Tải bản đầy đủ (.docx) (22 trang)

THỰC TRẠNG VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG CÔNG TY CỔ PHẦN LẮP MÁY VÀ XÂY DỰNG ĐIỆN

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (178.07 KB, 22 trang )

THỰC TRẠNG VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƯỜI LAO
ĐỘNG CÔNG TY CỔ PHẦN LẮP MÁY VÀ XÂY DỰNG ĐIỆN
2.1. Khái quát chung về công ty
2.1.1. Sự ra đời và phát triển.
Xí nghiệp Cơ khí điện – Công ty xây lắp điện I được thành lập theo quyết
định số 1326 – NL/TCCB-LĐ ngày 14 – 11 – 1989 của Bộ Năng Lượng với
tiện thân là đội thí nghiệp Công ty xây lắp Đường dây và trạm I Hà nội.
Ngày 30 tháng 6 năm 1993 Xí nghiệp Cơ khí điện được Bộ Năng Lượng
ký quyết định số 566 NL/TCCB-LĐ đổi tên thành Xí nghiệp Cơ khí và Xây
dựng điện, là đơn vị thành viên của Công ty Xây lắp điện I – Tổng Công ty
Điện Lực Việt Nam.
Năm 1999, trên cơ sở xắp xếp lại cơ cấu ngành nghề của Chính phủ, Bộ
Công nghiệp ra quyết định số 24/1999 ngày 11/5/1999 thành lập công ty lắp
máy (INCO) và TCT Xây dựng công nghiệp Việt Nam có quyết định số 33/QĐ-
HĐQT ngày 9/8/1999 chuyển xí nghiệp cơ khí và Xây dựng điện – Công ty xây
dựng điện – Công ty Lắp máy.
Xí nghiệp Lắp máy và Xây dựng điện được xếp hạng doanh nghiệp hạng
2 theo quyết định số 2485/QĐ-TCCB ngày 01/9/2000 của Bộ Công nghiệp.
Năm 2004, Xí nghiệp Lắp máy và Xây dựng điện thực hiện việc chuyển
đổi DNNN thành Công ty cổ phần theo Nghị định 64/2002 NĐ-CP ngày
19/6/2002 của Chính phủ. Xí nghiệp Lắp máy và Xây dựng điện đơn vị thành
viên của Công ty lắp máy được cổ phần hóa theo quyết định số 2191/QĐ-TCCB
ngày 23/8/2004 của Bộ Công nghiệp thành Công ty Cổ phần Lắp máy và Xây
dựng điện.
Quyết định số 145/2004/QĐ-BCN ngày 23/11/2004 của Bộ trưởng Bộ
Công nghiệp phê duyệt phương án cổ phần hóa Xí nghiệp Lắp máy và Xây
dựng điện.
Ngày 25/01/2005 xí nghiệp tổ chức Đại hội đồng cô đông thành lập Công
ty cổ phần Lắp máy và Xây dựng điện và quyết nghị các nội dung sau:
Giám đốc
Phó Giám đốc Phó Giám đốc


Phòng tổ chức- Lao động- Hành chínhPhòng kế hoạch kinh doanhPhòng Tài chính kế toánPhòng kĩ thuật – Công nghêPhòng vật tư
+ Thành lập Công ty cổ phần Lắp máy và Xây dựng điện với thời gian
hoạt động 50 năm.
+ Điều lệ công ty.
+ Hội đồng quản trị Công ty
+ Ban kiểm soát Công ty
+ Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm Tổng giám đốc
+ Công ty chính thức hoạt động từ ngày 25/02/2005 và kế thừa toàn bộ
Xí nghiệp Lắp máy và Xây dựng điện.
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN LẮP MÁY VÀ XÂY DỰNG ĐIỆN
Tên giao dịch quốc tế: Installation and Electric construction Joint stock
Company.
Tên viết tắt: IEC
Địa chỉ: Km số 9+200 đường Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội.
Điện thoại: (04)8.543.025 – 8.545.508.
2.1.2. Cơ cấu tổ chức
Sơ đồ cơ cấu tổ chức:
Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn
1. Tổng Giám đốc: chịu trách nhiệm quản lý và điều hành toàn bộ công
ty, thông qua bộ phận tham mưu giúp việc gồm các phó tổng giám đốc.
2. Phòng tổ chức- Lao động- Hành chính
Chức năng: Quản lý công tác tổ chức nhân sự, lao động, tiền lương, thanh
tra bảo vệ và quản trị hành chính văn phòng.
Nhiệm vụ:
- nghiên cứu, đề xuất xây dựng mô hình bộ máy quản lý và mô hình tổ
chức sản xuất phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, đặc điểm hoạt động sản xuất
kinh doanh và điều lệ tổ chức hoạt động của Công ty.
- Lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chuyên môn nghiệp vụ cho
cán bộ công nhân viên phù hợp với định hướng và quy chế đào tạo cảu Công ty.
- Thực hiện các nghiệp vụ về quản trị nhân sự, BHXH, BHYT và giải

quyết các chế độ liên quan tới người lao động trong công ty.
- Xây dựng quy chế quản lý tiền lương, tuyển dụng, sử dụng lao động và
quy định về công tác quản lý hành chính văn phòng của Công ty.
- Lập kế hoạch trang bị, giám sát việc bảo quản, sử dụng dụng cụ hành
chính và trang bị bảo hộ lao động.
- Chịu trách nhiệm thực hiện công tác văn thư, lưu trữ, bảo quản và sử
dụng con dấu của công ty và quản lý hồ sơ nhân viên.
- Phối hợp cùng phòng Kỹ thuật – công nghệ tổ chức đào tạo, thi nâng
bậc lương, kiểm tra sát hạch an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp.
3. Phòng kế hoạch kinh doanh
Chức năng:
- Xây dựng chiến lược phát triển công ty ngắn hạn và dài hạn
- Củng cố duy trì và mở rộng thị trường xây lắp điện.
Nhiệm vụ:
- Tìm kiếm việc làm, phát triển thị trường, tham gia đấu thầu các dự án.
Xây dựng và kiểm tra đôn độc các đơn vị thực hiện kế hoạch. Thanh quyết toán
và thu hồi các công trình.
- Nghiê cứu đề xuất các phương án thực hiện đầu tư các ngành nghề kinh
doanh trong lĩnh vực mới.
- Lập kế hoạch và báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh tháng, quý, năm.
- Lập kế hoạch thi công, kế hoạch đầu tư máy móc thiêt bị, xây dựng co
bản cho các dự án của công ty.
- Công tác thanh quyết toán thu hồi vốn.
4. Phòng Tài chính kế toán:
Chức năng:
Quản lý toàn bộ vốn, tài sản theo quy định của pháp luật và quy định của
Công ty phục vụ hiệu quả cho hoạt động sản xuất kinh doanh, bảo toàn và phát
triển vốn.
- Tổ chức ghi chép sổ sách và lập báo các tài chính theo quy định của
pháp luật và phục vụ yêu cầu quản trị của Công ty.

Nhiệm vụ:
- Lập và thực hiện kế hoạch tài chính, đảm bảo cân đối vốn cho hoạt
động sản xuất kinh doanh.
- Quản lý công nợ, phối hợp cùng phòng KHKD và các đơn vị trực thuộc
trong công tác thu hồi vốn.
- Thực hiện việc huy động vốn từ các ngân hàng, tổ chức tín dụng và các
đối tượng.
- Phát hiện và ngăn chặn kịp thời những hành động tham ô lãng phí vi
phạm chế độ tài chính kế toán.
- Bảo quản, lưu trữ tài liệu, hồ sơ, chứng từ, sổ sách theo quy định của
Pháp luật.
5. Phòng kĩ thuật – Công nghê
Chức năng:
- Quản lý, giám sát, chỉ đạo và nghiệp thu kĩ thuật thi công, đảm bảo chất
lượng, hiệu quả và an toàn lao động.
- Nghiên cứu, áp dụng khoa học công nghệ trong sản xuất kinh doanh.
- Nghiên cứu, đề xuất phương án trang bị máy móc, dụng cụ thi công phù
hợp với điều kiện thi công chuyên ngành xây lắp và sản xuất và chế tạo sản
phẩm.
Nhiệm vụ: - Tư vấn, thiết kế các công trình thủy lợi, giao thông, công
trình điện cấp điện áp ≤ 35kV, dây chuyền công nghệ cho sản xuất phụ kiện và
các dịch vụ khác.
- Lập kế hoạch đầu tư, mua sắm, bảo dưỡng, thay thế các DCTC phù hợp
công việc trên tuyến. Kiểm tra định kỳ, xác định nguyên nhân, quy trách nhiệm,
trình Tổng giám đốc quyết định xử lý vi phạm gây mất mát, hỏng hóc xe máy,
dụng cụ thi công.
- Kiểm tra chất lượng vật tư- vật liệu phục vụ cho công trình, chịu trách
nhiệm làm việc với các cơ quan chức năng trong công tác thiết kế cấp phối bê
tong, kết quả ép bê tông, kéo uốn, cốt thép…
- Nghiên cứu áp dụng khoa học công nghê, cải tiến kỹ thuật trong công

tác xây lắp chuyên ngành và chế tạo sản phẩm.
6. Phòng vật tư
Chức năng:
- Quản lý cung ứng vật tư thiết bị
- Quản lý, điều phối vận tải
Nhiệm vụ:
- Lập cam kết nguồn vật tư, thiết bị phục vụ cho công tác lập hồ sơ thầu.
- Tiếp nhận mua sắm, quản lý, tổ chức lưu kho bãi và cấp phát vật tư,
thiết bị cho công trình. Đảm bảo chất lượng, số lượng và đúng nguồn.
- Hàng hóa, sản phẩm khi xuất kho phải có hóa đơn xuất được ký duyệt
của lãnh đạo công ty. Nghiêm cấm vận chuyển hàng hóa không có phiếu xuất
kho.
- Quản lý và điều phối vận tải chuyên chở vật tư thiết bj cho các đơn vị
thi công.
- Hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị thực hiện công tác quản lý thu mua vật
tư, thiết bị đối với công trình khoán gọn cũng như vật tư công ty giao cho các
đơn vị tự mua.
- Mua sắm, cấp phát trang bị bảo hộ lao động cho các đơn vị đúng thời
hạn
- Lập kế hoạch trung đại tu sửa chữa lớn các phương tiện vận tải và xe
xích. Bảo dưỡng, bảo quản định kỳ các dụng cụ thi công trong phạm vi Công ty
quản lý.
2.1.3. Đặc điểm về lao động của công ty
Công ty cổ phần lắp máy và xây dựng điện với đội ngũ cán bộ công nhân
viên bao gồm kỹ sư, cử nhân kinh tế, kỹ thuật viên, công nhân có tay nghề đảm
nhận các công trình công nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, các công trình xây
dựng dân dụng….
• Cơ cấu lao động phân theo giới tính
Bảng 1: Cơ cấu lao động phân theo giới tính
Chỉ tiêu


Năm 2007 Năm 2008
Số lượng Tỷ lệ (%) Số lượng Tỷ lệ (%)
Nam 150 62.76 183 63.32
Nữ 89 37.24 106 36.68
(Nguồn: Phòng tổ chức lao động tại công ty)
Dựa vào bảng trên cho thấy rằng lao động phân theo giới tính thì số
lượng nam luôn cao hơn số lượng nữ giới. Điều này có thể dể hiểu vì do tính
chất của công việc tại công ty là lắp máy và xây dựng điện nên thường nhân
viên phải đi công tác xa tại những nơi có công trình của công ty thực hiện. Do
vậy công việc này phù hợp với nam giới nhiều hơn.
• Cơ cấu lao động phân theo trình độ
Bảng 2: Cơ cấu lao động phân theo trình độ
Trình độ Năm 2007 Năm 2008
Trên đại học (9/239) 3.77% (9/289) 3.14%
Đại học (134/239) 56.07% (155/289) 53.63%
Cao đẳng/ trung cấp (96/239) 40.18% (125/289) 43.25%
(Nguồn: Phòng tổ chức lao động tại công ty)
Bảng trên cho thấy trình độ chuyên môn của công ty ở mức khá. Đại đa
số nhân viên công ty đều tốt nghiệp trên đại học trở nên chiếm gần 60% chỉ có
khoảng hơn 40% tốt nghiệp cao đẳng hoặc trung học chuyên nghiệp.
2.1.4. Phạm vi hoạt động và năng lực thi công
Công ty cổ phần Lắp máy và Xây dựng điện là đơn vị xây lắp các công
trình đường dây và các trạm biến áp có cấp điện áp đến 500kV. Chuyên gia
công chế tạo, sản xuất các sản phẩm gia công cơ khí như: Cột thép, xà thép, dàn
TBA phục vụ cho các công trình điện đến cấp điện áp 500kV.
Công ty hoạt động kinh doanh trên toàn quốc và nước ngoài theo luật
pháp của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Trong những năm qua
công ty chủ yếu khai thác thị trường trên các tỉnh miền Bắc như: Hà Giang,
Tuyên Quang, Sơn La, Cao Bằng, Thái Nguyên, Bắc Cạn, Yên Bái, Hòa Bình,

Lai Châu, Điện Biên, Bắc Giang, Bắc Ninh, Hải Dương, Thái Bình…. Và một
số tỉnh trên địa bàn miền Trung: Quảng Trị, Đà Nẵng, Thừa Thiên Huế…
Công ty với đội ngũ cán bộ công nhân viên bao gồm kỹ sư, cử nhân kinh
tế, kỹ thuật viên, công nhân có tay nghề cao chuyên đảm nhiệm xây lắp các
công trình công nghệ có quy mô vừa và nhỏ, các công trình xây dựng dân
dụng… Trong nhiều năm qua, công ty đã tham gia xây dựng nhiều công trình
trọng điểm của Nhà nước như: công trình đường dây tải diện siêu cao áp ĐZ
500kV mạch I, ĐZ 500kV mạch II, các TBA có cấp điện áp đến 220kV, thủy
điện vừa và nhỏ, các công trình đường dây 220kV, 110kV…
Nhờ đổi mới công nghệ, đầu tư trang thiết bị, bồi dưỡng nâng cao trình
độ cán bộ quản lý các cấp và đội ngũ công nhân kỹ thuật các chuyên ngành, xắp
xếp và củng cố tổ chức bộ máy hoạt động trong Công ty.
Bên cạnh đó, công ty cũng đã trúng thầu xây dựng nhiều công trình xây
dựng về điện có giá trị lớn, đã đóng góp vào mạng lưới điện quốc gia.
Tất cả các công trình do Công ty đảm nhiệm thi công đều được các chủ
đầu tư đánh giá cao về chất lượng cũng như tiến độ.
2.1.6. Các ngành nghề kinh doanh
- Xây lắp các công trình ĐZ và TBA có cấp điện áp đến 500kV và các
công trình điện.
- Xây dựng, lắp đặt, bảo trì các công trình công nghiệp, dân dụng, bưu
điện, công nghê thông tin, đường giao thông, thủy lợi, thủy điện vừa và
nhỏ.
- Thí nghiệp và hiệu chỉnh các thiết bị điện.
- Gia công chế tạo kết cấu thép, chế tạo lắp ráp tủ, bảng điện cao, trung,
hạ thế, các phụ kiện phục vụ chuyên nghành xây lắp điện.
- Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, kinh doanh nhà đất.
- Sản xuất các cấu kiện bê tong đúc sẵn.
- Tư vấn giám sát thi công, đền bù giải phóng mặt bằng.
- Đầu tư xây dựng vùng nguyên liệu cho các khu công nghiệp chế biến.
2.1.7. Kết quả hoạt động kinh doanh

Bảng 3: Kết quả hoạt động kinh doanh
Đơn vị: VNĐ
STT Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2008 Năm 2007
1 Doanh thu bán hàng
và cung cấp DV
180.107.339.027 79.060.224.307 52.771.349.72
6
2 Các khoản giảm trừ
doanh thu
0 0 0
3 Doanh thu thuần 180.107.339.027 79.060.224.307 52.771.349.72
6
4 Giá vốn hàng bán 165.311.862.300 64.867.319.272 43.118.784.27
2
5 Lợi nhuận gộp 14.795.476.727 14.192.905.035 9.652.565.454
6 Doanh thu hoạt động
tài chính
158.625.873 237.222.372 57.121.158
7 Chi phí tài chính (chi
phí lãi vay)
848.579.585 550.611.422 1.127.547.634
8 Chi phí bán hàng 0 0 0
9 Chi phí quản lý doanh
nghiệp
10.329.561.482 9.244.735.918 6.464.751.865
10 Lợi nhuận thuần 3.775.961.533 4.634.780.067 2.117.387.113

×