Tải bản đầy đủ (.pdf) (99 trang)

(Luận văn thạc sĩ) quản lý lao động nhập cư trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của thành phố hà nội

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.67 MB, 99 trang )

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

LÊ HUY THÀNH

QUẢN LÝ LAO ĐỘNG NHẬP CƢ
TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG

Hà Nội – 2017


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

LÊ HUY THÀNH

QUẢN LÝ LAO ĐỘNG NHẬP CƢ
TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG ỨNG DỤNG


NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. NGUYỄN XUÂN THIÊN

Hà Nội – 2017


LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan tồn bộ nội dung luận văn này là do bản thân tự nghiên
cứu từ những tài liệu tham khảo. Việc sử dụng kết quả, trích dẫn tài liệu đảm bảo
theo đúng quy định, trung thực và đáng tin cậy. Các nội dung trích dẫn và tham
khảo các tài liệu, sách báo, thông tin đƣợc đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí và
trang web theo danh mục tài liệu tham khảo của luận văn.
Tôi xin cam đoan với đề tài “ Quản lý lao động nhập cƣ trong quá trình phát
triển kinh tế - xã hội của thành phố Hà Nội” là không sao chép từ luận văn, luận án
của ai khác. Tơi hồn tồn chịu trách nhiệm về lời cam đoan của mình.
Hà nội, ngày ... tháng ... năm 2017
Tác giả luận văn

Lê Huy Thành


LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện luận văn này, tôi đã nhận đƣợc sự quan tâm giúp
đỡ của Quý thầy cô, bạn bè.
Xin trân trọng cảm ơn PGS TS. Nguyễn Xuân Thiên, ngƣời thầy hƣớng dẫn khoa
học luận văn, đã hƣớng dẫn tận tình và giúp đỡ tơi về mọi mặt để hoàn thành luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn Q thầy cơ Khoa kinh tế chính trị đã hƣớng dẫn và
giúp đỡ tơi trong q trình thực hiện luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn Quý thầy cô trong Hội đồng chấm luận văn đã có những
góp ý về những thiếu sót của luận văn này, giúp luận văn càng hồn thiện hơn.
Và sau cùng, để có đƣợc kiến thức nhƣ ngày hôm nay, cho phép tôi gửi lời

cảm ơn sâu sắc đến Quý thầy cô Trƣờng đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội
trong thời gian qua đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu với sự nhiệt tình
và tâm huyết của Quý thầy cô.


MỤC LỤC
MỤC LỤC ...........................................................................................................................iv
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................................... i
DANH MỤC BẢNG ...........................................................................................................ii
DANH MỤC HÌNH ........................................................................................................... iii
PHẦN MỞ ĐẦU .................................................................................................................. 1
CHƢƠNG 1 .......................................................................................................................... 6
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ
QUẢN LÝ LAO ĐỘNG NHẬP CƢ .................................................................................. 6
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về quản lý lao động nhập cƣ ............................6
1.1.1. Các công trình nghiên cứu liên quan đến nguyên nhân của hiện tƣợng lao
động nhập cƣ ...............................................................................................................6
1.1.2. Các cơng trình nghiên cứu liên quan đến quản lý lao động nhập cƣ ................9
1.1.3. Các cơng trình nghiên cứu liên quan đến quản lý lao động nhập cƣ trên địa
bàn thành phố Hà Nội ...............................................................................................10
1.1.4. Khoảng trống rút ra từ tổng quan và vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu .............13
1.2. Cơ sở lý luận về quản lý lao động nhập cƣ ........................................................15
1.2.1. Khái niệm, vai trò và chức năng của quản lý lao động nhập cƣ .....................15
1.2.2. Nội dung quản lý lao động nhập cƣ ................................................................18
1.2.3. Phƣơng pháp kiểm soát và quản lý lao động nhập cƣ .....................................22
1.2.4. Đào tạo bồi dƣỡng và sắp xếp sử dụng lao động nhập cƣ ..............................23
1.3. Cơ sở thực tiễn quản lý lao động nhập cƣ ..........................................................24
1.3.1. Kinh nghiệm quản lý lao động nhập cƣ của Thế giới và Việt Nam................24
1.3.2. Bài học kinh nghiệm cho quản lý lao động nhập cƣ trên địa bàn Hà Nội ......28
CHƢƠNG 2 ........................................................................................................................31

PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................................................................31
2.1. Phƣơng pháp thu thập số liệu .............................................................................31
2.2. Các phƣơng pháp nghiên cứu cụ thể ..................................................................32


2.2.1. Phƣơng pháp trừu tƣợng hóa khoa học ...........................................................32
2.2.2. Phƣơng pháp phân tích và tổng hợp................................................................33
2.2.3. Phƣơng pháp so sánh.......................................................................................34
2.2.4. Phƣơng pháp thống kê.....................................................................................35
CHƢƠNG 3 ........................................................................................................................36
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ LAO ĐỘNG NHẬP CƢ TRÊN ĐỊA BÀN NỘI THÀNH
HÀ NỘI SAU KHI MỞ RỘNG ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH NĂM 2008 .....................36
3.1. Tổng quan về quản lý lao động nhập cƣ trên địa bàn nội thành Hà Nội sau khi
mở rộng địa giới hành chính năm 2008 ....................................................................36
3.1.1. Điều kiện tự nhiên, KT-XH Hà Nội sau khi mở rộng địa giới 2008 .............36
3.1.2. Đặc điểm lao động nhập cƣ trên địa bàn nội thành Hà Nội ............................41
3.1.3. Những tác động của lao động nhập cƣ tới kinh tế - xã hội Hà Nội ................47
3.2. Thực trạng quản lý lao động nhập cƣ trên địa bàn nội thành Hà Nội ................54
3.2.1. Quy hoạch quản lý lao động nhập cƣ tại nội thành Hà Nội ............................54
3.2.2. Tổ chức thực hiện quản lý lao động nhập cƣ tại nội thành Hà Nội ................61
3.2.3. Kiểm tra đánh giá công tác quản lý lao động nhập cƣ tại nội thành Hà Nội ..67
3.3. Đánh giá thực trạng quản lý lao động nhập cƣ ..................................................70
3.3.1. Những thành tựu đã đạt đƣợc ..........................................................................70
3.3.2. Những mặt hạn chế và nguyên nhân ...............................................................72
CHƢƠNG 4 ........................................................................................................................76
CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG NHẬP CƢ
TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI...............76
4.1. Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nƣớc về lao động nhập cƣ vào
thành phố Hà Nội ......................................................................................................76
4.2. Giải pháp đối với khu vực xuất cƣ và nhập cƣ ..................................................77

4.2.1. Giải pháp đối với khu vực xuất cƣ ..................................................................77
4.2.2. Giải pháp đối với khu vực nhập cƣ .................................................................79
4.3. Các giải pháp nâng cao chất lƣợng lao động nhập cƣ ........................................81
4.3.1. Lao động nhập cƣ trong cơ cấu lao động ........................................................81


4.3.2. Lao động nhập cƣ trong khu vực kinh tế phi chính thức ................................83
4.3.3. Tăng cƣờng đào tạo nguồn nhân lực lao động nhập cƣ trong bối cảnh cuộc
cách mạng công nghiệp 4.0 trên địa bàn Hà Nội ......................................................84
4.4. Giải pháp hạn chế tác động tiêu cực của lao động nhập cƣ tới quá trình phát
triển kinh tế - xã hội ..................................................................................................85
KẾT LUẬN ........................................................................................................................87
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................................88


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

STT

Từ viết

Nguyên nghĩa

tắt

1

FDI

Đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài (Foreign Direct Investment)


2

GDP

Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product)

3

GRDP

4

ILO

5

KH – CN

Khoa học - Công nghệ

6

KT – XH

Kinh tế - Xã hội

7

PCI


8

VCCI

Tổng sản phẩm trên địa bàn bình quân đầu ngƣời
Tổ chức Lao động Quốc tế (International Labour Organization)

Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (Provincial Competitiveness
Index)
Phòng thƣơng mại công nghiệp Việt Nam (Vietnam Chamber of
Commerce and Industry)

i


DANH MỤC BẢNG

STT

Bảng

Nội dung

1

Bảng 3.1

2


Bảng 3.2

Tình trạng lao động nhập cƣ tại Hà Nội 2015

46

3

Bảng 3.3

Tỷ lệ lao động nhập cƣ có bảo hiểm y tế năm 2015

51

4

Bảng 3.4

5

Bảng 3.5

6

Bảng 3.6

Mức thu nhập trƣớc và sau khi nhập cƣ vào Hà Nội của
ngƣời lao động

Vấn đề nhà ở của lao động nhập cƣ tại các quận nội

thành Hà Nội năm 2015
Tỷ lệ lao động nhập cƣ theo nghề nghiệp vào Hà Nội
năm 2015
Tỷ trọng ngƣời nhập cƣ theo vùng vào nội thành Hà
Nội năm 2015

ii

Trang
43

52

60
64


DANH MỤC HÌNH

STT

Hình

Nội dung

1

Hình 3.1

Diện tích đất tự nhiên trên địa bàn Hà Nội (km2)


37

2

Hình 3.2

Tăng trƣởng GRDP trên địa bàn Hà Nội

38

3

Hình 3.3

Tốc độ tăng trƣởng kinh tế trên địa bàn Hà Nội (%)

39

4

Hình 3.4

Tỷ lệ dân số Hà Nội so với dân số tồn quốc (%)

40

5

Hình 3.5


Mật độ dân số Hà Nội qua các thời kỳ

42

6

Hình 3.6

Lý do nhập cƣ vào Hà Nội của ngƣời lao động

44

7

Hình 3.7

Tỷ lệ gia tăng dân số cơ học vào Hà Nội qua các thời kỳ

45

8

Hình 3.8

Những khó khăn của ngƣời lao động nhập cƣ tại địa bàn
Hà Nội

47


9

Hình 3.9

Tình trạng hợp đồng đối với ngƣời lao động nhập cƣ
trong khu vực KTPCT

50

10

Hình 3.10 Mật độ dân số tại các quận nội thành Hà Nội 2016

55

11

Hình 3.11 Trình độ chun mơn kỹ thuật (CMKT) của lao động
nhập cƣ vào Hà Nội (%)

59

12

Hình 3.12

13

Hình 3.13 Lao động nhập cƣ theo nhóm tuổi và giới tính (%)


65

14

Hình 3.14 Thời gian cƣ trú của lao động nhập cƣ trên địa bàn Hà
Nội

67

Tình trạng đăng ký hộ khẩu của lao động nhập cƣ tại địa
bàn Hà Nội 2015

iii

Trang

62


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong thời đại tồn cầu hóa với sự cạnh tranh gay gắt nhƣ ngày nay, mỗi
quốc gia, mỗi thành phố, mỗi doanh nghiệp sẽ ra sao nếu không sử dụng hiệu quả
sức mạnh nguồn lực lao động của mình. Nguồn nhân lực là một trong những yếu tố
đặc biệt quan trọng, đóng vai trò quyết định trong việc tạo nên sức mạnh lợi thế
cạnh tranh quốc gia để phát triển bền vững. Cùng với cuộc cách mạng công nghiệp
4.0, một thành phố phát triển năng động là nơi quy tụ của rất nhiều doanh nghiệp
lớn, sở hữu lực lƣợng lao động tri thức có năng lực cao, thích ứng nhanh với những
điều kiện cơng nghệ mới. Đây chính là một trong những nền tảng cốt lõi để xây
dựng KT-XH của một quốc gia lớn mạnh. Vì vậy một thành phố nếu khơng ngừng

cải tiến kỹ thuật, quản lý hiệu quả nguồn nhân lực hồn tồn có thể mất đi lợi thế
cạnh tranh, dẫn đến sự thụt lùi, lạc hậu và phụ thuộc.
Cạnh tranh là phát triển và tồn tại. Một trong những yếu tố đặc biệt quan
trọng để tạo ra sức mạnh cạnh tranh và sự khác biệt giữa một nền kinh tế bền vững
và nền kinh tế khơng bền vững đó chính là nguồn lao động nhập cƣ có chất lƣợng
cao. Nâng cao năng lực ngƣời lao động nói chung và lao động nhập cƣ nói riêng là
một nhiệm vụ then chốt của các cấp quản lý trong nền công nghiệp 4.0. Do đó, quản
lý một cách khoa học đối với nguồn lao động nhập cƣ để phát huy hết sức mạnh
tiềm năng vốn có ln đƣợc quan tâm nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn
lực trong từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội.
Hà Nội, với vị thế là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, giáo dục với
những tiềm lực vốn có của mình, thành phố ln giữ vai trị chủ đạo thúc đẩy tăng
trƣởng kinh tế của cả nƣớc. Sự phát triển bền vững và mang lại lợi thế cạnh tranh
không chỉ trong nƣớc mà cịn với sân chơi tồn cầu, địi hỏi Hà Nội phải khơng
ngừng xây dựng những cơ chế, chính sách, phƣơng pháp hiệu quả trong việc quản
lý nguồn lao động nhập cƣ. Để quản lý tốt nguồn lực quan trọng này, nhất là trong
giai đoạn đơ thị hóa nhanh chóng, dân số cơ học tăng nhanh ln là bài tốn đƣợc
đặc biệt ƣu tiên trong q trình phát triển KT-XH Thủ đô. Quản lý tốt nguồn lực lao
1


động nhập cƣ sẽ tạo ra một lực lƣợng sản xuất chất lƣợng bổ sung tăng cƣờng mạnh
mẽ nhằm thúc đẩy phát triển KT-XH. Ngƣợc lại, sự quản lý không tốt sẽ gây ra
nhiều mặt tiêu cực cho xã hội, tạo ra sức ép trong mọi lĩnh vực kinh tế, chính trị.
Thực tế cho thấy, Hà Nội sau khi mở rộng địa giới hành chính năm 2008, q
trình đơ thị hóa càng gia tăng, bùng nổ dân số cơ học, lao động nhập cƣ ồ ạt trên quy mô
lớn, đã tạo ra vơ số những khó khăn, tác động tiêu cực cho khu vực nội thành Hà Nội
trong công tác quản lý. Sức ép này sẽ không dừng lại mà còn trở nên trầm trọng hơn
trong thời gian tới nếu khơng có sự can thiệp kịp thời của các cấp chính quyền nhằm đƣa
ra giải pháp phù hợp trong quy trình quản lý lao động nhập cƣ. Sự quản lý chặt chẽ càng

đòi hỏi cấp bách hơn bao giờ hết để tạo nên sự chuyển biến trong từng bộ phận của xã
hội. Sự gia tăng ô nhiễm môi trƣờng, hệ thống hạ tầng xã hội và hạ tầng giao thông quá
tải và xuống cấp trầm trọng, tệ nạn xã hội gia tăng…là những minh chứng đòi hỏi chúng
ta phải khẩn trƣơng đƣa ra những phân tích để tìm ra giải pháp phù hợp nhằm hạn chế
các tác động tiêu cực và phát triển KT-XH Hà Nội bền vững. Thực vậy, để quản lý hiệu
quả nguồn lao động nhập cƣ đòi hỏi chúng ta cần có nhiều hơn nữa những nghiên cứu về
vấn đề này. Chính vì những lý do đó, tác giả đã chọn đề tài: “Quản lý lao động nhập cư
trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Hà Nội” để làm luận văn tốt
nghiệp thạc sĩ.
Câu hỏi nghiên cứu
Thế giới đang bƣớc vào cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 với sự cạnh
tranh diễn ra mạnh mẽ trên mọi lĩnh vực. Trong khi đó tại Việt Nam, chúng ta đang
bƣớc vào thời kỳ cơ cấu dân số vàng, đây đƣợc coi là cơ hội cũng là thách thức cho
chúng ta hội nhập sâu rộng, tăng tốc để bắt kịp tiến trình chung của sự phát triển
kinh tế tồn cầu. Với vị trí đặc biệt quan trọng trong chiến lƣợc xây dựng và phát
triển đất nƣớc, Hà Nội cần phải phát huy tất cả tiềm lực và nâng cao năng lực cạnh
tranh, quản lý sử dụng hiệu quả tối đa mọi nguồn lực xã hội, để tạo ra lợi thế vốn có
của mình. Nguồn lao động nhập cƣ có chất lƣợng cao ln đƣợc các cấp quản lý
thành phố đặc biệt quan tâm, chú trọng bồi dƣỡng để ứng phó với những thách thức
tồn cầu hóa. Hà Nội là trung tâm kinh tế - chính trị, nguồn lao động nhập cƣ đổ về
2


Hà Nội ngày càng gia tăng với lực lƣợng lao động có chun mơn cao và cả những
nhóm lao động thiếu kỹ năng tạo thêm gánh nặng cho xã hội. Mặt khác, sự gia tăng
này ln có tác động tích cực và tiêu cực, diễn ra song hành trong quá trình phát
triển KT-XH của Thủ đơ. Vậy câu hỏi luận văn đặt ra là:
+ Cần làm gì để quản lý lao động nhập cư vào nội thành Hà Nội hiệu quả nhằm
hạn chế được những tác động tiệu cực do lao động nhập cư gây ra?
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

2.1. Mục tiêu nghiên cứu
Khái quát lý luận và thực tiễn về vấn đề lao động nhập cƣ trong quá trình
phát triển KT-XH.
Tìm hiểu nguyên nhân, vai trò và những tác động của lao động nhập cƣ trong
quá trình phát triển KT-XH tại địa bàn nội thành Hà Nội giai đoạn sau khi mở rộng
địa giới hành chính năm 2008.
Nghiên cứu hiện trạng quản lý lao động nhập cƣ tại nội thành Hà Nội từ đó
đề xuất những giải pháp quản lý hiệu quả hơn nhằm phát huy các tiềm năng của
nguồn lực lao động nhập cƣ trong sự phát triển KT-XH Thủ đô, mặt khác hạn chế
những tác động tiêu cực đang diễn ra tại nội thành Hà Nội.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt đƣợc mục tiêu nghiên cứu trên cần phải thực hiện các nhiệm vụ sau:
Hệ thống hóa các khái niệm, lý luận về quản lý lao động nhập cƣ để từ đó làm
cơ sở lý luận cho việc nghiên cứu đề tài.
Phân tích thực trạng quản lý lao động nhập cƣ trên địa bàn nội thành Hà Nội
trong giai đoạn 2008 - 2015 để làm rõ những tác động tích cực và tiêu cực đối với
phát triển KT-XH. Những thành công và hạn chế trong công tác quản lý lao động
nhập cƣ của Hà Nội từ đó đƣa ra những giải pháp, kiến nghị nhằm hồn thiện cơng
tác quản lý lao động nhập cƣ trên địa bàn Hà Nội ở những giai đoạn tiếp theo.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Công tác quản lý lao động nhập cƣ tại khu vực nội thành Hà Nội.
3


3.2. Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung nghiên cứu: Nghiên cứu các hoạt động quản lý nguồn lực lao
động nhập cƣ trong nội thành Hà Nội. Bao gồm quy hoạch, tổ chức thực hiện và
kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện quản lý. Nội dung nghiên cứu trong luận văn chỉ
tập trung vào các đối tƣợng lao động trong nƣớc nhập cƣ vào thành phố Hà Nội.

Về không gian nghiên cứu: Nội thành Hà Nội là nơi hội tụ những tinh hoa
của cả nƣớc, nguồn nhân lực khắp nơi đổ về tạo ra tăng trƣởng kinh tế và đô thị hóa
mạnh mẽ. Khu vực này đang nảy sinh nhiều bất cập do bị ảnh hƣởng trực tiếp từ
dòng lao động nhập cƣ. Giải quyết các vấn đề đang nhức nhối tại khu vực nội thành
sẽ giải quyết đƣợc tổng thể chung, vì vậy đề tài chỉ tập trung nghiên cứu về quản lý
lao động nhập cƣ tại khu vực nội thành Hà Nội.
Về thời gian nghiên cứu: Sau khi mở rộng địa giới năm 2008, Hà Nội có sự
thay đổi lớn về mọi mặt nhƣ quy mô dân số, diện tích, vai trị chính trị, tốc độ phát
triển KT-XH. Đây là giai đoạn hết sức quan trọng của Hà Nội trong q trình tồn
cầu hóa với nhiều cơ hội và thách thức, vì vậy đề tài tập trung phân tích gian đoạn
từ năm 2008 đến năm 2015 để nghiên cứu cho luận văn.
4. Những đóng góp mới của luận văn
Nguồn lực lao động nhập cƣ luôn là nguồn lực tiềm năng quan trọng trong
quá trình phát triển KT-XH của Hà Nội. Nghiên cứu, phân tích và sử dụng hiệu quả
nguồn lực này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng và cấp thiết, do đó luận văn có những
đóng góp mới sau:
Hệ thống hóa và làm rõ những mặt tích cực và tiêu cực mà lao động nhập cƣ
tác động lên toàn bộ KT-XH tại khu vực nội thành Hà Nội sau khi mở rộng địa giới
hành chính năm 2008.
Thơng qua vận dụng các phƣơng pháp nghiên cứu phù hợp làm rõ thực trạng
năng lực cạnh tranh, vai trò quan trọng của lực lƣợng lao động nhập cƣ trên địa bàn
Hà Nội.

4


Sau khi phân tích hiện trạng, luận văn đƣa ra một số giải pháp nhằm phát huy
các thế mạnh mà nguồn lao động nhập cƣ đóng góp cho q trình phát triển KT-XH
và hạn chế các mặt tiêu cực đang diễn ra tại nội thành Hà Nội.
5. Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, mục lục, luận văn
bao gồm 4 chƣơng nhƣ sau:
Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý
lao động nhập cƣ.
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 3: Thực trạng quản lý lao động nhập cƣ trên địa bàn nội thành Hà Nội sau
khi mở rộng địa giới hành chính năm 2008
Chƣơng 4: Các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý lao động nhập cƣ trong quá
trình phát triển KT- XH của thành phố Hà Nội

5


CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC
TIỄN VỀ QUẢN LÝ LAO ĐỘNG NHẬP CƢ
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về quản lý lao động nhập cƣ
1.1.1. Các cơng trình nghiên cứu liên quan đến nguyên nhân của hiện tượng lao
động nhập cư
Sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực để phát triển KT-XH là nhiệm vụ quan
trọng của các cấp quản lý trong thời kỳ tồn cầu hóa, trong đó việc quản lý nguồn
lực lao động nhập cƣ hết sức cần thiết và có tác động tích cực để tạo ra sức mạnh
cạnh tranh cũng nhƣ hạn chế tác động tiêu cực, phức tạp hóa đến KT-XH đối với
nhiều quốc gia và thành phố. Việc ngƣời lao động quyết định nhập cƣ đến một nơi
mới xuất phát từ nhiều nguyên nhân, một trong những ngun nhân chính của họ là
mong muốn tìm cơng việc, điều kiện sống tốt hơn. Việc hiểu rõ bản chất nguyên
nhân dẫn đến việc ra quyết định thay đổi môi trƣờng sống có ý nghĩa quan trọng
trong q trình đƣa ra các giải pháp quản lý hiệu quả, xây dựng những chính sách
phù hợp nhằm thu hút nguồn lực lao động nhập cƣ có năng lực góp phần xây dựng,
phát triển KT-XH.

Mơ hình “lực hút - lực đẩy” của Everett S. Lee đã nghiên cứu nguyên nhân
dẫn đến quyết định thay đổi mơi trƣờng sống của các dịng lao động nhập cƣ.
Everett S. Lee đã chia ra làm hai yếu tố tác động trực tiếp đến ngƣời lao động nhập
cƣ và ảnh hƣởng đến q trình ra quyết định đó là lực đẩy và lực hút. “Các yếu tố
về lực đẩy đƣợc Everett S. Lee chỉ ra bao gồm những yếu tố chính trị, kinh tế, văn
hóa…” [9, tr. 40]. Tại các nƣớc đang phát triển có sự tăng trƣởng kinh tế nhanh
chóng và đơ thị hóa diễn ra mạnh mẽ, sự gia tăng dân số cơ học liên tục chủ yếu từ
các dòng lao động nhập cƣ đã tác động mạnh mẽ đến nhiều mặt của KT – XH và
làm mất cân đối trong cơ cấu kinh tế. Ngoài những tác động tích cực, bên cạnh đó
những tác động tiêu cực dẫn đến gia tăng tỷ lệ thất nghiệp, thiếu việc làm và đẩy
ngƣời lao động phải thay đổi mơi trƣờng sống, tìm kiếm cơng việc mới để đảm bảo
6


thu nhập và cải thiện cuộc sống. Ngoài ra những yếu tố về phong tục tập quán, tôn
giáo, công nghệ cũng là những nguyên nhân tạo ra lực đẩy. “Trong xã hội hiện nay,
sự thay đổi kinh tế và công nghệ trong khu vực nông nghiệp làm dƣ thừa một lực
lƣợng lao động lớn và cũng là nguyên nhân khiến họ ra đi” [9]
Lực hút tại những đô thị lớn khiến dịng lao động nhập cƣ từ các vùng ven
đơ, vùng lân cận di chuyển vào trung tâm thành phố để tìm kiếm những cơ hội mới
tốt hơn. Ở nơi nhập cƣ, họ tìm đƣợc những thuận lợi về văn hóa, điều kiện sinh
sống, chính sách phát triển kinh tế khu vực,… đó là những thu hút lơi cuốn đối với
ngƣời lao động nhập cƣ [9, tr.41]. Với sự tăng trƣởng nóng về kinh tế tại các trung
tâm thành phố lớn với nhiều công việc hấp dẫn đƣợc tạo ra, do đó khu vực này ln
diễn ra sự cạnh tranh gay gắt về việc làm, đòi hỏi ngƣời lao động phải có năng lực
cao và kỹ năng chuyên nghiệp. “Cơ hội việc làm đối với ngƣời nhập cƣ: trong các
thành phố ở các nƣớc đang phát triển, q trình đơ thị hóa và cơng nghiệp hóa địi
hỏi một lực lƣợng lao động lớn, lành nghề và giản đơn, phục vụ cho sự phát triển
kinh tế. Chính nhu cầu sử dụng nguồn lao động tại các thành phố lớn đã mở ra cơ
hội cho ngƣời sống trong các khu vực nông thôn hội nhập vào đô thị” [9, tr.41]. Tại

các khu vực trung tâm, ln có sự tăng trƣởng kinh tế mạnh mẽ, cầu lao động
thƣờng thiếu so với cung lao động, đã tạo ra lực hút mạnh mẽ đối với nguồn lao
động tại các khu vực ven đô, khu vực có tốc độ phát triển kinh tế chậm hơn. Những
yếu tố về văn hóa ở nơi nhập cƣ nhƣ cuộc sống năng động, hiện đại cũng là yếu tố
tạo ra động lực để ngƣời lao động nhập cƣ có quyết định thay đổi môi trƣờng sống.
Sự quản lý lao động nhập cƣ dựa trên bản chất của nguyên nhân trong việc ra
quyết định của ngƣời lao động nhập cƣ sẽ đem lại hiệu quả cao, những giải pháp
đƣợc xây dựng sẽ bám sát thực tiễn, tạo điều kiện phù hợp để ngƣời lao động nhập
cƣ phát huy đƣợc tất cả khả năng của mình. Hiểu rõ các yếu tố về lực đẩy và lực
hút, từ đó có hƣớng giải quyết đồng thời hai khu vực xuất cƣ và nhập cƣ trong việc
nâng cao hiệu quả quản lý nguồn lao động nhập cƣ có chất lƣợng. Đối với khu vực
xuất cƣ, để hạn chế việc di chuyển của ngƣời lao động cần tạo sự ổn định cả về mặt
vật chất lẫn tinh thần với những chính sách ƣu tiên để ngƣời lao động gắn bó hơn
7


với nơi mình đang sinh sống. Đối với khu vực nhập cƣ, nguồn lao động cần phải có
kỹ năng chuyên môn cao, quản lý quy hoạch, đào tạo, sử dụng nguồn lực này một
cách hiệu quả, phát huy các tác động tích cực và hạn chế các tác động tiêu cực.
Mơ hình “Hai khu vực” của Arthur Lewis đã đƣa ra những lý giải nguyên
nhân về quá trình chuyển dịch lao động từ khu vực nông nghiệp sang khu vực công
nghiệp ở một nƣớc đang phát triển. Arthur Lewis đã giả định trong nền kinh tế chỉ
tồn tại hai khu vực đó là khu vực kinh tế nơng nghiệp truyền thống và khu vực
thành thị công nghiệp hiện đại. Tại khu vực kinh tế nông nghiệp truyền thống với
phổ biến là lao động thủ công, tồn tại rất nhiều lao động dƣ thừa có đặc trƣng năng
suất lao động cận biên rất thấp, gần nhƣ bằng 0. Do đó, có thể rút lao động ra khỏi
khu vực nông thôn truyền thống mà sản lƣợng nông nghiệp không giảm. Tại khu
vực thành thị công nghiệp hiện đại với sự tập trung nhiều ngành sản xuất chế biến
hiện đại, có năng suất lao động cao hơn nên mức lƣơng cao hơn khu vực kinh tế
nông nghiệp. Đồng thời, đây cũng là khu vực có nhu cầu tăng thêm lao động để

phục vụ tốc độ phát triển sản xuất. Nếu số lƣợng ngƣời lao động di chuyển từ nông
nghiệp sang lĩnh vực sản xuất khác bằng với số lƣợng lao động dƣ thừa trong lĩnh
vực nông nghiệp, phúc lợi và năng suất chung sẽ đƣợc cải thiện. Tổng sản phẩm
nông nghiệp sẽ vẫn không thay đổi trong khi tổng sản phẩm công nghiệp tăng lên
do việc bổ sung lao động. [9, tr. 45-47]
Một nghiên cứu nổi bật của Harris – Todaro về “Thu nhập kỳ vọng”. Từ
hƣớng tiếp cận kinh tế học đã nghiên cứu hiện tƣợng lao động nhập cƣ từ nông thơn
vào thành thị, tác giả giải thích về ngun nhân quyết định của ngƣời lao động nhập
cƣ dựa trên sự khác biệt về mức thu nhập dự kiến có đƣợc trong một khoảng thời
gian nhất định ở thành thị so với mức thu nhập trung bình đang có ở nơng thơn.
“Q trình di chuyển từ nơng thơn vào thành thị là tiền đề, đồng thời là hệ quả tất
yếu của q trình đơ thị hóa” [9]. Điều này cho thấy rằng, sự nhập cƣ từ nông thôn
vào thành phố lớn trong bối cảnh tỷ lệ thất nghiệp ở thành phố cao có thể đƣợc lý
giải về mặt kinh tế. Các dòng nhập cƣ đổ về khu vực thành phố sẽ đẩy dân số cơ
học tăng cao, cùng với nó là sự cạnh tranh trong thị trƣờng lao động việc làm càng
8


trở nên gay gắt, đòi hỏi ngƣời lao động phải nâng cao trình độ năng lực bản thân,
thích nghi đƣợc mơi trƣờng sống mới. Đó cũng lý giải giữa việc di chuyển và học
vấn có mối quan hệ tỷ lệ thuận, ngƣời học vấn cao thì khả năng di chuyển nhiều
hơn. Với trình độ chun mơn tốt những ngƣời lao động nhập cƣ di chuyển đến
những nơi đáp ứng và thỏa mãn nhu cầu của họ.
Trong thời đại thông tin giữ vai trị vơ cùng quan trọng trong mọi lĩnh vực
cuộc sống, công tác quản lý lao động nhập cƣ cần gắn với các yếu tố về công nghệ
số. J.A.Barnes đã nhấn mạnh tầm quan trọng của “Mạng lưới xã hội” trong công
tác quản lý lao động nhập cƣ, trong đó mạng lƣới thơng tin từ các mối quan hệ giữa
cộng đồng ngƣời nhập cƣ đƣợc coi là nguyên nhân quyết định đến q trình ra
quyết định thay đổi mơi trƣờng sống. Mạng lƣới xã hội có vai trị trực tiếp làm cầu
nối và hỗ trợ tìm kiếm việc làm, vì vậy quản lý lao động nhập cƣ dƣới góc độ quản

lý công nghệ thông tin là hết sức quan trọng và cần thiết. Công nghệ thông tin sẽ
giúp nhà quản lý đƣa ra những nhận định và giải pháp nhanh chóng, chính xác hơn
nhờ hệ thống cơ sở dữ liệu, phần mềm quản trị thơng minh.
1.1.2. Các cơng trình nghiên cứu liên quan đến quản lý lao động nhập cư
Trong nghiên cứu “Từ nông thôn ra thành phố: Tác động KT-XH của di cư ở
Việt Nam” của tác giả Lê Bạch Dƣơng và Nguyễn Thanh Liêm đã đề cập đến những
tác động tích cực cùng với những tác động tiêu cực của nơi xuất cƣ và nơi nhập cƣ. Đối
với tác động tại nơi xuất cƣ, phần lớn ngƣời nhà của họ tại q nhà có suy nghĩ tích cực
đến các mặt phúc lợi gia đình, bao gồm thu nhập của hộ gia đình, điều kiện sống, sức
khỏe và giáo dục của các thành viên trong gia đình cũng nhƣ địa vị xã hội của gia đình.
Thu nhập và điều kiện sống đƣợc tăng lên, điều này cũng cho thấy sự quan tâm chủ yếu
của gia đình đối với tác động về mặt kinh tế [4, tr. 48-55]. Về mặt quan hệ chung thủy
giữa ngƣời chồng và ngƣời vợ cũng có ảnh hƣởng đến hạnh phúc gia đình, một số
nghiên cứu trƣớc cho thấy quan điểm khá phổ biến cho rằng những ngƣời lao động
nhập cƣ vào những thành phố có nguy cơ cao dính đến các tệ nạn xã hội và bệnh truyền
nhiễm. Việc khơng có mặt thƣờng xuyên tại gia đình ở quê nhà cũng ảnh hƣởng đến sự
giáo dục của con cái và tạo ra gánh nặng cho con cái khi phải làm nhiều việc nhà và trở
9


nên dễ nóng giận hơn dẫn đến có nhiều hành vi tiêu cực hơn. Những ảnh hƣởng tích
cực đến vấn đề học hành, sức khỏe hay tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe vẫn cịn
nhiều hạn chế. Một số nghiên cứu trƣớc đây cho rằng lao động nhập cƣ vào những
thành phố lớn có tác động tích cực đến vấn đề xóa đói, giảm nghèo tại quê nhà bằng
cách gửi tiền về hỗ trợ cho gia đình.
Đối với những tác động tại nơi nhập cƣ: Các nghiên cứu cho thấy, về cơ cấu
dân số của những ngƣời nhập cƣ thì những ngƣời nhập cƣ vào thành phố có độ tuổi
trẻ hơn những ngƣời khơng có quyết định thay đổi nơi ở, những ngƣời nhập cƣ tạm
thời sẽ có độ tuổi trẻ hơn hẳn những ngƣời xác định nhập cƣ lâu dài. Trong một số
nghiên cứu của World Bank, kết luận rằng những ngƣời nhập cƣ với tỷ lệ lao động

nữ đang có xu hƣớng đơng hơn nam giới “Tỷ lệ tăng trƣởng bình quân hàng năm
của phụ nữ nhập cƣ đã tăng 0,9 điểm % lên 2,3 điểm % trong giai đoạn 2000 đến
2013. Nhiều phụ nữ nhập cƣ tìm kiếm cơ hội việc làm tốt hơn, với cơng việc nội trợ
là nghề chính.” [24, tr. 4]. Về cơ cấu việc làm có thể thấy dịch vụ chiếm tỷ trọng lớn
nhất ở tất cả các nhóm. Tỷ lệ thất nghiệp thấp so với các nhóm, theo nghiên cứu tỷ
lệ thất nghiệp của nhóm lao động nhập cƣ thấp hơn hẳn so với các nhóm cịn lại. Về
thu nhập, ngƣời lao động nhập cƣ có thu nhập khá tốt, cao hơn so với trƣớc khi có
quyết định thay đổi nơi làm việc. “Tỷ lệ nhập cƣ của ngƣời có trình độ học vấn cao
hơn ở phần lớn các nƣớc, làm nổi bật bản chất chọn lọc của nhập cƣ về trình độ học
vấn”[24]. Bên cạnh đó về những điều kiện về bảo hiểm y tế lại chiếm tỷ lệ khá thấp
38%-40% [4, tr. 83-123]. Những tác động tiêu cực của sự gia tăng tỷ lệ lao động
nhập cƣ vào các thành phố lớn là sự quá tải về hạ tầng cơ sở, dịch vụ y tế, nhà ở và
ô nhiễm mơi trƣờng.
1.1.3. Các cơng trình nghiên cứu liên quan đến quản lý lao động nhập cư trên
địa bàn thành phố Hà Nội
Việc quản lý lao động nhập cƣ vào nội thành Hà Nội đặc biệt quan trọng
trong giai đoạn thành phố đang có tốc độ phát triển mạnh mẽ, đơ thị hóa thay đổi
nhanh chóng. Việc quản lý khoa học, đào tạo và sử dụng nguồn lực lao động nhập
cƣ hiệu quả sẽ góp phần to lớn trong việc thúc đẩy phát triển KT-XH của thành phố
10


trƣớc những thách thức của cuộc cách mạng số với cạnh tranh tri thức cao. Ngƣợc
lại, việc quản lý không hiệu quả càng làm trầm trọng thêm những bất cập, sức ép
mà những tác động tiêu cực của lao động nhập cƣ đang diễn ra trên mọi lĩnh vực.
Trong nghiên cứu “Di dân ngoại tỉnh vào thành phố Hà Nội: Vấn đề đặt ra
và giải pháp” đăng trên tạp chí Khoa học ĐHQG, Kinh tế và kinh doanh 26(2010)
của TS. Đinh Văn Thông, tác giả đã nhấn mạnh tầm quan trọng với những đóng góp
tích cực cũng nhƣ tiêu cực của các dòng lao động nhập cƣ vào Hà Nội ngày càng
phát triển nhanh chóng nhƣ hiện nay. Theo TS. Đinh Văn Thơng tình trạng lao động

nhập cƣ từ nơng thôn vào Hà Nội là vấn đề lớn đặc biệt cần đƣợc quan tâm, nhất là
trong quá trình đẩy mạnh tăng trƣởng kinh tế, nâng cao năng lực cạnh tranh trong
nền kinh tế hội nhập. Tác giả đã đề cập những mặt tích cực mà lao động nhập cƣ
đóng góp vào sự phát triển KT-XH của Hà Nội, cụ thể là về chất lƣợng của lao động
nhập cƣ với tay nghề, kiến thức và chủ yếu trong độ tuổi lao động vô cùng cần thiết
để bổ sung vào sự thiếu hụt nhân lực trong q trình cơng nghiệp hóa hiện đại hóa
Thủ đơ. “Phân tích về cơ cấu dân cƣ và lao động vào Hà Nội, có 85% nằm trong độ
tuổi từ 15-29, đặc biệt cao nhất trong độ tuổi 20-24 chiếm 37,14% và độ tuổi từ 1519 chiếm 28,27%, tiếp theo là độ tuổi 25-29 chiếm 10,88%, nhƣ vậy chủ yếu là
trong độ tuổi lao động trẻ, khỏe [15]. Bên cạnh đó, với tốc độ nhập cƣ diễn ra nhanh
chóng đã làm gia tăng vơ số bất cập trong KT-XH trên địa bàn. Thiếu quản lý sẽ tạo
ra những vấn đề sức ép về việc làm, quá tải về việc sử dụng các cơng trình hạ tầng,
áp lực cuộc sống tăng lên và ô nhiễm môi trƣờng trầm trọng. Từ những nguyên
nhân dẫn đến các dòng nhập cƣ nhƣ thiếu việc làm, thu nhập thấp, thiếu đất canh tác
hay các nguyên nhân phi kinh tế nhƣ chất lƣợng cuộc sống, phƣơng tiện thông tin
đại chúng…, tác giả cũng đã đƣa ra những giải pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu
quả hơn. Nhóm giải pháp thứ nhất, tác giả nâng cao hiệu quả quản lý trong việc
phát huy mọi mặt tích cực mà lao động nhập cƣ mang lại, nhấn mạnh vai trị và tầm
nhìn trong quản lý quy hoạch Thủ đô, tạo ra những đô thị vệ tinh để cân bằng mật
độ dân số, quy hoạch chức năng để lao động nhập cƣ có việc làm ổn định, hồn
thiện chính sách quản lý nhân khẩu đặc biệt quan trọng. Nhóm giải pháp thứ hai, tác
11


giả muốn hạn chế tất cả các mặt tiêu cực và đề xuất việc xây dựng, thực hiện các
chính sách xã hội đối với ngƣời lao động nhập cƣ nhƣ các chính sách về hỗ trợ việc
làm, trợ cấp thất nghiệp, xóa đói giảm nghèo, bảo hiểm y tế. Đáp ứng nâng cao chất
lƣợng về điều kiện sống, y tế, giáo dục để ngƣời lao động nhập cƣ có những cơ hội
bình đẳng, tự tin và phát huy đƣợc tiềm năng trong cộng đồng.
TS. Phạm Thị Hồng Điệp trong nghiên cứu “Quản lý nhà nước đối với lao
động di cư trong q trình cơng nghiệp hóa, đơ thị hóa ở Thủ đơ Hà Nội” đăng trên

tạp chí Khoa học ĐHQG, Kinh tế và Kinh doanh 26(2010). Tác giả đã làm nổi bật
sự dịch chuyển của các dòng lao động nhập cƣ vào Hà Nội tác động tới dịch chuyển
cơ cấu ngành, ảnh hƣởng tích cực tới phát triển KT-XH, đồng thời tác động tiêu cực
tạo ra những khung cảnh xuống cấp nhƣ những khu ổ chuột, hạ tầng ngột ngạt, đi
ngƣợc lại sự phát triển xã hội. Nhập cƣ là quy luật khơng thể ngăn cản, với tầm
quan trọng đóng vai trị trung tâm hành chính, kinh tế, thƣơng mại, du lịch của Hà
Nội đã tạo ra các dòng lao động nhập cƣ trải qua hàng trăm năm nay càng thể hiện
rõ nét điều đó. “Các số liệu từ nhiều nghiên cứu khác nhau đều cho thấy xu hƣớng
tăng dần của quy mô di chuyển vào Hà Nội trong những năm gần đây. Nếu năm
1999, tỷ lệ nhập cƣ vào Hà Nội là 2,12% thì vào các năm 2004 là 2,96% , 2005 là
3,56%. Theo Báo cáo sơ bộ kết quả Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2009 của
thành phố Hà Nội, từ năm 2000 đến năm 2009, bình quân mỗi năm dân số Hà Nội
tăng thêm khoảng 55.000 ngƣời, trong đó lƣợng nhập cƣ khoảng 40% và trong số
này ¾ di chuyển vào nội thành” [6]. Vấn đề đặt ra ở đây là trƣớc thực trạng nhƣ
vậy, cần quản lý nhƣ thế nào để hiệu quả, phát huy các mặt tích cực và hạn chế các
mặt tiêu cực. TS. Phạm Thị Hồng Điệp đã đƣa ra những biện pháp mang tính dài
hạn để phát triển KT-XH bền vững. Ngồi biện pháp quản lý hành chính, tác giả
đặc biệt nhấn mạnh đến sự hiệu quả của biện pháp kinh tế nhƣ thuế, lãi suất, tiền
lƣơng, tiền thƣởng… Biện pháp kinh tế sẽ tạo ra sự kích thích, khuyến khích các
doanh nghiệp, cá nhân phát triển theo hƣớng hài hịa, góp phần nâng cao lợi ích
chung cho tồn xã hội. Trong thời đại công nghệ thông tin và dân số bùng nổ nhƣ
ngày nay, tác giả cũng đã đƣa ra giải pháp thứ hai nhấn mạnh tính cấp thiết, khẩn
12


trƣơng của thông tin, nhƣ các thông tin về dân số, xuất cƣ, nhập cƣ, việc làm, tuyên
truyền…để kịp thời đƣa ra những biện pháp hiệu quả, thích ứng đƣợc sự thay đổi
nhanh chóng trong thời đại mới. Giải pháp thứ ba tác giả nhấn mạnh về vai trị tầm
nhìn trong quản lý quy hoạch, cơ cấu ngành hợp lý để phân bổ nguồn lực hiệu quả
có ý nghĩa vơ cùng quan trọng trong việc tạo ra sức mạnh về cạnh tranh quốc tế.

Giải pháp tiếp theo TS. Phạm Thị Hồng Điệp muốn đề cập đến là nâng cao chất
lƣợng và năng lực cán bộ quản lý, tạo ra sự phát triển đột phá với tầm nhìn dài hạn.
Vai trị ngƣời lãnh đạo, ngƣời quản lý là vô cùng quan trọng, những yếu tố này máy
móc hiện đại, thơng minh cũng không thể nào thay thế đƣợc. Giải pháp cuối cùng
tác giả đề xuất là giải quyết các vấn đề tại khu vực xuất cƣ, đây đƣợc coi là tập
trung chủ yếu các nguyên nhân dẫn đến tác động ra quyết định thay đổi môi trƣờng
sống của ngƣời lao động nhập cƣ. Sự dịch chuyển vào Hà Nội luôn bao gồm những
nhóm lao động nhập cƣ có năng lực với hàm lƣợng chất xám cao và nhóm lao động
năng lực thấp tạo thêm gánh nặng cho xã hội, vì vậy việc đƣa ra những biện pháp
nhằm chắt lọc, thu hút nhân tài là hết sức cần thiết. Chính vì vậy, việc giải quyết
công ăn việc làm, điều kiện sinh hoạt đảm bảo, ổn định tâm lý cho những ngƣời làm
việc tại nông thôn và các vùng lân cận Hà Nội là vô cùng quan trọng.
1.1.4. Khoảng trống rút ra từ tổng quan và vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu
Đối với những nƣớc đang phát triển, tại các đô thị lớn nhƣ Hà Nội ln có
tốc độ đơ thị hóa diễn ra nhanh chóng dẫn đến thiếu nguồn nhân lực chất lƣợng và
thu hút mạnh mẽ lực lƣợng lao động nhập cƣ từ các khu vực lân cận khiến cho dân
số cơ học tăng nhanh và tác động tiêu cực đến nhiều mặt của xã hội. Vì vậy, việc
nghiên cứu những nguyên nhân, tác động tiêu cực cũng nhƣ tích cực có sự đóng góp
to lớn trong q trình giải quyết các vấn đề bất ổn mà thực tiễn đang diễn ra. Có thể
nói vấn đề kinh tế là vấn đề then chốt trong việc tạo sức hút và cũng là động lực
chính để các dịng lao động nhập cƣ ồ ạt vào Hà Nội. Ngồi những tác động tích
cực nhƣ bổ sung lực lƣợng sản xuất có chun mơn cao trong q trình phát triển
kinh tế Thủ đơ, thu hút nhân tài, bên cạnh đó cịn nhiều mặt hạn chế trong việc quản
lý hạ tầng cơ sở, lao động việc làm, nhà ở và an sinh xã hội. Ngoài những nghiên
13


cứu trƣớc đó của nhiều tác giả, đã tạo cơ sở để luận văn có sự nghiên cứu mở rộng
và bổ sung thêm những khía cạnh khác xoay quanh vấn đề lao động nhập cƣ vào nội
thành Hà Nội.

Một trong những vấn đề, đó là tác động của khu vực kinh tế phi chính thức
mà phần lớn ngƣời lao động nhập cƣ vào Hà Nội đang tham gia vào khu vực này.
Đây là khu vực nhạy cảm và rất đặc trƣng tại những nƣớc đang phát triển, là khu
vực quan trọng tập trung lực lƣợng lao động lớn mà phần đông là lao động nhập cƣ.
“Tại các nƣớc đang phát triển, phần lớn công ăn việc làm đƣợc tạo ra đều tập trung
ở khu vực phi chính thức, khu vực đóng vai trị chủ chốt trong nền kinh tế quốc gia.
Thậm chí có thể nghĩ rằng, khủng hoảng kinh tế thế giới còn làm gia tăng vai trò
của khu vực phi chính thức khi rất nhiều cơng ăn việc làm bị cắt giảm tại các khu
vực kinh tế chính thức. Để hiểu rõ hơn cơ chế vận hành của nền kinh tế ở các nƣớc
đang phát triển, cần thiết phải tìm hiểu thực tiễn khu vực kinh tế phi chính thức.
Đây cũng là việc làm hữu hiệu để thực hiện cơng tác xóa đói giảm nghèo, một trong
những quan tâm hàng đầu trong các chính sách phát triển.” [10]. Lực lƣợng lao
động tại khu vực kinh tế phi chính thức ln gây ra khó khăn trong q trình quản
lý vì tại khu vực này rất thiếu thông tin, việc thay đổi cơng việc nhanh chóng của
ngƣời lao động nhập cƣ cũng nhƣ quyền lợi của ngƣời lao động chƣa đƣợc quan
tâm nhiều. Chính vì vậy quản lý tốt khu vực kinh tế phi chính thức sẽ đem lại sự
đóng góp vào quá trình phát triển KT-XH của Hà Nội.
Bên cạnh vấn đề kinh tế phi chính thức, luận văn cũng nghiên cứu cơ cấu lao
động trong cơ cấu ngành, để từ đó đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao chất
lƣợng quy hoạch lao động nhập cƣ vào Hà Nội, đào tạo và sắp xếp lực lƣợng lao
động phù hợp có năng lực chun mơn cao trong những ngành mũi nhọn tạo ra lợi
thế cạnh tranh lớn khi bƣớc vào sân chơi hội nhập toàn cầu.
Cuối cùng, để giải quyết những vấn đề xã hội đang nhức nhối mà tăng
trƣởng dân số cơ học diễn ra nhanh chóng do tác động trực tiếp từ dòng lao động
nhập cƣ tạo nên nhƣ các vấn đề ô nhiễm môi trƣờng, hạ tầng giao thông quá tải và
xuống cấp nghiêm trọng, điều kiện nhà ở…đề tài nghiên cứu những tác động của sự
14


nhập cƣ đến phát triển KT-XH Hà Nội để đƣa ra một số giải pháp nhằm nâng cao

quản lý hiệu quả, phát huy tốt những lợi thế vốn có từ lực lƣợng lao động nhập cƣ.
1.2. Cơ sở lý luận về quản lý lao động nhập cƣ
1.2.1. Khái niệm, vai trò và chức năng của quản lý lao động nhập cư
1.2.1.1. Khái niệm quản lý lao động nhập cư
Theo Liên Hợp Quốc, nhập cƣ là sự di chuyển từ khu vực này sang khu vực
khác, thƣờng là qua một địa giới hành chính hoặc là sự dịch chuyển theo một
khoảng cách xác định nào đó thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định kèm
theo sự thay đổi nơi cƣ trú. Sự thay đổi chỗ ở thể hiện ở hai khái niệm về xuất cƣ và
nhập cƣ. Nhập cƣ là nói về đầu đến, về nơi chuyển đến, có thể là đến địa bàn khác
cùng một vùng, lãnh thổ của một quốc gia hay một quốc gia khác. Xuất cƣ là nói về
đầu đi, về nơi chuyển cƣ, chuyển từ nơi này sang nơi khác để sinh sống tạm thời
hay vĩnh viễn, thờ

15


×