Tải bản đầy đủ (.pdf) (74 trang)

Nhồi mãu cơ tim cấp có ST chênh lên

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (905.44 KB, 74 trang )

NHOÀI MAÙU CÔ TIM CAÁP
COÙ ST CHEÂNH LEÂN
NHOÀI MAÙU CÔ TIM CAÁP
COÙ ST CHEÂNH LEÂN
NMCT CẤP CÓ ST CHÊNH LÊN

Do hoại tử một vùng cơ tim vì ↓ đột ngột
dòng máu MV.

Cấp cứu nội khoa, tử vong cao nhất trong 2
giờ đầu (chiếm 50% tử vong do NMCT).Tử
vong tại BV thường do cung lượng tim thấp
(ST và choáng tim) liên quan trực tiếp vùng
NM.
CHẨN ĐOÁN

Cần nhanh chóng và chính xác. Phân tầng nguy
cơ các BN đau ngực do NMCT để xác đònh
biện pháp tái tưới máu.

Lý tưởng là bắt đầu điều trò trong vòng 30ph
đến BV.

BN phải có ít nhất 2 trong 3 tiêu chuẩn sau:
°
Bệnh sử lâm sàng với CĐTN kéo dài
°
ECG thay đổi kiểu thiếu máu hay hoại tử
°
Men tim tăng
CƠ NĂNG



Đau ngực: thường gặp nhất.
°
Cảm giác đau sâu trong cơ thể (đè nặng
bóp nghẹt hay siết chặt ở lồng ngực). Đau
thắt ngực trầm trọng kéo dài và không
giảm dù nghỉ ngơi hay ngậm nitroglycerin.
°
Vò trí đau: giữa lồng ngực có thể kèm
hoặc chỉ đau ở thượng vò, lan tới cánh tay,
lưng, hàm dưới và cổ. Cơn đau kéo dài
hơn 30ph.
CHẨN ĐOÁN
CHẨN ĐOÁN
CƠ NĂNG
°
15 – 20% trường hợp không đau ngực
nhất là BN hậu phẫu, già, tiểu đường,
THA, phụ nữ (có thể chỉ là khó thở, ST
đột ngột hay sảng cấp)

Các triệu chứng kèm theo: cảm giác yếu,
toát mồ hôi, buồn nôn, ói mửa, chóng mặt và
lo lắng.
THỰC THỂ

Da tái, toát mồi hôi, lạnh chi.

T1, T2 thường nhỏ, có thể có T3 và T4. Chú
ý tiếng thổi tâm thu mới có thể do hở 2 lá

do rối loạn chức năng cơ trụ hoặc thông liên
thất có liên quan với NMCT.

Tiếng cọ màng tim?

TM cổ nổi ở BN có NMCT thất phải.

Phổi có thể có ran ẩm ở đáy.

Nhiệt độ thường tăng nhẹ trong tuần đầu.
CHẨN ĐOÁN
XẾP LOẠI LÂM SÀNG
Phân loại nguy cơ cao hoặc thấp dựa vào
khám lâm sàng → phân độ KILLIP (1967)

Killip I: không có bằng chứng ST ứ huyết.

Killip II (tử vong 17%): ST nhẹ Ỉ vừa:
°
ran phổi < 1/3 dưới, ± ngựa phi T3
°
khó thở nhẹ
°
XQ ngực có tái phân bố TM phổi ít.
CHẨN ĐOÁN

Killip III: ST nặng (tử vong 38%)
°
phù phổi: khó thở, ran phổi >1/2 phế trường,
ngựa phi T3

°
XQ: phù mô kẽ và phù phế nang

Killip IV (tử vong 81%): choáng tim
CHẨN ĐOÁN
ĐIỆN TÂM ĐỒ

Ghi ngay lúc nhập viện và mỗi ngày ở CCU,
khi đau ngực lại hoặc RLNT.

ECG bình thường lúc khởi đầu NM, cần đo
nhiều lần cách 6 giờ để phát hiện bệnh.

Ở BN NM vùng dưới, phải đo các đạo trình
bên phải (V3R, V4R) để tìm NM thất phải
(50 - 70%).
CHẨN ĐOÁN

Thay đổi ST-T: ST chênh ≥ 2 chuyển đạo
liên tiếp (≥ 0,2mV ở V1, V2 hoặc V3 và ≥
0,1mV ở các chuyển đạo khác.

Sóng Q: > 0,4mm hoặc cao > 1/4 sóng R
tương ứng.

Có thể dạng bloc nhánh trái mới.
CHẨN ĐOÁN
ECG BIỂU HIỆN VÙNG NM VÀ ĐMV LIÊN QUAN
CHẨN ĐOÁN
Đạo trình

Vò trí tổn thương ĐMV
liên quan
II, III, aVf Vùng dưới RCA hoặc
LCX
V1 và V2 Vùng vách LAD
V2 –> V4 Vùng trước LAD
V5, V6, I và aVL Vùng bên LCX

Sóng Q : hoại tử
°
Đoạn ST chênh lên: tổn thương
°
Sóng T đảo ngược: thiếu máu


Giai đoạn cấp:
°
Thông thường, trong vòng 24 giờ, đoạn ST
bớt chênh và xuất hiện Q bệnh lý, sóng T sâu
đối xứng

VIEÂM MAØNG NGOAØI TIM CAÁP
VIEÂM MAØNG NGOAØI TIM CAÁP
MEN TIM :Myoglobin, CPK, LDH, CPK, CK-
MB, Troponin I - T

CK-MB: độ nhạy và chuyên > 95%, tăng sau
3-12 giờ đau ngực, đỉnh 24 giờ, về bình
thường 48-72 giờ, dùng ước lượng độ rộng
vùng NM.


Troponin I hoặc T đặc hiệu nhất, tăng sau 3
- 12 giờ NM, đỉnh 24 - 48 giờ, về bình
thường sau 5 - 14 ngày.
CHẨN ĐOÁN

SIÊU ÂM TIM
Chẩn đoán vùng rối loạn vận động khu trú
(giảm động, vô động) hoặc NM thất phải,
cácbiếnchứngcơhọc…
X-QUANG
CHẨN ĐOÁN

Mục đích điều trò
°
giảm sự lan rộng vùng NM
°
phòng ngừa tái NM
°
thúc đẩy cơ tim mau lành

Tiên lượng tùy thuộc vào 2 biến chứng: rối
loạn nhòp tim và ST.

Cần hỏi bệnh sử và đo ECG 12 chuyển đạo
trong vòng 10 phút khi BN nhập cấp cứu.
ĐIỀU TRỊ
ĐIỀU TRỊ

Xác đònh Bn có chỉ đònh điều trò tái tưới

máu: thời gian cửa – kim < 30 phút hoặc cửa
– bóng < 90 phút.

Ưu tiên giảm đau ngực, phát hiện và điều trò
tụt HA, phù phổi cấp, rối loạn nhòp tim.
Điều trò cấp cứu
1.
Nằm nghỉ, lập đường truyền, theo dõi ECG.
2.
Thở Oxy
3.
Giảm đau: morphin.
4.
TTM Nitroglycerin
5.
Kháng tiểu cầu: Aspirin, Clopidogrel
6.
Chẹn bêta và ƯCMC
7.
Tái lưu thông MV ( tiêu sợi huyết, nong
ĐMV tiên phát )
ĐIỀU TRỊ KHỞI ĐẦU
Cho tất cả BN đau ngực và nghi ngờ NM, dù có điều
trò can thiệp hoặc dùng tiêu sợi huyết hay không,
bước đầu gồm:
- giảm đau, nitroglycerin,
- kháng đông,
- kháng tiểu cầu,
- β (-)
- UCMC

- oxygen.
ĐIỀU TRỊ
1.
Tổng quát:

Dấu sinh tồn, đo HA.

Lập đường truyền tónh mạch.

Đo ECG 12 chuyển đạo và monitor ECG
liên tục. Những BN không có ST chênh ở
ECG lúc nhập viện thì cần đo lại khi BN
đau ngực vì ST có thể thay đổi.
ĐIỀU TRỊ KHỞI ĐẦU

×