Tải bản đầy đủ (.pdf) (78 trang)

(Luận văn thạc sĩ) nghiên cứu đề xuất giải pháp sử dụng bền vững bãi bồi ven biển huyện kim sơn, tỉnh ninh bình luận văn ths khoa học bền vững

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.95 MB, 78 trang )

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SAU ĐẠI HỌC
-----------------------

LÊ ANH TUẤN

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP SỬ DỤNG BỀN VỮNG
BÃI BỒI VEN BIỂN HUYỆN KIM SƠN, TỈNH NINH BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC BỀN VỮNG

HÀ NỘI, 2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA SAU ĐẠI HỌC
-----------------------

LÊ ANH TUẤN

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP SỬ DỤNG BỀN VỮNG
BÃI BỒI VEN BIỂN HUYỆN KIM SƠN, TỈNH NINH BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC BỀN VỮNG
Chuyên ngành: KHOA HỌC BỀN VỮNG
Mã số: Chƣơng trình đào tạo thí điểm

Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Hoàng Hà

Hà Nội, 2016



MỤC LỤC
MỤC LỤC .................................................................................................................. i
DANH SÁCH CÁC BẢNG ..................................................................................... iii
DANH SÁCH CÁC HÌNH...................................................................................... iv
LỜI CAM ĐOAN .................................................................................................... vi
LỜI CẢM ƠN ......................................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT .......................................................... viii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
CHƢƠNG I. GIỚI THIỆU CHUNG .......................................................................3
1.1. Khái niệm, phân loại và nguyên tắc sử dụng bền vững tài nguyên thiên
nhiên ...........................................................................................................................3
1.1.1. Khái niệm và phân loại tài nguyên thiên nhiên ........................................3
1.1.2. Nguyên tắc sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên ..............................3
1.2. Tổng quan tài liệu...............................................................................................4
1.2.1. Tổng quan nghiên cứu về khu vực cửa sông ven biển Việt Nam ..............4
1.2.2. Tổng quan nghiên cứu về sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên .......5
1.2.3. Các tiêu chí đánh giá tính bền vững của hệ thống tài nguyên thiên nhiên
............................................................................................................................7
1.2.4. Tổng quan nghiên cứu khu vực bãi bồi ven biển huyện Kim Sơn ............8
1.3. Giới thiệu khu vực bãi bồi ven biển huyện Kim Sơn, Tỉnh Ninh Bình .......10
1.3.1. Điều kiện tự nhiên ..................................................................................10
1.3.2. Điều kiện kinh tế - xã hội........................................................................12
1.3.3. Tài nguyên thiên nhiên ...........................................................................14
CHƢƠNG II. CÁCH TIẾP CẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..........20
2.1. Cách tiếp cận ....................................................................................................20
2.1.1. Tiếp cận hệ thống ...................................................................................20
2.1.2. Tiếp cận sinh thái ...................................................................................20
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu .................................................................................20
2.2.1. Phương pháp khảo sát thực địa..............................................................20

2.2.2. Phương pháp điều tra xã hội học ...........................................................21
2.2.3. Phương pháp xây dựng bộ tiêu chí đánh giá tính bền vững trong sử
dụng bãi bồi ven biển huyện Kim Sơn .......................................................................22
2.2.4. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu .................................................29
CHƢƠNG III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ...........................30
3.1. Hiện trạng sử dụng tài nguyên thiên nhiên khu vực bãi bồi ven biển huyện
Kim Sơn ....................................................................................................................30
i


3.1.1. Hiện trạng sử dụng tài nguyên đất .........................................................30
3.1.2. Hiện trạng sử dụng tài nguyên nước ......................................................31
3.1.3. Hiện trạng sử dụng tài nguyên rừng, đa dạng sinh học .........................32
3.2. Tính bền vững trong sử dụng tài nguyên thiên nhiên bãi bồi ven biển
huyện Kim Sơn ........................................................................................................33
3.2.1. Hiệu quả trong sử dụng tài ngun ........................................................33
3.2.2.Tính bền vững về mơi trường trong sử dụng bãi bồi ven biển huyện Kim Sơn
..........................................................................................................................42
3.2.3. Tính bền vững về xã hội trong sử dụng bãi bồi ven biển huyện Kim Sơn
..........................................................................................................................45
3.2.4. Đánh giá tính bền vững trong sử dụng bãi bồi ven biển huyện Kim Sơn
..........................................................................................................................50
3.3. Một số giải pháp sử dụng bền vững bãi bồi ven biển huyện Kim Sơn ........52
3.3.1. Giải pháp chính sách, quản lý ................................................................52
3.3.2. Giải pháp khoa học - kỹ thuật ................................................................53
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................56
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................57
PHỤ LỤC 1 ..............................................................................................................60
PHỤ LỤC 2 ..............................................................................................................64
PHỤ LỤC 3 ..............................................................................................................66


ii


DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 1. Hiện trạng nuôi trồng thủy sản năm 2010 và đối tượng ni chính ............13
Bảng 2. Hiện trạng sử dụng đất năm 2010 tại khu vực đê BM1 – BM2 (ha) ...........15
Bảng 3. Tổng hợp số lượng mẫu điều tra ..................................................................22
Bảng 4. Tiêu chí đánh giá tính bền vững bãi bồi ven biển huyện Kim Sơn .............23
Bảng 5. Mức thu nhập trung bình năm (triệu VNĐ) .................................................25
Bảng 6. Nguồn thu nhập chính ..................................................................................25
Bảng 7. Hình thức nuôi trồng thủy sản .....................................................................25
Bảng 8. Mức độ xen canh..........................................................................................25
Bảng 9. Chính sách hỗ trợ của chính quyền địa phương ..........................................26
Bảng 10. Mạng lưới xã hội........................................................................................26
Bảng 11. Mâu thuẫn, xung đột trong sử dụng tài nguyên .........................................26
Bảng 12. Tần suất sử dụng phân hóa học trong nơng nghiệp ...................................27
Bảng 13. Biện pháp cải thiện chất lượng đất ............................................................27
Bảng 14. Chỉ số chất lượng nguồn nước cấp ............................................................27
Bảng 15. Nguồn nước cho nuôi trồng thủy sản ........................................................28
Bảng 16. Chỉ số nhà tiêu hợp vệ sinh ........................................................................28
Bảng 17. Thu gom và xử lý chất thải ........................................................................29
Bảng 18. Thống kê nguồn thu nhập chính của các hộ gia đình được phỏng vấn .....33
Bảng 19. Hiệu quả kinh tế trong sử dụng bãi bồi ven biển huyện Kim Sơn ............42
Bảng 20. Tính bền vững về môi trường trong sử dụng bãi bồi ven biển huyện Kim
Sơn.............................................................................................................................45
Bảng 21. Ma trận quan hệ giữa các loại hình sử dụng tài nguyên ............................47
Bảng 22. Mức độ xung đột giữa các hoạt động sử dụng tài nguyên .........................48
Bảng 23. Tính bền vững về xã hội trong sử dụng bãi bồi ven biển huyện Kim Sơn 49
Bảng 24. Tính bền vững của từng tiêu chí theo khu vực ..........................................51


iii


DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 1. Sơ đồ khu vực nghiên cứu ............................................................................10
Hình 2. Khu vực giữa đê BM1 – BM2......................................................................14
Hình 3. Khu vực giữa đê BM2 và BM3 ....................................................................15
Hình 4. Khu vực ngồi đê BM3 ................................................................................16
Hình 5. Kênh dẫn nước ngọt .....................................................................................17
Hình 6. Dự án trồng rừng ngập mặn, giảm nhẹ rủi ro thảm họa tài trợ bởi Hội Chữ
thập đỏ Nhật Bản .......................................................................................................17
Hình 7. Một số hệ sinh thái tại khu vực bãi bồi ven biển huyện Kim Sơn ...............19
Hình 8. Phỏng vấn hộ gia đình tại vùng bãi bồi ven biển huyện Kim Sơn ...............21
Hình 9. Mơ hình trồng thanh long ruột đỏ ................................................................30
Hình 10. Chất lượng bể chứa nước giếng khoan ......................................................30
Hình 11. Nguồn nước sử dụng ..................................................................................32
Hình 12. Người dân thu hoạch mật ong vẹt trên đê BM2 .........................................32
Hình 13. Thống kê nguồn thu nhập chính của các hộ điều tra ..................................33
Hình 14. Một số loại hình sinh kế khu vực bãi bồi ven biển huyện Kim Sơn ..........35
Hình 15. Năng suất ni trơng thuỷ sản ....................................................................35
Hình 16. Cơ cấu ni trồng thủy sản ........................................................................37
Hình 17. Trình độ ni trồng thủy sản ......................................................................37
Hình 18. Mơ hình ni tơm xen rau câu ...................................................................38
Hình 19. Xu hướng sản lượng ni trồng thủy sản ...................................................39
Hình 20. Mối liên hệ giữa diện tích và sản lượng Giáp xác .....................................40
Hình 21. Mối liên hệ giữa diện tích và sản lượng Nhuyễn thể .................................40
Hình 22. Rác thải được đốt và xả thẳng ra nguồn nước ............................................42
Hình 23. Tỷ lệ sử dụng hố gas ..................................................................................43
Hình 24. Hình thức xử lý rác thải..............................................................................43

Hình 25. Tình hình sử dụng phân bón.......................................................................44
Hình 26. Đánh giá của người dân về chất lượng nước sinh hoạt ..............................44
iv


Hình 27. Ảnh hưởng của các nguồn ơ nhiễm tới nguồn nước sinh hoạt...................44
Hình 28. Đoạn kênh do hội cựu chiến binh xã Kim Hải, huyện Kim Sơn quản lý ..45
Hình 29. Tỷ lệ tiếp nhận thơng tin về tài ngun và mơi trường ..............................46
Hình 30. Một số chính sách khuyến khích phát triển tài ngun ..............................46
Hình 31. Ngun nhân dẫn đến ô nhiễm môi trường gây ảnh hưởng tới hoạt động
ni trồng thủy sản ....................................................................................................48
Hình 32. Hoạt động sản xuất tiểu thủ cơng nghiệp quy mơ hộ gia đình tại ..............50
xã Kim Hải ................................................................................................................50

v


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là cơng trình nghiên cứu do cá nhân tơi thực
hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Thị Hoàng Hà, khơng sao chép
các cơng trình nghiên cứu của người khác. Số liệu và kết quả của luận văn chưa
từng được cơng bố ở bất kì một cơng trình khoa học nào khác dưới tên người khác.
Các thông tin thứ cấp sử dụng trong luận văn là có nguồn gốc rõ ràng, được
trích dẫn đầy đủ, trung thực và đúng qui cách.
Tơi hồn tồn chịu trách nhiệm về tính xác thực và nguyên bản của luận văn.

Tác giả

Lê Anh Tuấn


vi


LỜI CẢM ƠN
Luận văn thạc sĩ “Nghiên cứu đề xuất giải pháp sử dụng bền vững bãi bồi
ven biển huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình” đã được hồn thành tại khoa Sau đại học
– Đại học Quốc gia Hà Nội tháng 9 năm 2016. Trong quá trình học tập, nghiên cứu
và hoàn thành luận văn, học viên đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của các thầy cô,
bạn bè và gia đình.
Đầu tiên tác học viên xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến TS. Nguyễn
Thị Hoàng Hà đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ học viên trong q trình nghiên
cứu và hồn thiện luận văn.
Bên cạnh đó học viên cũng xin được gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo
Khoa Sau đại học – Đại học Quốc gia Hà Nội và toàn thể các thầy cô giáo đã giảng
dạy, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho học viên trong thời gian học tập cũng như
khi thực hiện luận văn.
Học viên cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến bác Nguyễn Ngọc
Quỳnh, nguyên phó giám đốc sở khoa học – cơng nghệ tỉnh Ninh Bình cùng các anh
chị đồng nghiệp đang làm việc tại Chi cục Thủy lợi, Chi cục Thủy sản, trạm thủy
sản Yên Khánh, Kim Sơn, Tỉnh Ninh Bình đã hỗ trợ chun mơn, thu thập tài liệu
liên quan để có thể hồn thành được luận văn.
Trong khn khổ của luận văn, điều kiện về thời gian hạn chế nên không
tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, học viên rất mong nhận được những ý kiến đóng
góp quý báu của các thầy cô, bạn bè và các đồng nghiệp.
Trân trọng cảm ơn!
Hà Nội,

tháng năm 2016
Học viên


Lê Anh Tuấn

vii


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Ý nghĩa

BĐKH

Biến đổi khí hậu

BM1

Bình Minh1

BM2

Bình Minh 2

BM3

Bình Minh 3

BVTV

Bảo vệ thực vật


CT- XH

Chính trị xã hội

DT

Diện tích

DTTN

Diện tích tự nhiên

ĐDSH

Đa dạng sinh học

ĐTM

Đánh giá tác động môi trường

GDP

Tổng sản phẩm quốc nội

KCN

Khu công nghiệp

KHCN


Khoa học công nghệ

KHXH

Khoa học xã hội

NN

Nông nghiệp

NN&PTNT

Nông nghiệp và phát triển nông thôn

NTTS

Nuôi trồng thủy sản

QLBV

Quản lý bền vững

QLBVR

Quản lý bảo vệ rừng

RNM

Rừng ngập mặn


TNMT

Tài nguyên môi trường

UBND

Ủy ban nhân dân

UN/CSD

Hội đồng phát triển Liên Hiệp Quốc

viii


MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Tài nguyên thiên nhiên có vai trị quan trọng đối với đời sống con người bởi
những dịch vụ sinh thái đem lại. Dân số ngày càng gia tăng với tốc độ nhanh, trong
khi tài ngun thiên nhiên ngày càng suy giảm. Chính vì thế, con người đã thay đổi
từ phụ thuộc một cách thụ động vào tài nguyên thiên nhiên sang thích ứng và sử
dụng tài nguyên để sản xuất ra những sản phẩm có giá trị phục vụ nhu cầu cuộc
sống như: tận dụng tài nguyên nước để xây dựng hệ thống hồ chứa, kênh mương
với mục đích tưới tiêu, phục vụ sản xuất; tận dụng nước mặn, lợ ven biển để nuôi
trồng thủy sản, sự màu mỡ của từng loại đất để trồng những loại hoa màu khác
nhau. Việc khai thác tài nguyên thiên nhiên ưu tiên cao cho kinh tế trước mắt đã
làm cho các nguồn tài nguyên này có nguy cơ cạn kiệt. Hơn nữa, con người không
quan tâm đúng mức đến bảo tồn và cải thiện số lượng cũng như chất lượng các
nguồn tài nguyên: xả thải bừa bãi gây ô nhiễm nguồn nước mặt, nước ngầm, đất đai
ngày càng bị thối hóa, nghèo dinh dưỡng do biện pháp canh tác lạc hậu và phụ

thuộc quá nhiều vào phân hóa học, thuốc bảo vệ thực vật, tài nguyên rừng bị khai
thác quá mức gây lũ lụt, xói lở, thay đổi hệ sinh thái...
Tài nguyên vùng ven biểnViệt Nam góp phần quan trọng trong phát triển
kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, đây cũng là khu vực dễ bị tổn thương do tác động của
biến đổi khí hậu, đặc biệt là nước biển dâng. Trong khi đó,việc quản lý, sử dụng
chưa hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên hiện tượng xâm nhập mặn, ngọt hóa,
ơ nhiễm, suy giảm nguồn nước ngọt,... khiến cộng đồng khó có thể chủ động ứng
phó với những nguy cơ, tai biến tiềm tàng. Ngồi ra, việc sở hữu, quản lý, tiếp cận
và phân chia lợi ích đối với những nguồn tài ngun có nguy cơ mâu thuẫn, xung
đột cao giữa các bên liên quan trong khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên.
Ninh Bình là một trong ba tỉnh nằm trong “Khu dự trữ sinh quyển châu thổ
sông Hồng“ được UNESCO công nhận là khu dự trữ sinh quyển thế giới vào ngày
02/12/2004 tại vùng cửa Đáy với 7 xã thuộc huyện Kim Sơn, trong đó có 3 xã thuộc
vùng đệm là Kim Trung, Kim Đơng, Kim Hải với tổng diện tích là 9780ha. Bãi bồi
ven biển huyện Kim Sơn nằm giữa cửa Đáy và cửa Càn là bãi triều cửa sông ven
biển và thủy triều là nhân tố quan trọng phân bố và tích tụ vật chất trên bãi. Vùng
bãi bồi có nguồn tài nguyên đất, nước, rừng phong phú và có tầm quan trọng trong
đảm bảo sinh kế người dân nơi đây và ứng phó với biến đổi khí hậu, nhưng những

1


nguồn tài nguyên này đang được quản lý, sử dụng chưa bền vững. Chính vì thế, cần
có giải pháp để định hướng, quy hoạch sử dụng tài nguyên nơi đây một cách bền
vững. Do vậy, trong khuôn khổ chuyên ngành đào tạo khoa học bền vững, học viên
lựa chọn nghiên cứu “Nghiên cứu và đề xuất giải pháp sử dụng bền vững khu vực
bãi bồi ven biển huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình”, làm luận văn thạc sỹ, nhằm
nhận diện các loại tài nguyên, đánh giá tính bền vững trong sử dụng tài nguyên
thiên nhiên, trên cơ sở đó, đề xuất giải pháp sử dụng bền vững bãi bồi ven biển Kim
Sơn, tỉnh Ninh Bình.


2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Xây dựng bộ chỉ số đánh giá tính bền vững của tài nguyên bãi bồi ven biển
huyện Kim Sơn;

- Đánh giá thực trạng sử dụng bãi bồi ven biển huyện Kim Sơn;
- Đề xuất các giải pháp sử dụng bền vững bãi bồi ven biển huyện Kim Sơn.
3. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu: Tài nguyên thiên nhiên và sử dụng tài nguyên thiên nhiên
khu vực bãi bồi ven biển huyện Kim Sơn, Ninh Bình.

- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về thời gian: Thông tin, tài liệu, dữ liệu nghiên cứu tính đến thời điểm khảo
sát địa bàn;
+ Về không gian: Tài nguyên bãi bồi ven biển thuộc 3 xã Kim Đông, Kim
Trung, Kim Hải thuộc huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình từ đê Bình Minh 1
(BM1) đến Bình Minh 3 (BM3) và từ đê BM3 ra Cồn Nổi tính đến cao trình 1,5m.

4. CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục,
nội dung luận văn chia làm 03 chương như sau:
Chương 1: Giới thiệu chung
Chương 2: Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

2


CHƢƠNG I. GIỚI THIỆU CHUNG
1.1. Khái niệm, phân loại và nguyên tắc sử dụng bền vững tài nguyên thiên

nhiên
1.1.1. Khái niệm và phân loại tài nguyên thiên nhiên
Theo nghĩa rộng, tài nguyên bao gồm tất cả các nguồn nguyên liệu, nhiên
liệu, năng lượng, thơng tin có trên trái đất và trong vũ trụ mà con người có thể sử
dụng để phục vụ cho đời sống và sự phát triển của mình. Theo Tổ chức Thương mại
Thế giới, tài nguyên thiên nhiên là nguồn nguyên vật liệu tồn tại tự nhiên trong mơi
trường, có giá trị trong sản xuất hoặc tiêu thụ (WHO, 2010).
Theo khả năng tái tạo, tài nguyên thiên nhiên có thể phân chia thành tài
nguyên tái tạo và tài nguyên không tái tạo:
- Tài nguyên tái tạo (nước, năng lượng mặt trời, gió, sinh học…): là tài nguyên
dựa vào nguồn năng lượng được cung cấp hầu như liên tục từ vũ trụ vào trái đất,
hoặc là các nguồn tài nguyên có thể tái sinh trong một thời gian ngắn.Tài nguyên tái
tạo là tài nguyên có thể tự duy trì hoặc tự bổ sung một cách liên tục nếu được quản
lý, sử dụng một cách hợp lý và khôn ngoan.
- Tài ngun khơng tái tạo (khống sản, nhiên liệu hóa thạch…): là các tài
nguyên với một số lượng cố định trong vỏ Trái đất và không thể tự tái sinh bằng các
quá trình tự nhiên trong một thời gian ngắn. Mặc dù các tài nguyên này vẫn đang
được tạo thành, nhưng các quá trình thành tạo này thường xảy ra rất chậm chạp,
trong khoảng thời gian rất dài trong đó có thể tới hàng chục triệu năm, hàng trăm
triệu năm. Như vậy, nói một cách khác, các nguồn tài nguyên không tái tạo là các
nguồn tài nguyên tái sinh chậm hơn tốc độ khai thác rất nhiều lần.
1.1.2. Nguyên tắc sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên
Nguyên tắc sử dụng bền vững tài nguyên (Satoyama – Nhật Bản): Sử dụng
tài nguyên trong khả năng chống chịu và phục hồi của môi trường; Luân chuyển sử
dụng tài nguyên; nhận thức giá trị và tầm quan trọng của truyền thống và văn hóa
địa phương; Phối hợp sự tham gia, hợp tác của các bên liên quan; Đóng góp tích
cực vào kinh tế - xã hội (Takeuchi, 2010).
Nguyên tắc sử dụng bền vững tài nguyên (Australia): Phát triển bền vững hệ
sinh thái đảm bảo nguyên tắc quản lý bền vững TNTN và phát triển bền vững; Nâng
cao khả năng chống chịu của hệ sinh thái; Đảm bảo nguyên tắc phòng ngừa phải

được cân nhắc kỹ lưỡng nhằm giảm thiểu tối đa suy thối mơi trường; Phịng ngừa

3


suy thối tài ngun mơi trường ln hiệu quả hơn khắc phục những hậu quả do suy
thoái tài nguyên và mơi trường; Chủ sở hữu TNTN chịu trách nhiệm chính trong
quản lý bền vững TNTN phù hợp với quy định pháp luật hiện hành; Tham kiến chủ
sở hữu TNTN, người quản lý, người sử dụng, người dân bản địa, cộng đồng địa
phương và những bên liên quan trong xây dựng các chiến lược phát triển liên quan
(NRMMC, 2010).
Nguyên tắc bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học (Luật đa dạng
sinh học 20/2008/QH12): Bảo tồn đa dạng sinh học là trách nhiệm của Nhà nước và
mọi tổ chức, cá nhân; Kết hợp hài hòa giữa bảo tồn với khai thác, sử dụng hợp lý đa
dạng sinh học; giữa bảo tồn, khai thác, sử dụng hợp lý đa dạng sinh học với việc
xóa đói, giảm nghèo; Bảo tồn tại chỗ là chính, kết hợp giữa bảo tồn tại chỗ và bảo
tồn chuyển chỗ; Tổ chức, cá nhân hưởng lợi từ việc khai thác, sử dụng đa dạng sinh
học phải chia sẻ lợi ích với các bên có liên quan; bảo đảm hài hịa giữa lợi ích của
Nhà nước với lợi ích của tổ chức cá nhân; dcBảo đảm quản lý rủi ro do sinh vật
biến đổi gen, mẫu vật di truyền của sinh vật biến đổi gen gây ra đối với đa dạng sinh
học.
1.2. Tổng quan tài liệu
1.2.1. Tổng quan nghiên cứu về khu vực cửa sông ven biển Việt Nam
Việt Nam là nước có đường bờ biển dài trên 3.260 km trải dài từ Bắc xuống
Nam với hệ thống sơng ngịi dày đặc đổ ra biển qua 112 cửa sông, lạch. Hệ sinh thái
cửa sông ven biển vô cùng phong phú do khu vực này chịu sự tương tác giữa môi
trường nước biển và nước ngọt tạo thành nước lợ, cùng với đó là hoạt động thủy
triều tác động mạnh mẽ và liên tục. Tuy nhiên, đây là khu vực nhạy cảm, dễ bị tổn
thương bởi những hoạt động cực đoan của thời tiết và hoạt động khai thác tài
nguyên của con người. Đã có nhiều nghiên cứu đối với khu vực cửa sông ven biển

Việt Nam về hệ sinh thái, đa dạng sinh học và những tác động tới khu vực này từ
phía con người và hoạt động tự nhiên:
Một số nghiên cứu về hệ sinh thái, đa dạng sinh học vùng cửa sông, ven biển
Việt Nam như: Các hệ sinh thái cửa sông Việt Nam (Vũ Trung Tạng, 1993) là tập
hợp các nghiên cứu cấu trúc sinh học vùng cửa sông ven biển thuộc các tỉnh phía
Bắc (1972 – 1976), đánh giá tài nguyên thiên nhiên vùng cửa sông ven biển châu
thổ Bắc Bộ (1981 – 1985),... Nghiên cứu về đa dạng sinh học vườn quốc gia Xuân
Thủy, tỉnh Nam Định (Hoàng Thị Thanh Nhàn, 2012) đã đánh giá hiện trạng và các
áp lực tới đa dạng sinh học tại khu vực này; Nghiên cứu ảnh hưởng của việc mở các

4


cửa biển sau lũ đến sinh thái và tài nguyên sinh vật ở vùng đầm phá Tam Giang –
Cầu Hai, tỉnh Thừa Thiên Huế (Võ Văn Phú, 2011).
1.2.2. Tổng quan nghiên cứu về sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên
Trên thế giới và tại Việt Nam có nhiều cơng trình nghiên cứu về sử dụng bền
vững tài nguyên thiên nhiên được thực hiện. Phần lớn các cơng trình này đều tập
trung nghiên cứu nhằm đề xuất các giải pháp khai thác và sử dụng hợp lý tài
nguyên, một số cơng trình đã đề xuất được các chỉ số đánh giá tính bền vững trong
sử dụng tài nguyên thiên nhiên. Một số cơng trình nghiên cứu tiêu biểu có thể kể
đến như sau:

Trên thế giới:
Sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên là lĩnh vực tương đối mới trên thế
giới. Trên thế giới, các nước như Nhật Bản, Đức, Canada, Hoa Kỳ… đã khai thác
và sử dụng công nghệ sạch nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường. Mặt
khác, các công nghệ mới được sử dụng nhằm khai thác có hiệu quả kinh tế đối với
các loại khống sản có chất lượng thấp hơn (nhằm tăng dự trữ của tài nguyên không
tái tạo) hoặc sử dụng được tổng hợp các hợp phần có ích khác nhau từ một loại tài

ngun. Nhờ đó đã kìm hãm được sự tăng trưởng âm (nagative growth) đối với tài
nguyên không tái tạo do chính q trình khai thác, sử dụng gây ra. Bên cạnh đó,
nhiều nước cịn thay đổi chính sách, luật pháp môi trường và tài nguyên để hạn chế
tổn thất tài nguyên, bảo vệ môi trường, nhằm nâng cao nâng cao tính bền vững của
sử dụng tài nguyên. Một số mơ hình cung cấp bền vững tài ngun khống sản được
đề xuất trên cơ sở kinh tế. Mơ hình “green mining” cũng được các nhà khoa học
Đức, Đài Loan đề xuất, trong đó thể hiện sự kết hợp hài hịa giữa khai thác, bồi
hồn và bảo vệ mơi trường.
Bộ Quản lý Tài nguyên Thiên nhiên Úc và New Zealand đã nêu các nguyên
tắc sử dụng bền vững tài nguyên (Natural Resource Management Ministerial
Council – NRMMC, 2010).
Một số chỉ số được sử dụng trong khung lý thuyết sinh kế bền vững do
Chambers và Conway (1991) đề xuất được sử dụng rộng rãi trên thế giới cũng như
ở Việt Nam (Knutsson, 2006; Phạm Văn Cự và nnk, 2011; Võ Hồng Tú và nnk,
2012). Khung sinh kế này bàn về liên hệ giữa bối cảnh dễ bị tổn thương, các loại
vốn (vốn con người, vốn tự nhiên, vốn tài chính, vốn vật chất, vốn xã hội), chính
sách và thể chế, các chiến lược sinh kế và kết quả sinh kế (DFID, 1999).

5


Mơ hình sử dụng bền vững tài ngun dựa trên việc xây dựng xã hội chung
sống hài hòa với thiên nhiên và phát thải cacbon thấp cũng được các nhà khoa học
Nhật Bản đề xuất (Takeuchi, 2010), trong đó nhấn mạnh 5 nguyên lý cơ bản trong
sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên.
Trong nghiên cứu của Cissé và nnk (2014), 11 hệ thống ngư trường ven biển
quy mô nhỏ ở Guyane, Pháp đã được đánh giá tính bền vững dựa vào 27 chỉ số
thuộc các lĩnh vực sinh thái, kinh tế, xã hội và công nghệ. Kết quả đã chỉ ra rằng các
hoạt động đánh bắt thủy sản không đồng nhất trong ngư trường thì tính bền vững có
thể khác nhau. Điều này quan trọng trong xác định các vấn đề tiềm năng, thực hiện

chính sách quản lý phù hợp vì chỉ một số hoạt động khai thác khơng bền vững có
thể ảnh hưởng đến tồn ngư trường Ault và nnk(2014) đã đánh giá tính bền vững
của nghiên cứu tính bền vững của hoạt động khai thác thủy sản cũng ven biểnphía
Nam Florida. Tính bền vững của hoạt động khai thác thủy sản là khả năng của số
loài bị khai thác có thể sản xuất ra hàng hóa và dịch vụ bao gồm năng suất mà vẫn
duy trì được năng lực sản sinh đủ dự trữ để có thể tiếp tục cung cấp lượng hàng hóa
và dịch vụ khơng đổi tiếp theo không giới hạn thời gian (Ault và nnk, 2008).
Tại Việt Nam:
Các vấn đề về tài nguyên và bảo vệ môi trường được đề cập đến trong một số
đề tài cấp Nhà nước: đề tài KHCN 07 – 12 (Lê Quý An, 2000) nghiên cứu tổng hợp
và nghiên cứu các vấn đề về phương pháp luận chung để sử dụng hợp lý và bảo vệ
môi trường; đề tài KHCN 07 – 13 (Nguyễn Đức Quý, 2000) nghiên cứu quan điểm
chiến lược khai thác sử dụng hợp lý một số tài nguyên quan trọng đang được khai
thác mạnh mẽ; đề tài KHCN 07.06 (Đặng Trung Thuận, 2000) nghiên cứu biến
động môi trường do khai thác kinh tế và quá trình đơ thị hóa gây ra. Trong khn
khổ các đề tài đề cập đến các biện pháp kiểm soát, làm sạch đảm bảo phát triển bền
vững Hạ Long – Quảng Ninh – Hải PHòng; đề tài KHCN 07.09 (Nguyễn Đức Quý,
2000) đã nghiên cứu đánh giá hiện trạng, đề xuất các biện pháp khắc phục và bảo vệ
môi trường vùng mỏ sau giai đoạn khai thác tài nguyên khoáng sản; đề tài KT.02.11
(Lê Như Hùng, 1995) đánh giá hiện trạng khai thác khống sản và tác động của
chúng đến mơi trường tự nhiên ở một số vùng trọng điểm.
Tài nguyên địa chất (TNĐC) là một khái niệm mới được sử dụng gần đây ở
Việt Nam (Mai Trọng Nhuận, 2002). Trong báo cáo “Lập bản đồ hiện trạng địa chất
môi trường biển ven bờ mũi Giom – mũi Chút, tỷ lệ 1:100.000”, các tác giả (Mai
Trọng Nhuận và Đào Mạnh Tiến, 2002) đã đề xuất ý tưởng sử dụng bền vững

6


TNĐC (khoáng sản rắn, nước dưới đất, tài nguyên vị thế, kỳ quan địa chất và phần

phi sinh học của tài nguyên ĐNN), hạn chế xung đột môi trường liên quan đến khai
thác, sử dụng TNĐC nhằm góp phần phát triển bền vững đới dun hải. Ngồi ra
cịn một số nghiên cứu về khai thác và bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng
sản (Lê Như Hùng và nnk, 1998; Nguyễn Đức Quý, 1999).
1.2.3. Các tiêu chí đánh giá tính bền vững của hệ thống tài nguyên thiên nhiên
Bộ chỉ số đánh giá tính bền vững trong sử dụng tài nguyên thiên nhiên: Hội
đồng Phát triển bền vững Liên Hợp Quốc (UN/CSD) đã đề xuất bảng chỉ thị đánh
giá tính bền vững về mơi trường (UN/CSD, 2002, 2005). Bộ tài nguyên và môi
trường ở Việt Nam đề xuất bộ chỉ thị tính bền vững về tài ngun và mơi trường ở
Việt Nam (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2008. Bộ chỉ thị phát triển bền vững về
tài nguyên môi trường Việt Nam) xác định 10 lĩnh vực ưu tiên chính về tài ngun
và mơi trường: (1) Vấn đề thối hoá đất, sử dụng hiệu quả và bền vững tài nguyên
đất, (2) Vấn đề bảo vệ môi trường nước và sử dụng bền vững tài nguyên nước, (3)
Vấn đề khai thác hợp lý và sử dụng tiết kiệm, bền vững tài ngun khống sản, (4)
Vấn đề bảo vệ mơi trường biển, ven biển, hải đảo và phát triển tài nguyên biển, (5)
Vấn đề bảo vệ và phát triển rừng, (6) Vấn đề giảm ơ nhiễm khơng khí ở các đơ thị
và khu công nghiệp, (7) Vấn đề quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại, (8) Vấn
đề bảo tồn đa dạng sinh học, (9) Vấn đề các hoạt động làm giảm nhẹ biến đổi khí
hậu và hạn chế những ảnh hưởng có hại của biến đổi khí hậu, phòng và chống thiên
tai, (10) Khai thác hợp lý và sử dụng tiết kiệm, bền vững tài nguyên năng lượng
(Phụ lục 3).
Bộ chỉ số môi trường, xã hội do REDD+ và trung tâm con người và thiên
nhiên (Pannature, 2015) thực hiện bao gồm 4 nội dung chính:
Nền tảng chính sách – pháp luật với 4 chỉ số đánh giá qua 16 tiêu chí:
chính sách quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, lồng ghép ưu tiên QLBV rừng và
BDDKH trong phát triển KT-XH, ưu thé chính sách tài chính đầu tư cho hoạt
động QLBV rừng và PT lâm nghiệp, ưu thế chính sách đầu tư cho hoạt động
QLBVR và phát triển lâm nghiệp, vai trò của rừng và ĐDSH trong thực hiện
ĐTM tại địa phương.
Hệ thống tổ chức – thể chế quản lý bảo vệ rừng với 8 chỉ số được đánh giá

thông qua 34 chỉ tiêu thuộc các chỉ số: năng lực và kinh nghiệm quản trị lâm nghiệp
địa phương, hệ thống quyền và tiếp cận sở hữu đối với rừng/ đất rừng, xác lâp quá

7


trình và ưu tiên cho thực hiện REDD+, hợp tác và điều phối quản lý bảo vệ rừng,
tính minh bạch và khả năng tiếp cận thông tin lâm nghiệp, thực thi pháp luật quản lý
bảo vệ, phát triển rừng địa phương, hệ thống giám sát và thu thập thông tin lâm
nghiệp địa phương, giá trị kinh tế của hoạt động lâm nghiệp địa phương.
Điều kiện/ hiện trạng môi trường với 4 chỉ số được đánh giá thơng qua 7 tiêu
chí: Diện tích, cơ cấu tài nguyên rừng, xu hướng mất rừng, công tác trồng rừng,
mức độ dễ bị tổn thương rừng với các hoạt động của con người và BĐKH.
Điều kiện/ hiện trạng xã hội với 5 chỉ số được đánh giá qua 15 tiêu chí: Cơ
cấu dân tộc và tình trạng đói nghèo, sinh kế và lao động trong lâm nghiệp, tranh
chấp và giải quyết tranh chấp tài nguyên đất, rừng, tham gia của người dân và chính
quyền địa phương trong QLBVR, vai trò của giới trong hoạt động lâm nghiệp.
Cơng trình nghiên cứu, đánh giá tính bền vững đới bờ huyện Phù Mỹ, tỉnh
Bình Định do các nhà nghiên cứu thuộc Viện Môi trường và Tài nguyên, Viện Kỹ
thuật Biển thực hiện (Võ Thanh Tịnh và nnk, 2012)
Đề tài cấp nhà nước KHCN-BĐKH 32 “Nghiên cứu và xây dựng mơ hình đơ
thị ven biển có khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu” cũng đề xuất các giải pháp
sử dụng bền vững tài nguyên trong bối cảnh biến đổi khí hậu, trong đó nhấn mạnh
khai thác tài nguyên trong giới hạn phục hồi, bảo đảm hiệu quả tổng hợp cả về kinh
tế, xã hội và môi trường, hạn chế mức thấp nhất xung đột giữa bảo vệ, thích nghi
với biến đổi khí hậu dựa trên hệ sinh thái (Mai Trọng Nhuận, 2016).
1.2.4. Tổng quan nghiên cứu khu vực bãi bồi ven biển huyện Kim Sơn
Nhiều nghiên cứu liên quan đến tài nguyên và môi trường khu vực ven biển
huyện Kim Sơn đã được thực hiện. Một số cơng trình nghiên cứu có thể kể đến
như sau:

Chương trình VINOGEO – SRV 07/056 : Tăng cường năng lực giảm thiểu
và thích ứng với địa tai biến liên quan đến môi trường và phát triển năng lượng ở
Việt Nam, báo cáo đánh giá mức độ tổn thương do tai biến ở cửa Đáy (Đại học
Quốc gia Hà Nội, 2011).
Chi cục Thủy sản Ninh Bình, nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh 2016 của Ninh
Bình,: “Nghiên cứu hồn thiện quy trình ni cá Nác hoa thương phẩm tại vùng
bãi bồi ven biển huyện Kim Sơn”. Đề tài này đã xây dựng mơ hình nuôi cá nác hoa
thương phẩm tại vùng bãi bồi ven biển huyện Kim Sơn, mơ hình này cho kết quả
8


với năng suất cao và góp phần đa dạng hóa đối tượng con trồng, phát triển ngành
nghề nuôi cá nước mặn, lợ.
Trịnh Văn Hạnh với đề tài nghiên cứu khoa học: “Nghiên cứu giải pháp
trồng cây ngập mặn chắn sóng bảo vệ đê ven biển Thanh Hóa và Ninh Bình”.
Nghiên cứu này đã đưa ra kết luận: tại các bãi triều ngập mặn tỉnh Ninh Bình có chế
độ thủy triều, đặc điểm lý – hóa học của thể nền, độ mặn nước biển phù hợp với
điều kiện trồng cây ngập mặn. Các giải pháp ươm và trồng cây ngập mặn cũng được
đề xuất dựa trên điều kiện khu vực nghiên cứu.
Tác giả Nguyễn Ngọc Luyên đã thực hiện nghiên cứu “Nghiên cứu, điều tra
đánh giá tài nguyên du lịch. Đề xuất giải pháp khai thác để phát triển du lịch bền
vững ở huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình” đã điều tra, đánh giá hiện trạng các nguồn
tài nguyên du lịch tự nhiên, tài nguyên du lịch nhân văn và hoạt động phát triển
kinh tế - xã hội huyện Kim Sơn. Đề xuất giải pháp khai thác hợp lý, hiệu quả bền
vững tài nguyên du lịch phục vụ cho phát triển kinh tế xã hội huyện Kim Sơn.
Tại hội thảo quốc tế Việt Nam học lần thứ 4 “Việt Nam trên con đường hội
nhập và phát triển bền vững”, (26 – 28/11/2012). Nguyễn Tuấn Anh và nnk (2013),
Viện nghiên cứu con người, Viện hàn lâm khoa học xã hội Việt Nam tham gia với bài
báo: ”Thích ứng với BĐKH dựa vào cộng đồng (Nghiên cứu trường hợp xã Cồn Thoi,
huyện Kim Sơn, Tỉnh Ninh Bình)”. Bài viết này nằm trong khn khổ dự án “Tác động

của biến đổi khí hậu đến biến đổi sử dụng đất và thay đổi sinh kế cộng đồng ở Đồng
bằng sông Hồng” do Danida tài trợ. Bài viết đã đưa ra cách thức mà người dân khu vực
này ứng phó với BĐKH chủ động điều chỉnh, thay đổi sinh kế của họ.
Tác giả Bùi Cẩm Phượng đã thực hiện nghiên cứu Ứng xử với biển của cư
dân huyện Kim Sơn, Tỉnh Ninh Bình, trong đó, tác giả đã phân tích, tìm hiểu cách
ứng xử của ngư dân trên hai bình diện: quai đê lấn biển để làm nông nghiệp và từng
bước nhận thức về biển để khai thác giá trị về biển. Cả hai bình diện này đều được
thể hiện thơng qua q trình: quai đê lấn biển, hình thành các nghề - làng nghề và tổ
chức đời sống xã hội.
Tác giả Trần Viết Ổn đã thực hiện đề tài ĐTĐL/27G (2008): “Nghiên cứu
giải pháp thủy lợi cải tạo, phục hồi và bảo vệ vùng đất có vấn đề phục vụ phát triển
kinh tế-xã hội dải ven biển đồng bằng Bắc Bộ“. Tại khu vực bãi bồi ven biển huyện
Kim Sơn, đề tài đã đưa ra: (1) Các nguyên nhân, dự báo xu thế diễn biến các vùng
đất bị ơ nhiễm, hoang hóa do nước biển dâng; (2) Các giải pháp thủy lợi nhằm cải

9


tạo, phục hồi và sử dụng vùng đất có vấn đề theo hướng bền vững; (3) Bố trí hệ
thống thủy lợi nhằm khai thác, sử dụng bền vững bài bồi ven biển huyện Kim Sơn.
1.3. Giới thiệu khu vực bãi bồi ven biển huyện Kim Sơn, Tỉnh Ninh Bình
1.3.1. Điều kiện tự nhiên
Vị trí địa lý: Vùng bãi bồi ven biển Kim Sơn được hình thành do sự bồi tụ
của hai cửa sơng chính là sơng Đáy ở phía Đơng, sơng Càn ở phía Tây (Hình 1).
Vùng bãi bồi ven biển huyện Kim Sơn nằm ở đỉnh điểm phía Đơng Nam của vùng
đồng bằng Bắc Bộ; phía Nam giáp Vịnh Bắc Bộ, phía Đơng giáp sơng Đáy, phía
Tây giáp sơng Càn, phía Bắc giáp đê Tùng Thiện và đê Cồn Thoi, cách trung tâm
huyện Kim Sơn khoảng 20 km.

Hình 1. Sơ đồ khu vực nghiên cứu


Địa hình, địa mạo: Địa hình của huyện Kim Sơn nói chung và bãi bồi ven
biển huyện Kim Sơn nói riêng tương đối thấp, có xu hướng thoái dần từ Bắc xuống
Nam, từ Tây Bắc xuống Đơng Nam. Địa hình của khu vực bãi bồi có độ cao trung
bình khoảng 1,5m so với mực nước biển.
Chế độ gió: Chế độ gió trong vùng chịu tác động trực tiếp của hai hướng gió
thổi chính trong năm là gió đơng bắc và gió đơng nam. Gió đơng bắc thịnh hành vào
mùa khơ, tốc độ trung bình khoảng 34 m/s, cịn gió đơng nam thịnh hành vào mùa
mưa, tốc độ trung bình khoảng 45 m/s. Trong một ngày gió thường thổi từ đất liền
ra biển vào ban ngày và từ biển vào đất liền vào ban đêm.

10


Chế độ nhiệt: Chế độ nhiệt ở Kim Sơn nằm trong nền nhiệt độ chung của
Bắc Việt Nam với sự hoạt động mạnh mẽ của cơ chế gió mùa. Nhìn chung chế độ
nhiệt ở Kim Sơn có đặc điểm phân chia theo mùa tương đối rõ rệt và có sự biến
động lớn về nhiệt về mùa đông, ổn định về mùa hè.Vào mùa đơng, khí hậu được
đặc trưng bởi sự hoạt động mạnh mẽ của khơng khí lạnh cực đới làm cho nhiệt độ
hạ thấp rõ rệt so với vùng nhiệt đới tiêu chuẩn. Mùa lạnh ở Kim Sơn có thể bắt đầu
từ tháng XII đến tháng III với nhiệt độ dao động trong khoảng 15 - 200C. Vào mùa
hè khu vực đặc trưng bởi các luồng khơng khí nóng ẩm nên làm tăng nhanh nhiệt độ
và ổn định nhanh chóng. Mùa nóng kéo dài từ tháng V đến tháng X với nhiệt độ
trung bình ổn định lớn hơn 250C.
Chế độ mưa: Lượng mưa trung bình mùa của khu vực nghiên cứu là 1.550 1.750 mm. Mức độ dao động của lượng mưa trung bình mùa khá lớn: từ 700 – 800
mm những năm ít mưa đến 2.800 - 3.000 mm những năm mưa nhiều. Lượng mưa
tăng dần từ tháng V (140 – 150 mm) sang các tháng VI - VII (200 mm) đến các
tháng VIII - IX (300 - 400 mm). Tổng lượng mưa mùa ít mưa chỉ chiếm từ 12 14% tổng lượng mưa năm, với số ngày mưa từ 47 - 57 ngày. Lượng mưa trung bình
của mùa ít mưa khoảng 200 – 230 mm với lượng mưa trung bình tháng thay đổi từ
tháng XI (75 – 110 mm) sang các tháng I - II (25 – 35 mm) đến tháng III (58 mm).

Thời kỳ các tháng XII - I là thời kỳ hay xảy ra hạn kéo dài, có trường hợp suốt 60
ngày khơng có mưa hoặc mưa không đáng kể.
Bão: Mùa bão bắt đầu từ tháng VI đến tháng IX. Mỗi năm thường có khoảng
9 - 10 cơn bão hoạt động trên biển Đông, năm nhiều nhất có đến 17 - 18 cơn.Tháng
có nhiều bão nhất là các tháng VII - IX. Theo số liệu thống kê trong 45 năm (1956 2000) thì có 103 cơn bão đổ bộ vào biển Quảng Ninh - Thanh Hố, năm nhiều nhất
có tới 6 cơn; trong đó có 10 cơn bão và áp thấp nhiệt đới đổ bộ vào vùng biển Nam
Định - Ninh Bình. Kèm theo bão là những tai biến như sóng biển lớn, nước dâng
cao và nhiễm mặn,...
Hệ thống sông, kênh mương: vùng nghiên cứu có 2 con sơng chảy qua: Sơng
Đáy và sơng Tống Càn.
Sông Đáy bắt nguồn từ Hà Tây, chảy qua Hà Nam sau đó trở thành ranh giới
tự nhiên giữa hai tỉnh Ninh Bình với Nam Định bắt đầu từ xã Gia Thanh huyện Gia
Viễn đến xã Kim Đông huyện Kim Sơn.
Sông Tống Càn: Sông bắt nguồn từ Bỉm Sơn Thanh Hoá, chảy qua Hà Trung
Nga Sơn rồi trở thành ranh giới tự nhiên của Kim Sơn - Ninh Bình và Nga Sơn -

11


Thanh Hoá từ xã Định Hoá qua xã Vân Hải, Kim Mỹ, Kim Hải rồi đổ ra biển. Sông
Tống Càn chảy dọc vùng đồng bằng Hà Trung, Nga Sơn Thanh Hố hướng tây đơng rồi mới đổ ra biển nên lượng phù sa hàng năm tải ra biển không nhiều. Tuy
nhiên cũng góp phần tăng lượng bồi tụ cho khu vực nghiên cứu.
Vùng Kim Sơn nói chung và vùng nghiên cứu nói riêng có một hệ thống
kênh mương dẫn nước ngọt dày đặc ở phần phía Bắc và Trung huyện. Trong
khoảng 6 - 7 km từ sông Tống Càn sang sơng Đáy hướng tây - đơng có đến 8 kênh
lớn, cịn phần phía nam giáp biển khoảng cách 4 - 5 km cũng có đến 4 kênh lớn.
Tấtcả các kênh ở phần phía Bắc và Trung huyện đều chảy hướng tây bắc - đơng
nam và đổ vào sơng Đáy, cịn các kênh ở phần phía nam chảy hướng bắc nam và
đổ ra 2 cửa sông Đáy và Tống Càn hoặc đổ ra biển. Hệ thống kênh và đê ngăn mặn
dày đặc là nguyên nhân làm mất cân bằng tương tác nước mặn - ngọt ở vùng nghiên

cứu. Vì vậy mà độ muối đo được ở các đầm ao nuôi thuỷ hải sản trong vùng ln có
giá trị thấp.
Thuỷ triều: Hoạt động thuỷ triều của vùng nghiên cứu thuộc chế độ nhật
triều khơng đều. Mỗi tháng có 22 - 25 ngày nhật triều và từ 5 - 6 ngày bán nhật
triều. Những ngày triều lớn trong tháng biên độ thuỷ triều dao động từ 2 đến 4 mét,
còn những ngày triều thấp biên độ thuỷ triều dao động từ 1 đến 2 mét.
Dịng triều: Dịng chiều chảy gần vng góc với đường bờ do các vùng bãi
triều ngập nước khi triều lên và nổi cạn khi triều xuống. Trong khu vực giữa đê
BM2 và BM3 chủ yếu được sử dụng làm ao, đầm ni trồng thuỷ, hải sản nên các
dịng triều chỉ được thể hiện và quan sát thấy ở phần bãi triều ngoài đê BM3. Trong
khu vực bãi triều này có 3 dịng triều lớn thường xun có nước, cịn lại là các dòng
tạm thời. Độ dài các dòng triều ở đây ở mức trung bình đổi từ 1 - 2 km. Hướng chảy
gần như bắc nam hoặc lệch đông bắc - tây nam.
1.3.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
Dân cư: dân cư ở đây chủ yếu là dân tộc Kinh. Dân số toàn huyện Kim Sơn
khoảng 163.500 người, mật độ khoảng 788 người/km2. Nghề chính là ni trồng
thuỷ sản và một số làm việc trong các hợp tác xã, cơ sở sản xuất chế biến nông sản,
thuỷ sản.
Hoạt động kinh tế: Các xã vùng bãi bồi ven biển huyện Kim Sơn đã khai
thác thế mạnh là nuôi trồng đánh bắt thủy hải sản, du lịch, đây là ngành kinh tế mũi
nhọn thúc đẩy kinh tế phát triển, góp phần nâng cao đời sống nhân dân, an ninh
chính trịnh được giữ vững.
12


Sản xuất nông nghiệp: Chủ yếu trồng cây hàng năm và rau màu phục vụ
nhân dân địa phương chủ yếu là trên diện tích đất cải tạo vườn tạp, các bờ kênh.
Chăn ni: Trong các hộ gia đình theo truyền thống có các gia súc như trâu,
bị, lợn, dê và các loại gia cầm như vịt, ngan, gà, ngỗng, quy mô chăn nuôi gia súc,
gia cầm ở dạng các hộ nhỏ lẻ hình thức trang trại lớn cịn ít phát triển.

Ni trồng thủy hải sản: Kim Sơn là huyện có nhiều tiềm năng phát triển nuôi
trồng và đánh bắt thủy sản. Diện tích và sản lượng ni trồng, khai thác thuỷ hải sản
của toàn huyện ngày càng tăng mạnh. Các đối tượng nuôi chủ yếu và sản lượng năm
2010 được thể hiện tại bảng 1.
Bảng 1. Hiện trạng nuôi trồng thủy sản năm 2010 và đối tƣợng ni chính
Chỉ tiêu

Đơn vị

Năm 2010

Tôm sú

Tấn

500

Cua xanh

Tấn

350

Tôm rảo

Tấn

230

Ngao


Tấn

1,7

Hải sản khác

Tấn

530

Giá trị thủy sản

Tỷ đồng

190

Nguồn: Niên giám thống kê huyện Kim Sơn, 2010
Sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp: Nghề chế biến hàng cói xuất
khẩu tạo điều kiện làm việc thường xuyên cho 200 – 250 lao động, có thu nhập từ
400.000 – 500.000 đồng/người/tháng. Nghề chế biến gỗ, sản xuất cơ khí, điện cũng
giải quyết hàng trăm lao động có thu nhập từ 01 triệu – 1,5 triệu đồng/người/tháng
(UBND huyện Kim Sơn, 2010).
Thương mại - dịch vụ: Hoạt động thương mại ở khu vực bãi bồi ven biển
huyện Kim Sơn chủ yếu dưới dạng buôn bán cá thể các hàng thuỷ hải sản, giao lưu
hàng hố nơng thuỷ hải sản với trung tâm thương mại của huyện, tỉnh và vươn tới
các thị xã, thành phố xa hơn như thành phố Hà Nội.
Giao thơng: Kim Sơn là một vùng có nhiều sơng ngịi, luồng lạch thơng với
biển nên giao thơng đường thuỷ khá phát triển. Ngoài giao lưu đi lại giữa các huyện
xã trong tỉnh cịn có thể thơng thương với các tỉnh khác trong khu vực. Về đường bộ

chủ yếu có các đường liên huyện, xã nối với quốc lộ 10, quốc lộ 1A về phía bắc.
Vùng bãi bồi Kim Sơn có điều kiện thuận lợi về giao thơng đó là lợi thế về con

13


đường số 10 nối liền giữa các vùng ven biển đồng bằng châu thổ Sông Hồng. Trong
nội vùng hệ thống sông, biển gắn kết với kênh mương thủy lợi tạo thành mạng lưới
giao thông thủy thuận lợi, quốc lộ 481 chạy xuyên qua vùng ra biển tạo điều kiện
cho việc phát triển giao thông đường bộ, bao gồm liên xã, liên thơn xóm. Hệ thống
đường sá đi lại trong vùng đều đã bê tơng hố, ơ tơ vừa và nhỏ đều có thể đến được
các làng xã trong vùng.
Văn hố xã hội: Vùng nghiên cứu nằm trong khu vực đất lấn biển mới được
mở rộng nên khơng có các trường đào tạo chuyên nghiệp mà chỉ có hệ thống các
trường giáo dục phổ thơng. Tồn vùng có một trường trung học phổ thơng ở thị trấn
Bình Minh. Tất cả các xã trong vùng đều có các trường tiểu học và trung học cơ sở,
100% trẻ em đều được đến trường đi học. Ở các khu thị tứ, thị trấn đều có hệ thống
trạm xá từ 5- 10 giường bệnh để chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân.
1.3.3. Tài nguyên thiên nhiên
1.3.3.1. Tài nguyên đất
Từ đê BM1 – BM2
Tổng diện tích đất tự nhiên khu vực này là 1932 ha (QĐ số 2231/QĐ – UB
ngày 30/10/2001 của UBND tỉnh Ninh Bình). Trong đó Kim Hải là 485,02ha, Kim
Trung 439,79ha và rộng nhất là khu vực xã Kim Đông 652,67ha (Bảng 2, Hình 2).

-

Hình 2. Khu vực giữa đê BM1 – BM2

Tổng diện tích phân chia theo loại hình sử dụng đất ở khu vực bãi bồi như sau:

- Diện tích đất nơng nghiệp: 1194,28ha = 61,79% diện tích tự nhiên (DTTN)
- Đất trồng cây hàng năm: 93,62ha = 4,84% DTTN

14


- Đất nuôi trồng thủy sản: 1100,66ha = 56,95% DTTN = 92,16% DT đất nông
nghiệp
- Đất phi nông nghiệp: 699,03ha = 36,17% DTTN
Đất chưa sử dụng: 39,29ha = 2%DTTN
Bảng 2. Hiện trạng sử dụng đất năm 2010 tại khu vực đê BM1 – BM2 (ha)
Kim

TT

Chỉ tiêu

Kim Đông

Kim Hải

1

Đất nông nghiệp

287,64

460,08

294,56


1.1

Đất sản xuất nông nghiệp

29,26

28,28

36,08

1.2

Đất nuôi trồng thủy sản

258,38

431,80

258,48

2

Đất phi nông nghiệp

144,61

189,33

161,97


Trung

Nguồn:Niên giám thống kê huyện Kim Sơn, 2010
Từ đê BM2 – BM3

Hình 3. Khu vực giữa đê BM2 và BM3

Sau khi đê BM3 được xây dựng thì tổng diện tích đất tự nhiên khu vực bãi
bồi 3 xã nghiên cứu đã tăng thêm 1,463ha tính từ đê BM 2 đến đê BM3(QĐ số
1329/QĐ – UBND ngày 23/6/2006 của UBND tỉnh Ninh Bình), trong đó diện tích
đất NTTS là 753,6ha. Trong giai đoạn này chính quyền địa phương đã quy hoạch
khu vực này là khu vực nuôi trồng thủy sản, cho đến nay hầu hết diện tích đất được
sử dụng cho mục đích ni trồng thủy sản (Hình 3).

15


×