hiện đang đƣợc sử dụng cho trẻ em và các sản phẩm tiêu dùng
khác, và tiềm năng ảnh hƣởng sức khỏe và môi trƣờng của chúng.
Bảng 1.5: Các chất hóa dẻo thay thế [7].
Hợp chất thay

Chức năng / sản phẩm

thế
Acetyl
citrat

Mối quan tâm sức

Mối quan tâm

khỏe con ngƣời

về môi trƣờng

tributyl - Chủ yếu đƣợc sử dụng - Tiếp xúc với tĩnh - Có thể tích
nhƣ một chất làm dẻo mạch ảnh hƣởng lũy và phân
trong các sản phẩm mỹ đến hệ thần kinh hủy sinh học
một
phẩm, đồ chơi, nhựa trung ƣơng và (trong
vinyl, chất kết dính, thiết máu trong động phân hủy sinh
bị y tế, lớp phủ tablet vật thí nghiệm. Có học vốn có
dƣợc phẩm, bao bì thực thể có tác dụng kiểm tra, 80

phẩm, chất hƣơng liệu kích thích vừa phần trăm là
trong thực phẩm, mực in phải trên đôi mắt bị suy thoái).
nhiên,
và nhựa trong bê tông.
và làm tăng trọng Tuy
- Cũng đƣợc sử dụng nhƣ lƣợng gan.
một chất bôi trơn bề mặt - Nghiên cứu cho

13

trong một thử
nghiệm chuẩn
suy

thoái


Luận văn Thạc Sĩ

Nguyễn Thị Trang
trong sản xuất hàng kim thấy rằng nó ức aerobic chậm
loại có liên hệ với thực chế sự tăng sinh chạp
phẩm.



của các tế bào không có dữ
bạch cầu.

liệu có sẵn

trên kỵ khí.

Bis(2-etylhexyl)

- Đƣợc sử dụng nhƣ một - Không tìm thấy - Không tìm

-1,4-benzendi

chất làm dẻo trong đồ dữ liệu.

cacboxylat

chơi nhựa PVC, nắp chai

thấy dữ liệu.

và cửa, lớp phủ cho vải,
kết nối điện, các sản phẩm
nhựa vinyl khác, và các
loại nhựa copolymer PVC
/ VA.
Di(2-etyl hexyl) - Đƣợc sử dụng nhƣ một - Độc hại nhẹ khi - Độc cho tảo,
adipat

chất làm dẻo trong đồ tiêm tĩnh mạch động vật giáp
chơi, sàn vinyl, dây và trong nghiên cứu xác và cá.
cáp

điện,


văn

phòng động vật.

- Dữ liệu mãn

phẩm, bề mặt gỗ, vải bọc, - Có thể sản xuất tính trên động
găng tay, ống, giả da, thay đổi phụ thuộc vật giáp xác
giày, keo, và thảm đệm.
vào liều trong cơ cho thấy ảnh
- Cũng đƣợc sử dụng thể.

hƣởng

trong các bộ phim đƣợc

đến sinh sản.

sử dụng trong vật liệu

- Không phải

đóng gói thực phẩm, chất

là một chất

độn, sơn và sơn bóng, keo

tích tụ sinh


dán, nhựa trong bê tông

học.

và các sản phẩm cao su.

14

xấu


Luận văn Thạc Sĩ

Nguyễn Thị Trang

Di(2-etylhexyl)

- Chủ yếu đƣợc sử dụng - Ở ngƣời, hít phải -



tiềm

phophat

nhƣ một chất chống cháy gây ra sự mệt mỏi, năng tích lũy
trong các sản phẩm với dễ bị kích thích và sinh học thấp.
nhu cầu chống cháy cụ đau đầu.
thể. Cũng đƣợc sử dụng - Nguyên nhân
nhƣ một chất làm dẻo kích ứng mắt và

trong các sản phẩm PVC bỏng da mức độ
đƣợc sử dụng trong các đầu tiên và thứ
khu vực bệnh viện, bao bì, hai. Báo cáo là ăn
dây cáp, sàn và tƣờng mòn da và mắt ở
phủ.
thỏ

1.3.

Các phƣơng pháp xác định phtalat.

1.3.1. Phương pháp HPLC – UV xác định phtalat.
Do cấu trúc và tính chất tƣơng tự nhau của các hợp chất phtalat nên khi xác
định đồng thời các hợp chất này cần một phƣơng pháp đủ mạnh để không có sự
chen lẫn phổ giữa các chất và phƣơng pháp HPLC là một trong các phƣơng pháp
thực hiện đƣợc điều đó. Sắc ký lỏng sử dụng detector UV có thể định tính cũng nhƣ
định lƣợng đƣợc phtalat. Tuy nhiên, dạng phổ hấp thụ của các phtalat lại tƣơng đối
giống nhau, bƣớc sóng hấp thụ cũng không đặc trƣng nên khi phân tích mẫu thực tế
cần một phƣơng pháp khác mạnh hơn để kiểm chứng. Đối với một số đối tƣợng
mẫu phân tích mà nền mẫu không quá phức tạp thì HPLC – UV lại trở thành
phƣơng pháp ƣu việt do việc xử lý mẫu đơn giản, kết quả tin cậy và giá thành rẻ.
Silvia Marten (2010) [21] đã đƣa ra quy trình tách 08 Phtalat là BB, BBP,
DBP, DHP, DEHP, DNOP, DINP và DIDP trên hệ RP – HPLC cột Eurospher II
100-3 C18 H, 250 x 3 mm. Hệ dung môi là ACN – H2O, với hai kênh A gồm
H2O/ACN tỉ lệ 15/85 (v/v) kênh B là ACN. Gradient từ 0-3 phút từ 0% kênh B, từ
3,0-6,5 phút tăng từ 0% B đến 100% B, phút thứ 6,5 đến 19,5 phút chạy 100% kênh
15


Luận văn Thạc Sĩ


Nguyễn Thị Trang

B. Tốc độ dòng 0,6 ml/phút, nhiệt độ cột 30o C, detector UV đặt ở bƣớc sóng 225
nm. Kết quả cho thứ tự của các chất ra khỏi cột là BB-BBP-DBP-DHP-DEHPDNOP-DINP-DIDP. Tổng thời gian chạy một mẫu là 21 phút.
A.G.Huesgen (2013) [13] cũng tách 09 Phtalat trên hệ UHPLC sử dụng cột
tách Agilent ZORBAX RRHT Eclipse Plus Phenyl Hexyl, 3 × 100 mm, 1.8 µm,
p/n959964-312 với ba kênh A là H2O, kênh B là ACN, kênh C là MeOH. Gradient
ở 0 phút là 5 % B và 5 % C, ở 10 phút là 45 % B và 45 % C, ở 12,45 phút là 45 % B
và 45 % C, ở 12,5 phút là 90 % B, ở 14 phút 5 % B và 5 % C. Tốc độ dòng 1,0
ml/phút, nhiệt độ cột 40o C, detector UV đặt ở bƣớc sóng 228 nm. Thứ tự các chất
ra khỏi cột là MMP, DMP, DEP, BB, BBP, DBP, DEHP, DNOP và DIDP. Tổng
thời gian chạy một mẫu là 15 phút.
Theo tài liệu [14] tác giả sử dụng hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao hiệu
Hitachi (model L-7100, Tokyo) với hệ bơm mẫu tự động (model L-7200), detector
đƣợc kết nối với hệ ghép nối Hitachi model D-7000 để tách 05 phtalat DEHP, DEP,
DBP, BBP và DNHP. Tách sắc ký sử dụng cột C18 Supelcosil 250 mm x 4,6 mm x
5 µm ở nhiệt độ 20 ± 2o C. Rửa giải đƣợc thực hiện bằng cách sử dụng pha động là
hỗn hợp acetonitril – dung dịch đệm 0,08% trietylamin điều chỉnh pH 2,8 với axít
photphoric 1M (88:12, v / v) chạy đẳng dòng với tốc độ 0,7 ml / phút. Thời gian
chạy là 50 phút.
1.3.2. Các phương pháp khác xác định phtalat.
Ngoài phƣơng pháp HPLC, một phƣơng pháp phổ biến để xác định các
phtalat là GC-MS. Có thể sử dụng sắc kí khí ghép nối với các detector khác để xác
định các phtalat nhƣ detector bắt điện tử (ECD) hay ion hóa ngọn lửa (FID).
Theo Yun Zou, Min Cai (2013), các phtalat đƣợc xác định trên đối tƣợng là
đồ chơi trẻ em, sử dụng hệ thiết bị GC – MS. Mẫu 1 là một món đồ chơi và mẫu
PVC 2 là một núm vú cho trẻ sơ sinh. Cả hai mẫu đƣợc nghiền hoặc cắt thành từng
miếng có kích thƣớc nhỏ hơn 3 mm x 3 mm. 1g mẫu đƣợc chiết Soxhlet trong 120
ml DCM trong 6h ở 60-80°C. Dịch chiết đƣợc cô về khoảng 10 ml bằng máy cất cô

chân không và sau đó pha loãng với DCM đến 25 ml. Đối với những mẫu có hàm
16


Luận văn Thạc Sĩ

Nguyễn Thị Trang

lƣợng rất lớn các phtalat (ví dụ 45%) thì có thể pha loãng để có nồng độ tập trung
trong đƣờng chuẩn. Các mẫu thêm chuẩn đƣợc thực hiện theo quy trình nhƣ trên.
Chƣơng trình chạy máy GC – MS với cột Agilent J&W DB-5ms Ultra Inert
capillary column, 30 m × 0.25 mm, 0.25 µm, tốc độ dòng ban đầu 1 ml/phút, dòng
chảy liên tục, khí mang He, van tiêm mẫu 1µl ở nhiệt độ 2900 C, áp suất 35 psi, giữ
ở 500 C trong 1 phút, sau đó tăng 300 C/phút tới 2800 C, sau đó tăng 150 C/phút tới
3100 C, giữ trong 4 phút. Thu đƣợc thời gian lƣu của các chất DBP (m/z=223), BBP
(m/z=206), DEHP (m/z=279) ở 7,25 phút và của DNOP (m/z=279) ở 8,7 phút và
DINP (m/z=293) ra sau phút 9,0 [28].
Phƣơng pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao HPLC sử dụng các loại detector
mạnh hơn detector UV cũng đƣợc sử dụng để phân tích các phtalat. Theo nghiên
cứu của Bart Tienpont [6], các mẫu môi trƣờng nhƣ đất, trầm tích..., các mẫu thực
phẩm và mẫu nền sinh học cũng đã đƣợc đem ra phân tích hàm lƣợng các phtalat
trên hệ máy HPLC-MS với các chế độ ion hóa khác nhau. Các phtalat đƣợc phân
tích chủ yếu là dạng mono-este của axit phtalic nhƣ mono-2-etylhexyl phtalat..., cơ
chế phân mảnh ESI hoặc APCI. Hệ thiết bị Agilent 1100 LC, kết hợp với cột 25cm
× 4,6 mm ID × 5 µm, hệ dung môi gồm 2 kênh. Kênh A 0,5% đệm amoni axetat
trong nƣớc, kênh B là metanol, chạy đẳng dòng tỷ lệ 50%/50% B về thể tích, tốc độ
dòng 0,5 ml/phút, van bơm mẫu 50 µL. Thế phân cực 70 V, nhiệt độ 3250 C, tốc độ
khí 5l/phút khí N2, các mảnh ion M+1 = 277 (DEHP), 281 (MEHP), 291 (MiNP),
305 (MiDP). Mẫu đƣợc chiết các phtalat ra khỏi nền bằng chiết lỏng – lỏng và làm
giàu bằng chiết pha rắn.

1.3.3. Phương pháp chiết tách các phtalat ra khỏi nền mẫu thực.
Trƣớc khi mẫu đƣợc đƣa vào hệ HPLC để phân tích cho ra hàm lƣợng phtalat
có trong mẫu thì nó phải đƣợc đồng nhất, chuyển từ các trạng thái khác nhau về
dạng lỏng, các phtalat đƣợc hòa tan trong dung môi ACN hoặc MeOH. Khi đƣa vào
đầu cột tách có khả năng hấp thu và rửa giải qua cột.
Theo Dr. Gregory Olufemi Adewuyi (2012) quy trình xử lý mẫu đƣợc thực
hiện bằng cách: Tất cả các mẫu đồ chơi bằng nhựa PVC đƣợc cắt thành những

17


×