Tải bản đầy đủ (.docx) (19 trang)

Một số biện pháp nhằm mở rộng và phát triển kinh doanh ở các doanh nghiệp thương mại nhà nước

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (125.52 KB, 19 trang )

Một số biện pháp nhằm mở rộng và phát triển kinh doanh
ở các doanh nghiệp thơng mại nhà nớc
I. Mục tiêu và phơng hớng phát triển loại hình doanh
nghiệp thơng mại nhà nớc :
Chuyển sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc theo định h-
ớng XHCN cần phaỉ khẳng định vai trò chủ đạo của doanh nghiệp thơng mại nhà
nớc đã đạt đợc là rất đáng kể: Với sự chuyển đổi tổ chức và phơng thức kinh
doanh, các doanh nghiệp thơng mại nhà nớc đã từng bớc thích ứng với cơ chế mới,
đang giữ vai trò trọng yếu trong hoạt động thơng mại nớc nhà. Song bên cạnh đó,
các doanh nghiệp thơng mại nhà nớc vẫn đang gặp nhiều khó khăn, vớng mắc và
còn nhiều yếu kém, gây cản trở cho quá trình phát triển .
Việc xác định mục tiêu và phơng hớng phát triển loại hình doanh nghiệp
này trong thời gian tới là rất cần thiết, làm cơ sở đa ra những biện pháp khắc phục
những tồn tại đó.
1. Mục tiêu đổi mới và phát triển loại hình doanh nghiệp th ơng mại nhà n ớc :
Một là: phát triển thị trờng, mở rộng giao lu hàng hoá trên tất cả các
vùng, đẩy mạnh xuất khẩu nhằm đáp ứng các nhu cầu của sự nghiệp công nghiệp
hoá và hiện đại hoá. Thông qua việc tổ chức tốt thị trờng và lu thông hàng hoá làm
cho thơng mại nhà nớc thực sự là đòn bẩy thúc đẩy sản xuất, góp phần chuyển
dịch cơ cấu kinh tế, phân công lại lao động xã hội, góp phần ổn định giá cả, thực
hiện tăng tích lỹu cho ngân sách nhà nớc, cải thiện đời sống nhân dân.
Hai là: Hoạt động thơng mại nhà nớc phải hớng vào phục vụ các
mục tiêu kinh tế- xã hội của đất nớc, phải coi trọng cả hiệu quả kinh tế xã hội.
Ba là: Xây dựng nền thơng nghiệp phát triển mạnh có trật tự kỉ c-
ơng, theo đúng pháp luật, thực hiện văn minh thơng nghiệp, từng bớc tiến lên hiện
đại theo định hớng XHCN, có khả năng hội nhập với thị trờng khu vực và thế giới.
Bốn là: Tạo sự ổn định và phát triển mỗi doanh nghiệp, đảm bảo
việc làm, nâng cao đời sống cho ngời lao động.
Trớc mắt, phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ kế hoạch kinh doanh năm 2000
của ngành và của doanh nghiệp.
2. Ph ơng h ớng phát triển loại hình doanh nghiệp th ơng mại nhà n ớc :


Phơng hớng phát triển các doanh nghiệp thơng mại nhà nớc phải xây dựng dựa
trên quan điểm cơ bản phát triển nền thơng mại Việt Nam thời gian tới đó là:
- Giữ vững vai trò chủ đạo của thơng mại quốc doanh trên những lĩnh
vực, địa bàn và mặt hàng quan trọng. Phải phát huy và sử dụng tốt khả năng, tính
tích cực của các thành phần kinh tế trong giao lu hàng hoá.
- Mở rộng thị trờng ngoài nớc gắn với việc phát triển và ổn định thị
trờng trong nớc, lấy thị trờng trong nớc làm cơ sở, đạt hiệu quả kinh doanh thơng
mại trong hiệu quả kinh tế xã hội.
Phơng hớng chung phát triển loại hình doanh nghiệp thơng mại nhà nớc đó là:
Một là: ổn định tổ chức và tập trung củng cố các doanh nghiệp th-
ơng mại nhà nớc có vị trí quan trọng đáp ứng các yêu cầu công cộng, thúc đẩy đổi
mới công nghệ, cân đối ngân sách, hình thành các trung tâm thơng mại trong nớc
trung tâm kinh tế- xã hội mới. Kiên quyết khắc phục tình trạng nhiều doanh
nghiệp thơng mại nhà nớc quá manh mún và kém hiệu quả bằng phơng thức sát
nhập, đa dạng hoá sở hữu, giải thể...
Hai là: tạo lập cơ chế hiệp tác có hiệu quả giữa doanh nghiệp thơng
mại nhà nớc và các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế dân doanh trong n-
ớc. Tổ chức các hiệp hội, mở rộng các hình thức hỗ trợ công nghệ, đào tạo và các
dịch vụ trong cùng lĩnh vực ngành hàng, địa bàn kinh doanh giữadn thơng mại
nhà nớc và hợp tác xã và kinh tế t nhân.
Ba là: tiếp tục hoàn thiện cơ chế giao quyền tự chủ kinh doanh cho
các doanh nghiệp thơng mại nhà nớc, cơ chế phân biệt quản lý Nhà nớc với quản
lý kinh doanh, vừa tạo động lực phát triển cho doanh nghiệp vừa tăng cờng có
hiệu quả vai trò quản lý Nhà nớc.
Bốn là: tiếp tục đổi mới và hoàn thiện hệ thống chính sách pháp luật,
cơ chế quản lý doanh nghiệp nhà nớc lập môi trờng thuận lợi và ổn định cho
doanh nghiệp thơng mại nhà nớc và các doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế
khác cùng cạnh tranh bình đẳng, nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp thơng
mại nhà nớc, sẵn sàng gia nhập AFTA một cách có hiệu quả.
Một số Phơng hớng cụ thể phát triển các doanh nghiệp thơng mại nhà nớc:

Các doanh nghiệp phải đa dạng hoá mặt hàng và phải đa dạng hoá thị trờng,
xác định chiến lợc mặt hàng cho các thị trờng trọng điểm, thị trờng mục tiêu, đẩy
mạnh lu thông hàng hoá nói chung và hàng sản xuất trong nớc nói riêng trên thị
trờng nội địa và nâng cao mức độ hội nhập cho hàng hoá Việt Nam vào thị trờng
thế giới.
Phát triển thị trờng trong nớc theo hớng mở rộng liên kết với các thành
phần kinh tế khác trong xây dựng mạng lới thơng mại. Phát triển thị trờng miền
núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc theo hớng cung cấp đủ và không ngừng nâng
cao trình độ văn minh thơng mại phục vụ khách hàng.
Phát triển thị trờng ngoài nớc theo hớng chuyển từ chiến lợc xuất khẩu sản
phẩm thô sang chiến lợc hàng công nghiệp hoá hớng về xuất khẩu, xuất khẩu sản
phẩm thô và thay thế nhập khẩu, trong đó u tiên phát triển mạnh xuất khẩu nhng
vẫn coi trọng thay thế nhập khẩu (ở giới hạn cần thiết).
Đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu sản phẩm hàng xuất khẩu theo hớng tăng
nhanh tỷ trọng các hàng hoá chế biến sâu, giảm tỷ trọng hàng thô và sơ chế, nâng
cao tỷ trọng hàng xuất khẩu sử dụng nhiều nguyên vật liệu, lao động trong nớc và
tạo ra nhiều giá trị gia tăng. Tăng và nguyên vật liệu có chứa hàm lợng kĩ thuật
cao.
Chuyển hớng thị trờng xuất khẩu, đẩy mạnh xuất khẩu vào thị trờng ổn
định, thị trờng rộng, tăng cờng các mối quan hệ buôn bán mới, các bạn hàng mới,
đặc biệt là thị trờng các nớc châu á- Thái Bình Dơng, thị trờng EU, Mỹ...
Các doanh nghiệp phải nâng cao uy tín và năng lực cạnh tranh của hàng
hoá
trên thị trờng , đẩy lùi dần hàng ngoại, tạo điều kiện cho các hoạt động hợp tác,
đầu t, chuyển giao công nghệ thiết bị tiên tiến hiện đại.
Doanh nghiệp phải tạo đủ khả năng tài chính, mở rộng vốn vay ngân hàng,
nâng cao năng lực cán bộ và tổ chức để đẩy mạnh việc tiêu thụ hàng hoá.
II. Những giải pháp cơ bản từ môi trờng kinh doanh :
Do vị trí, vai trò to lớn của các doanh nghiệp thơng mại nhà nớc trong nền
kinh tế quốc dân, do tính đa dạng của nhiều loại hình kinh doanh, thực hiện nhiều

nhiện vụ kinh tế- xã hội, vấn đề phát triển, mở rộng hoạt động của doanh nghiệp
thơng mại nhà nớc liên quan đến nhiều chính sách kinh tế , xã hội, luật pháp cần
đợc nghiên cứu, tổ chức, thực hiện một cach scó hệ thống. Một số giải pháp
chủ yếu từ phía môi trờng kinh doanh mà củ yếu là từ phía Nhà nớc để giải quyết
những tồn tại và phát huy kết quả tích cực của các doanh nghiệp thơng mại nhà n-
ớc nh sau:
1. Tiếp tục đẩy mạnh cải cách, sắp xếp lại hệ thống doanh nghiệp th -
ơng mại nhà n ớc :
Thực hiện cải cách, sắp xếplại các doanh nghiệp thơng mại nhà nớc phải
đạt đợc mục tiêu là cơ cấu lại doanh nghiệp thơng mại nhà nớc để đáp ứng đợc
các yêu cầu cạnh tranhcủa nền kinh tế thị trờng, phát huy đợc hiệu quả, đảm bảo
thực hiện các nhiệm vụ kinh tế- xã hội và phát triển bền vững theo hớng XHCN.
Cần tổ chức sắp xếp các doanh nghiệp thơng mại nhà nớc dựa trên các chiến lợc
phát triển kinh tế xã hội tổng thể, cơ cấu phân bổ các nguồn lực của đất nớc nhằm
tạo một cơ cấu doanh nghiệp phù hợp mang tính cạnh tranh hơn và hiệu quả kinh
tế hơn.
Xuất phát từ qui hoạch ngành và lãnh thổ, tiến hành củng cố tổ chức và hỗ
trợ cho các doanh nghiệp quan trọng; chuyển hỡng kinh doanh đối với những
doanh nghiệp không phù hợpvới qui hoạch ngành nghề hoặc chính sách bảo vệ tài
nguyên; sát nhập, hợp nhất những doanh nghiệp quá nhỏ vào các doanh nghiệp
khác hoặc các tổng công ty có liên quan về thị trờng; đẩy mạnh cổ phần hoá, bán
đấu giá, khoán kinh doanh ,bán chụi cho ngời lao động trong doanh nghiệp
chuyển thành doanh nghiệp tập thể, hoặc cho đấu thầu quản lý, cho thuê đối với
doanh nghiệp vừa và nhỏ. Đối với những doanh nghiệp nhỏ hoạt động kém hiệu
quả (dới 10 tỷ đồng vốn điều lệ hoặc 100 lao động trở xuống đối với kinh doanh
thơng mại nhà nớc kinh doanh xuất nhập khẩu) thì kiên quyết cho giải thể, phá
sản hoặc bán, sát nhập; sử dụng biện pháp mở rộng sản xuất kinh doanh hoặc đầu
t thành lập mới các doanh nghiệp để giải quyết lao động d thừa.
Phải hỗ trợ đầu t mở rộng và phát triển các doanh nghiệp thơng mại nhà n-
ớc hoạt động trong lĩnh vực phúc lợi xã hội và các mặt hàng chính sách tối cần

thiết nhng không có hoặc có lợi nhuận rất thấp, các lĩnh vực nhà nớc cần nắm độc
quyền và điều tiết nh: đầu thô, muối ăn, một số ngành thuộc lĩnh vực bu chính
viễn thông... Nhà nớc cần đầu t 100% vốn và có kế hoặch cụ thể tăng cờng hoạt
động theo định hớng đã đề ra để phát huy vai trò nòng cốt trong lĩnh vực thơng
mại nói riêng và kinh tế- xã hội nói chung.
- Với những doanh nghiệp thơng mại nhà nớc hoạt động theo cơ chế thị tr-
ờng, tự chịu lãi lỗ, tuỳ theo từng ngành hàng, vị trí, chức năng nhiệm vụ mà nhà n-
ớc quy định tổ chức cơ cấu và cho phếp phát triển các hình thức kinh doanh.
ở các ngành hàng nh kinh doanh xăng dầu, xi măng, thiết bị toàn bộ, nông
lâm thuỷ sản, gỗ..., một số ngành hàng có mức thu hồi vốn nhanh, mức tích lỹu
lớn cho ngân sách nhà nớc rợu, bia, thuốc lá... thì các doanh nghiệp thơng mại nhà
nớc giữ vai trò chi phối trong buôn bán và dự trữ lu thông cũng nh trong hoạt
động xuất khẩu. Vì vậy việc sắp xếp các doanh nghiệp này trên địa bàn không phụ
thuộc vào cấp chủ quan, nhà nớc cần tổ chức tập trung, phát triển theo hớng
chuyên doanh một số mặt hàng, nhóm hàng với quy mô hợp lý. Có thể thành lập
các tập doàn kinh doanh đa dạng hoá sản phẩm, đa dạng hoá lĩnh vực và đa dạng
hoá sở hữu có ngành kinh tế chủ lực để phát triển ở cấp quốc gia và quốc tế, hoặc
những tổng công ty theo ngành hàng mũi nhọn, gồm nhiều công ty, doanh nghiệp
thành viên hạch toán độc lập nằm trong sự kiểm soát trực tiếp hoặc gián tiếp của
công ty mẹ, vừa sản xuất vừa kinh doanh thơng mại, nâng cao đợc khả năng tập
trung các nguồn lực nâng cao sức cạnh tranh trên thị trờng, mở rộng đợc thị trờng
và nâng cao hiệu quả kinh tế. Đồng thời tránh buôn bán chụp giật hoặc cạnh tranh
không lành mạnh với nhau. Trong các tổng công ty, tập đoàn kinh doanh này, bên
cạnh những công ty xí nghiệp sản xuất, viện nghiên cứu, bộ phận luật và kiểm
soát , thì các công ty thơng mại dịch vụ đóng một vai trò quan trọng quyết định
tới kết quả tiêu thụ sản phẩm hàng hoá nh một công ty tiêu thụ sản phẩm nội địa,
công ty XNK hàng hoá, công ty hoạt động dịch vụ, công ty tài chính - ngân hàng.
- Các doanh nghiệp thơng mại nhà nớc hoạt động trong những ngành hàng
còn lại thì cùng song song tồn tại với những thành phần kinh tế khác và kinh
doanh vì mục đích lợi nhuận. ở các trung tâm kinh tế nh Hà Nội, Hải Phòng, Tp

hồ Chí Minh... thì phát triển kinh doanh theo các hình thức tổng công ty hoặc
công ty kinh doanh tổng hợp. Các doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động ở địa phơng
đóng vai trò tập trung đầu mối quản lý mạng lới đại lý, hợp tác xã mua bán để
tránh đơn lẻ, không hiệu quả.
- Các doanh nghiệp không cần hoặc là không hiệu quả nếu duy trì 100%
vốn của nhà nớc thì nhà nớc xác định cụ thể các công ty có cổ phần chi phối hoặc
cổ phần đặc biệt của nhà nớc, các công ty cổ phần có số cổ phần nhà nớc nhỏ và
giảm dần. Thành lập một số công ty quốc doanh, cổ phần hoá. Nhất là khuyến
khích ngời lao động trong doanh nghiệp góp vốn để nâng cao trách nhiệm và vai
trò làm chủ của họ trong sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ, tạo thêm động lực
thúc đẩy các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, đầu t mở rộng kinh doanh. Tiêu
chí quan trọng nhất để phân loại và sắp xếp cổ phần hoá một bộ phận doanh
nghiệp thơng mại nhà nớc phải là bộ máyquản lý doanh nghiệp, thiết bị, công
nghệ, hàng hoá có xu hớng phát triển trên thị trờng, từ đó đánh giá đợc phơng án
kinh doanh của doanh nghiệp sau khi cổ phần hoá.
2. Tiếp tục đổi mới chính sách quản lý Nhà n ớc đi đôi với nâng cao
quyền tự chủ cho các doanh nghiệp th ơng mại nhà n ớc :
Yêu cầu nâng cao quyền tự chủ cho các doanh nghiệp thơng mại nhà nớc là
hết sức khách quan trong quá trình mở rộng và phát triển kinh doanh doanh
nghiệp. Doanh nghiệp thơng mại nhà nớc phải đợc quyền tự chủ sản xuất kinh
doanh theo hớng, doanh nghiệp phải đợc quyền quyết định về chiến lợc phát triển
theo định hớng của Đảng và Nhà nớc, qui mô và hình thức kinh doanh, kế hoạch
kinh doanh dài hạn và hàng năm bao gồm cả quyết định đầu t. Đồng thời doanh
nghiệp phải đợc quyền quyết định tài chính bao gồm qyền huy động vốn trong
khuôn khổ pháp luật theo nguyên tắc tự vay, tự trả; quyền định đoạt tài sản theo
nguyên tắc bảo toàn vốn; quyết định giá mua, giá bán hàng hoá theo nguyên tắc
cạnh tranh, quyền trả công và phân phối lợi nhuận theo sau thuế. Nhà nớc không
can thiệp trực tiệp vào các quá trình tác nghiệp của doanh nghiệp.
Thứ nhất, phải phân biệt quyền quản lý nhà nớc với quyền quản lý
kinh doanh. Từ trớc đến nay, các doanh nghiệp thơng mại nhà nớc chụi sự quản lý

theo hai mặt: quản lý của nhà nớc theo qui định của pháp luật và quản lý của nhà
nớc theo chủ sở hữ vốn của doanh nghiệp nhà nớc. Hai mặt này có lúcbị lẫn lộn,
dẫn đến tình trạng quản lý bị chồng chéo của các cơ quan nhà nớc, chất lợng quản
lý thấp. Để khắc phục tình trạng này cần đổi mới tổ chức quản lý theo Luật doanh
nghiệp nhà nớc, từ đó xác định rõ hơnđại diện chủ sở hữu tài sản nhà nớc tại
doanh nghiệp để có trách nhiệm và quyền hạn đầy đủ hơn về mặt pháp lý. Đối với
các công ty, tổng công ty phải quy định rõ ràng mối quan hệ giữa hội đồng quản
trị và Ban giám đốc, mối quan hệ giữa tổng công ty và công ty thành viên, hội
đòng quản trị phải là ngời thay mặt nhà nớc làm chủ sở hữu, tổng giám đốc là ng-
ời sử dụng vốn và thay mặt nhà nớc thực hiện các chức năng , nhiệm vụ mà nhà n-
ớc giao. Phân cấp quản lý cho các đơn vị thành viên tổng công ty để phát huy
quyền chủ động sáng tạo trong hoạt động kinh doanh.
Thứ hai, phải đổi mới quản lý tài chính trong các doanh nghiệp th-
ơng mại nhà nớc, đặc biệt là giải quyết vấn đề vốn. Hiện nay, nhà nớc thu hai
khoản từ lợi nhuận: thuế thu nhập doanh nghiệp và thu về sử dụng vốn ngân sách.
Nh vậy Nhà nớc - chủ sở hữu doanh nghiệp đã thu d phần lợi nhuận của mình,
Nhà nớc nên khuyến khích doanh nghiệp sử dụng lợi nhuận sau thuế để tái đầu t
dới dạng cổ phần của công nhân viên chức. Hai yếu tố cổ phần hoávà công nhân
viên chức có cổ phần chính là động lực để tăng cờng nội lực, nâng cao đợc sức
cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh , mở rộng kinh doanh của doanh nghiệp thơng
mại nhà nớc.
Các doanh nghiệp thơng mại nhà nớc phải đợc đảm bảo đủ vốn bằng nhiều
biện pháp, trong đó biện pháp quan trọng là điều động, bổ sung vốn nhà nớc. Đây
là nguồn vốn không chiếm tỷ trọng cao trong tổng số vốn kinh doanh nhng lại
đóng vai trò quan trọng để doanh nghiệp có vốn đầu t kinh doanh. Nhà nớc cần bổ
sung vốn pháp định và vốn dự trữ lu thông cho các doanh nghiệp kinh doanh ở
ngành hàng mũi nhọn, các doanh nghiệp công ích, cấp bổ sung vốn lu động định
mức cho những doanh nghiệp có phơng án và chiến lợc kinh doanh rõ ràng ở cả
tầm ngắn, trung, dài hạn. Bên cạnh đó nguồn vốn từ ngân hàng đợc các doanh
nghiệp quan tâm nhất, Nhà nớc cần tạo ra môi trờng và hành lang pháp lý thuận

lợi để ngân hàng thực hiện đợc nhiệm vụ cầu nối, cung tiền tệ cho doanh nghiệp
thiếu, cần vốn và thu hút vốn từ các doanh nghiệp d thừa vốn, tránh tình trạng ứ
đọng, ùn tắc vốn trong các ngân hàng thơng mại khi doanh nghiệp thơng mại nhà
nớc đói vốn. Tiếp tục đổi mới phơng thức hoạt động của ngân hàng, hạn chế thủ
tục phiền hà, tạo điều kiện cho doanh nghiệp vay đợc vốn nhanh chóng, kịp thời
kinh doanh, vừa phải đảm bảo an toàn vốn cho các doanh nghiệp vay. Ngân hàng
cần xem xét tính toán hợp lý về thời gian và mức lãi xuất cho vay phù hợp với loại
hình doanh nghiệp thơng mại nhà nớc , phù hợp với từng mặt hàng, ngành hàng và
vòng chu chuyển của từng loại hàng hoá, cần nâng tỷ lệ khoản vay vốn trung và
dài hạn, nhất là vốn dài hạn đối với một số mặt hàng xuất khẩu chiến lợc, có thời hạn
chu chuyển dài. Bên cạnh đó phải có chính sách tài trợ đối với một số mặt hàng thiết
yếu, mặt hàng thực hiện chính sách xã hội thông qua hỗ trợ lãi suất vay trongmôt thời
gian nhất định.
Nhà nớc phải tăng cờng quản lý, kiểm soát tài chính doanh nghiệp bằng
pháp luật, đẩy mạnh thu hồi nợ, giải quyết vấn đề thất thoát vốn, làm ăn thua lỗ
của các doanh nghiệp thơng mại nhà nớc, giám sát việc thực hiện nghiêm túc chế
độ kế toán mới, tiến tới chế độ công khai tài chính hàng năm cảu các doanh
nghiệp thơng mại nhà nớc. Nhà nớc cho phép kiểm kê tài sản cố định, thanh lý
hoặc bán đấu thầu những tài sản cố định không dùng đến, cho phép doanh nghiệp
chuyển tiền thanh lý vào vốn lu động, khắc phục tình trạng thiếu vốn, Nhà nớc
cần xây dựng và hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật và văn bản pháp quy, các
chế độ quy định về phơng hớng tổ chức cũng nh nội dung quản lý, cải tiến chế độ
thu khấu hao và sử dụng lợi nhuận sau thuế doanh nghiệp, hoàn thiện chế độ tài
chính và công tác kế toán, hạch toán của doanh nghiệp; hoàn thiện cơ chế khoán
và việc khoán cho ngời lao động, xác lập các hình thức thởng phạt nghiêm minh.
Cần sớm tổ chức các thị trờng tiền tệ, thị trờng vốn, chứng khoán để các
doanh nghiệp thơng mại nhà nớc tham gia vào và huy động vốn từ các nguồn.
Tăng quyền tự chủ cho các doanh nghiệp trong việc đặt các chi nhánh, mở các tài
khoản nớc ngoài để huy động đợc các tiềm năng về vốn và thị trờng tiêu thụ. Tăng
quyền tự chủ về tài chính cho các doanh nghiệp thơng mại nhà nớc bằng các biện

pháp trên nhằm điều chỉnh quá trình hoạt động kinh doanh và các mối quan hệ th-
ơng mại giuữa các doanh nghiệp đồng thời chỉ rõ trách nhiệm vật chất của các
doanh nghiệp không chỉ để khuyến khích doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh
doanh mà còn đảm bảo tính hiệu quả ổn định trong kinh doanh, boả đảm an toàn
và phát triển vốn kinh doanh cho các doanh nghiệp thơng mại nhà nớc.
3. Tạo lập môi tr ờng kinh doanh cho các doanh nghiệp th ơng mại nhà n ớc :
Để đảm bảo cho các doanh nghiệp thơng mại nhà nớc có khả năng cạnh
tranh, thích ứng nhanh đối với những biến động trên thị trờng trong nớc và quốc
tế, Nhà nớc cần tạo dựng môi trờng kinh doanh cả về mặt kinh tế và pháp lý. Tuy
khó có thể đạt đến một môi trờng kinh doanh ổn định và thuận lợi hoàn toàn nhng
Nhà nớc có thể tạo lập mở rộng kinh doanh khá ổn định và tơng đối thuận lợi
thông qua việc xúc tiến xây dựng chiến lợc kinh doanh phát triển kinh tế xã hội,
chiến lợc phát triển của các ngành, các lĩnh vực, xác dịnh định hớng chính sách.
Nhà nớc tiến hành bãi bỏ các chính sách, giải pháp sai lầm. Từ đó đảm bảo cho
các doanh nghiệp nắm bắt các thời cơ hấp dẫn, tránh đợc những rủi ro do trạng
thái thụ động và yếu tố bất ngờ gây nên, nhất là trong giai đoạn Việt Nam tham
gia hội nhập mạnh mẽ vào kinh tế khu vực và thế giới hiện nay. Vì vậy, song song
với quá trình tăng cờng nội lực cho các doanh nghiệp, cần phải tiếp tục đổi mới
và tăng cờng sự điều hành, quản lý của các ngành thơng mại, của uỷ ban nhân dân
các địa phơng và sự phối hợp của các bộ ngành có liên quan để phát huy vai trò
quản lý của Nhà nớc trên các mặt dự báo, qui hoạch, kế hoạch, cung cấp thông
tinvà các điều kiện cơ sở hạ tầng, qui định và hớng dẫn thực hiện các chính sách,
biện pháp nhằm thu hút vốn đầu t và khuyến khích phát triển mở rộng kinh
doanh , giới thiệu các mô hình quản lý và các định mức kinh tế kỹ thuật tiên tiến.
Tr ớc hết , cần có sự tăng cờng công tác quản lý nhà nớc về thơng
mại. Một cơ chế phối hợp đồng bộ hoạt động của các cơ quan nhà nớc là vấn đề
quan trọng trớc hết. Cần có sự phối hợp liên ngành để hoàn thiện các văn bản về
cơ chế quản lý, chính sách, biện pháp điều hành hoạt động thơng mại, xử lý các
vấn đề thị trờng của các mặt hàng trọng điểm, hình thành các hội động nghiên
cứu các vấn đề phối hợp ở tầm chiến lợcliên quan đến diễn biễn thị trờng trong n-

ớc và quốc tế. Trên cơ sở đó, các cơ quan quản lý nhà nớc đặc biệt là cơ quan
quản lý nhà nớc về thơng mại đổi mới công tác kế hoạch hoá, chống lại xu hớng
tự phát của thị trờng , dự báo xu hớng biến động của thị trờng công nghệ sản
phẩm hàng hoá, thờng xuyên điều chỉnh hợp lý thống nhất các chính sách kinh tế
về tỷ giá hối đoái, giá cả, tín dụng xuất khẩu, hệ thống thuế, hạn ngạch xuất nhập
khẩu và cải tiến thụ tục hành chính... Căn cứ vào lịch trình cắt giảm thuế quan đã
đợc nhà nớc công bố, các bộ ngành và địa phơng chỉ đạo doanh nghiệp thơng mại
nhà nớc trực thuộc xây dựng kế hoạch, giúp doanh nghiệp áp dụng các biện pháp
đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí kinh doanh...Trong
liên doanh liên kết, hợp tác với nớc ngoài các cơ quan quản lý cần xác định rõ
ngành, lĩnh vực, sản phẩm u tiên và điều kiện u tiên cần gọi vốn đầu t nớc ngoài,
xác định những ngành sản phẩm có thể vay vốn để tự đầu t.
Cần tập trung xây dựng và hoàn thiện bộ máy quản lý nhà nớc về thơng mại
t trung ơng đến địa phơng, tới địa bàn quận huyện, xây dựng nghị định về quyền
hạn, nhiệm vụ, bộ máy tổ chức của Bộ thơng mại phù hợp với Luật thơng mại và
hoạt động thơng mại và dịch vụ xã hội, làm rõ vai trò của Sở thơng mại - cơ quan
quản lý nhà nớc về thơng mại ở địa phơng.

×