Tải bản đầy đủ (.pdf) (79 trang)

Đánh giá tiềm năng tận dụng chất thải rắn sinh hoạt làm phân bón hữu cơ quy mô hộ gia đình: Luận văn ThS. Khoa học môi trường: 60 44 03

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.85 MB, 79 trang )

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
–––––––––––––––––––––––––––

NGUYỄN THỊ THU THẢO

ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG TẬN DỤNG CHẤT THẢI
RẮN SINH HOẠT LÀM PHÂN BÓN HƢ̃ U CƠ
QUY MÔ HỘ GIA ĐÌNH
Chuyên ngành: Khoa học Môi trường
Mã số

: 60440301

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. LÊ THỊ HOÀNG OANH
TS. LÊ VĂN CHIỀU

HÀ NỘI - 2016


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tốt luận văn này, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và lòng
biết ơn sâu sắc nhất tới TS. Lê Thị Hoàng Oanh và TS. Lê Văn Chiều đã hướng dẫn
tận tình, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian làm luận văn.
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắ c t ới các thầy cô giáo trong bộ môn công nghệ
Môi trường, Khoa khoa học Môi trường đã tạo điều kiện cho tôi học tập, nâng cao
kiến thức chuyên ngành và giúp đỡ tôi trong thời gian qua.
Tôi xin cảm ơn Ủy ban nhân dân phường Cam Giá cùng toàn thể người dân
thuộc bốn tổ 6, 9, 11, 16 đã cung cấp cho tôi những văn bản và những thông tin quý


báu để tôi hoàn thiện luận văn của mình.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn động viên, khuyến khích
tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn.
Trong quá trình làm luận văn không tránh khỏi những sai sót, tôi rất mong
nhận được góp ý của hội đồng nghiệm thu để đề tài của mình được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 22 tháng 12 năm 2016
Học viên

Nguyễn Thị Thu Thảo


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
CHƢƠNG I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ............................................. 3
1.1. Hiện trạng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt Việt Nam ................. 3
1.1.1. Chất thải rắn sinh hoạt và thành phần chất thải rắn hữu cơ ..... 3
1.1.2. Hiện trạng phát sinh CTRSH tại Việt Nam .................................. 5
1.1.3. Tình hình quản lý CTRSH tại Việt Nam .................................... 10
1.1.4. Một số biện pháp xử lý CTRSH ................................................. 13
1.2. Hiện trạng sử dụng chất thải rắn sinh hoạt làm phân bón hữu cơ tại
Việt Nam ......................................................................................................... 15
1.2.1. Tận dụng CTRSH để sản xuất phân hữu cơ ............................... 15
1.2.2. Một số mô hình ủ phân compost tại Việt Nam ........................... 17
1.3. Phân bón hữu cơ và ứng dụng............................................................ 23
1.3.1. Định nghĩa ................................................................................... 23
1.3.2. Phân loại ...................................................................................... 24
1.3.3. Ứng dụng..................................................................................... 25
CHƢƠNG 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU......... 27
2.1. Đối tượng - Phạm vi nghiên cứu ........................................................ 27

2.2. Phương pháp nghiên cứu ................................................................... 27
2.2.1. Phương pháp thu thập - nghiên cứu tài liệu ................................ 27
2.2.2. Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế (sử dụng phiếu
phỏng vấn) ......................................................................................... 27
2.2.3. Phương pháp dự báo lượng CTRSH phát sinh tại KVNC. ......... 27
2.2.4. Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm tận dụng CTRSH làm
phân bón .......................................................................................................... 28
2.2.5. Phương pháp phân tích các chỉ tiêu chất lượng phân bón .......... 33
2.2.6. Phương pháp phân tích tổng hợp, đánh giá và xử lý số liệu ....... 34
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................... 35


3.1. Đánh giá tiềm năng về chất thải hữu cơ tận dụng làm nguồn nguyên
liệu cho sản xuất phân bón tại địa bàn nghiên cứu ......................................... 35
3.1.1. Lượng phát sinh và thành phần CTRSH tại KVNC ................... 35
3.1.2. Hiện trạng xử lý và tiềm năng tận dụng CTRSH làm phân bón
hữu cơ .............................................................................................................. 36
3.2. Đánh giá hiệu quả và chất lượng phân bón thành phẩm từ các công
thức ủ thực nghiệm .......................................................................................... 39
3.2.1. Đánh giá hiệu quả ủ của các loại phân bón chế tạo từ các công
thức ủ thực nghiệm .......................................................................................... 39
3.2.2. So sánh hiệu quả của phân bón làm từ CTRSH và phân bón
thương phẩm trên cây cà chua......................................................................... 49
3.3. Đánh giá hiệu quả của giải pháp đề xuất ........................................... 54
3.3.1. Sự chấp nhận sử dụng và mục đích làm phân compost từ
CTRSH tại KVNC ................................................................................. 54
3.3.2. Hiệu quả kinh tế của việc làm phân bón từ CTRSH ở quy mô hộ
gia đình ............................................................................................................ 56
3.3.3. Hiệu quả về mặt môi trường ....................................................... 58
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 61

1. Kết luận ................................................................................................. 61
2. Kiến nghị ............................................................................................... 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 63
I. Tài liệu tiếng việt ................................................................................... 63
II. Tài liệu nước ngoài ............................................................................... 64
III. Tài liệu website ................................................................................... 66
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 67
PHỤ LỤC A: MẪU PHIẾU ĐIỀU TRA ..................................................... 67
PHỤ LỤC B:TIẾN HÀNH LÀM PHÂN TỪ CTRSH .............................. 69


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Thành phần CTRSH tại đầu vào của các bãi chôn lấp của một số
thành phố lớn: Hà Nội, Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng, Tp. HCM và Bắc Ninh
năm 2009 – 2010 .............................................................................................. 4
Bảng 1.2. Thành phần hóa học của một số chất thải hữu cơ sinh hoạt ............ 5
Bảng 1.3. CTRSH phát sinh tại một số tỉnh, thành phố năm 2010 ................... 6
Bảng 1.4. Chỉ số phát sinh CTRSH bình quân đầu người của các đô thị năm 2009 ... 8
Bảng 2.1. Tỷ lệ rác, chế phẩm và tro trấu bổ sung theo ngày ......................... 32
Bảng 2.2. Đặc tính chất thải hữu cơ đầu vào .................................................. 33
Bảng 2.3. Các chỉ tiêu chất lượng phân bón ................................................... 33
Bảng 2.4. Các yếu tố hạn chế trong phân bón ................................................ 34
Bảng 3.3. Đặc tính chất thải hữu cơ đầu vào của 3 mẫu điển hình ................. 40
Bảng 3.4. Chất lượng phân bón qua 3 công thức ở lần ủ 1 ............................. 45
Bảng 3.5. Chất lượng phân bón qua 3 công thức ở lần ủ 2 ............................. 45
Bảng 3.6. So sánh các yếu tố hạn chế của công thức ủ 3 và phân hữu cơ
thương phẩm.................................................................................................... 48
Bảng 3.7. Sự tăng trưởng của cây cà chua ở công thức ủ 3 và phân bón
thương phẩm (lần 1) ........................................................................................ 50
Bảng 3.8. Sự tăng trưởng của cây cà chua ở công thức ủ 3 và phân bón

thương phẩm (lần 2) ........................................................................................ 51
Bảng 3.9. Trọng lượng trung bình của quả cà chua sử dụng phân bón công
thức ủ 3 và phân bón thương phẩm (lần 1) ..................................................... 52
Bảng 3.10. Trọng lượng trung bình của quả cà chua sử dụng phân bón công
thức ủ 3 và phân bón thương phẩm (lần 2) ..................................................... 52


DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Tỷ lệ phát sinh CTRSH theo vùng năm 2013 .................................. 9
Hình 1.2. Sơ đồ dây chuyền công nghệ của nhà máy xử lý CTRSH làm phân
bón hữu cơ Cầu Diễn – Hà Nội ...................................................................... 18
Hình 1.3: Quy trình sản xuất phân bón từ chất thải rắn sinh hoạt của công ty
BIWASE.......................................................................................................... 20
Hình 1.4: Quy trình sản xuất phân bón từ CTRSH của công ty TNHH Môi
trường Huê Phương – Tây Ninh...................................................................... 21
Hình 2.1. Sơ đồ quy trình ủ phân theo công thức 1 ........................................ 28
Hình 2.2. Sơ đồ quy trình ủ phân theo công thức 2 ........................................ 30
Hình 2.3. Sơ đồ quy trình ủ phân theo công thức 3 ........................................ 31
Hình 3.2. Biến thiên nhiệt độ của 3 công thức ủ trong 70 ngày ..................... 41
Hình 3.3. Biến thiên pH của 3 công thức ủ trong 70 ngày ........................... 422
Hình 3.4. Khối lượng phân bón thành phẩm của 3 công thức qua 2 lần lặp lại ....... 433
Hình 3.5. Nhu cầu làm phân bón từ CTRSH ................................................ 544
Hình 3.6. Mục đích sử dụng phân bón làm từ CTRSH ................................. 555
Hình 3.7. Tình hình sử dụng một số loại phân bón của người dân tại KVNC . 599


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DẠNG VIẾT TẮT

DẠNG ĐẦY ĐỦ


1. BCL

Bãi chôn lấp

2. BTNMT

Bộ tài nguyên môi trường

3. BXD

Bộ xây dựng

4. CTNH

Chất thải nguy hại

5. CTRSH

Chất thải rắn sinh hoạt

6. CTR

Chất thải rắn

7. ĐB

Đồng bằng

8. HCM


Hồ Chí Minh

9. KVNC

Khu vực nghiên cứu

10. QCVN

Quy chuẩn Việt Nam

11. QĐ

Quyết định

12. QHXD

Quy hoạch xây dựng

13. TCMT

Tổng cục môi trường

14. TCVN

Tiêu chuẩn Việt Nam

15. TDTT

Thể dục thể thao


16. TP

Thành phố

17. UBND

Ủy ban nhân dân

18. VSMT

Vệ sinh môi trường

19. VSV

Vi sinh vật


MỞ ĐẦU
Chất thải nói chung và chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) nói riêng đang là vấn
đề đáng lo ngại tại nhiều quốc gia trên thế giới. Việc quản lý và xử lý chất thải rắn
không hợp lýsẽ gây ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí ảnh hưởng tới chất
lượng cuộc sống của con người và hệ sinh thái.
Tại Việt Nam, tốc độ tăng dân số và quá trình đô thị hóa nhanh chóng đang
gây sức ép và làm suy giảm môi trường sống do thiếu kiểm soát lượng chất thải
phát sinh. Theo thống kê của Viện quy hoạch đô thị và nông thôn, Bộ Xây dựng
khoảng 42 - 46% lượng CTR phát sinh là từ các đô thị, khoảng 17% CTR là từ các
hoạt động sản xuất công nghiệp; số còn lại là CTR của nông thôn, làng nghề và
CTR y tế chỉ chiếm phần nhỏ, tổng lượng rác thải sinh hoạt phát sinh từ các đô thị
có xu hướng tăng trung bình từ 10 – 16 %. Trong đó, tỉ lệ thu gom rác thải tại

các đô thị bình quân trên cả nước chỉ đạt khoảng 70 % - 85 % [3].
Rất nhiều bãi chôn lấp chất thải rắn (CTR) có quy mô lớn như: Bãi rác Nam
Sơn (Hà Nội), Đá Mài – Tân Cương (Thái Nguyên), Tràng Cát (Hải Phòng) đang
trở nên quá tải và gặp nhiều khó khăn trong xử lý nước rỉ rác và thu khí metan.
Phường Cam Giá thuộc địa phận thành phố Thái Nguyên - một tỉnh miền núi phía
Bắc đang phải đối mặt với lượng rác thải lớn và việc đưa ra các biện pháp hiệu quả
để xử lý còn gặp nhiều khó khăn.
CTRSH tại các hộ gia đình thuộc phường Cam Giá được chia thành ba nhóm
chính: (1) Chất thải từ những hộ gia đình có điều kiện kinh tế khá, không chăn nuôi
đóng lệ phí để thu gom; (2) Chất thải từ các hộ gia đình khó khăn không chăn nuôi
và diện tích vườn nhỏ không được thu gom do không đóng lệ phí thu gom rác; (3)
Chất thải từ các hộ gia đình có chăn nuôi gia súc, gia cầm và có ao hồ, ruộng vườn.
Vấn đề nảy sinh ở nhóm 1 và nhóm 2, thông thường rác chỉ được thu gom vào mỗi
buổi sáng hàng ngày vì vậy đối với các hộ gia đình nộp lệ phí thu gom rác sẽ được
gom lại để chờnhân viên tới thu gom. Tuy nhiên, chất thải hữu cơ để lộ thiên qua
đêm sẽ bị phân hủy gây ra mùi khó chịu ảnh hưởng tới cuộc sống của người dân.
Đối với các hộ không đóng lệ phí thu gom rác, không có hình thức xử lý cụ thể đối
với chất thải hữu cơ này. Các chất thải này khi bị phân hủy sinh ra các khí CO2,
1


CH4,… gây ra mùi khó chịu, bên cạnh đó việc liên tục tiếp xúc với các khí này sẽ
ảnh hưởng tới sức khỏe của các hộ gia đình này. Các loại bìa caton, giấy vụn được
đem đốt hoặc đổi bán. Còn lượng rác thải khó phân hủy sinh học như: Túi nilon,
chai lọ nhựa , bao bì đựng thực phẩm thì được thu gom thành đống để đốt hoặc
chôn lấp, thậm chí có những hộ gia đình vứt rác bừa bãi ra vườn, ao gây ảnh
hưởng xấu tới mĩ quan khu vực và môi trường xung quanh. Chính từ những vấn đề
thực tế vừa nêu trên, đề tài “Đánh giá tiềm năngtận dụng chấ t thải rắ n sinh hoat làm
̣
phân bón hữu cơ quy mô hộ gia đình”được thực hiện với mục tiêuđánh giá tiềm năng

và nghiên cứu tận dụng CTRSH làm phân bón quy mô hộ gia đình góp phần tận dụng
tài nguyên và giảm ô nhiễm tại tại khu vực nghiên cứu (KVNC).
Các nội dung nghiên cứu gồm:
- Đánh giá tiềm năng về chất thải hữu cơ tận dụng làm nguồn nguyên liệu
cho sản xuất phân bón tại địa bàn nghiên cứu.
- Đánh giá hiệu quả ủ và chất lượng phân bón thành phẩm từ các công thức ủ
thực nghiệm.
- Đánh giá hiệu quả của giải pháp đề xuất.

2


CHƢƠNG I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1. Hiện trạng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt Việt Nam
1.1.1. Chất thải rắn sinh hoạt và thành phần chất thải rắn hữu cơ
Chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) là những chất thải liên quan đến các
hoạt động sinh hoạt của con người, nguồn gốc tạo thành chủ yếu từ các khu dân
cư, các cơ quan, trường học, trung tâm dịch vụ, thương mại. Đặc điểm chung
của CTRSH tại các đô thị Việt Nam là thành phần chất hữu cơ chiếm tỷ lệ cao
và có độ ẩm tương đối lớn [2].
Chất thải hữu cơ là những chất có khả năng phân hủy sinh học bao gồm
các chất thải trong nhà bếp (vỏ củ, quả, lá rau…), chất thải thực phẩm (thức ăn
thừa trong nhà hàng, trái cây hư hỏng, rau củ quả hỏng), chất thải sân vườn (cỏ,
lá cây…) [29].
Thành phần CTRSH của các bãi chôn lấp (BCL) tại một số thành phố
được thể hiện rõ trong bảng 1.2 dưới đây. Theo khảo sát đầu vào của các BCL
ở một số thành phố như: Hà Nội, Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh.
Thành phần CTRSH đa dạng bao gồm: Rác hữu cơ, giấy, vải, gỗ, da và cao su,
kim loại,… Trong thành phần rác thải đưa đến các BCL, lượng rác thải có thể
sử dụng làm nguyên liệu sản xuất phân hữu cơ rất cao từ 54 - 77,1%; nếu tính

trung bình khoảng 60% là thành phần hữu cơ thì mỗi năm Việt Nam có khoảng
9 triệu tấn chất thải hữu cơ có thể dùng để sản xuất compost, tiếp theo là thành
phần nhựa: 8 - 16%; thành phần kim loại đến 2%; chất thải nguy hại (CTNH) bị
thải lẫn vào chất thải sinh hoạt nhỏ hơn 1%.

3


Bảng 1.1. Thành phần CTRSH tại đầu vào của các bãi chôn lấp của một số
thành phố lớn: Hà Nội, Hải Phòng, Huế, Đà Nẵng, Tp. HCM và Bắc Ninh năm
2009 – 2010 [3]

TT

1

Loại
chất
thải
Rác hữu



Hải
Hải
Đà
Hà Nội
Huế
HCM
Nội

Phòng Phòng
Nẵng
(Xuân
(Thủy
(Đa
(Nam
(Tràng (Đình
(Hòa
Sơn)
Phƣơng)
Phƣớc)
Sơn)
Cát)
Vũ)
Khánh)

HCM
(Phƣớc
Hiệp)

Bắc
Ninh
(Thị
trấnHồ)

53,81 60,79

55,18

57,56


77,1

68,47

64,50

62,83

56,90

2

Giấy

6,53

5,38

4,54

5,42

1,92

5,07

8,17

6,05


3,73

3

Vải

5,82

1,76

4,57

5,12

2,89

1,55

3,88

2,09

1,07

4

Gỗ

2,51


6,63

4,93

3,70

0,59

2,79

4,59

4,18

-

5

Nhựa

13,57

8,35

14,34

11,28

12,47


11,36

12,42

15,96

9,65

0,15

0,22

1,05

1,90

0,28

0,23

0,44

0,93

0,20

Kim loại 0,87

0,25


0,47

0,25

0,40

1,45

0,36

0,59

-

1,87

5,07

1,69

1,35

0,39

0,14

0,40

0,86


Sành sứ 0,39

1,26

1,27

0,44

0,79

0,79

0,24

1,27

-

6,29

5,44

3,08

2,96

1,70

6,75


1,39

2,28

27,85

Xỉ than 3,10

2,34

5,70

6,06

-

0,00

0,44

0,39

-

0,17

0,82

0,05


0,05

-

0,02

0,12

0,05

0,07

4,34

1,63

2,29

2,75

1,46

1,35

2,92

1,89

-


0,58

0,05

1,46

1,14

-

0,03

0,14

0,04

-

100

100

100

100

100

100


100

100

6
7
8
9
10
11
12
13
14
Tổng

Da và
cao su

Thủy
tinh

Đất và
cát

Nguy
hại
Bùn
Các loại
khác


4

0,58


Trong thành phần của CTRSH, chất thải hữu cơ chiếm tỷ lệ cao nhất. Phân
tích về thành phần hóa học của một số chất thải hữu cơ được thể hiện dưới bảng 1.2.
Đây là những thông số có ý nghĩa quan trọng trong thiết kế hệ thống xử lý chất thải
hữu cơ. Hàm lượng chất rắn bay hơi (VS) thường được sử dụng để đánh giá sơ bộ
khả năng phân hủy sinh học của thành phần hữu cơ trong chất thải rắn. Với hàm
lượng VS cao chiếm tỷ lệ > 90 % thì chất thải thực phẩm từ rau, động vật, chất thải
nhà bếp, củi gỗ thích hợp cho phân hủy sinh học [27].
Bảng 1.2. Thành phần hóa học của một số chất thải hữu cơ sinh hoạt [27]
N

K

P

TS

VS

(%)

(%)

(%)


(%)

(%)

1,9

1,9

0,231

23

94,8

7

7

0,533

42,9

91,3

0,8

0,8

0,151


53,1

97,3

Rác sân vườn

0,198

0,198

1,27

51,8

76

Phân động vật

1,59

1,59

0,739

39,6

74,6

Củi, gỗ


0,027

0,027

0,212

84,1

90

Nguyên liệu
Chất thải thực phẩm từ rau
Chất thải thực phẩm từ động vật
Chất thải nhà bếp

1.1.2. Hiện trạng phát sinh CTRSH tại Việt Nam
Lượng phát sinh CTRSH tại các đô thị với quy mô dân số khác nhau là
khác nhau. Hiện nay, Việt Nam có tổng cộng 755 đô thị các loại, trong đó có 2 đô
thị loại đặc biệt (Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh), 4 đô thị loại I (TP), 13 đô thị loại
II (TP), 43 đô thị loại III (TP), 36 đô thị loại IV (thị xã), 631 đô thị loại V (thị trấn
và thị tứ). Trong những năm qua, tốc độ đô thị hóa diễn ra rất nhanh đã trở thành
nhân tố tích cực đối với phát triển kinh tế – xã hội của đất nước. Tuy nhiên, bên
cạnh những lợi ích về kinh tế - xã hội, đô thị hóa quá nhanh đã tạo ra sức ép về
nhiều mặt, dẫn đến suy giảm chất lượng môi trường và phát triển không bền vững.
Lượng CTR phát sinh tại các đô thị và khu công nghiệp ngày càng nhiều với thành
phần phức tạp [17].
Dưới đây là chi tiết bảng 1.3 lượng phát sinh CTRSH tại một số tỉnh, thành
phố năm 2010. Lượng CTRSH phát sinh tại các đô thị đặc biệt là TP. HCM, Hà Nội
là cao nhất lần lượt là 7081 và 6500 tấn/ngày. Các đô thị loại I như Đà Nẵng lượng
5



CTRSH phát sinh cũng khá cao 805 tấn/ngày. Khu vực Bắc Trung Bộ và Duyên hải
miền Trung lượng CTRSH cao nhất là tỉnh Bình Thuận 594 tấn/ngày, thấp nhất là
tỉnh Phú yên 142 tấn/ngày. Khu vực Tây Nguyên lượng CTRSH cao nhất là tỉnh
Lâm Đồng 459 tấn/ngày, thấp nhất là tỉnh Đăk Nông 69 tấn/ngày. Khu vực Đông
Nam bộ lượng CTRSH cao nhất là tỉnh Đồng Nai 773 tấn/ngày, thấp nhất là Tỉnh
Tây Ninh 134 tấn/ngày. Khu vực ĐBSCL lượng CTRSH phát sinh cao nhất là tỉnh
Cần Thơ là 876 tấn/ ngày, thấp nhất là tỉnh Trà vinh 124 tấn/ngày.
Bảng 1.3.CTRSH phát sinh tại một số tỉnh, thành phố năm 2010 [3]
Loại đô
thị, Vùng

Đô thị loại
đặc biệt

Đô thị loại
1

Đơn vị
hành chính

Lƣợng CTR
sinh hoạt phát
sinh (tấn/ngày)

Đơn vị
hành chính

Lƣợng CTR

sinh hoạt phát
sinh (tấn/ngày)

Thủ đô Hà
Nội

6500

Bình Phước

158

TP. Hồ
Chí Minh

7081

Tây Ninh

134

TP.
Đà Nẵng

805

Bình Dương

378


Đồng Nai

773

Bà Rịa Vũng Tàu

456

Long An

179

Tiền Giang

230

Bến Tre

135

Trà Vinh

124

486

Vĩnh Long

137


TP. Huế và
huyện lỵ
Quảng
Nam
Quảng
Ngãi
Bình Định

Loại đô
thị, Vùng

Đông
Nam Bộ

225
298
262
372

Bắc
Phú Yên
TrungBộ
vàDuyênhải Khánh Hoà
miềnTrung
Ninh Thuận

142

164


Đồng Tháp

209

Bình Thuận

594

An Giang

562

Kon Tum

166

Kiên Giang

376

Gia Lai

344

Cần Thơ

876

Đắk Lắk


246

Hậu Giang

105

Sóc Trăng

252

Đắk Nông

69

Bạc Liêu

207

Lâm Đồng

459

Cà Mau

233

Tây
Nguyên

ĐBSCL


6


Bảng 1.4 tỷ lệ phát sinh CTRSH bình quân của các đô thị trong năm 2009.
Tỷ lệ phát sinh CTRSH tính bình quân lớn nhất tập trung ở các đô thị phát triển
du lịch như:
TP. Hạ Long 1,38 kg/người/ngày
TP. Ninh Bình 1,30 kg/người/ngày
TP. Hội An 1,08 kg/người/ngày
TP. Đà Lạt 1,06 kg/người/ngày.
Các đô thị có tỷ lệ phát sinh CTRSH tính bình quân đầu người thấp nhất
là TP. Đồng Hới (Tỉnh Quảng Bình) chỉ 0,31 kg/người/ngày, Thị xã Gia Nghĩa
0,35 kg/người/ngày, Thị xã Kon Tum 0,35 kg/người/ngày, Thị xã Cao Bằng
0,38 kg/người/ngày. Trong khi đó tỷ lệ phát sinh bình quân đầu người tính
trung bình cho các đô thị trên phạm vi cả nước là 0,73 kg/người/ngày.
Bên cạnh đó, tỷ lệ phát sinh CTRSH đô thị bình quân trên đầu người tại
các đô thị đặc biệt và đô thị loại I tương đối cao (0,87 – 0,94 kg/người/ngày),
đô thị loại II và loại III có tỷ lệ phát sinh CTRSH đô thị bình quân trên đầu
người là tương đương nhau (0,66 - 0,72 kg/người/ngày), đô thị loại IV và loại
V có tỷ lệ phát sinh CTRSH đô thị bình quân trên một đầu người đạt khoảng
(0,6 - 0,62 kg/người/ngày).
Tỷ lệ phát sinh CTRSH tại các đô thị ngày càng có xu hướng tăng cao do
sự tập trung đông dân cư đang gây ra sức ép lớn đối với môi trường. Lượng
CTRSH phát sinh quá lớn mà việc xử lý các chất thải này còn đang gặp nhiều
khó khăn. Tình trạng quá tải và ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí tại
các BCL đang là vấn đề đáng lo ngại. Ngoài việc chủ yếu lựa chọn hình thức
chôn lấp CTRSH, cần có những biện pháp phù hợp để giảm thiểu lượng
CTRSH phát sinh hàng ngày như một số chương trình phân loại rác 3R thí điểm
tại phường Phan Châu Trinh – Hà Nội, xây dựng thêm các nhà máy chế biến

CTRSH thành phân bón hữu cơ vừa phục vụ nhu cầu phân bón cho người nông
dân vừa giảm thiểu được lượng CTRSH phát sinh hàng ngày.
7


Bảng 1.4. Chỉ số phát sinh CTRSH bình quân đầu ngƣời của các đô thịnăm
2009 [3]

Cấp đô thị

Đô thị

Đô thị loại
đặc biệt

Hà Nội
Hồ Chí
Minh

Đô thị
loại 1:
Thànhphố

Đô thị loại
3:
Thànhphố

Cấp đôthị

Đô thị


CTR sinh hoạt
bình quân đầu
ngƣời
(kg/ngƣời/ngày)

0,9

Đồng Hới

0,31

0,98

Đông Hà

0,6

Hải Phòng

0,70

Hạ Long

1,38

Đà Nẵng

0,83


Huế

0,67

Nha Trang
Đà Lạt

>0,6
1,06

Quy Nhơn

0,9

Buôn Ma
Thuột
Thái
Nguyên
Đô thị
loại 2:
Thànhphố

CTR sinh hoạt
bình quân đầu
ngƣời (kg/
ngƣời/ngày)

Đô thị
loại 3:
Thành

phố

0,8
>0,5

Việt Trì

1,1

Ninh Bình

1,30

Mỹ Tho

0,72

Điện Biên
Phủ

0,8

Cao Bằng

0,38

Bắc Ninh

>0,7


Thái Bình

>0,6

Phú Thọ

0,5

Đô thị
loại4:
Thịxã

Đô thị
loại 5
Thịtrấn,T
hịtứ

8

Hội An

1,08

Bảo Lộc

0,9

Kon Tum

0,35


Vĩnh Long

0,9

Long An
Bạc Liêu
Tuần Giáo
(Điện Biên)
Sông Công
(Thái Nguyên)
Từ Sơn
(Bắc Ninh)
Lâm Thao
(Phú Thọ)
Cam Ranh
(Khánh Hòa)
Gia Nghĩa
(Đắk Nông)

0,7
0,73

Đồng Xoài
(Bình Phước)
Gò Công
(Tiền Giang)
Ngã Bảy
(Hậu Giang)
Tủa Chùa

(Điện Biên)
Tiền Hải
(Thái Bình)

0,7
>0,5
>0,7
0,5
>0,6
0,35
0,91
0,73
>0,62
0,6
>0,6


Bên cạnh đó, CTR nói chung không còn là vấn đề cấp bách của riêng các đô
thị và các thành phố lớn mà đã trở thành vấn đề đáng báo động cả ở các vùng nông
thôn trong toàn quốc. CTRSH nông thôn có tỷ lê ̣ khá cao chấ t hữu cơ và ph ần lớn là
chất hữu cơ dễ phân hủy (chiếm khoảng 65%). Theo ước tính, với lượng phát thải
khoảng 0,3 kg/người/ngày thì lượng chất thải hữu cơ phát sinh năm 2013 khoảng
18.200 tấn/ngày, tương đương với 6,6 triệu tấn/năm.
Hình 1.1 mô tả tỷ lệ phát sinh CTRSH phát sinh theo vùng năm 2013. Lượng
phát thải các loại CTRSH có sự phân hóa tương ứng với số dân nông thôn của từng
vùng, theo đó, ĐBSH (23%) và ĐBSCL (22%) có lượng CTRSH nông thôn phát sinh
lớn nhất, Bắc Trung Bộ và DHMT (25%), và Đông Nam Bộ (15%) (hình 1.1). Người
dân nông thôn (đặc biệt là ở vùng sâu, vùng xa) vẫn giữ thói quen đổ rác thải bừa bãi
ở ven đường làng, bờ sông, ao hồ..., tạo nên các bãi rác tự phát, ảnh hưởng trực tiếp
đến môi trường sống và cảnh quan nông thôn. Việc làm này không chỉ gây mất mỹ

quan mà còn dẫn đến nhiều tác hại cho môi trường cũng như ảnh hưởng đến sức khỏe
con người [4].

Hình 1.1. Tỷ lệ phát sinh CTRSH theo vùng năm 2013 [4]
Theo ước tính của BTNMT, lượng CTRSH tại các đô thị ở nước ta đang có
xu thế phát sinh ngày càng tăng, tính trung bình mỗi năm tăng khoảng 10%. Tỷ lệ
tăng cao tập trung ở các đô thị đang có xu hướng mở rộng, phát triển mạnh cả về
quy mô lẫn dân số và các khu công nghiệp, như các đô thị tỉnh Phú Thọ (19,9%),

9


TP. Phủ Lý (17,3%), Hưng Yên (12,3%), Rạch Giá (12,7%), Cao Lãnh (12,5%)...
Các đô thị khu vực Tây Nguyên có tỷ lệ phát sinh CTRSH tăng đồng đều hàng
năm và với tỷ lệ tăng ít hơn (5,0%) [17].
Dự báo tổng lượng CTRSH đô thị và nông thôn đến năm 2020 khoảng gần
30 triệu tấn/năm, trong đó chất thải hữu cơ là 17,85 triệu tấn (chiếm > 50 %) tổng
lượng CTRSH. Do đó tiềm năng về nguồn nguyên liệu đầu vào cho quá trình sản
xuất phân bón từ chất thải hữu cơ là rất cao [17].
1.1.3. Tình hình quản lý CTRSH tại Việt Nam
1.1.3.1.Công tác phân loa ̣i, thu gom và vâ ̣n chuyể n CTRSH
Những năm gần đây, tại Việt Nam đã áp dụng thử nghiệm hình thức phân
loại rác kiểu mới: 3R (Reduce, Reuse, Recycle), hay 3T (Tiế t giảm , Tái sử dụng ,
Tái chế ) với nề n tảng cơ bản là hoa ̣t đô ̣ng phân loa ̣i ta ̣i nguồ n

. Các thành phố áp

dụng thử nghiệm phân loại rác tại nguồn như TP .HCM, Hà Nội, Đà Nẵng… đã thu
đươ ̣c những kế t quả nhấ t đinh
̣ . Tuy nhiên , chương trình này vẫn chưa đươ ̣c triể n

khai rô ̣ng raĩ vì nhiề u lý do như: chưa đủ nguồ n lực tài chin
́ h để mua sắ m trang thiế t
bị, đầ u tư cơ sở ha ̣ tầ ng cũng như nguồ n nhân lực thực hi

ện; CTR sau khi đươ ̣c

người dân tiế n hành phân loa ̣i ta ̣i nguồ n la ̣i bi ̣thu gom và đổ lẫn lô ̣n vào xe vâ ̣n
chuyể n để mang đế n baĩ chôn lấ p chung ; tỷ lệ người dân tự nguyện tham gia phân
loại rác chỉ chiếm khoảng 70%, mô ̣t số người tham gia cũng thực hiê ̣n chưa tố t [9].
Về công tác thu gom , hiện có 2 phương thức thu gom CTR đang được áp
dụng trên cả nước đó là : 1) Phương thức thu gom CTR sơ cấ p (từ nơi phát sinh đế n
điể m tâ ̣p trung CTR ) dùng xe đẩy tay 3 bánh. 2) Phương thức thu gom thứ cấ p (từ
điể m tâ ̣p trung đế n tra ̣m trung chuyể n hoă ̣c khu xử lý CTR ) hiê ̣n thường dùng các
xe nén ép có dung tích lớn từ 8 – 15 m3, thâ ̣m chí đế n 20 m3 [9].
Giải pháp thu gom sơ cấp là tổ chức thu theo nhóm nhà . Ngoài vỉa hè , trước
cửa mô ̣t nhóm nhà sẽ bố trí các thùng đựng rác với dung tích và màu sắ c khác nhau .
Các thùng đựng rác này kích thước vừa phải , có nắp đậy, dán nhañ ký hiê ̣u loa ̣i rác
đươ ̣c bỏ và phải được dọn thường xuyên , không gây mất cảnh quan và gây mùi khó
chịu. Cần phải tổ chức thu gom nhiều lần trong ngày với các phương tiện nhỏ , phù
hợp vệ sinh như xe đẩy ba bánh cải tiến (thùng chứa rác chia ngăn đựng các loa ̣i rác
10


khác nhau, có nắp cho từng ngăn để khi đổ loại rác nào vào xe nén ép thì khóa nắp
các ngăn còn lại ). Đối với các đô thị nhỏ hoặc các khu phố chật hẹp

, đề xuất

thêm hình thức thu gom theo khối (các gia đình trong ngõ mang CTR ra đầ u ngõ có
xe thu gom đứng chờ sẵn ).

Xe thu gom có gắ n đô ̣ng cơ để thu gom nhanh chóng vâ ̣n chuyển về các xe ép
rác nhỏ. Phương án đề xuấ t thu gom thứ cấ p là chuyể n sang các loa ̣i xe thu gom có
kích thước nhỏ từ 1,5 – 2,5 tấ n, đi đươ ̣c vào các ngõ và hoa ̣t đô ̣ng thường xuyên trong
ngày để không gây tồn lưu CTR trong đô thị . Khu vực nào có đường xá rô ̣ng thì có
thể dùng xe đế n 5 tấ n để thu gom . Các xe này sau đó sẽ tập kết CTR ta ̣i các tra ̣m
trung chuyể n để chuyể n sang các xe có dung tić h lớn hơn đưa CTR đế n khu xử ly[9].
́
Tại các đô thị, việc thu gom, vận chuyển CTRSH do Công ty môi trường đô
thị hoặc Công ty công trình đô thị thực hiện. Bên cạnh đó, trong thời gian qua với
chủ trương xã hội hóa trong lĩnh vực môi trường của Nhà nước, đã có các đơn vị tư
nhân tham gia vào công tác thu gom, vận chuyển CTRSH tại đô thị. Nguồn kinh phí
cho hoạt động thu gom, vận chuyển CTRSH đô thị hiện nay do Nhà nước bù đắp
một phần từ nguồn thu phí vệ sinh trên địa bàn. Mức thu phí vệ sinh hiện nay từ
4000 - 6000 đồng/người/tháng hoặc từ 10.000 - 30.000 đồng/hộ/tháng tùy theo mỗi
địa phương. Mức thu tại các cơ sở sản xuất, dịch vụ từ 120.000 - 200.000 đồng/cơ
sở/tháng tùy theo quy mô, địa phương. Công tác thu gom CTR đô thi ̣mă ̣c dù ngày
càng được chính quyền các cấp quan tâm tỷ lệ thu gom vẫn chưa đạt yêu cầu . Tuy tỷ
lê ̣ thu gom ở các đô thi ̣tăng từ 72% năm 2004 lên 80 – 82% năm 2008 và đạt khoảng
83 – 85% năm 2010 nhưng vẫn còn khoảng 15 – 17% CTR đô thi ̣bi ̣thải bỏ bừa baĩ
gây ô nhiễm môi trường [5].
Tại khu vực nông thôn, việc thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt
phần lớn là do các hợp tác xã, tổ đội thu gom đảm nhiệm với chi phí thu gom thỏa
thuận với người dân đồng thời có sự chỉ đạo của chính quyền địa phương. Mức thu
và cách thu tùy thuộc vào từng địa phương, từ 20.000 - 40.000 đồng/hộ/tháng và do
thành viên hợp tác xã, tổ đội thu gom trực tiếp đi thu. Hiện có khoảng 40% số thôn,
xã hình thành các tổ, đội thu gom CTRSH tự quản, công cụ phục vụ cho công tác
thu gom, vận chuyển hầu hết do tổ đội tự trang bị. Tuy nhiên, trên thực tế tại khu
11



vực nông thôn không thuận tiện về giao thông, dân cư không tập trung còn tồn tại
hiện tượng người dân vứt bừa bãi chất thải ra sông suối hoặc đổ thải tại khu vực đất
trống mà không có sự quản lý của chính quyền địa phương [5].
Tỷ lệ thu gom CTRSH hiện nay tại khu vực nội thành của các đô thị trung
bình đạt khoảng 85% so với lượng CTRSH phát sinh và tại khu vực ngoại thành của
các đô thị trung bình đạt khoảng 60% so với lượng CTRSH phát sinh. Tỷ lệ thu
gom CTRSH tại khu vực nông thôn còn thấp, trung bình đạt khoảng 40 - 55% so
với lượng CTRSH phát sinh, tỷ lệ thu gom CTRSH tại các vùng nông thôn ven đô
hoặc các thị trấn, thị tứ cao hơn tỷ lệ thu gom CTRSH tại các vùng sâu, vùng xa [5].
Quyế t đinh
̣ 04/2008/QĐ-BXD của Bô ̣ Xây dựng về quy hoạch xây dựng đưa ra quy
chuẩn về tỉ lệ thu gom: đô thi ̣đă ̣c biê ̣t và loa ̣i I là 100%, đô thi ̣loa ̣i II ≥ 95 %, đô thi ̣
loại III - IV ≥ 90%, đô thi ̣loa ̣i V ≥ 85%. Tính đến nay , tỷ lệ thu gom của phần lớn
các đô thi ̣vẫn chưa đa ̣t đươ ̣c quy chuẩ n này .
1.1.3.2. Quy hoạch các điểm tập trung CTR, các trạm trung chuyển CTR
Hiê ̣n nay, hầ u hế t các đô thi ̣ Viê ̣t Nam đề u chưa có quy hoa ̣ch khu tâ ̣p trung
CTR. Các xe đẩy tay thu gom CTR lạc hậu , không có nắ p đâ ̣y và chấ t CTR quá tải ,
đươ ̣c tâ ̣p trung ngay dưới lòng đường ; sau đó chờ xe ôtô nén ép với tải tro ̣ng từ 7 10 tấ n đế n cẩ u lên xe và vâ ̣n chuyể n đi xử lý , gây ô nhiễm môi trường, mấ t mỹ quan
đô thi ̣và ách tắ c giao thông [9].
Viê ̣c quy hoạch xây dựng (QHXD) cải tạo các khu tập trung CTR đối với
khu đô thi ̣cũ thường phức ta ̣p hơn các khu đô thi ̣mới. Giải pháp quy hoạch là:
- Đối với các khu đô thị cũ : Diê ̣n tić h đấ t đô thi ̣dành cho viê ̣c xây dựng các
điể m tâ ̣p trung CTR và các tra ̣m trung chuyể n rấ t ha ̣n chế . Do đó cầ n ha ̣n chế tố i đa
bố trí các điể m tâ ̣p kế t cố đinh
̣ (là những khu đất dành sẵn để bố trí vị trí đặt thùng
rác và xe ra vào thu gom) mà thay thế bằng các điểm tập kết di động (là những điểm
xe tải nhỏ đứng chờ sẵn ). CTR sau khi đươ ̣c các xe đẩ y tay c ải tiến thu gom tập
trung ta ̣i điể m cẩ u vào mô ̣t giờ nhấ t đinh,
̣ đươ ̣c xe nén ép đế n thu gom luôn, hạn chế
thời gian rác lưu ta ̣i điểm tập trung [9].

- Đối với khu đô thị mới : Thiế t kế khu tâ ̣p trung CTR gồ m

: diê ̣n tích để

thùng rác, diê ̣n tić h đấ t dành cho giao thông , sân baĩ , diê ̣n tić h cây xanh . Nề n sân để
12


các thùng rác phải cao ráo , không bi ̣ngâ ̣p úng ; có bố trí vòi nước để tiện cho công
tác vệ sinh và tẩy rửa thùng chứa . Khi bố trí các công trin
̀ h nà y trong quy hoa ̣ch ,
cầ n phải lưu ý đế n yế u tố mă ̣t bằ ng thuâ ̣n tiê ̣n cho công viê ̣c bố c dỡ

, đảm bảo vê ̣

sinh môi trường , có thể có tường bao và cây xanh cách ly với khu vực xung quanh
và phải đảm bảo đủ diện tích tập kết CTR của các điểm thu gom.
- Mô ̣t trong những khó khăn của các đô thi ̣hiê ̣n nay trong công tác thu gom
CTR là thiế u các điạ điể m trung chu yể n rác . Với các đô thị mới: Nhất thiết phải có
quy hoạch cho nơi trung chuyển tạm thời. Yêu cầu đối với trạm trung chuyển CTR
là phải tiếp nhận và vận chuyển hết CTR trong thời gian không quá

48 tiế ng; phải

có bãi đỗ xe vệ sinh chuyên dùng , có hệ thống thu gom nước rác và xử lý sơ bộ

;

khoảng cách an toàn môi trường của trạm trung chuyển CTR ≥ 20m. Các trạm có hệ
thố ng nén ép hiê ̣n đa ̣i để giảm tố i đa thể tić h cầ n vâ ̣n chuyể n [9].

1.1.4. Một số biện pháp xử lý CTRSH
Trên thế giới đã đưa ra rất nhiều các biện pháp khác nhau để xử lý CTRSH.
Tại Việt Nam CTRSH được xử lý chủ yếu bằng ba biện pháp sau: Chôn lấp hợp vệ
sinh, ủ sinh học, thiêu đốt.
a. Xử lý bằ ng công nghệ chôn lấp hợp vệ sinh
Chôn lấp hợp vệ sinh là phương pháp chôn lấp an toàn với các lớp chố ng
thấ m thành và đáy , hê ̣ thố ng thu gom nước rác , khí rác, lớp đấ t phủ trung gian và
phủ bề mặt , kèm theo việc rắc các chế phẩm sinh học làm tăng quá trình phân huỷ
rác thải và giảm mùi.
Hiê ̣n nay, nhiề u đô thi ̣chưa có BCL hơ ̣p vê ̣ sinh và nhà máy xử lý rác
chủ yếu là chôn lấp và đốt tại các BCL không hợp vệ sinh

, mà

. Các BCL không được

quy hoa ̣ch và phân bố nhỏ lẻ . Nhiề u baĩ trước đây nằ m cách xa khu dân cư

nhưng

do đô thi ̣mở rô ̣ng nên chúng nằ m trong khu vực nô ̣i thi ,̣ gây ra rấ t nhiề u vấ n đề tiêu
cực đế n môi trường . Tỷ lệ CTR được chôn lấp hiện chiếm khoảng 76 – 82% lượng
CTR thu gom được (trong đó, khoảng 50% được chôn lấp hợp vệ sinh và 50% chôn
lấp không hợp vệ sinh). Thống kê trên toàn quốc có 98 bãi chôn lấp chất thải tập
trung ở các thành phố lớn đang vận hành nhưng chỉ có 16 bãi được coi là hợp vệ
sinh. Ở phần lớn các bãi chôn lấp, việc chôn lấp rác được thực hiện hết sức sơ sài.
13


Như vậy, cùng với lượng CTR được tái chế, hiện ước tính có khoảng 60% CTR đô

thị đã được xử lý bằng phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh và tái chế trong các nhà
máy xử lý CTR để tạo ra phân compost, tái chế nhựa,... [3].
Khoảng cách an toàn đố i với BCL CTR hỗn hợp

≥1.000m; với BCL CTR

vô cơ ≥ 100m, với Nhà máy xử lý CTR (đốt có xử lý khí thải , sản xuất phân hữu
cơ) ≥500m. Cơ sở xử lý phải bố trí ngoài phạm vi đô thị
cuối dòng chảy của sông suối

, cuối hướng gió chính ,

, xung quanh phải trồng dải cây xanh cách ly



chiề u rô ̣ng ≥ 20m; không được bố trí ở vùng thường xuyên bị ngập nước, vùng địa
hình cax-tơ, vùng có vết đứt gãy kiến tạo [9].
b. Xử lý bằng công nghệ ủ sinh học
Để tăng khả năng tái sử dụng của CTR thì xử lý rác bằng phương pháp chế
biến CTR thành phân bón là một phương pháp cần được phát triển. Đặc điểm chung
của CTR đô thị ở nước ta là có thành phần hữu cơ cao, sau khi được phân loại rất
thích hợp để chế biến làm phân bón bằng phương pháp lên men tự nhiên hoặc lên
men cưỡng bức. Có thể chọn công nghệ phân huỷ dùng vi khuẩn hiếu khí hoặc yếm
khí. Tuy nhiên để tiến hành chế biến phân bón từ CTR cần có các biện pháp phân
loại CTR từ nguồn, điều đó sẽ đảm bảo chất lượng phân bón được tạo ra [9].
c. Xử lý bằng công nghệ đốt
Tổng lượng rác đem đốt là 67,92%, trong đó rác đốt được thu gom từ khâu
phân loại sơ bộ (33,16%) và một phần rác phi hữu cơ (rác hữu cơ khó phân hủy sinh
học ≈ 34,76%) từ công đoạn sàng phân loại thu mùn hữu cơ. Đối với rác tương đối

khô (độ ẩm ≤ 25 %) sẽ được đốt trước; Rác có độ ẩm cao hơn sẽ được phơi khô trên
sân phơi bê tông hoặc trên sàn nhà đốt. Việc đốt rác được tiến hành khi gom đủ
lượng rác để có thể đốt liên tục tối thiểu trong một ngày làm việc (1 ca làm việc)
hoặc đốt trong vài ngày liên tục [9].
Công nghệ đốt rác: Không sử dụng nhiên liệu; Thiết kế lò đốt đảm bảo tuân
thủ theo quy chuẩn; thành phần nguy hại trong tro xỉ sau đốt đảm bảo QCVN
07:2009/BTNMT - Ngưỡng CTNH, khí thải lò đốt được xử lý đảm bảo theo 2 cấp
và tuân thủ QCVN 30:2012/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về lò đốt chất
thải công nghiệp trước khi đi vào ống khói và xả ra môi trường. Chôn lấp rác vô cơ:
14


Phần rác được đưa đi chôn lấp hợp vệ sinh bao gồm rác vô cơ từ khâu phân loại sơ
bộ (≈10,39 %) và phần tro lò đốt (≈ 12,7 % so với lượng rác đốt). Tổng lượng rác
đưa đi chôn lấp là 15,24 % (tỷ lệ chôn lấp). Ngoài ra, Dự án còn sử dụng một phần
tro xỉ để trộn với mùn hữu cơ và đất để trồng sắn dây, trồng bí ngô… mang lại hiệu
quả kinh tế, đồng thời giảm tỷ lệ chôn lấp xuống còn khoảng ≈ 10%.
Công nghê ̣ xử lý CTR ta ̣i Viê ̣t Nam trong thời gian tới cầ n phải đươ ̣c phát
triể n theo hướng giảm tố i đa lươ ̣ng rác thải chôn lấ p , tăng tỷ lê ̣ tái chế , tái sử dụng.
Hiện nay đã có một số mô hình ủ phân compost được áp dụng tại Việt Nam, tuy
nhiên việc áp dụng các mô hình này chưa được nhân rộng do quy mô nhỏ [9].
1.2.Hiện trạng sử dụng chất thải rắn sinh hoạt làm phân bón hữu cơ tại
Việt Nam
1.2.1. Tận dụng CTRSH để sản xuất phân hữu cơ
Lịch sử phát triển nông nghiệp Việt Nam đã trải qua thời kỳ canh tác hữu cơ.
Đó là thời kỳ mà ngành công nghiệp hóa học chưa phát triển, các loại phân hữu cơ
chưa xuất hiện nhiều trên thị trường, nhất là các nước nghèo và lạc hậu như Việt
Nam. Lúc đó, nền nông nghiệp Việt nam sản xuất chủ yếu dựa vào các nguồn phân
hữu cơ nội tại là chính như: phân chuồng, bùn ao, phân xanh, xác bã mắm, phân dơi
trong hang núi. Tuy nhiên, đó chỉ là giai đoạn canh tác nông nghiệp hữu cơ theo

tình thế, còn lạc hậu và mất cân đối.
Trong giai đoạn hiện nay với tốc độ phát triển khá nhanh, nền khoa học
sản xuất phân bón ngoài việc đã sử dụng khá nhiều các loại phân vô cơ thì Việt
Nam đã đang và sẽ ứng dụng các loại phân bón hữu cơ từ các nguồn khác nhau
nhằm góp phần tích cực vào việc giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường do các
nguyên liệu này gây ra [8].
Hiện nay đã có nhiều tổ chức và cá nhân đã thành công trong việc nghiên
cứu sản xuất phân hữu cơ vi sinh trên nền những chất mang khác nhau và ứng dụng
trên nhiều cây công nghiệp, nông nghiệp như: PGS.TS Đỗ Châu Thu, TS. Nguyễn
Ích Tâm cùng cộng sự của trung tâm Nghiên cứu và phát triển Nông nghiệp Bền
vững thuộc trường Đại học Nông nghiệp I đã hợp tác với khoa Sinh học và kinh tế
Nông nghiệp thuộc Đại học Udine (Italia) tiến hành đề tài: “Sản xuất phân compost
15


từ rác thải hữu cơ sinh hoạt và phế thải nông nghiệp dùng làm phân bón cho 3 loại
rau sạch ở ngoại ô thành phố như: Rau ăn lá (cải bắp), rau ăn củ (củ cải), rau ăn quả
(cà chua)” [8].
Cán bộ trung tâm nghiên cứu phát triển cộng đồng Nông thôn đã sản xuất
thành công loại phân Compost đa chuẩn loại quy mô hộ gia đình trên nền nguyên
liệu chủ yếu là rác thải, phế phẩm nông nghiệp, phân gia súc, bèo tây, hay thân ngô.
Phan Thị Thanh Hoài, Đặng Ngọc Huệ, Nguyễn Nữ Quỳnh Giang, Nguyễn
Nữ Quỳnh Giang và Nguyễn Bá Dũng (ĐH Tây Nguyên) đã thành công trong việc
sản xuất phân compost từ vỏ cà phê và cũng đã được ứng dụng cho một số loại cây
như: Chè, cà phê, lúa, ngô, cây ăn quả,… Nông dân đều nhận xét loại phân này làm
cho cây phát triển tốt, đỡ sâu bệnh, đất tơi xốp và thấy tác dụng của phân bền lâu
hơn so với phân bón hóa học, năng suất tăng tăng rõ rệt[8].
Bên cạnh đó nhiều nhà máy về sản xuất phân bón từ CTRSH đã được đưa vào
hoạt động tại hầu khắp các tỉnh thành trên cả nước, nhằm giảm bớt lượng CTRSH tại
các BCL rác, đảm bảo vệ sinh môi trường đem lại cho người dân các sản phẩm phân

bón đảm bảo chất lượng thân thiện môi trường, tốt cho cây trồng.
Miền Bắc: Nhà máy sản xuất phân bón Cầu Diễn - Hà Nội đã đưa vào xử lý
137 tấn CTRSH/ngày để sản xuất ra 36 tấn phân bón vi sinh. Hàng năm có khoảng
50.000 tấn CTRSH được xử lý để tạo 13.260 tấn phân bón hữu cơ bằng công nghệ ủ
khí cưỡng bức [19].
Miền Trung: Hàng năm Hà Tĩnh, tái sử dụng được khoảng 17 – 25% lượng
phế phụ phẩm nông nghiệp, CTRSH sẽ tạo ra được từ 200.000 - 270.000 tấn phân
bón hữu cơ vi sinh, giúp tiết kiệm khoảng 150 tỷ tiền mua phân bón/năm.
Miền Nam: Năm 2012 Công ty TNHH Xử lý chất thải rắn Việt Nam (VWS)
tỉnh Bình Dương sẽ sản xuất 1.000 tấn phân/ngày. Với sự xuất hiện của dây chuyền
sản xuất phân compost từ rác hỗn hợp này, lượng rác chôn lấp tại Khu Liên hợp Xử
lý chất thải rắn Đa Phước vì thế sẽ giảm. “Cứ mỗi tấn rác hỗn hợp đưa vào sản xuất,
sẽ cho ra được khoảng 600 kg phân compost, còn lại là 10% rác khác như kim loại,
nilon sẽ được tái chế, 20% sẽ tiêu hủy trong quá trình sản xuất sấy khô, 10% rác
16


còn lại vẫn phải chôn lấp với công nghệ hợp vệ sinh, có hệ thống thu gom khí
metan để sản xuất điện.
1.2.2. Một số mô hình ủ phân compost tại Việt Nam
Compost là sản phẩm giàu chất hữu cơ và có hệ VSV dị dưỡng phong phú,
ngoài ra còn chứa các nguyên tố vi lượng có lợi cho đất và cây trồng. Sản phẩm
compost được sử dụng chủ yếu làm phân bón hữu cơ trong nông nghiệp hay các
mục đích cải tạo đất và cung cấp dinh dưỡng cây trồng. Bên cạnh đó, compost còn
được biết đến trong nhiều ứng dụng như là các sản phẩm sinh học trong việc xử lý ô
nhiễm môi trường, hay các sản phẩm dinh dưỡng, chữa bệnh cho vật nuôi và cây
trồng. Tại Việt Nam, mô hình ủ phân compost đã được triển khai tại một số địa
phương trong cả nước và thu được một số kết quả nhất định. Dưới đây là một số mô
hình sản xuất phân compostđược áp dụng tại một số nhà máy của Việt Nam.
Hình 1.2 mô tả quy trình sản xuất phân bón hữu cơ từ CTRSH của nhà máy

sản xuất phân bón Cầu Diễn bằng công nghệ ủ sinh học với dây chuyền và công
nghệ nhập khẩu từ Tây Ban Nha. Đây là công nghệ ủ lên men vi sinh có thổi khí để
phân huỷ các chất hữu cơ trong chất thải mà không gây ra mùi hôi. Toàn bộ các
công đoạn như: tuyển lựa, phân loại, tinh chế và đóng bao được cơ giới hoàn toàn
và có trang bị máy móc vi tính cho tất cả các công đoạn để điều khiển hoạt động của
thiết bị.
Ưu điểm: CTRSH được phân loại, sàng lọc kỹ lưỡng trước khi đưa vào chế
biến phân bón hữu cơ, không phát sinh mùi, sản phẩm phân bón thành phẩm có hàm
lượng chất hữu cơ cao.
Nhược điểm: Chí phí đầu tư trang thiết bị ban đầu lớn làm giá thành phân
bón thành phẩm cao.

17


Tiếp nhận rác
Băng chuyền cung cấp
vật liệu

Phân loại
Kim loại

Phân loại bằng từ

Cắt và xé
Chất thải
nhỏ

Giấy


Thủy tinh

Các chất hữu cơ

Phân loại bằng từ

Trộn với phân bể
tự hoại
Bổ sung
nước, không
khí

Phân loại
Nhựa
Kim loại

Các chất loại bỏ
Ủ lên men và ủ chín
Sàng phân loại

Chất thải

Compost

Bãi chôn lấp

Trộn N, P, K
Đóng gói
Lưu kho và bán


Hình 1.2. Sơ đồ dây chuyền công nghệ của nhà máy xử lý CTRSH làm phân
bón hữu cơ Cầu Diễn – Hà Nội [19]

18


×