Tải bản đầy đủ (.docx) (21 trang)

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DOANH THU CHI PHÍ KHU VỰC KINH TẾ NGOÀI QUỐC DOANH Ở NƯỚC TA HIỆN NAY

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (120.58 KB, 21 trang )

Thực trạng công tác quản lý doanh thu chi phí khu
vực kinh tế ngoài quốc doanh ở nớc ta hiện nay
2.1. Quy trình quản lý doanh thu chi phí DNNQD hiện nay:
2.1.1 Đối với các doanh nghiệp:
Hiện nay, cơ quan nhà nớc chịu trách nhiệm quản lý doanh thu chi phí đối
với DNNQD là ngành thuế đứng đầu là Tổng cục thuế bên dới là hệ thống các chi
cục, cục và các phòng ban chức năng khác. Theo những quy định hiện hành thì
chậm nhất là ngày 25 tháng 1 hàng năm, các cơ sở kinh doanh mà cụ thể ở đây là các doanh
nghiệp NQD ( trừ hộ kinh doanh cá thể ) phải hoàn thành và nộp lên cơ quan thuế trực tiếp quản lý bộ
hồ sơ bao gồm. : Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp (mẫu 1a); Quyết toán thuế thu nhập doanh
nghiệp (mẫu 2a) và Tờ kê khai chi tiết doanh thu, chi phí (mẫu 2b). Căn cứ để kê khai là kết quả sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ của năm trớc và khả năng kinh doanh của năm tiếp theo. Mục đích của việc
lập và nộp những hồ sơ trên chính là để làm rõ các khoản mục sau:
a) Doanh thu;
b) Chi phí hợp lý;
c) Thu nhập chịu thuế;
d) Số thuế thu nhập phải nộp;
đ) Số thuế thu nhập đã tạm nộp trong năm;
e) Số thuế thu nhập đã nộp ở nớc ngoài cho các khoản thu nhập nhận đợc từ nớc ngoài;
g) Số thuế thu nhập nộp thiếu hoặc nộp thừa
Nếu trong tờ khai, cơ sở kinh doanh không kê khai hoặc kê khai không rõ các căn cứ để xác
định số thuế tạm nộp cả năm nh doanh thu, chi phí hợp lý hợp lệ thì cơ quan thuế có quyền yêu cầu cơ
sở kinh doanh giải trình lại các chỉ tiêu đó. Trờng hợp cơ sở kinh doanh không giải trình hoặc không
chứng minh đợc các chỉ tiêu đã ghi trong hồ sơ theo yêu cầu của cơ quan thuế thì cơ quan thuế có
quyền ấn định số thuế tạm nộp cả năm.
Việc điều chỉnh số thuế thu nhập tạm nộp hàng quý và cả năm chỉ trong trờng hợp có sự thay
đổi lớn về thu nhập chịu thuế qua thực tế sản xuất, kinh doanh 6 tháng đầu năm. Cơ sở kinh doanh
phải làm đầy đủ hồ sơ đề nghị xin điều chỉnh số thuế tạm nộp cả năm và hàng quý nh sau:
- Công văn đề nghị điều chỉnh số thuế tạm nộp cả năm trong đó: nêu rõ lý do xin điều chỉnh; số thuế
đã tạm nộp trong 6 tháng đầu năm và số thuế sẽ tạm nộp trong 6 tháng cuối năm theo số điều chỉnh.
- Báo cáo tài chính 6 tháng đầu năm bao gồm: bảng cân đối kế toán; kết quả hoạt động kinh doanh; l u


chuyển tiền tệ và bản thuyết minh báo cáo tài chính.
Sau khi xem xét đề nghị của cơ sơ sản xuất, kinh doanh, cơ quan thuế trực tiếp quản lý có
thông báo cho cơ sở sản xuất kinh doanh số thuế tạm nộp cả năm (điều chỉnh) và số thuế còn phải nộp
trong hai quý cuối năm.
Đối với cơ sở kinh doanh cha thực hiện đầy đủ, đúng chế độ kế toán nhng đã thực hiện bán
hàng hoá, cung cấp dịch vụ có hoá đơn, chứng từ phải kê khai doanh thu theo quy định.
Đối với hộ kinh doanh cha thực hiện chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ mua, bán hàng hoá,
dịch vụ thì cơ quan thuế căn cứ vào tình hình kinh doanh của từng hộ ấn định mức doanh thu để tính
thu nhập chịu thuế.
Việc ấn định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế phải bảo đảm đúng quy trình, công khai, dân
chủ.
Mẫu số 1a Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Tổng cục thuế Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tờ khai thuế
thu nhập doanh nghiệp
(Năm....)
Tên cơ sở kinh doanh:....................... Mã số thuế....................
Địa chỉ:....................................................................................
Đơn vị tính:
Chỉ tiêu: Thực hiện năm trớc Dự kiến năm nay
Thực
hiện 9
tháng
ớc quý
IV
ớc cả
năm
1. Tổng doanh thu
2. Các khoản giảm trừ
+ Chiết khấu bán hàng

+ Giảm giá bán hàng
+ Giá trị hàng hoá bán bị trả lại
3. Doanh thu thuần (1-2)
4. Chi phí SX, KD hợp lý.
Trong đó:
- Khấu hao TSCĐ
- Chi phí nguyên liệu, nhiên liệu, vật liện.
- Chi phí tiền lơng, tiền công, ăn ca
- Các khoản chi phí khác...
5. Thu nhập chịu thuế từ hoạt động SX, KD (3-4)
6. Thu nhập khác:
+ Chênh lệch mua, bán chứng khoán
+ Thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản
+ Thu nhập từ chuyển nhợng, thanh lý tài sản
+ Lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, lãi bán hàng trả chậm
+ Chênh lệch do bán ngoại tệ
+ Kết d các khoản trích trớc chi không hết, các khoản dự phòng
+ Thu các khoản thu khó đòi nay đòi đợc
+ Thu về tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế
+ Thu các khoản nợ phải trả không còn chủ
+ Các khoản thu nhập bỏ sót từ những năm trớc
+ Các khoản thu nhập nhận đợc từ nớc ngoài
+ Các khoản thu nhập không tính vào doanh thu
+ Các khoản thu nhập khác
7. Lỗ năm trớc chuyển sang
8. Tổng thu nhập chịu thuế (5+6+7)
9. Thuế suất cơ bản
10. Thuế thu nhập (8 x 9)
11. Thu nhập chịu thuế thu nhập bổ sung
Trong đó:

Thu nhập từ góp vốn cổ phần, liên doanh, liên kết kinh tế
12. Thuế suất thuế bổ sung
13. Thuế bổ sung (11 x 12)
14. Tổng số thuế (10 + 13)
Phần thuyết minh của cơ sở kinh doanh về các chỉ tiêu nêu trên. Nguyên nhân tăng, giảm so với năm
trớc.
Ngời lập biểu Kế toán trởng Giám đốc
(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên) ( Ký; ghi rõ họ tên; đóng dấu )
Ngày ... tháng ... năm
Nơi gửi tờ khai:
- Cơ quan thuế:
- Địa chỉ:
Cơ quan thuế nhận tờ khai:
- Ngày nhận: - Ngời nhận (ký và ghi rõ họ tên)
Mẫu 2a Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Tổng cục thuế Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp
Năm 199...
- Tên cơ sở kinh doanh:............... Mã số thuế.....
- Địa chỉ:............................................
- Tel, Fax..............
- Năm quyết toán từ ngày... tháng... năm... đến ngày... tháng... năm...
Đơn vị tính

Chỉ tiêu Tổng số tiền Ghi chú
1. Tổng doanh thu tính thu nhập chịu thuế
2. Chi phí SX, KD hợp lý
3. Thu nhập từ hoạt động SX, KD (1 - 2)
4. Thu nhập khác
5. Lỗ năm trớc chuyển sang

6. Tổng thu nhập chịu thuế (3 + 4 - 5)
7. Thuế suất
8. Thuế thu nhập (6x7)
9. Thu nhập tính thuế bổ sung
10. Thuế suất bổ sung
11. Thuế thu nhập bổ sung
12. Tổng thuế thu nhập phải nộp (8 + 11)
13. Thanh toán thuế
- Năm trớc chuyển sang
[nộp thiếu (+), nộp thừa (-)]
- Phải nộp năm nay
- Đã tạm nộp trong năm
- Trừ thuế đã nộp ở nớc ngoài
- Số còn phải nộp
Các số liệu trên đây bảo đảm chính xác, trung thực. Nếu cơ quan thuế kiểm tra phát hiện không đúng
thực tế, cơ sở sẽ chịu xử phạt vi phạm theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.
...., ngày....tháng...năm 199...
Ngời lập biểu Kế toán trởng Giám đốc
(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên
đóng dấu)
Mẫu 2b Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Tổng cục thuế Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tờ kê khai chi tiết doanh thu, chi phí,
thu nhập năm 199...
(Kèm theo quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm.....
của cơ sở kinh doanh
Đơn vị tính:
Chỉ tiêu Tổng số tiền Ghi chú
1. Doanh thu
a. Doanh thu bán hàng

b. Doanh thu bán thành phẩm
c. Doanh thu cung cấp dịch vụ
2. Các khoản giảm trừ
a. Chiết khấu bán hàng
- Chiết khấu hàng hoá
- Chiết khấu thành phẩm
- Chiết khấu dịch vụ
b. Giảm giá bán hàng
c. Hàng bán bị trả lại
3. Chi phí sản xuất kinh doanh hợp lý
- Khấu hao TSCĐ
- NVL
- Tiền lơng
- Chi phí khác
Trong đó:
+ Lãi tiền vay
+ Trích các khoản dự phòng
+ Chi phí quảng cáo
+ Chi phí khác
4. Tổng thu nhập từ SX, KD (1-2-3)
5. Thu nhập khác
- Chênh lệch mua bán chứng khoán
- Thu nhập từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản
- Thu nhập từ chuyển nhợng, thanh lý tài sản
- Lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, lãi bán hàng trả chậm
- Chênh lệch do bán ngoại tệ
- Kết d các khoản trích trớc chi không hết, các khoản dự phòng
- Thu về tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế
- Thu các khoản thu khó đòi nay đòi đợc
- Thu các khoản nợ phải trả không còn chủ

- Các khoản thu nhập bỏ sót từ những năm trớc
- Các khoản thu nhập nhận đợc từ nớc ngoài
- Các khoản thu nhập không tính vào doanh thu
- Các khoản thu nhập khác
6. Lỗ năm trớc chuyển sang
7. Tổng thu nhập chịu thuế (4+5-6)
8. Thu nhập chịu thuế thu nhập bổ sung
Trong đó: Thu nhập từ góp vốn cổ phần, liên doanh, liên kết kinh tế
Các số liệu trên đây bảo đảm chính xác, trung thực. Nếu cơ quan thuế kiểm tra phát hiện không đúng
thực tế, cơ sở sẽ chịu xử phạt vi phạm theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.
..., ngày... tháng... năm 199...
Ngời lập biểu Kế toán trởng Giám đốc
(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên
đóng dấu)
Nh vậy, công tác quản lý doanh thu chi phí đối với DNNQD đợc lồng ghép
và thực hiện song song với công tác quản lý thuế, là một bộ phận trong công tác
quản lý thuế ở nớc ta. Đây là một thực tế đợc chấp nhận và phù hợp vì chúng ta
đều biết mối quan hệ khăng khít, nhân quả giữa doanh thu chi phí và Thuế thu
nhập doanh nghiệp. Hơn nữa, các cơ quan ngành thuế theo thẩm quyền đợc phép
yêu cầu cơ sở kinh doanh cung cấp sổ kế toán, hoá đơn, chứng từ và hồ sơ tài liệu có liên quan đến
việc hình thành các khoản doanh thu chi phí; yêu cầu các tổ chức tín dụng, ngân hàng và tổ chức, cá
nhân có liên quan khác cung cấp các tài liệu có liên quan, có quyền lữu giữ và sử dụng số liệu,
tài liệu mà cơ sở kinh doanh và đối tợng khác cung cấp theo chế độ quy định. Nói
cách khác, ngành thuế cũng kiêm nhiệm luôn chức năng thanh tra, kiểm soát đảm
bảo tính trung thực phản ánh đúng và đẩy đủ các khoản doanh thu chi phí trong
các bản kê khai của các DNNQD.
2.1.2. Đối với hộ kinh doanh:
Hộ kinh doanh đợc hiểu là tất cả các hộ kinh doanh cha đủ điều kiện lập doanh nghiệp
t nhân hoạt động trong các lĩnh vực: sản xuất công nghiệp, nông lâm nghiệp, xây dựng, vận tải, khai
thác tài nguyên, nuôi trồng thuỷ sản, kinh doanh thơng nghiệp, ăn uống, phục vụ và dịch vụ khác nh

nhà khách, văn hoá, du lịch đào tạo, giáo dục, khám chữa bệnh, t vấn, sửa chữa, vui chơi, giải trí... Đối
với các hộ kinh doanh, đa phần cha có một hệ thống hoá đơn chứng từ đầy đủ nhng trong công tác kế
toán cũng phải đảm bảo những nội dung chủ yếu sau:
- Số lợng và giá trị tài sản, vật t, tiền vốn, công nợ và lao động dùng trong sản xuất kinh
doanh.

×