Tải bản đầy đủ (.docx) (37 trang)

TÌNH HÌNH THỰC TẾ TỔ CHỨC KẾ TOÁN NVL TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT ELCOM

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (371.16 KB, 37 trang )

Chuyên đề tốt nghiệp
Tình hình thực tế tổ chức kế toán NVL tại Công ty cổ
phần kỹ thuật ELCOM
2.1. Đặc điểm và tình hình chung của Công ty CPKT
ELCOM
Tên gọi: Công ty Cổ phần Kỹ thuật ELCOM
Địa điểm: Số 18 Nguyễn Chí Thanh - Quận Ba đình - Hà Nội.
Điện thoại: 84.4 8 359 359 - Fax: 84.4 8 355 884
Tài khoản: 311.115.251348.630.0
Tại Ngân hàng: Ngân hàng Thơng mại Cổ phần Quân đội
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty Cổ phần Kỹ thuật ELCOM thuộc Công ty Cổ phần Đầu t phát
triển Công nghệ Điện tử - Viễn Thông đợc thành lập theo quyết định số:
0103009821 ngày 04/11/2005 của Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở kế hoạch và
đầu t Thành phố Hà Nội. Là doanh nghiệp tiên phong trong lĩnh vực điện tử, viễn
thông và công nghệ thông tin tại Việt Nam. ELCOM mang tới cho khách hàng các
sản phẩm độc đáo, giải pháp toàn diện và dịch vụ hoàn hảo.
Công ty Cổ phần Kỹ thuật ELCOM nghiên cứu các công nghệ, sản xuất
các sản phẩm phần mềm và tích hợp với các dòng sản phẩm Mobile Value Added
Service, CTI Computer and Telephone Integration. Bên cạnh đó ELCOM phát
triển mạnh công nghệ và sản phẩm Điện tử điều khiển, giám sát và đo lờng, điều
khiển trong công nghiệp, cảm biến Sensor cùng với sản phẩm truyền thống chuyên
sản xuất các loại sản phẩm Đèn giao thông.
Với bề dầy nhiều năm sản xuất gia công các loại Đèn giao thông, sản phẩm
của Công ty phong phú về chủng loại, đa dạng về kiểu dáng và chất lợng ngày
càng đợc nâng cao nhằm đáp ứng yêu cầu của ngời sử dụng.
Hiện nay nớc ta đang bớc chân dần vào các tổ chức kinh tế khu vực và thế
giới, các chính sách quản lý kinh tế xã hội của nhà nớc đang dần đợc hoàn thiện,
Công ty nói riêng và toàn bộ các doanh nghiệp nói chung đang gặp rất nhiều khó
1
Nguyễn Thị Hồng Hạnh


1
Chuyên đề tốt nghiệp
khăn. Công ty hiểu và nắm bắt đợc một số lợi thế trớc mắt, vì thế để phát huy sản
xuất trong năm 2006 Công ty đã xây dựng thêm một Phân xởng với dây truyền
công nghệ mới sản xuất sản phẩm Cột Composite và đã đa vào hoạt động và sản
xuất cuối năm 2006. Nhờ vậy mà Công ty cũng đã nâng cao mức sống của
CBCNV trong toàn Công ty . Mặc dù là ngay sau khi dây truyền công nghệ mới đa
vào hoạt động Công ty đã gặp phải khó khăn trong chính sách quản lý của nhà n-
ớc nhng Công ty đã rẽ hớng tìm kiếm thị trờng riêng của mình, không chỉ sản
xuất những sản phẩm phục vụ cho thi công các công trình mà còn sản xuất những
sản phẩm để bán ra ngoài thị trờngVới mục tiêu nâng cao doanh thu của toàn
Công ty và góp phần vào sự phát triển chung của đất nớc.
Một số chỉ tiêu thực hiện đợc qua những năm gần đây:
STT Chỉ tiêu ĐVT Năm 2006 Năm 2007
1 Doanh thu Ng.đ 12844365 13412675
2 Tổng chi phí Ng.đ 11290250 12030213
3 Lợi nhuận trớc thuế Ng.đ 1554115 1382462
4 Thuế thu nhập DN Ng.đ 435152 387089
5 Lợi nhuận sau thuế Ng.đ 1118963 995373
2.1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất, quản lý ở Công ty Cổ phần Kỹ thuật
ELCOM
2.1.2.1. Đặc điểm tổ chức quản lý
Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận nh sau:
Phòng tổ chức hành chính: có nhiệm vụ bố trí, sắp xếp, quản lý cán bộ công
nhân viên, phổ biến hớng dẫn và tổ chức thực hiện các chính sách chế độ của
Đảng và nhà nớc đối với CBCNV.
* Tham mu nghiên cứu xây dựng và hoàn thiện bộ máy quản lý Công ty .
* Theo dõi việc thực hiện các nội quy, chế độ của Công ty .
* Lập kế hoạch và tổ chức đào tạo nâng bậc tuyển dụng lao động.
* Giải quyết chế độ nghỉ đối với ngời lao động: nghỉ hu, nghỉ mất sức, ốm

đau, thai sản
* Theo dõi bố trí đội ngũ lao động trong Công ty , đảm bảo sử dụng có hiệu
quả nhất đội ngũ lao động hiện có.
2
Nguyễn Thị Hồng Hạnh
2
Chuyên đề tốt nghiệp
Ban bảo vệ:
* Chịu trách nhiệm theo dõi, thực hiện các quy định về an toàn lao động.
* Chịu trách nhiệm bảo vệ an toàn tài sản, thiết bị vật t trong Công ty .
* Xây dựng các phơng án bảo vệ an ninh chính trị nội bộ.
Phòng kế toán thống kê :
* Thực hiện các phần hành công việc kế toán phát sinh ở các đơn vị chính,
công tác tài chính và công tác thống kê trong toàn Công ty .
* Thu nhận, kiểm tra các báo cáo kế toán, thống kê các đơn vị trực thuộc
Phòng kỹ thuật KCS:
* Theo dõi quá trình công nghệ sản xuất, bảo đảm chất lợng sản phẩm, bảo
đảm thiết bị hoạt động liên tục có hiệu quả.
* Kết hợp với phòng tổ chức đào tạo nghiệp vụ chuyên môn kỹ thuật, xây
dựng nội quy an toàn và quy trình vận hành các thiết bị.
* Kiểm tra và lập kế hoạch, tu sửa máy móc thiết bị.
Phòng kế hoạch vật t :
* Cung cấp vật t, nguyên vật liệu theo yêu cầu của sản xuất.
* Tìm các giải pháp tiếp cận thị trờng tiêu thụ sản phẩm.
* Quản lý các chi nhánh tiêu thụ sản phẩm và theo dõi tình hình sản xuất của
toàn Công ty .
* Theo dõi tình hình sử dụng vật t, kỹ thuật trong toàn Công ty .
* Lập kế hoạch theo kỳ ngắn hạn hay dài hạn nếu có.
Phòng Điện và Tự động:
* Tổ chức thiết kế và tham gia lập các dự án hạng mục tự động hoá

* Tổ chức triển khai hạng mục tự động hoá trong các dự án.
* Lắp đặt các thiết bị điện, thiết bị điều khiển tự động hoá các công trình
* Phối hợp với các nhóm trong phòng nghiên cứu, cập nhật các công nghệ,
thiết bị hiện đại, tiên tiến trong lĩnh vực tự động hoá và ứng dụng các công nghệ,
thiết bị mới vào các dự án.
* Quản lý, theo dõi và phát triển các khách hàng do phòng quản lý
3
Nguyễn Thị Hồng Hạnh
3
Chuyên đề tốt nghiệp
Phòng Th ơng mại:
* Thực hiện các hợp đồng, đơn đặt hàng nội bộ Elcom và trong nớc: Lập hợp
đồng, quản lý, theo các hợp đồng, quản lý, theo dõi các hợp đồng, đơn đặt hàng
nội bộ Elcom. Mua trang thiết bị, dụng cụ cần thiết bị cho các Phòng Điện tử, Tự
động hoá.
* Hỗ trợ việc liên hệ với đối tác trong nớc và quốc tế với đối tác trong nớc và
quốc tế, thực hiện các dự án.
* Hỗ trợ lập dự toán cho các dự án, lập dự trù sản xuất đơn hàng theo yêu cầu
của phòng điện tử, tự động hoá.
Ban Giám đốc:
Ban Giám đốc trong Công ty gồm:
* Giám đốc: là ngời đại diện trớc pháp luật của Công ty chịu trách nhiệm
trớc cơ quan quản lý cấp trên và pháp luật về điều hành hoạt động của Công ty .
Giám đốc có quyền cao nhất ở Công ty . Giám đốc có quyền bổ nhiệm, miễn
nhiệm, khen thởng hay kỷ luật phó giám đốc hoặc kế toán trởng. Giám đốc có
quyền bổ nhiệm và miễn nhiệm đối với CBCNV trong Công ty theo quy định của
pháp luật. Giám đốc chịu trách nhiệm về mọi mặt hoạt động của Công ty và trực
tiếp phụ trách quản lý các bộ phận sau: Phòng tổ chức hành chính, Ban bảo vệ, Tr-
ởng ban thi đua khen thởng, Chủ tịch hội đồng kỷ luật, Trởng ban quy hoạch cán
bộ và đào tạo.

* Phó giám đốc: chịu trách nhiệm trớc giám đốc về các mặt kỹ thuật công
nghệ chỉ đạo sản xuất thực hiện theo kế hoạch của Công ty theo định kỳ mà Công
ty đã đề ra. Chỉ đạo công tác tiến bộ khoa học kỹ thuật, nâng cao chất lợng sản
phẩm, cải tiến và thiết kế sản phẩm mới, quy trình công nghệ mới, xây dựng các
định mức chỉ tiêu về khoa học kỹ thuật cho từng sản phẩm. Nghiên cứu chỉ đạo
xây dựng các phơng án đầu t chiều sâu và định hớng chiến lợc cho sản phẩm của
Công ty .
* Phó giám đốc kinh doanh: Thu thập, đánh giá, xác lập các thông tin về
yêu cầu của sản phẩm, của thị trờng, khách hàng. Tổ chức, lập các chơng trình, tài
liệu phục vụ công tác quảng cáo, quảng bá sản phẩm công nghệ năng lực và thơng
hiệu hình ảnh của Công ty
4
Nguyễn Thị Hồng Hạnh
4
Giám đốc
Phó giám đốc kỹ thuật
Phó giám đốc kinh doanh
Phòng Kỹ thuật KCSPhòng Điện và Tự động
Xưởng Composite, Xưởng Điện tử
Phòng Kế hoạch Vật tưPhòng Thương MạiPhòng tài chính kế toánPhòng tổ chức hành chính
Nguyên vật liệu
Gia công cơ khí
Kiểm tra sơ bộ
Rửa mạch
KCS Lắp ráp
Thành Phẩm
Chuyên đề tốt nghiệp
* Phân xởng sản xuất có nhiệm vụ sản xuất theo kế hoạch chỉ đạo của cấp
trên và thực hiện đúng nhiệm vụ cũng nh chức năng của các bộ phận trong từng X-
ởng.

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý sản xuất của Công ty CPKT ELCOM nh sau:
2.1.2.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất
Công ty có những bộ phận chính sau:
+ Xởng Điện tử: Chuyên sản xuất sản phẩm Đèn giao thông - sản phẩm
truyền thống của Công ty .
+ Xởng Composite: Chuyên sản xuất sản phẩm Cột Composite.
Sơ đồ 1: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm Đèn giao thông của Xởng
Điện tử
5
Nguyễn Thị Hồng Hạnh
5
Nguyên vật liệu đầu vào
Kiểm tra nguyên liệu đầu vào
Thiết kế khuôn mẫu để sản xuất
Chế tạo khuôn
Xây dựng công thức chuẩn cho sản phẩm cột đèn và vỏ đèn
Chống dính khuônPhun Gelcoat
Gia công sản phẩm
Tháo khuôn
Hoàn thiện sản phẩm
Thành phẩm
Kiểm tra sản phẩm
Chuyên đề tốt nghiệp
Sơ đồ 2: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm Cột Composite của Xởng
Composite
6
Nguyễn Thị Hồng Hạnh
6
Chuyªn ®Ò tèt nghiÖp
7

NguyÔn ThÞ Hång H¹nh
7
Chuyên đề tốt nghiệp
Giới thiệu một số mặt hàng chủ yếu trong Công ty
Công ty Cổ phần Kỹ thuật ELCOM có hai phân xởng sản xuất, mỗi phân x-
ởng sản xuất một loại sản phẩm với công nghệ sản xuất là khác nhau. Cụ thể nh
sau:
Xởng Điện tử sản xuất sản phẩm Đèn Giao thông và Tủ Điều khiển gồm
các loại sau:
* Đèn giao thông:
- Đèn chữ thập D300 E37-TC31, E37-TC32
- Đèn đếm lùi D300 E37-TL31, E37-TL32
- Đèn đi bộ D300 E37-TB31
- Đèn phơng tiện 3 mầu D300 E37-TP31, E37-TP32, E37-TP33
- Đèn phơng tiện 3 mầu D300 Mũi tên Xanh, Vàng, Đỏ E37-TA31
- Đèn phơng tiện D200 Mũi tên xanh E37-TA21
* Tủ điều khiển:
- Tủ điều khiển đèn tín hiệu giao thông 2 pha ( TCELC2P )
- Tủ điều khiển đèn tín hiệu giao thông 3 pha ( TCELC3P )
- Tủ điều khiển đèn tín hiệu giao thông 4 pha ( TCELC4P )
- Tủ điều khiển đèn tín hiệu giao thông 5 pha ( TCELC5P )
Ngoài ra Xởng Điện tử còn sản xuất một số Module đèn nh:
- Module đèn phơng tiện D300 E37-MP3X, E37-MP3V, E37-MP3Đ, E37-
MA3X, E37-MA3V, E37-MA3Đ
- Module đèn phơng tiện D200 E37-MP2X, E37-MP2V, E37-MP2Đ, E37-
MA2X
- Module đèn chữ thập D300 E37-MC31, D200 E37-MC21
- Module đèn đếm lùi D300 E37-ML31, E37-ML32
- Module đèn đi bộ xanh, đỏ D300 E37-MB31
- Module đèn đi bộ xanh D200 E37-MB21, E37-MB22

- Module đèn đi bộ đỏ D200 E37-MB23, E37-MB24
- Module đèn nhắc lại D100x500 E37-MN11
Xởng Composite sản xuất sản phẩm gồm:
+ Cột đèn giao thông
+ Vỏ đèn giao thông
8
Nguyễn Thị Hồng Hạnh
8
Kế toán trưởng, kế toán tổng hợp và tính giá thành
Kế toán thanh toán, kế toán thuế
Kếtoán NVL, Kế toán TSCĐ
Kế toán tiền lương BHXH
Kế toán tiêu thụThủquỹ
Chuyên đề tốt nghiệp
+ Vỏ tủ điện
2.1.3. Tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Kỹ thuật ELCOM
2.1.3.1. Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công ty
Trong đó nhiệm vụ cụ thể của từng kế toán nh sau:
Kế toán trởng: phụ trách phòng kế toán thống kê, quản lý điều hành toàn
bộ hạch toán sản xuất kinh doanh của toàn Công ty và tính giá thành sản phẩm.
Kế toán trởng có nhiệm vụ thờng xuyên giám sát kiểm tra các khâu hạch toán, căn
cứ vào hợp đồng kinh tế mua bán, đối chiếu, kiểm tra, ký xác nhận hoá đơn đầu
vào của toàn Công ty , ký phiếu thu chi khi có lệnh của giám đốc. Cuối tháng kiểm
tra số liệu báo cáo quyết toán nội bộ, báo cáo thống kê, kiểm tra ký duyệt chi l-
ơng, chi BHXH. Tập hợp NKCT, các bảng kê, bảng phân bổ của các khâu tổng hợp
chi phí và tính giá thành. Xác định số d của từng tài khoản, lên bảng tổng kết tài
sản, bảng xác định kết quả sản xuất kinh doanh cho toàn Công ty . Cung cấp thông
tin kịp thời chính xác cho giám đốc, tham mu cho giám đốc về tài chính. Kết thúc
năm tài chính lên Báo cáo tài chính.

Kế toán thanh toán: có nhiệm vụ theo dõi các tài khoản: TK111,TK112,
TK 141, TK 133, TK 138, TK 331, TK 341, TK 338. Tập hợp số liệu trên các
NKCT, bảng kê, sổ chi tiết có liên quan, đôn đốc các kế toán phụ trách quyết toán
9
Nguyễn Thị Hồng Hạnh
9
Chuyên đề tốt nghiệp
Xởng Điện tử, Xởng Composite, tập hợp nhập xuất thành phẩm trong tháng làm
báo cáo thống kê tháng.
Kế toán tiền lơng, BHXH: có nhiệm vụ theo dõi các tài khoản sau:
TK334, TK3382, TK 3383, TK 3384... hàng tháng tập hợp năng suất, bảng chấm
công của từng XN, căn cứ vào định mức đơn giá do giám đốc ký duyệt trả lơng
cho CBCNV.
Kế toán nguyên vật liệu: có nhiệm vụ tổng hợp nhập, xuất, tồn kho
nguyên vật liệu, phụ trách theo dõi tài khoản: TK152, TK153, TK 331,
TK133....hàng ngày căn cứ vào phiếu nhập xuất nguyên vật liệu hạch toán phân bổ
cho từng đối tợng sử dụng, lên bảng kê nhập, phân loại nguyên vật liệu của từng
Xởng cuối quý lên bảng kê số 3, xác định số nguyên vật liệu tồn cuối quý của từng
Xởng và của toàn Công ty . Cứ 6 tháng lại lập báo cáo kiểm kê kho.
Kế toán tiêu thụ: có nhiệm vụ quản lý theo dõi tài khoản: TK511,
TK131, Tk3331...hàng ngày căn cứ vào các hoá đơn bán hàng vào sổ chi tiết số 3
tiêu thụ thành phẩm, hàng tháng tổng hợp số liệu tiêu thụ của toàn Công ty lên
bảng kê số 11. Cuối tháng có nhiệm vụ tập hợp doanh thu, chi phí, thành phẩm
nhập kho của Xởng Điện tử, Xởng Composite và lập báo cáo quyết toán cho cả
doanh nghiệp
Thủ quỹ: có nhiệm vụ quản lý tiền mặt tại Công ty . Hàng ngày căn cứ vào
hoá đơn bán hàng viết phiếu thu tiền, căn cứ vào phiếu chi có đầy đủ chữ ký của
giám đốc, kế toán trởng, thủ quỹ chi tiền mặt. Thờng xuyên vài ngày đối chiếu kiểm
tra quỹ với kế toán thanh toán. Quản lý chứng từ thu chi và giữ con dấu
Ngoài các công việc đã đợc phân công cụ thể trên các nhân viên trong

phòng kế toán có nhiệm vụ hỗ trợ nhau trong công việc chung của phòng
2.1.3.2. Một số đặc điểm về tổ chức công tác kế toán tại Công ty
Xuất phát từ đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, chế độ hiện hành của
nhà nớc mà công tác tổ chức kế toán tại Công ty CPKT ELCOM có những đặc
điểm sau:
Công ty áp dụng chế độ kế toán theo QĐ 15 QĐ/BTC ngày 20/03/2006
của Bộ Tài Chính cùng các chuẩn mực kế toán và các thông t của nhà nớc ban
hành.
10
Nguyễn Thị Hồng Hạnh
10
Chuyên đề tốt nghiệp
Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên.
Phơng pháp tính thuế theo phơng pháp khấu trừ.
Niên độ kế toán bắt đầu từ 1/1/N đến 31/12/N.
Xác định giá trị hàng tồn kho theo phơng pháp giá bình quân gia quyền đ-
ợc tính vào thời điểm cuối kỳ, giá vốn hàng bán là giá trị thực tế dựa trên những
chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất tính vào giá thành sản phẩm.
Đơn vị tiền tệ đợc sử dụng là VNĐ, nếu có nghiệp vụ liên quan đến ngoại
tệ thì đợc quy đổi ra VNĐ theo tỷ giá ngân hàng công bố tại thời điểm hạch toán.
Hình thức kế toán hiện nay đang áp dụng là nhật ký chứng từ. Trong quá
trình thực hiện kế toán tại Công ty không sử dụng toàn bộ các NKCT, bảng kê,
bảng phân bổ, sổ chi tiết mà chỉ sử dụng một số loại gắn liền với các nghiệp vụ
phát sinh tại Công ty nhng vẫn đảm bảo các yêu cầu về kế toán.
Phơng pháp tính khấu hao theo phơng pháp đờng thẳng
Tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức vừa tập trung vừa phân tán.
2.2. Tình hình tổ chức kế toán NVL tại Công ty CPKT
ELCOM
2.2.1. Đặc điểm và tình hình cung cấp NVL ở Công ty CPKT ELCOM

Với hai dây truyền công nghệ sản xuất khác nhau, sản phẩm của Công ty
đa dạng và phong phú do đó trong quá trình sản xuất của mình Công ty đã sử
dụng nhiều loại nguyên vật liệu hết sức đa dạng và phong phú, có giá trị cao nh:
Module, Mạch đèn chỉ thị, Mạch Điều khiển, Mạch in, Nguồn Meanwell...
Những loại NVL có tính chất vật lý không giống nhau vì vậy mà công tác
quản lý NVL trong Công ty gặp không ít khó khăn. Do thời gian thực tập tại Công
ty là hạn chế nên trong phạm vi chuyên đề này em xin trình bầy công tác tổ chức
kế toán NVL tại Xởng Điện tử
Kế hoạch thu mua NVL tại Công ty CPKT ELCOM dựa trên kế hoạch (do
phòng kế hoạch lập) và định mức tiêu hao vật liệu cho từng loại sản phẩm. Do vậy
mà hàng tháng (quý) căn cứ vào khả năng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, khả năng
cung ứng vật t trên thị trờng, phòng vật t tiến hành thu mua vật t để phục vụ kịp
11
Nguyễn Thị Hồng Hạnh
11
Chuyên đề tốt nghiệp
thời cho sản xuất. Do đó Công ty chỉ dự trữ NVL ở mức tối thiểu cho phép trong
giới hạn vốn của Công ty . Những NVL chính (chủ yếu) đợc tiến hành thu mua
theo hợp đồng với ngời bán (nhà cung cấp), còn một số NVL phụ Công ty đi mua
tại các cửa hàng bán lẻ trong nớc.
Trong Công ty sử dụng tất cả các phơng thức thanh toán cho ngời bán nhng
phổ biến nhất vẫn là phơng thức mua hàng trả chậm, và trả tiền ngay đối với vật t
mua lẻ
Việc thu mua NVL trong Công ty có yêu cầu nhà cung cấp phải có đầy đủ
các chứng từ hợp pháp, hợp lệ làm căn cứ nh hoá đơn GTGT hay giấy biên nhận
đối với một số vật t mua lẻ bên ngoài của chủ cửa hàng, đơn vị bán hàng để góp
phần tích cực vào công tác quản lý NVL nói riêng và quản lý sản xuất kinh doanh
của Công ty nói chung.
Số lợng NVL mua về sẽ ảnh hởng trực tiếp đến số lợng sản phẩm sản xuất
ra, khâu thu mua NVL sẽ ảnh hởng đến giá thành và lợi nhuận của Công ty . Còn

vấn đề bảo quản NVL tại kho cũng tác động không nhỏ đến chất lợng sản phẩm
sản xuất ra và gián tiếp ảnh hởng đến lợi nhuận và uy tín lâu dài của Công ty. Vì
thế tổ chức kho tàng để bảo quản tốt NVL là việc làm cần thiết và không thể thiếu
đợc ở mỗi doanh nghiệp. Công ty CPKT ELCOM đã nắm bắt đợc đặc điểm NVL
của mình là khá phức tạp nên cũng đã xây dựng hệ thống kho tàng bến bãi nh sau:
Tại Xởng Điện tử có 2 kho: kho thơng phẩm và kho bán thành phẩm, thành
phẩm
Tại Xởng Composite có 2 kho: kho NVL và kho thành phẩm
NVL nhập, xuất kho của Công ty đợc tiến hành theo kế hoạch vật t
Nắm bắt đợc đặc điểm của NVL đang sử dụng, Công ty yêu cầu phải quản
lý chặt chẽ và hạch toán chi tiết chi phí NVL ở tất cả các khâu từ thu mua, bảo
quản, và sử dụng. Đây cũng là yêu cầu chung của mỗi đơn vị sản xuất, là cơ sở để
đánh giá hiệu quả sản xuất và thực hiện mục tiêu hạ giá thành sản phẩm để có thể
cạnh tranh đợc trên thị trờng hiện nay.
2.2.2 Thực trạng tình hình quản lý và sử dụng NVL tại Công ty CPKT
ELCOM
12
Nguyễn Thị Hồng Hạnh
12
Chuyên đề tốt nghiệp
Công ty CPKT ELCOM đã quan tâm đến việc quản lý, cung cấp và sử dụng
NVL cụ thể việc cung cấp NVL: Công ty đã tìm đợc những nguồn cung cấp NVL
tơng đối ổn định, chất lợng NVL đảm bảo đợc yêu cầu phục vụ cho sản xuất thờng
xuyên, liên tục.
Tại Công ty CPKT ELCOM hiện nay đã xây dựng đợc hệ thống kho tàng rộng
rãi để bảo quản cũng nh dự trữ NVL. Hệ thống kho trong Công ty bao gồm có 4 kho:
2 kho của Xởng Điện tử: Kho thơng phẩm
Kho thành phẩm và bán thành phẩm
2 kho của Xởng Composite: Kho nguyên vật liêu
Kho thành phẩm

Trong kho có sự sắp xếp, phân loại từng thứ NVL và có giá đựng riêng cho
từng loại. Việc này giúp cho công việc bảo quản cũng nh quản lý NVL có trong
kho đợc tốt hơn. Hơn nữa trong Công ty đã xây dựng đợc hệ thống định mức chi
phí NVL cho các sản phẩm của Xởng giúp cho việc lên kế hoạch vật t các loại sản
phẩm đợc tốt hơn
Nhìn chung công tác quản lý NVL trong Công ty vẫn cha đợc chặt chẽ do:
Một là do thủ tục nhập, xuất kho vẫn còn lỏng lẻo, chậm, cha theo kịp đợc
với nhu cầu NVL cho sản xuất
Hai là do thủ kho không theo dõi chặt chẽ về số lợng từng loại NVL biến
động trong một ngày theo đúng yêu cầu quản lý
Về vấn đề sử dụng NVL, trong Công ty cũng đã yêu cầu phải có lý do xuất
kho đúng đắn. Phòng kế hoạch giao nhiệm vụ cho quản đốc giám sát nhu cầu sử
dụng NVL tại phân xởng ngay từ đầu năm. Việc xét duyệt nhu cầu sử dụng NVL
tại kho của Công ty phải căn cứ vào định mức chi phí NVL cho từng loại sản
phẩm, căn cứ vào kế hoạch vật t trong kỳ đã đợc lập từ trớc (đầu năm, đầu quý)
Tình hình quản lý, cung cấp và sử dụng NVL đối với Công ty CPKT
ELCOM nói riêng và các doanh nghiệp sản xuất nói chung là quan trọng. Nếu
Công ty có đợc nguồn cung cấp ổn định và thờng xuyên đảm bảo cho sản xuất
không bị ngừng trệ, sử dụng NVL tiết kiệm hợp lý là cơ sở để hạ giá thành sản
phẩm. Trong điều kiện cạnh tranh hiện nay nếu Công ty thực hiện tốt công tác kế
13
Nguyễn Thị Hồng Hạnh
13
Chuyên đề tốt nghiệp
toán NVL, hạ giá thành thì khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trờng là
lớn và có thể chiếm lĩnh đợc thị trờng rộng lớn hơn. Đồng thời với việc hạ thấp chi
phí và việc tăng doanh thu cho Công ty từ đó cải thiện đợc đời sống của cán bộ
công nhân viên, tăng tích luỹ và tái mở rộng. Đó là một trong những tiền đề giúp
cho Công ty tồn tại và phát triển trong điều kiện hiện nay.
2.2.3. Phân loại NVL ở Công ty CPKT ELCOM

Với khối lợng NVL đa vào sản xuất đa dạng và phong phú về chủng loại,
mỗi loại có nội dung kế toán và tính năng cơ lý hoá cũng nh các chức năng là khác
nhau. Mặt khác muốn quản lý tốt chi phí NVL trong Công ty phải tiến hành phân
loại NVL, cụ thể nh sau:
X ởng Điện tử : NVL đợc chia thành các nhóm., cụ thể
+ M163: Mạch in Đèn
+ N0005: Nguồn Meanwell
+ L001: Led oudoor xanh
+ L002: Led oudoor đỏ
+ L003: Led oudoor vàng
....
X ởng Composite : NVL đợc chia theo nội dung kinh tế.
+ NVL chính: là đối tợng lao động chính tham gia vào quá trình sản xuất
của Xởng bao gồm: Nhựa Polyeste, Vải thuỷ tinh, Sắt ...
+ NVL phụ: bao gồm nhiều loại khác nhau tuy không cấu thành nên thực
thể sản phẩm nhng NVL phụ có một tác dụng nhất định và cần thiết cho quá trình
sản xuất nh: Chất đóng rắn, bột, sơn, ốc, keo dán, vít
+ Nhiên liệu: điện
+ Phụ tùng thay thế: Thép, Bông thuỷ tinh...
+ Phế liệu: Sắt vụn, vải thừa, nhựa đông cứng...
Việc phân loại này giúp cho Công ty trong việc quản lý theo dõi vật t đợc dễ
dàng hơn trên cơ sở đó theo dõi đợc số lợng cũng nh chất lợng của NVL từ đó đề ra
các biện pháp tổ chức quản lý, bảo quản và sử dụng NVL tốt nhất
14
Nguyễn Thị Hồng Hạnh
14

×