Tải bản đầy đủ (.pdf) (137 trang)

Tài chính doanh nghiệp 1

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.1 MB, 137 trang )

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÀI CHÍNH
DOANH NGHIỆP
GIỚI THIỆU CHƯƠNG:
Nô ̣i dung chương này chủ yế u cung cấ p những vấ n đề cơ bản về bản chấ t của tài
chính doanh nghiê ̣p bao gồ m khái niê ̣m tài chính doanh nghiê ̣p, nô ̣i dung của các
quyế t đinh
̣ tài chiń h doanh nghiê ̣p, giới thiê ̣u loa ̣i hình công ty cổ phầ n, đă ̣c điể m và
ưu nhươ ̣c điể m của loa ̣i hình công ty cổ phầ n. Bên ca ̣nh đó, chương cũng đề câ ̣p đế n
vai trò của nhà quản tri ̣tài chiń h và giới thiê ̣u đôi nét về thi ̣trường tài chin
́ h.
1.1 BẢN CHẤT CỦA TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.1.1 Khái niệm về tài chính doanh nghiệp
Trong quá trình hoạt động kinh doanh các doanh nghiệp luôn có các cơ hội đầu
tư có thể đem lại lợi nhuận và rủi ro cho doanh nghiệp. Trong điều kiện đó nhà quản
trị tài chính của doanh nghiệp phải có khả năng đưa ra những quyết định phù hợp với
mục tiêu phát triển doanh nghiệp hay đưa ra chiến lược tài chính đối với doanh nghiệp.
Trong quá trình hoạt động kinh doanh các nhà quản trị tài chính luôn phải nghiên
cứu ba vấn đề:
- Nếu có nhiều phương án đầu tư thì nhà quản trị phải lựa chọn phương án đầu tư
nào để hiệu quả của việc đầu tư được tốt nhất (quyết định đầu tư).
- Doanh nghiệp nên sử dựng nguồn tài trợ nào cho nhu cầu vốn của doanh nghiệp
đã được hoạch định để làm sao tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn và tối thiểu hóa rủi ro
(quyết định tài trợ).
- Lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ được phân phối như thế nào để đạt mục tiêu tối
đa hóa giá trị doanh nghiệp (quyết định phân phối).
Từ những vấn đề vừa nêu trên ta đưa ra khái niệm tái chính doanh nghiệp như
sau:
“Tài chính doanh nghiệp là việc hoạch định các chiến lược tài chính quan trọng
thông qua việc thực hiện ba quyết định đầu tư, quyết định tài trợ và quyết định phân
phối”.
1.2 NỘI DUNG CỦA CÁC QUYẾT ĐỊNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP


1.2.1 Quyết định đầu tư
1.2.1.1 Khái niệm
1


Đầu tư là việc doanh nghiệp bỏ vốn vào thời điểm hiện tại để đầu tư vào một tài
sản, một dự án nhằm mục đích sinh lời hay để kỳ vọng một khoản thu nhập không
chắc chắn trong tương lai. Đầu tư luôn phát sinh rủi ro.
Quyết định đầu tư là quyết định đầu tiên và quan trọng nhất trong 3 quyết định vì
sẽ xác định ngành nghề hay lĩnh vực doanh nghiệp hoạt động, đây là quyết định đầu tư
dài hạn. Khi doanh nghiệp thực hiện quyết định đầu tư phải đối đầu với rủi ro hay phải
xem xét đến rủi ro. Doanh nghiệp chỉ có thể giảm thiểu rủi ro không thể loại trừ các rủi
ro kinh doanh.
1.2.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư
Nhân tố lợi nhuận: Các nhà đầu tư mong muốn có lợi nhuận cao nhất khi đầu tư
vào dự án.
Nhân tố lạm phát: vì sẽ ảnh hưởng đến giá trị của tiền.
Nhân tố rủi ro phát sinh trong quá trình đầu tư, bao gồm: rủi ro hệ thống và rủi ro
không hệ thống;
+ Rủi ro hệ thống là rủi ro phát sinh từ thị trường. Ví dụ như sự thay đổi về tỷ giá
hối đoái, sự thay đổi về chính sách của Nhà nước….. Đối với rủi ro này Doanh nghiệp
không kiểm soát được.
+ Rủi ro không hệ thống là rủi ro phát sinh từ doanh nghiệp như rủi ro kinh
doanh và rủi ro tài chính (khi doanh nghiệp sử dụng nợ).
Khả năng tài chính của doanh nghiệp.
Chính sách của nhà nước hay môi trường đầu tư như chính sách thuế, chính sách
lãi suất …..
Mức thu nhập và thị hiếu của người tiêu dùng trong thị trường phân phối sản
phẩm mà doanh nghiệp đầu tư.
Lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp như thương hiệu, giá cả vv…

Tình trạng nền kinh tế, tình hình chính trị văn hóa xã hội trong và ngoài nước.
Đặc điểm ngành nghề sản xuất của doanh nghiệp.
Đối tượng đầu tư.
1.2.2. Quyết định tài trợ
1.2.2.1 Khái niệm
Quyết định tài trợ là quyết định xây dựng hoặc xác lập cấu trúc vốn để tài trợ cho
quyết định đầu tư vào dự án của doanh nghiệp.
2


Cấu trúc vốn là sự kết hợp các nguồn nợ ngắn hạn thường xuyên, nợ dài hạn và
vốn cổ phần để tài trợ cho quyết định đầu tư. Khi hoạch định cấu trúc vốn các doanh
nghiệp thường hoạch định một cấu trúc vốn tối ưu vì cấu trúc vốn tối ưu sẽ dễ giúp
cho doanh nghiệp tối đa hóa giá trị doanh nghiệp.
Cấu trúc vốn tối ưu là cấu trúc vốn xảy ra ở thời điểm mà tại đó có thể tối thiểu
hóa rủi ro, tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn và tối đa hóa giá trị của doanh nghiệp.

CẤU TRÚC TÀI CHÍNH

NỢ NGẮN
HẠN

CẤU TRÚC
VỐN

VỐN CHỦ
SỠ HỮU

NỢ DÀI
HẠN


Sơ đồ 1.1: Cấu trúc tài chính của một doanh nghiệp
1.2.2.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến quyết định tài trợ:
a. Nhân tố chi phí sử dụng vốn: khoản chi phí mà doanh nghiệp phải thanh toán
về việc sử dụng loại nguồn vốn nào đó để tài trợ cho quyế t đinh
̣ đầu tư.
Ta xét bảng số liệu sau đây để làm rõ thêm sự ảnh hưởng của nhân tố chi phí sử
dụng vốn đến quyết định tài trợ. Giả sử với lãi suất vay ngân hàng là 10%/năm, thuế
suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 40%.
Bảng 1.1: Bảng tính chi phí sử dụng vốn vay thực tế của doanh nghiệp
ĐVT: Triê ̣u đồ ng
Chỉ tiêu

Mức độ đòn bẩy tài chính
0%

1. Nguồn Vốn
- Nợ (Ls = 10%/năm)
- VCP

40%
1.000

1.000

0

400

1.000


600
3


2.Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT)
3.Lãi vay
4.Lợi nhuận trước thuế (EBT)
5.Thuế TNDN (thuế suấ t = 20%)
6.Lợi nhuận sau thuế (EAT)
7.Khoản tiết kiệm thuế
8.Chi phí sử dụng vốn vay

300

300

0

40

300

260

60

52

240


208

0

8

10%

8%

Nguồ n: Số liê ̣u tính toán của tác giả
Sau khi phân tích bảng số liệu trên ta thấy cùng một mức vốn đầu tư và cùng mức
EBIT nhưng nếu sử dụng nợ thì doanh nghiệp sẽ tiết kiệm được một khoản thuế là 8
USD ( 52 USD - 60 USD). Doanh nghiệp đã được lợi từ lá chắn thuế nên lãi vay thực
tế của doanh nghiệp giảm từ 10% xuống còn 8%.
Lãi vay = 40 – 8 = 32 USD
Lãi suất vay =

32
x 100% = 8% = 10% x ( 1- 0,2)
400

Như vậy, khi doanh nghiệp sử dụng vốn vay, chi phí sử dụng vốn vay sau khi
xét thuế TNDN sẽ giảm nên chi phí sử dụng vốn vay sẽ thấp hơn chi phí sử dụng vốn
cổ phần. Do đó, cấu trúc vốn có sử dụng nợ vay sẽ dễ đạt cấu trúc vốn tối ưu.
b. Khả năng đòn bẩy tài chính là đánh giá khả năng sử dụng nợ trong cấ u trúc
vố n của doanh nghiệp để có thể khuếch đại tỷ suất sinh lời trên vốn cổ phần.
Mặc dù sử dụng nợ vay sẽ có lợi cho doanh nghiệp đó là tối thiểu hóa chi phí sử
dụng vốn bằng cách thiết lập một cấu trúc vốn tối ưu, nhưng không phải lúc nào chúng

ta cũng giữ một tỷ lệ nợ nhất định mà chúng ta phải luôn luôn thay đổi tỷ lệ này tùy
theo tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) có bù đắp được lãi suất vay nợ hay không.
Để làm rõ điều này chúng ta xét bảng số liệu sau với giả sử lãi suất vay nợ là
10%/năm và thuế suất thuế TNDN 20%.
Bảng 1.2: Khả năng đòn bẩy tài chính của doanh nghiệp
Đvt: Triê ̣u đồ ng
Chỉ Tiêu
1. Nguồn Vốn
- Nợ (Ls = 10%)

Mức độ đòn bẩy tài chính
0%

40%

60%

60%

1.000

1.000

1.000

1.000

0

400


600

600
4


- VCP

1.000

600

400

400

300

300

300

80

0

40

60


60

300

260

240

20

60

52

48

4

240

208

192

16

7. ROA

24%


20,8%

19,2%

1,6%

8. ROE

24%

34,7%

48%

4%

2. EBIT
3. Lãi vay
4. EBT
5. Thuế TNDN (thuế suấ t = 20%)
6. LN sau thuế (EAT)

Nguồ n: Số liê ̣u tính toán của tác giả
Từ bảng số liệu trên ta kết luận: Khi EBIT ở mức cao nếu chúng ta tăng tỷ lệ nợ
trong cấu trúc vốn thì tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn cổ phần (ROE) tăng lên, theo
điều đó chứng tỏ lợi ích kinh tế của cổ đông được tăng lên khi ta tăng tỷ lệ nợ.
Tuy nhiên khi EBIT ở mức thấp, nếu chúng ta tăng tỷ lệ nợ lên cao sẽ dẫn đến
tình trạng lợi nhuận không bù đắp được chi phí lãi vay dẫn đến rủi ro tài chính cho
doanh nghiệp. Nhân tố khả năng đòn bẩy tài chính giúp chúng ta biết ROA ở mức nào

thì sử dụng nợ và ở mức nào thì không nên sử dụng nợ.
Ở bảng phân tích trên, tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư (ROA) nhỏ hơn chi phí
sử dụng vốn vay (1,6% < 10%) thì không nên sử dụng cấu trúc vốn có nhiều nợ vay, vì
lợi nhuận không đủ bù đắp được chi phí sử dụng vốn vay khi đó dẫn đến rủi ro tài
chính cho doanh nghiệp.
c. Khả năng tiếp cận thị trường vốn, thị trường tài chính của doanh nghiệp: doanh
nghiệp có đủ uy tín và điều kiện để vay vốn, phát hành trái phiếu hay cổ phiếu hay
không.
d. Nhu cầu vốn của doanh nghiệp.
e. Giai đoạn phát triển của doanh nghiệp hay chu kỳ sống của doanh nghiệp (khởi
sự, tăng trưởng, bảo hòa hay suy thoái).
f. Phụ thuộc vào quyết định đầu tư và đặc điểm ngành mà doanh nghiệp đang
hoạt động.
g. Phụ thuộc vào các chính sách của Nhà nước.
h. Phụ thuộc vào quyết định phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp.
1.2.3. Quyết định phân phối
1.2.3.1 Khái niệm
5


Quyết định phân phối là quyết định mà doanh nghiệp nên xem xét giữ lại bao
nhiêu lợi nhuận sau thuế để tái đầu tư và dùng bao nhiêu lợi nhuận để chia cổ tức cho
các cổ đông.
Doanh nghiệp nên xem xét phương án phân phối tối ưu sao cho có thể đạt được
tối đa hóa giá trị doanh nghiệp.
1.2.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định phân phối
Nhu cầu đầu tư của doanh nghiệp, phụ thuộc vào chiến lược kinh doanh và khả
năng mở rộng quy mô của doanh nghiệp.
Phụ thuộc vào khả năng tăng trưởng và thanh toán của doanh nghiệp.
Khả năng sử dụng đòn bẩy tài chính hay yêu cầu của cổ đông đối với doanh

nghiệp.
Chế độ chính sách quản lý của doanh nghiệp : thuế.
Rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính.
 Ba quyết định trên có liên quan mật thiết đến giá trị doanh nghiệp đến bảng
cân đối kế toán như sau:
Bảng 1.3: Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp
Tài sản

Nguồn vốn

A- Tài sản ngắn hạn

A- Nợ phải trả

1. Tiền và tương đương

1. Nợ ngắn hạn

tiền

Quyết

2. Khoản phải thu

Định

2. Nợ dài hạn

3. Hàng tồn kho


Đầu

B- Nguồn vốn chủ sở hữu

B- Tài sản dài hạn



1. Vốn chủ sở hữu

1.TSCĐ

2.Lợi nhuận giữ lại

2. Đầu tư dài hạn khác

3.Lợi nhuận chưa phân phối

Tổng tài sản

Quyết
Định
Tài trợ

Phân
Phối

Tổng Nguồn Vốn

Quyết định đầu tư là quyết định khởi đầu cho mọi cơ hội kinh doanh trong dài

hạn lẫn ngắn hạn, là quyết định quan trọng nhất vì nó ảnh hưởng đến rất lớn (làm tăng,
giảm) đến giá trị của doanh nghiệp, gián tiếp làm ảnh hưởng đến quyền lợi chủ sở hữu
của doanh nghiệp. Quyết định đầu tư là những quyết định liên quan đến: tổng giá trị tài
sản và giá trị từng bộ phận tài sản (tài sản lưu động và tài sản cố định, ảnh hưởng đến
6


việc mua sắm, xây dựng hay chuyển nhượng các tài sản của doanh nghiệp) và mối
quan hệ cân đối giữa các bộ phận tài sản trong doanh nghiệp. Nhà đầu tư phải xem xét
các cơ hội đầu tư, quyết định nên đầu tư vào đâu để đạt mức sinh lợi cao với mức rủi
ro chấp nhận được, quyết định đầu tư có lợi nhất……
Quyết định đầu tư gắn liền với việc nên lựa chọn loại nguồn vốn nào tài trợ cho
việc mua sắm tài sản, nên sử dụng vốn chủ sở hữu hay vốn vay, nên dùng nguồn ngắn
hạn hay dài hạn, nên sử dụng lợi nhuận tích lũy hay nên kêu gọi thêm vốn từ từ chủ sở
hữu, nên vay ngân hàng hay nên huy động vốn bằng cách phát hành các công cụ nợ….
tính toán và quyết định tỷ lệ trọng từng nguồn vốn là bao nhiêu để đạt được cơ cấu tài
chính hợp lý, tối ưu. Cơ cấu tài chính tối ưu sẽ tạo điều kiện cho giá trị thị trường của
doanh nghiệp đạt mức tối đa. Đó là quyết định liên quan đến tài trợ trong hoạt động
của doanh nghiệp.
Thực hiện quyết định đầu tư và quyết định tài trợ đã đạt được một số thành quả
nhất định, vấn đề tiếp theo là phân phối thành quả đó như thế nào nhằm đảm bảo thỏa
mãn được yêu cầu của chủ sở hữu và đảm bảo các doanh nghiệp ngày càng phát triển.
Đó là quyết định phân phối.
1.3 CÔNG TY CỔ PHẦN
Theo Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ban hành ngày 26/11/2014, có hiệu
lực thi hành ngày 01/07/2015:
* Công ty cổ phần (điều 110)
1. Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:
a) Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
b) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không

hạn chế số lượng tối đa;
c) Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của
doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
d) Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ
trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 của Luật này.
2. Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp.
3. Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần các loại để huy động vốn.
* Các loại cổ phần (điều 113)
7


1. Công ty cổ phần phải có cổ phần phổ thông. Người sở hữu cổ phần phổ thông
là cổ đông phổ thông.
2. Ngoài cổ phần phổ thông, công ty cổ phần có thể có cổ phần ưu đãi. Người sở
hữu cổ phần ưu đãi gọi là cổ đông ưu đãi. Cổ phần ưu đãi gồm các loại sau đây:
a) Cổ phần ưu đãi biểu quyết;
b) Cổ phần ưu đãi cổ tức;
c) Cổ phần ưu đãi hoàn lại;
d) Cổ phần ưu đãi khác do Điều lệ công ty quy định.
3. Chỉ có tổ chức được Chính phủ ủy quyền và cổ đông sáng lập được quyền nắm
giữ cổ phần ưu đại biểu quyết. Ưu đại biểu quyết của cổ đông sáng lập chỉ có hiệu lực
trong 03 năm, kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Sau thời hạn đó, cổ phần ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chuyển đổi thành cổ
phần phổ thông.
4. Người được quyền mua cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần ưu đãi hoàn lại và cổ
phần ưu đãi khác do Điều lệ công ty quy định hoặc do Đại hội đồng cổ đông quyết
định.
5. Mỗi cổ phần của cùng một loại đều tạo cho người sở hữu nó các quyền, nghĩa
vụ và lợi ích ngang nhau.

6. Cổ phần phổ thông không thể chuyển đổi thành cổ phần ưu đãi. Cổ phần ưu
đãi có thể chuyển đổi thanh cổ phần phổ thông theo nghị quyết của Đại hội đồng cổ
đông.
* Đặc điểm của công ty cổ phần:
Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công
ty trong phạm vi số vốn góp vào công ty. Đặc điểm này cho thấy, các cổ đông chỉ chịu
trách nhiệm pháp lý hữu hạn đối với phần vốn góp của mình vào công ty.
Công ty cổ phần được quyền phát hành chứng khoán các loại (cổ phiếu, trái
phiếu) ra công chúng để huy động vốn. Đặc điểm này cho thấy khả năng huy động vốn
của công ty rất lớn và rộng rãi ra công chúng.
Số lượng cổ đông của công ty cổ phần tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng
tối đa. Trong quá trình hoạt động, cổ đông được quyền tự do chuyển nhượng cổ phần
của mình (trừ trường hợp pháp luật có quy định khác).

8


Cổ đông là những người nắm quyền sở hữu công ty cổ phần nhưng thay vì tham
gia quản lý trực tiếp thì những cổ đông này sẽ bỏ phiếu để lựa chọn một hội đồng quản
trị.
Sự tách biệt giữa quyền sở hữu và quyền quản lý đã mang lại cho loại hình công
ty cổ phần một thời gian hoạt động xem như là vĩnh viễn.
HĐQT đại diện cho quyền lợi của các cổ đông và bổ nhiệm các chức danh quản
lý cao nhất của công ty.
HĐQT có nhiệm vụ đảm bảo các hoạt động của các nhà quản lý luôn tuân thủ
theo đúng mục tiêu tối đa hóa giá trị lợi ích của các chủ sở hữu.
Công ty cổ phần thì được tách bạch về mặt luật pháp đối với các cổ đông, vì vậy:
+ Công ty cổ phần được quyền phát hành các loại chứng khoán ra thị trường.
+ Công ty cổ phần có thể thực hiện định giá mua lại một công ty khác và sau đó
thực hiện sát nhập hai công ty.

* Ưu và nhược điểm của công ty cổ phần:
Ưu điểm
- Chịu trách nhiệm hữu hạn đối với các khoản nợ.
- Không bị giới hạn về tuổi đời của chủ sở hữu.
- Tách quyền sở hữu và quyền quản lý.
- Huy động được đội ngũ quản lý giỏi.
- Chuyển quyền sở hữu dễ dàng.
- Dễ dàng tăng vốn điều lệ.
Nhược điểm
- Mất nhiều chi phí và thời gian đề thành lập doanh nghiệp.
- Chịu thuế thu nhập 2 lần (thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân).
- Tiểm ẩn xung đột giữa nhà quản lý và cổ đông.
1.4 VAI TRÒ CỦA NHÀ QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
Vai trò của nhà quản trị tài chính luôn được thể hiện qua các câu hỏi:
Thứ nhất, những tài sản thực nào sẽ được công ty đầu tư? (quyết định ngân sách
vốn của công ty).
Thứ hai, công ty nên sử dụng nguồn tài trợ nào cho dự án đầu tư đã được lựa
chọn đó? (quyết định tài trợ của công ty).

9


Thứ ba, kết hợp cả hai quyết định trên sẽ tạo thành chính sách phân phối như thế
nào?

CÁC HOẠT

(2)

ĐỘNG CỦA


(1)
NHÀ QUẢN

01 CTY

TRỊ TÀI

(TẤT CẢ

(4a)

THỊ TRƯỜNG
TÀI CHÍNH

CHÍNH

CÁC TS
THỰC)

(3)

(4b)

Sơ đồ 1.2: Vai trò của nhà quản trị tài chính.
Giải thích sơ đồ:
(1) Gọi vốn từ thị trường tài chính
(2) Tiền đầu tư vào công ty
(3) Tiền thu được từ quá trình hoạt động
(4a) Tái đầu tư

(4b) Trả cho nhà tài trợ
* Sự phân định của quyền sở hữu và quyền quản lý:
Trong các công ty cổ phần quyền sở hữu và quyền quản lý tách bạch nhau. Đại
cổ đông bầu ra Hội đồng quản trị, Hội đồng quản trị thuê Tổng giám đốc điều hành
doanh nghiệp nhằm thực hiện các nghị quyết của của Đại hội cổ đông. Giúp việc cho
Tổng giám đốc có các giám đốc phụ trách từng lĩnh vực, trong đó có giám đốc tài
chính.
Giám đốc tài chính cùng các giám đốc phụ trách các lĩnh vực khác lựa chọn,
thẩm định các dự án đầu tư có hiệu quả cao, lựa chọn các hình thức huy động vốn phù
hợp với chi phí sử dụng vốn thấp và lập kế hoạch ngân quỹ hàng năm, hàng quý, hàng
tháng nhằm chủ động sử dụng và huy động vốn một cách có hiệu quả nhất.

10


Hội Đồng Quản Trị

Tổng Giám
Giám Đốc
Tổng
Đốc

Giám đốc nhân sự

Giám đốc tài chính

Phòng Tài chính
- Hoạch định đầu tư.
- Quản trị vốn lưu động.
- Quản trị vốn cố định.

- Quan hệ giao dịch với
ngân hàng.
- Phân phối lợi nhuận.
- Phân tích và hoạch
định tài chính.
- Quản trị rủi ro và bảo
hiểm.

Giám đốc kỹ thuật

Phòng Kế toán
- Lập, kiểm tra chứng
từ.
- Sổ sách kế toán.
- Kế toán tài chính.
- Kế toán quản trị.
- Kiểm soát nội bộ.
- Lập các báo cáo tài
chính

(Nguồ n: Tài liê ̣u tham khảo [1], [2], [4])
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ tổ chức quản trị tài chính trong công ty cổ phần
 Chi phí đại diện (Agency cost) xuất hiện khi:
- Các nhà quản không cố gắng thực hiện nhiệm vụ tối đa hóa giá trị doanh
nghiê ̣p.
- Các cổ đông sẽ gánh chịu phí tổn để kiểm soát ban quản lý và tác động vào
công việc của họ.
- Chi phí đại diện còn có thể nẩy sinh trong lĩnh vực tài chính.
1.5 THI ̣TRƯỜNG TÀ I CHÍ NH
1.5.1 Khái niêm

̣ thi trươ
̣
̀ ng tài chính
Thi ̣ trường tài chiń h là thi ̣ trường giao dich
̣ các loa ̣i tài sản tài chin
́ h như cổ
phiế u, trái phiế u, tiń phiế u,… Thành phầ n tham gia giao dich
̣ trên thi ̣ trường tài chin
́ h
bao gồ m hô ̣ gia đình, doanh nghiê ̣p, các tổ chức tài chính trung gian và Chính phủ là
những người tham gia mua bán các loa ̣i tài sản tài chin
́ h hay còn go ̣i là hàng hóa của
thi ̣trường tài chính.
1.5.2 Vai trò của thi trươ
̣
̀ ng tài chính
11


Đơn vi thă
̣
̣ng dư vố n
- Hô ̣ gia đình
- Các nhà đầ u tư tổ
chức
- Các doanh nghiê ̣p
- Chính phủ
- Nhà đầ u tư nước
ngoài


Thi trươ
̣
̀ ng
tài chính

Tổ chức
tài chính
trung gian

Đơn vi thiế
u hu ̣t vố n
̣
- Hô ̣ gia điǹ h
- Các nhà đầ u tư tổ
chức
- Các doanh nghiê ̣p
- Chính phủ
- Nhà đầ u tư nước
ngoài

(Nguồ n: Tài liê ̣u tham khảo [1], [2], [4])
Sơ đồ 1.4: Huy đô ̣ng vố n và phân bổ vố n qua hê ̣ thố ng tài chính
Sơ đồ 1.4 trên đây minh ho ̣a mố i quan hê ̣ giữa thi ̣ trường tài chin
́ h với các nhà
phát hành và nhà đầ u tư vố n đồ ng thời cho thấ y đươ ̣c vai trò của thi ̣ trường tài chính
trong hê ̣ thố ng tài chính. Nói chung thi ̣trường tài chính có vai trò:
- Là nơi gă ̣p gỡ giữa người mua (nhà đầ u tư) và người bán (nhà phát hành hoă ̣c
nhà đầ u tư khác) để quyế t đinh
̣ giá cả tài sản tài chính.
- Cung cấ p cho nhà đầ u tư khả năng giải quyế t vấ n đề thanh khoản trong trường

hơ ̣p nhà đầ u tư muố n bán la ̣i tài sản tài chính.
- Là nơi gă ̣p gỡ giữa người mua và người bán và nhờ vâ ̣y tiế t kiê ̣m đươ ̣c chi phí
thông tin, nghiên cứu và tìm hiể u thi ̣trường để mua bán các loa ̣i tài sản tài chin
́ h.
1.5.3 Phân loa ̣i thi trươ
̣
̀ ng tài chính
1.5.3.1 Thi trươ
̣
̣
̀ ng tiề n tê ̣ và thi trươ
̀ ng vố n
Thi ̣ trường tiề n tê ̣ (money market) là thi ̣ trường giao dich
̣ các loa ̣i vố n ngắ n ha ̣n,
không quá 1 năm, trong khi thi ̣ trường vố n (capital market) là thi ̣trường giao dich
̣ các
loa ̣i vố n dài ha ̣n trên mô ̣t năm. Các chứng khoán có thời ha ̣n không quá mô ̣t năm go ̣i
là chứng khoán của thi ̣ trường tiề n tê ̣, trong khi các chứng khoán có thời ha ̣n trên mô ̣t
năm go ̣i là chứng khoán của thi ̣ trường vố n. Chứng khoán của thi ̣ trường tiề n tê ̣ nói
chung có tiń h thanh khoản cao hơn chứng khoán thi ̣ trường vố n, tuy nhiên, chứng
khoán thi ̣ trường vố n la ̣i ta ̣o ra lơ ̣i nhuâ ̣n hàng năm cho nhà đầ u tư cao hơn chứng
khoán thi ̣trường tiề n tê ̣.
Thi ̣ trường tiề n tê ̣ bao gồ m thi ̣ trường tiề n tê ̣ không kỳ ha ̣n, thi ̣ trường hố i phiế u,
thi ̣trường vay nơ ̣.
12


Thi ̣trường vố n bao gồ m thi ̣trường trái phiế u, thi ̣trường cổ phiế u, thi ̣trường vay
nơ ̣.
1.5.3.2 Thi trươ

̣
̣
̀ ng sơ cấ p và thi trươ
̀ ng thứ cấ p
Bấ t luâ ̣n giao dich
̣ trên thi ̣ trường tiề n tê ̣ hay thi ̣ trường vố n, chúng ta cầ n phân
biê ̣t giữa thi ̣ trường sơ cấ p và thi ̣ trường thứ cấ p. Thi ̣ trường sơ cấ p (primary market)
là thi ̣trường phát hành và giao dich
̣ các loa ̣i chứng khoán mới phát hành, trong khi thi ̣
trường thứ cấ p (secondary market) giao dich
̣ các loa ̣i chứng khoán đã phát hành. Giao
dich
̣ trên thi ̣ trường sơ cấ p cung cấ p nguồ n vố n cho các nhà phát hành chứng khoán
trong khi giao dich
̣ trên thi ̣trường thứ cấ p cung cấ p thanh khoản cho các nhà đầ u tư.
1.5.3.3 Thi trươ
̣
̣
̣
̀ ng có tổ chức và thi trươ
̀ ng không có tổ chức (thi trươ
̀ ng OTC)
Thi ̣ trường có tổ chức (organized market) là thi ̣ trường giao dich
̣ tâ ̣p trung ở sở
giao dich
̣ trong khi thi ̣ trường không có tổ chức là thi ̣ trường giao dich
̣ không tâ ̣p
trung, giao dich
̣ ở ngoài sở giao dich
̣ (over-the-counter – OTC). Thi ̣ trường tâ ̣p trung

giao dich
̣ các chứng khoán đã đươ ̣c niêm yế t trong khi thi ̣ trường OTC giao dich
̣
chứng khoán chưa đươ ̣c niêm yế t.
PHẦN CÂU HỎI:
Câu 1.1. Cấu trúc vốn như thế nào thì được cho là tối ưu? Theo bạn cấu trúc vốn
tố i ưu luôn cố định hay thay đổi theo thời gian? Giải thích vì sao?
Câu 1.2. Khái niệm và phân loại công ty cổ phần, ưu nhược điểm cơ bản của
công ty cổ phần.
Câu 1.3. Hãy nêu khái niệm của các quyết định tài chính doanh nghiệp, mối quan
hệ giữa các quyế t đinh.
̣
Câu 1.4. Trình bày khái quát các loại hình doanh nghiệp : Doanh nghiệp tư nhân,
công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần.
Câu 1.5. Trình bày vai trò của giám đốc tài chính trong công ty.
Câu 1.6. Công ty cổ phần là gì? Sự khác biệt cơ bản nào giữa công ty cổ phần và
công ty TNHH từ 2 TV trở lên?
Câu 1.7. Sự tách bạch giữa chủ sở hữu vốn và các nhà quản lý trong các công ty
cổ phần nói lên điều gì?
Câu 1.8. Có ý kiến cho rằng : “Quyết định phân phối cổ tức chỉ có ở công ty cổ
phần”, bạn hãy đưa ra nhận xét về lập luận trên.
13


Câu 1.9. Bạn hãy vẽ sơ đồ biểu thị vai trò của giám đốc tài chính doanh nghiệp
trong viê ̣c làm cầu nối giữa doanh nghiệp và thị trường tài chính.
PHẦN TRẮC NGHIỆM:
Câu 1.1. Các câu nào sau đây đúng với thị trường sơ cấp
a. Làm tăng lượng vốn đầu tư cho nền kinh tế
b. Làm tăng lượng tiền trong lưu thông

c. Không làm tăng lượng tiền trong lưu thông
d. Giá phát hành do quan hệ cung cầu quyết định
Câu 1.2. Thị trường thứ cấp là:
a. Nơi mua bán các loại chứng khoán đã phát hành
b. Nơi các doanh nghiệp huy động vốn trung và dài hạn thông qua việc phát hành
cổ phiếu và trái phiếu
c. Nơi mua bán các loại chứng khoán kém chất lượng
d. Là thị trường chứng khoán kém phát triển
Câu 1.3. Khi công ty hoạt động có lãi, cổ đông phổ thông:
a. Được chia cổ tức sau thuế sau khi đã chia cổ tức cho cổ phiếu ưu đãi
b. Được chia cổ tức trước thuế
c. Được chia cổ tức sau thuế
d. Được chia cổ tức sau khi chia cổ tức cổ phiếu ưu đãi
Câu 1.4. Thị trường chứng khoán là một bộ phận của:
a. Thị trường tín dụng
b. Thị trường liên ngân hàng
c. Thị trường vốn
d. Thị trường mở
Câu 1.5. Vai trò của vốn đối với doanh nghiệp là:
a. Điều kiện để doanh nghiệp ra đời và chiến thắng trong cạnh tranh
b. Điều kiện để hoạt động sản xuất, kinh doanh diễn ra liên tục và ổn định
c. Điều kiện để đầu tư và phát triển
d. Điều kiện tiền đề, đảm bảo sự tồn tại ổn định và phát triển
Câu 1.6. Sự khác nhau căn bản của vốn lưu động và vốn cố định là:
a. Quy mô và đặc điểm luân chuyển
14


b. Quy mô và hình thức tồn tại
c. Đặc điểm luân chuyển, vai trò và hình thức tồn tại

d. Đặc điểm luân chuyển, hình thức tồn tại và thời gian sử dụng
Câu 1.7. Loại cổ phần nào được chuyển nhượng tự do?
a. Cổ phần phổ thông, các loại cổ phần ưu đãi.
b. Cổ phần phổ thông, các loại cổ phần ưu đãi trừ cổ phần ưu đãi cổ tức.
c. Cổ phần phổ thông, các loại cổ phần ưu đãi trừ cổ phần ưu đãi hòan lại.
d. Cổ phần phổ thông, các loại cổ phần ưu đãi trừ cổ phần ưu đãi biểu quyết.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Bùi Hữu Phước, Lê Thi ̣Lanh, La ̣i Tiế n Diñ h, Phan Thi ̣Nhi Hiế u, Tài chính doanh
nghiê ̣p, NXB Lao đô ̣ng Xã hô ̣i, 2008.
[2] Trần Ngọc Thơ, Tài chính doanh nghiệp hiện đại, NXB Thống kê, 2007.
[3] Trần Ngọc Thơ, Tài chính doanh nghiệp hiện đại – Chuỗi bài tập và giải pháp,
NXB Thống kê, 2007.
[4] Nguyễn Trung Trực, Giáo trình Tài chính doanh nghiê ̣p - Phầ n 1, NXB Kinh tế
TP. Hồ Chí Minh, 2013.
[5] Richard A. Brealey (London Business School), Stewart C. Myers (Sloan School of
Management Massachusetts Institute of Technology), Alan J. Marcus (Wallace E.
Carroll School of Management Boston College), Fundamentals of Corporate FinanceSixth edition, The McGraw−Hill Companies, 2010
[6] Jonathan Berk, Peter DeMarzo (Stanford University), Corporate Finance-Second
edition, Global edition, 2011.
[7] Eugene F. Brigham, Joel F. Houston (University of Florida), Fundamentals of
Financial Management-Eleventh edition, South-Western, 2007.
[8] Stephen A. Ross (Massachusetts Institute of Technology), Randolph W.
Westerfield (University of Southern California), Bradford D. Jordan (University of
Kentucky), Fundamentals of Corporate Finance, The McGraw−Hill Companies, 2013.

15


CHƯƠNG 2: GIÁ TRỊ TIỀN TỆ THEO THỜI GIAN
GIỚI THIỆU CHƯƠNG:

Giá trị tiền tệ theo thời gian là một nhân tố quan trọng trong việc ra quyết định tài
chính doanh nghiệp. Khi chúng ta tiến hành phân tích các dự án đầu tư, các dự án thuê
tài chính hay khi cần định giá cổ phần thường, đánh giá nợ ... chúng ta luôn cần hiểu
biết giá trị tiền tệ theo thời gian. Tại sao tiền tệ có giá trị theo thời gian? Chương này
sẽ giới thiệu một số nội dung chính như:
 Phương pháp tính lãi theo lãi đơn và lãi kép
 Nhận dạng được dòng tiền đầu kỳ và cuối kỳ
 Tính được giá trị tương lai và hiện tại cho chuỗi tiền tệ đều và không đều
2.1 CHÍNH SÁCH LÃI SUẤT
2.1.1 Lãi đơn
Lãi đơn là tiền lãi chỉ tính trên vốn gốc ban đầu.
Trong lãi đơn, chỉ có vốn sinh lời, lãi phát sinh không sinh lời. Thông thường, lãi đơn
áp dụng cho các nghiệp vụ tài chính ngắn hạn.
Ta có:

+ PV: Vốn đầu tư ban đầu.
+ r: Lãi suất.
+ n: Số kỳ đầu tư.
+ I: Tiền lãi đơn thu được sau n kỳ đầu tư.
+ FVt : Số tiền cả gốc và lãi có được ở năm t

Số tiền cả gốc và lãi có được ở năm t là:
+ Số tiền sau năm đầu tư thứ 1: FV1 = PV + PV x r = PVx(1+ r)
+ Số tiền sau năm đầu tư thứ 2: FV2 = PV + PVx r + PV x r = PVx(1 + 2r)
... ……………………………………………………………………….
+ Số tiền sau n năm đầu tư : FVn=PV+PVx r+PVx r + ...= PVx(1+n x r)
Vậy tổng số tiền thu được (cả gốc và lãi) của khoản vốn sau n kỳ đầu tư là:
FVn = PV + I = PV + PVx rx n = PVx (1+ n x r)
Như vậy: Tiền lãi đơn thu được sau n kỳ đầu tư:
I = FVn - PV = PVx (1+ n x r) – PV = PVx r x n


(2.1)

16


Ví dụ 2.1: Mua trái phiếu chính phủ (Tính theo lãi đơn): Mệnh giá: 100.000đ, Lãi
suất: 10%/ năm, Thời hạn: 5 năm, Trả gốc, lãi 1 lần sau 5 năm. Yêu cầu: Xác định tiền
lãi thu được sau 5 năm, tổng số tiền nhận về cả gốc và lãi sau 3; 5 năm.
Đáp án:
+ Tổng tiền lãi thu được (I)= 100.000 x 10% x 5 = 50.000 đ
+ Tổng số tiền thu được sau 3 năm (FV3):
FV3 = 100.000(1+3 x10%) = 130.000đ
+ Tổng số tiền thu được sau 5 năm (FV5):
FV5= 100.000 (1+ 5 x10%) = 50.000đ
2.1.2 Lãi kép
Lãi kép là tiền lãi được tính bằng cách cộng dồn vốn gốc và lãi phát sinh kỳ trước để
tính lãi cho kỳ tiếp theo.
Trong lãi đơn, cả vốn gốc và lãi phát sinh đều sinh lời. Thông thường, lãi đơn áp dụng
cho các nghiệp vụ tài chính dài hạn.
Gọi: + PV: Vốn đầu tư ban đầu.
+ r:

Lãi suất.

+ n:

Số kỳ đầu tư.

+ I:


Tiền lãi kép thu được sau n kỳ đầu tư.

+ FVt : Số tiền cả gốc và lãi có được ở năm t.
Ta có: Số tiền cả gốc và lãi có được ở năm t theo lãi kép là:
+ Sau năm thứ 1 : FV1 = PV + PVx r = PVx (1+ r)1
+ Sau năm thứ 2 : FV2 = FV1 + FV1 x r = FV1x (1 + r) = PVx (1+ r)2
+ Sau năm thứ 3 : FV3 = FV2 + FV2 x r = FV2 x(1 + r) = PV x (1+ r)3
.................................................................................................................
+ Sau năm thứ n : FVn = FVn-1 + FVn-1 x r = FVn-1 x (1 + r) = PV x (1+ r)n
Vậy tổng số tiền thu được (cả gốc và lãi) sau n năm đầu tư là:
FVn = PV x (1+ r)n
Ta có: Số tiền lãi thu được sau n năm đầu tư theo lãi kép:
17


n
n
I = FVn - PV = PV x (1+ r) – PV = PV x [(1+ r) -1]

(2.2)

Ví dụ 2.2: Công ty A gửi vào ngân hàng M khoản tiền 500 triệu, lãi suất: 10%/
năm, Thời hạn: 5 năm, Trả gốc và lãi 1 lần sau 5 năm, tính tiền lãi theo phương
pháp lãi kép. Yêu cầu:
+ Xác định số tiền (gốc + lãi) có được sau năm đầu tư thứ 1,2,3,4,5.
+ Xác định số tiền lãi thu được sau 5 năm đầu tư theo lãi kép.
Đáp án:
+ Số tiền (gốc+ lãi) thu được sau năm 1 (FV1) = 500tr x (1+10%)1= 550 trđ
+ Số tiền (gốc+ lãi) thu được sau năm 2 (FV2) = 500tr x (1+10%)2= 605 trđ

+ Số tiền (gốc+ lãi) thu được sau năm 3 (FV3) =500tr x (1+10%)3= 665,5 trđ
+ Số tiền (gốc+ lãi) thu được sau năm 4 (FV4) =500tr x (1+10%)4= 732,05 trđ
+ Số tiền (gốc+lãi) thu được sau năm 5 (FV5)=500tr x (1+10%)5= 805,255 trđ
+ Số lãi thu được sau 5 năm đầu tư (I) =500tr x [(1+10%)5 -1] = 305,255 trđ
Nếu làm trên EXCEL để xác đinh được số tiền (gốc và lãi) thu được qua các năm đầu
tư theo phương pháp lãi kép ta có thể dùng hàm (FV).
Từ Excel\Insert\Funstion\financial\FV\
Câu lệnh của hàm FV là : = FV(Rate, Nper, Pmt, PV, Type)
Trong đó: Rate: là lãi suất đầu tư của phương án
Nper: là số kỳ đầu tư
Pmt:

là số tiền bỏ như nhau hàng năm

(A) PV: là số tiền bỏ ra ban đầu
Type: là thời điểm phát sinh PV (giá trị 0 cuối kỳ; giá trị 1 đầu kỳ)
Vận dụng vào bài toán này ta xác định được giá trị tương lai của khoản tiền 500trđ gửi
ngân hàng của công ty A và số tiền lãi thu được qua các năm là:
Sau năm thứ 1: FV1=FV(10%,1,0,500.000.000,0) = 550 tr
Sau năm thứ 2: FV2=FV(10%,2,0,500.000.000,0) = 605 tr
Sau năm thứ 3: FV3=FV(10%,3,0,500.000.000,0) = 665,5 tr
Sau năm thứ 4: FV4=FV(10%,4,0,500.000.000,0) = 732,05 tr
Sau năm thứ 5: FV5=FV(10%,5,0,500.000.000,0) = 805,255 tr
18


Số lãi thu được sau 5 năm đầu tư (I) = 500trx[(1+10%)5 -1] = 305,255tr
2.2 GIÁ TRỊ TƯƠNG LAI
2.2.1 Giá trị tương lai của một lượng tiền tệ
Giá trị tương lai của một lượng tiền tệ là giá trị nhà đầu tư sẽ thu được trong tương lai

với lãi suất nào đó trong khoảng thời gian nhất định.
Sơ đồ mô phỏng như sau:
0

1

2

3

PV0

FV1

FV2

FV3

n-1

n

FVn-1 FVn

Sơ đồ 2.1 Giá trị tương lai của một lượng tiền tệ
Trong rất nhiều ứng dụng thực tiễn, chúng ta cần xác định giá trị tương lai của một
lượng tiền tệ bỏ ra trong hiện tại. Hầu như chúng ta luôn luôn có nhu cầu phải biết
được giá trị tương lai của một lượng tiền tệ bỏ ra ở hiện tại sẽ được thanh toán trong
tương lai là bao nhiêu. Giả sử ngày hôm nay hoặc ngay bây giờ chúng ta bỏ một lượng
tiền 100USD gửi vào ngân hàng sau 1 năm nữa thì khi đó giá trị tương lai của 100USD

sẽ lớn hơn 100USD và con số cụ thể là bao nhiêu thì chúng ta có thể dễ dàng tính toán
được qua công thức được xác định ngay sau đây.
Ký hiệu:

PV:

giá trị của khoản vốn đầu tư ban đầu (Present Value).

FVn: giá trị tương lai của khoản vốn đầu tư ban đầu sau năm thứ n.
r: là lãi suất kép (%/năm)
n: số kỳ đầu tư (năm)
FVt: giá trị tương lai của khoản vốn đầu tư sau t năm đầu tư
Ta có giá trị tương lai của một khoản tiền đầu tư (PVo) sau t năm đầu tư:
+ Sau năm thứ 1 : FV1 = PV + PV x r

= PV x (1+ r)1

+ Sau năm thứ 2 : FV2 = FV1 + FV1x r = FV1x (1 + r) = PV x (1+ r)2
+ Sau năm thứ 3 : FV3 = FV2 + FV2 x r = FV2 x (1 + r)

= PV x (1+ r)3

...................................................................................................................
+ Sau năm thứ n : FVn = FVn-1 + FVn-1x r = FVn-1 x (1+r) = PV x (1+r)n
Vậy giá trị tương lai của một khoản đầu tư (PV0) sau n năm đầu tư là:
FVn = PVo × (1 + r)n

(2.3)
19



Giả định mức lãi suất là 10% thì giá trị trong năm tới của 100USD bỏ ra hôm nay là:
FV1 = 100USD × (1 + 10%)1 = 110USD
Nếu làm trên EXCEL để xác định giá trị tương lai của một khoản tiền 500.000 đồng
bỏ ra mua công trái nhà nước ở hiện tại sau 6 năm với lãi suất tương lai được chọn 7%
/năm theo phương pháp lãi kép ta có thể dùng hàm (FV).
Từ Excel\Insert\Funstion\financial\FV\
Câu lệnh của hàm FV là : = FV(Rate, Nper, Pmt, PV, Type)
Trong đó: Rate: lãi suất đầu tư của phương án
Nper: Số kỳ đầu tư
Pmt:
Số tiền bỏ như nhau hàng năm
(A) PV: Số tiền bỏ ra ban đầu
Type:

Thời điểm phát sinh PV (giá trị 0 cuối kỳ; lấy giá trị 1 đầu kỳ)

Vận dụng vào bài toán này ta xác định được giá trị tương lai của khoản tiền
500.000 đồng khi công trái đáo hạn ông A nhận được là:
FV5 =FV(10%,6,0,500000,0) = 885.780,5
2.2.2 Giá trị tương lai của chuỗi tiền tệ phát sinh vào cuối kỳ

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ mô phỏng dòng tiền CFt phát sinh cuối các kỳ đầu tư
Giá trị tương lai của dòng tiền bất kỳ phát sinh trong đầu tư (dòng tiền biến đổi).
Là dòng tiền có các khoản tiền thu vào hoặc chi ra lớn nhỏ bất kỳ và xuất hiện ở
cuối các thời điểm trong các kỳ của thời gian đầu tư.
- Giá trị tương lai của chuỗi tiền tệ phát sinh qua các năm được xác định như
sau:
+ Giá trị tương lai của khoản tiền phát sinh cuối năm 1 sau n -1 chu kỳ đầu tư:
20



FV1 = CF1(1+r)

n -1

+ Giá trị tương lai của khoản tiền phát sinh cuối năm 2 sau n -2 kỳ đầu tư:
n -2
FV2 = CF2(1+r)
+ Giá trị tương lai của khoản tiền phát sinh cuối năm 3 sau n - 3 kỳ đầu tư:
n -3
FV3 = CF3(1+r)
.....................................................................................................................
+ Giá trị tương lai của khoản tiền phát sinh cuối năm n sau n- n kỳ đầu tư:
FVn = CFn(1+r)n-n
Vậy giá trị tương lai của chuỗi tiền tệ phát sinh sau n kỳ đầu tư được xác định:
FVAn = FV1 + FV2 + FV3 + ........+ FVn

n
Vậy: FVAn = ∑ CFt(1 + r)
t =1

n−t

Giá trị tương lai của dòng tiền đều phát sinh trong đầu tư (Dòng tiền đều):
Là dòng tiền có các khoản tiền thu vào hoặc chi ra đều nhau và xuất hiện ở
cuối các thời điểm trong các kỳ của thời gian đầu tư.
Khi đó: CF1 = CF2 = CF3 = CF4 = ... = CFn = A
Do vậy ta có giá trị tương lai của chuỗi tiền tệ đều nhau phát sinh sau n kỳ
đầu tư được xác định:

FVAn = CF1(1+r)n-1 + CF2(1+r)n -2 + CF3(1+r)n -3 + ... + CFn(1+r)n - n
FVAn = A(1+r)n-1 + A(1+r)n -2 + A(1+r)n -3 + ... + A(1+r)n - n
FVAn = ∑nt=1 A (1+r)n-t

(2.7)

Chia 2 vế phương trình (2.7) cho (1+r) ta có (2.7) tương đương:

21


Lấy phương trình (2.7’) - (2.7) ta có:

Qua các bước tính toán ta có giá trị tương lai của chuỗi tiền tệ đều nhau phát
sinh sau n kỳ đầu tư với lãi suất r được xác định:
FVAn =

A[(1+r)n – 1]
r

FVA
146,41 =100(1+0,1)4
133,1 = 100(1+0,1)3
121 =100(1+0,1)2

610,51 USD

110 = 100(1+0,1)1
100USD


0

thời gian
1

2

3

4

5

Sơ đồ 2.3: Đồ thị giá trị tương lai của chuỗi tiền tệ 100USD phát sinh
hàng năm với lãi suất 10%
Nếu làm trên EXCEL để xác định giá trị tương lai của chuỗi tiền tệ phát sinh mỗi
năm bằng nhau 100USD nhận được hàng năm sau 5 năm với lãi suất tương lai
được chọn 10% theo phương pháp lãi kép ta có thể dùng hàm (FV).
Từ Excel\Insert\Funstion\financial\FV\
Câu lệnh của hàm FV là : = FV(Rate, Nper, Pmt, PV, Type)
Trong đó: Rate:
Nper:

là lãi suất đầu tư của phương án
số kỳ đầu tư

Pmt:
PV:

số tiền phát sinh bằng nhau hàng năm (A)

số tiền bỏ ra ban đầu mốc 0 của dòng tiền

Type:

thời điểm phát sinh PMT (giá trị 0 cuối kỳ; giá trị 1 đầu kỳ)

Vận dụng vào bài toán này ta xác định được giá trị tương lai của chuỗi tiền tệ
phát sinh mỗi năm bằng nhau 100USD nhận được hàng năm sau 5 năm với lãi suất
22


tương lai được chọn 10% là: FV = FV(10%,5,100USD,0 ,0) = 610,51USD
Trong một số tình huống thực tế, các doanh nghiệp thường phải tính toán
lịch hoàn trả nợ cho các chủ nợ. Doanh nghiệp phải tích lũy lại một số lượng
tiền tệ cố định là bao nhiêu mỗi kỳ để thanh toán khoản nợ trong tương lai, bắt đầu
từ hôm nay? Để thấy rõ vấn đề này chúng ta cùng nghiên cứu qua ví dụ sau: Giả sử
rằng, doanh nghiệp bạn phải có trách nhiệm hoàn trả một khoản nợ là
10.000.000USD ở cuối năm thứ 10. Doanh nghiệp muốn lập ra một quỹ để hoàn trả
nợ khi đến hạn thanh toán tại một thời điểm trong tương lai. Đây là quỹ mà doanh
nghiệp sẽ phải để dành một lượng tiền cố định mỗi năm bắt đầu từ hôm nay, và tất
cả các khoản tích lũy này sẽ được đem đầu tư với lãi suất 8%/năm để có được
10.000.000USD vào cuối năm thứ 10.
Số lượng tiền cố định tích lũy hàng năm đem đầu tư với lãi suất 8%/năm để
có được 10.000.000USD vào cuối năm thứ 10 để hoàn trả một khoản nợ là
10.000.000USD ở cuối năm thứ 10 là A. Giá trị tương lai của chuỗi tiền tệ ở
cuối năm thứ 10, FVA10 là:
FVA10 =

A[(1+8%)10 – 1]
8%


 10.000.000 USD = A x 14,487
 A=

10.000.000
14,487

= 690.294,04 USD

Vậy doanh nghiệp phải tích lũy mỗi năm số tiền như nhau đem vào đầu tư với
lãi suất tương lai 8% là 690.274,04USD để 10 năm nữa doanh nghiệp có được
khoản tiền hoàn trả một khoản nợ vay 10.000.000USD.
Nếu làm trên EXCEL để xác định giá trị số lượng tiền cố định (A) tích lũy
hàng năm đem đầu tư với lãi suất 8%/năm để có được 10.000.000USD vào cuối
năm thứ 10 để hoàn trả một khoản nợ là 10.000.000USD ở cuối năm thứ 10 theo
phương pháp lãi kép ta có thể dùng hàm (PMT).
Từ Excel\Insert\Funstion\financial\PMT\
Câu lệnh của hàm PMT là : = PMT(rate, Nper, PVA, FV, type)
Trong đó: rate :

là lãi suất đầu tư của phương án

Nper:
nợ

số kỳ tích lũy khoản tiền A để trả

PVA:

khoản nợ phải trả ở hiện tại (Trường hợp này PV = 0)

23


FV:

khoản nợ phải thanh toán ở cuối năm thứ t (t=1, n )

Type:

thời điểm trả nợ (giá trị 0 trả cuối kỳ; giá trị 1 trả đầu kỳ)

Vận dụng vào bài toán này ta xác định được số tiền cố định (A) phải tích
lũy hàng năm trong vòng 5 năm là:
A = PMT(6%,5,0,10.000.000,0) = 690.294,04USD
2.2.3 Giá trị tương lai của chuỗi tiền tệ phát sinh vào đầu các kỳ

Sơ đồ 2.4: Sơ đồ mô phỏng dòng tiền CFt phát sinh qua các kỳ đầu tư
Giá trị tương lai của dòng tiền bất kỳ phát sinh trong đầu tư (dòng tiền biến đổi).
+ Giá trị tương lai của khoản tiền phát sinh ở đầu năm 1 sau n chu kỳ đầu tư:
FV1 = CF1(1+r)n = CF1(1+r)n -1x(1+r)
+ Giá trị tương lai của khoản tiền phát sinh đầu năm 2 sau n -1 kỳ đầu tư:
FV2 = CF2(1+r)n -1 = CF2(1+r)n -2x(1+r)
+ Giá trị tương lai của khoản tiền phát sinh đầu năm 3 sau n - 2 kỳ đầu tư:
FV3 = CF3(1+r)n -3 = CF3(1+r)n -2x(1+r)
...................................................................................................................
+ Giá trị tương lai của khoản tiền phát sinh đầu năm n sau n -(n-1) kỳ đầu tư:
FVn = CFn(1+r)n-(n-1)= CFn(1+r)n-nx(1+r)
Vậy giá trị tương lai của chuỗi tiền tệ phát sinh sau n kỳ đầu tư được xác định:
FVAn = FV1 + FV2 + FV3 + ........+ FVn
FVAn = CF1(1+r)n-1. (1+r)1 + CF2(1+r)n -2. (1+r)1+... + CFn(1+r)n - n. (1+r)1

FVAn = ∑𝒏𝒕=𝟏 𝑪𝑭𝒕(𝟏 + 𝒓)𝒏−𝒕 ∗ (𝟏 + 𝒓)𝟏 = ∑𝒏𝒕=𝟏 𝑪𝑭𝒕(𝟏 + 𝒓)𝒏−𝒕+𝟏 (2.9)
Ví dụ 2.3: Vào ngày 10/4 hàng năm, gia đình ông A gửi vào ngân hàng khoản tiền
5.000.000 đồng. Sau 3 năm gia đình ông A chỉ gửi vào ngân hàng 4 triệu đồng mỗi
năm. Vì lãi suất tiền gửi ngân hàng giảm từ 7,2%/năm trong 3 năm đầu xuống
24


còn 6%/năm trong những năm sau. Hỏi số tiền sau 5 năm gia đình ông A nhận
được bao nhiêu?
Bài giải: Số tiền gia đình ông A nhận được sau 5 năm đầu tư là:
FVA5 = CF1.(1+r)5 + CF2.(1+r)4 + CF3.(1+r)3 + CF4.(1+r)2 + CF5.(1+r)1
5
4
3
2
1
= 5tr.(1+7,2%) + 5tr.(1+7,2%) + 5tr.(1+7,2%) +4tr.(1+6%) +4tr.(1+6%)
= 19,85tr + 8,73tr = 28,58tr
Giá trị tương lai của dòng tiền đều phát sinh trong đầu tư (Dòng tiền đều):
Qua các bước tính toán tương tự như trình tự xây dựng công thức 2.8 trình
bày ở trên ta có giá trị tương lai của chuỗi tiền tệ đều nhau phát sinh sau n kỳ
đầu tư với lãi suất tương lai r.
A[(1+r)n – 1]
FVAn =
r

. (1+r)1

(2.10)


Ví dụ 2.4: Một dự án đầu tư với số vốn ban đầu là 200 triệu đồng, đời sống
của dự án là 6 năm, các khoản thu nhập ước tính như sau: cuối năm thứ nhất
40 triệu; cuối năm thứ hai 50 triệu; cuối năm thứ ba 50 triệu; cuối năm thứ tư 60
triệu; năm thứ năm 50 triệu; năm thứ sáu 50 triệu. Khả năng sinh lời của dự án là
12%/năm. Yêu cầu:

1. Xác định giá trị tương lai của các khoản thu nhập, chi phí dự kiến dự án?
2. Doanh nghiệp có nên đầu tư vào dự án này không? Vì sao?
Bài giải:

1. Giá trị tương lai của các khoản thu nhập phát sinh tròng đầu tư:
FVA6 = CF1.(1+r)5 + CF2.(1+r)4 + CF3.(1+r)3 + CF4.(1+r)2
+CF5.(1+r)1 + CF6.(1+r)0
= 40.(1+12%)5+50.(1+12%)4+50.(1+12%)3+60.(1+12%)2
+50.(1+12%)1+50.(1+12%)0
= 400,68 triệu

2. Giá trị tương lai của khoản vốn đầu tư ban đầu sau 6 năm đầu tư của dự án:
FV6 = PV0 x (1+r)6 =200 x (1+12%)6 = 394,76 triệu
Nếu làm trên EXCEL ta dùng hàm FV: = FV(12%,6,0,200 tr ,0) = 394,76trđ
Ta thấy: FVA6 = 400,68 triệu > FV6 = 394,76 triệu.
Vậy công ty nên đầu tư vào dự án.
2.3 GIÁ TRỊ HIỆN TẠI
2.3.1 Giá trị hiện tại của một lượng tiền tệ
25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×