Tải bản đầy đủ (.doc) (2 trang)

Đề thi Quản trị học - Đề 11

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (60.06 KB, 2 trang )

ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HCM
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐỀ THI HẾT MÔN QUẢN TRỊ HỌC – LẦN THỨ I
- Dùng cho lớp CĐ18C2 Ngày thi: 12/07/2005
- Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian đọc hay phát đề).
- Được sử dụng tài liệu tham khảo (Nhớ ghi rõ trên bài làm đề A hay B).
- Phải nộp lại đề thi (không được làm bài hay ghi chú bất cứ gì trên đề thi)
ĐỀ THI:
Câu I ( 3 điểm ): Trắc nghiệm. Hãy chọn đáp án đúng nhất cho các câu sau:
1. Phát biểu nào sau đây đúng:
A. Khi nói về kết quả của một quá trình quản trò thì cũng có nghóa là nói về hiệu quả của quá trình đó
B. Hiệu quả của một quá trình quản trò chỉ đầy đủ ý nghóa khi nó hàm ý so sánh kết quả với chi phí bỏ ra trong quá trình quản trò đó
C. Kết quả, hay còn gọi là hiệu quả, của một quá trình quản trò là đầu ra của quá trình đó, theo nghóa chưa đề cập gì đến chi phí bỏ ra trong quá
trình đó
D. Khi kết quả của một quá trình quản trò rất cao, thì hiển nhiên hiệu quả của quá trình đó cũng rất cao
2. Hãy chỉ ra phát biểu nào sau đây không đúng:
A. Có thể nói rằng lý do tồn tại của hoạt động quản trò chính là vì muốn có hiệu quả
B. Chỉ khi nào quan tâm đến hiệu quả thì người ta mới quan tâm đến hoạt động quản trò
C. Thời xa xưa, người ta chẳng cần quan tâm đến quản trò vì tài nguyên chưa khan hiếm, sức người không những sẳn có mà còn dư thừa
D. Người ta quan tâm đến quản trò là vì muốn phối hợp các nguồn nhân, tài, vật lực một cách hiệu quả
3. Tại sao các tổ chức Mỹ áp dụng chế độ “Cá nhân quyết đònh và chòu trách nhiệm"?
A. Vì người Mỹ thường ít sợ trách nhiệm B. Vì tập quán của người Mỹ
C. Vì họ coi trọng yếu tố cá nhân trong tập thể D. Để gắn chặt giữa quyền hạn và trách nhiệm
4. Có thể nói "hoạt động quản trò là hoạt động có từ khi xuất hiện loài người trên trái đất, nhưng lý thuyết quản trò lại là sản phẩm của xã hội
hiện đại". Câu này có thể được hiểu như sau:
A. Không cần có lý thuyết quản trò, người ta vẫn có thể quản trò được
B. Lý thuyết quản trò ra đời là một tất yếu đối với xã hội loài người vốn từ lâu đã có hoạt động quản trò
C. Lý thuyết quản trò chẳng qua là một sự sao chép những hoạt động quản trò vốn có trong xã hội loài người
D. Hoạt động quản trò là nội dung, còn lý thuyết quản trò chỉ là hình thức mà thôi
5. Vì sao các tổ chức người Nhật (và cả các tổ chức Việt Nam) thường đề bạt cán bộ chậm?
A. Vì tập quán người Nhật (và Việt Nam) B. Vì để đảm bảo sự chắc chắn


C. Vì họ (và cả Việt Nam) thừa cán bộ D. Vì họ (và cả VN) tuyển dụng nhân viên làm việc suốt đời nên không cần đề bạt nhanh
6. Uy tín thật và uy tín giả của người lãnh đạo có điểm chung là:
A. Cùng xuất phát từ quyền lực và chức vụ hợp pháp của người lãnh đạo B. Cùng gây sự tôn trọng và kính trọng nơi người khác
C. Cùng là một sự ảnh hưởng đến người khác D. Cùng do phẩm chất và giá trò cá nhân của người lãnh đạo quyết đònh nên
7. Phát biểu nào sau đây không đúng trong một tổ chức:
A. Cấp bậc quản trò càng cao thì kỹ năng kỹ thuật càng giảm dần tính quan trọng, tức nhà quản trò cấp cao thì không đòi hỏi phải có kỹ năng về
các chuyên môn nghiệp vụ cao hơn nhà quản trò cấp giữa và cơ sở
B. Cấp bậc quản trò càng cao thì kỹ năng tư duy càng cần phải cao, tức nhà quản trò cấp cao nhất thiết phải có kỹ năng tư duy, sáng tạo, nhận đònh,
đánh giá cao hơn nhà quản trò cấp giữa và cơ sở
C. Các nhà quản trò cấp cơ sở cần thiết phải có kỹ năng kỹ thuật, chuyên môn cao hơn các nhà quản trò cấp cao và cấp giữa vì họ phải gắn liền với
những công việc mang tính chuyên môn nghiệp vụ
D. Nhà quản trò cấp giữa cần có kỹ năng nhân sự cao hơn các nhà quản trò cấp cao và cấp cơ sở vì họ phải vừa tiếp xúc với cấp trên, vừa tiếp xúc
với cấp dưới
8. Phát biểu sau đây về mô hình tổ chức là sai:
A. Một Cty được sắp xếp gồm 4 phòng Tài vụ, Hành chánh-nhân sự, Kế hoạch-kinh doanh; Kỹ thuật, ta gọi đó là tổ chức theo chức năng
B. Một Cty có Tổng Giám đốc Cty và các Giám đốc phụ trách riêng từng loại sản phẩm của công ty, ta gọi đó là tổ chức theo sản phẩm
C. Một Cty có Tổng Giám đốc công ty và 03 Giám đốc phụ trách: bán hàng cho các đại lý, xuất khẩu hàng ra các nước, và bán hàng cho tiêu dùng
lẻ trong nước, thì ta gọi đó là tổ chức theo khách hàng
D. Một Cty có các mạng lưới đại lý ở các tỉnh, thành phố khắp nước thì ta gọi đó là tổ chức theo đòa bàn hoạt động
9. Ở Việt Nam, trong thời kỳ bao cấp, hầu như người ta quản trò mà chẳng quan tâm đến hiệu quả, đó là vì:
A. Năng suất lao động của chúng ta quá cao, không cần phải quan tâm đến các chi phí nữa
B. Mọi người đều làm chủ tập thể, nên hiển nhiên đạt hiệu quả cao
1/2
C. Người ta chưa được học quản trò nên không biết hiệu quả là gì
D. Mọi ngưồn lực cho đầu vào và việc giải quyết đầu ra hầu như đã được nhà nước lo liệu rất đầy đủ
10. Không nên hiểu Văn hóa của tổ chức:
A. Là một nhận thức chỉ tồn tại trong một tập thể chứ không phải trong một cá nhân
B. Chỉ là một từ ngữ mô tả C. Là một tổ chức có văn hóa
D. Có liên quan đến cách nhận thức của các thành viên đối với tổ chức dù yêu hay ghét nó
11. Hoạt động nào trong các hoạt động sau đây không thuộc chức năng điều khiển của người quản trò:

A. Tuyển dụng và đào tạo nhân viên B. Sắp xếp, phân công các nhân viên đã tuyển dụng
C. Động viên nhân viên D. Giải quyết các xung đột, mâu thuẫn
12. Nguồn gốc của uy tín lãnh đạo không thể là:
A. Do quyền lực hợp pháp B. Do phẩm chất cá nhân lãnh đạo
C. Do khả năng của người lãnh đạo D. Do sự tuyên bố của người lãnh đạo
13. Có thể hiểu thuật ngữ "Quản trò" như sau:
A. Quản trò là quá trình quản lý B. Quản trò là sự bắt buộc người khác hành động
C. Quản trò là tự mình hành động hướng tới mục tiêu bằng chính nổ lực cá nhân
D. Quản trò là phương thức quản lý sao cho có thể đạt mục tiêu bằng và thông qua những người khác
14. Có phải kiểu cơ cấu tổ chức hỗn hợp (Trực tuyến – Chức năng) là hợp lý nhất cho mọi tổ chức?
A. Phải B. Không C. Tùy theo mỗi tổ chức D. Cả ba đáp án A, B, C đều sai
15. Phong cách lãnh đạo độc đoán không mang đặc điểm sau đây:
A. Không tính đến ý kiến tập thể mà chỉ dựa vào năng lực, kinh nghiệm cá nhân để ra quyết đònh
B. Không phát huy tính chủ động sáng tạo của quần chúng C. Khá thu hút người khác tham gia ý kiến
D. Chỉ phù hợp với những tập thể thiếu kỷ luật, không tự giác, công việc trì trệ,... cần chấn chỉnh nhanh
16. Chức năng kiểm tra trong quản trò sẽ mang lại tác dụng là:
A. Đánh giá được toàn bộ quá trình quản trò và có những giải pháp thích hợp
B. Làm nhẹ gánh nặng cho cấp chỉ huy, dồn việc xuống cho cấp dưới C. Qui trách nhiệm được những người sai sót
D. Cấp dưới sẽ tự nâng cao trách nhiệm hơn vì sợ bò kiểm tra và bò phát hiện ra các bê bối
17. Cần hiểu chức năng kiểm tra của người quản trò là:
A. Sự điều chỉnh những mong muốn cho phù hợp với khả năng thực tế diễn ra
B. Sự theo sát quá trình thực hiện nhằm đảm bảo rằng các mục tiêu và các kế hoạch vạch ra đã và đang được hoàn thành
C. Sự xem xét, đánh giá kết quả thực hiện, kiểm tra và so sánh với kế hoạch đặt ra, rút kinh nghiệm
D. Cả A, B và C
18. Khi bàn về động viên trong quản trò, lý thuyết về bản chất con người của Mc.Gregor ngụ ý rằng:
A. Người có bản chất X là loại người không thích làm việc, lười biếng trong công việc, không muốn chòu trách nhiệm, và chỉ khi làm việc khi bò
người khác bắt buộc
B. Người có bản chất Y là loại ngøi ham thích làm việc, biết tự kiểm soát để hoàn thành mục tiêu, sẵn sàng chấp nhận trách nhiệm, và có khả
năng sáng tạo trong công việc
C. Cần phải tìm hiểu, phân loại bản chất của công nhân để sa thải dần công nhân bản chất X, thay thế dần chỉ toàn những công nhân có bản chất

Y
D. Biện pháp động viên cần thích hợp với bản chất con người
19. Phân cấp quản trò là:
A. Sự phân chia hay ủy thác bớt quyền hành của nhà quản trò cấp trên cho các nhà quản trò cấp dưới
B. Duy trì quyền hạn của những nhà quản trò cấp trên C. Giao hết cho các cấp dưới quyền hạn của mình
D. Sự chia đều quyền hạn giữa các nhà quản trò với nhau
20. Hoạch đònh chiến lược và hoạch đònh tác nghiệp khác nhau ở những yếu tố sau đây, ngoại trừ một yếu tố không thật chính xác, đó là:
A. Con người thực hiện B. Thời hạn C. Khuôn khổ, phạm vi D. Mục tiêu

Câu II (6 điểm ): Phân tích các phong cách lãnh đạo chủ yếu. Anh/chò có đồng ý rằng không thể có một phong cách lãnh đạo nào là
tốt nhất cho mọi tình huống không? Nếu anh/chò là người đứng đầu một tổ chức, anh/chò sẽ vận dụng như thế nào? Cho ví dụ minh
họa.
Câu III (2 điểm): Hãy nêu một quyết đònh thành công (hay thất bại) nhất mà anh/chò đã trải qua và phân tích nguyên nhân của nó.
2/2
ĐỀ B (LẺ)

×