Tải bản đầy đủ (.pdf) (106 trang)

(Luận văn thạc sĩ) nghiên cứu, áp dụng mô hình qual2k đề dự báo diễn biến chất lượng nước trên lưu vực sông cầu

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.64 MB, 106 trang )

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------------

MẠC THỊ VIỀN

“NGHIÊN CỨU, ÁP DỤNG MƠ HÌNH QUAL2K ĐỀ DỰ
BÁO DIỄN BIẾN CHẤT LƢỢNG NƢỚC TRÊN LƢU
VỰC SÔNG CẦU”

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội - Năm 2014

1


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

MẠC THỊ VIỀN

“NGHIÊN CỨU, ÁP DỤNG MƠ HÌNH QUAL2K ĐỀ DỰ BÁO DIỄN
BIẾN CHẤT LƢỢNG NƢỚC TRÊN LƢU VỰC SƠNG CẦU”
Chun ngành: Khoa học Mơi trường
Mã số: 60440301

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS. NGUYỄN TIỀN GIANG


2


LỜI CẢM ƠN
Trước tiên tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới thầy giáo hướng dẫn
luận văn của tôi PGS.TS. Nguyễn Tiền Giang, thầy đã tạo mọi điều kiện, động
viên giúp đỡ tơi hồn thành luận văn này. Sự hiểu biết sâu sắc về khoa học cũng
như kinh nghiệm của thầy chính là tiền đề giúp tơi đạt được những thành tựu và
kinh nghiệm quý báu.
Xin cùng bày tỏ lịng biết ơn tới các thầy cơ giáo trong khoa Môi trường,
người đã đem lại cho tôi những kiến thức bổ trợ, vơ cùng có ích trong những
năm học vừa qua.
Xin cảm ơn khoa Mơi trường, Phịng đào tạo sau đại học, Trường đại học
Khoa học tự nhiên Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong q trình học
tập và nghiên cứu.
Cuối cùng tơi xin gửi lời cám ơn đến gia đình, bạn bè, những người đã
ln bên tơi, động viên và khuyến khích tơi trong quá trình thực hiện luận văn
của mình.
Hà Nội, ngày tháng năm 2014

Mạc Thị Viền

3


BẢN CAM KẾT
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được cơng bố trong bất
kỳ cơng trình nào khác.
Tơi xin cam đoan, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã

được cảm ơn và các thơng tin trích dẫn trong Luận văn đã được ghi rõ nguồn
gốc.
Học viên thực hiện luận văn

Mạc Thị Viền

4


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ................................................................................................................................ 11
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN LƢU VỰC SƠNG CẦU ........................................................ 13
1.1. Tổng quan về lƣu vực sơng Cầu .......................................................................................... 13
1.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên ........................................................................................13
1.1.1.1. Vị trí địa lý ................................................................................................................13
1.1.1.2. Đặc điểm địa hình .....................................................................................................14
1.1.1.3. Đặc điểm khí hậu ......................................................................................................14
1.1.1.4. Mạng lưới sơng ngịi .................................................................................................16
1.1.1.5. Mạng lưới trạm .........................................................................................................19
1.1.2. Khái quát tình hình kinh tế xã hội lưu vực sông Cầu ..................................................21
1.1.2.1. Dân số và phân bố dân số các tỉnh trong lưu vực sông Cầu ....................................21
1.1.2.2. Các đô thị trong lưu vực sông Cầu ...........................................................................22
1.1.2.3. Hoạt động cơng nghiệp, nơng nghiệp và khai khống trên lưu vực sông Cầu .........23
1.2. Tổng quan về chất lƣợng nƣớc và các nguồn thải trên sông Cầu ................................... 24
1.2.1. Tổng quan chất lượng nước lưu vực sông Cầu ............................................................24
1.2.2. Tổng quan về các nguồn thải trên lưu vực sông Cầu ...................................................27
1.2.2.1. Nguồn thải công nghiệp ............................................................................................28
1.2.2.2. Nguồn thải từ các làng nghề .....................................................................................29
1.2.2.3. Nguồn thải từ sinh hoạt, y tế .....................................................................................29
1.2.2.4. Chất thải do sản xuất nông nghiệp ...........................................................................29

1.2.2.5. Nguồn thải từ hoạt động khai thác khoáng sản ........................................................30
1.2.3.1. Tình hình xả nước thải ..............................................................................................30
1.2.3.2.Tình hình xử lý nước thải ...........................................................................................31
1.2.4. Tổng quan về các đề tài và dự án đã nghiên cứu đến chất lượng nước lưu vực sơng
Cầu .........................................................................................................................................35
1.2.5. Tổng quan về áp dụng mơ hình Qual2k để quản lý chất lượng nước ở Việt Nam ......42
CHƯƠNG 2. NGHIÊN CỨU CƠ SỞ LÝ THUYẾT MƠ HÌNH QUAL2K .......................... 46
2.1. Nghiên cứu cơ sở lý thuyết mô hình Qual2k ...................................................................... 46
2.1.1. Giới thiệu chung về Qual2k .........................................................................................46
2.1.2. Cơ sở khoa học của mơ hình Qual2k ...........................................................................47
2.1.2.1. Ngun tắc phân đoạn sông ......................................................................................47
2.1.2.2. Cân bằng lưu lượng ...................................................................................................48
2.1.2.3. Các đặc trưng thủy lực..............................................................................................49
2.1.2.4. Cấu tạo mơ hình ........................................................................................................57
2.2. Quy trình mơ phỏng diễn biến chất lƣợng nƣớc ............................................................... 65
CHƢƠNG 3. ÁP DỤNG MƠ HÌNH QUAL2K ĐỂ DỰ BÁO DIỄN BIẾN CHẤT
LƢỢNG NƢỚC SÔNG CẦU VÀ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ TẠI CÁC ĐOẠN SÔNG .... 68
3.1. Hiện trạng số liệu ................................................................................................................... 68
3.1.1. Số liệu khí tượng, thủy văn ..........................................................................................68
3.1.2. Số liệu quan trắc chất lượng nước sông và nguồn thải ...............................................69
3.2. Áp dụng mơ hình Qual2k để đánh giá diễn biến chất lƣợng nƣớc sông Cầu ................ 70
3.2.1. Sơ đồ tính tốn .............................................................................................................70
3.2.2. Hiệu chỉnh mơ hình ......................................................................................................71
3.2.3. Kiểm nghiệm mơ hình .................................................................................................74

5


3.2.4. Áp dụng mơ hình Qual2k để dự báo diễn biến chất lượng nước sông Cầu và đánh
giá khả năng chịu tải của sông. ..............................................................................................77

3.2.5. Đánh giá khả năng chịu tải của từng đoạn sông ..........................................................84
3.2.5.1. Phân đoạn sông.........................................................................................................84
3.3. Đề xuất các biện pháp quản lý tại các đoạn sông để khôi phuc chất lƣợng nƣớc sông
Cầu. ................................................................................................................................................. 96
KẾT LUẬN ............................................................................................................................. 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................................... 101

6


MỤC LỤC BẢNG
BẢNG DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................. 10
Bảng 1.1. Lượng mưa trung bình năm (mm) của các trạm thuộc LVS Cầu ............................ 16
Bảng 1.2. Thống kê các đặc điểm thủy văn sông .................................................................... 19
Bảng 1.3. Các trạm khí tượng trên lưu vực sơng Cầu .................................................. 20
Bảng 1.4. Trạm đo mực nước và lưu lượng trên các sông trong lưu vực Sông Cầu ............... 21
Bảng 1.5. Dân số các tỉnh thuộc lưu vực sông Cầu ................................................................. 22
Bảng 1.6. Đơ thị hóa trong các tỉnh thuộc lưu vực sơng Cầu .................................................. 22
Bảng 1.7. Hoạt động công nghiệp các tỉnh thuộc lưu vực sông Cầu ....................................... 23
Bảng 1.8. Hoạt động nông nghiệp các tỉnh thuộc lưu vực sông Cầu ...................................... 23
Bảng 1.9. Các trạm quan trắc nước sông trên sông Cầu .......................................................... 25
Bảng 1.10. Tổng lượng nước thải sinh hoạt các tỉnh LVS Cầu (nghìn m³/ngày) .................... 32
Bảng 2.1. Giá trị hệ số mũ của dòng chảy cong để xác định độ sâu và vận tốc (Barnwell, 1989) .. 52
Bảng 2.2. Hệ số nhám Manning với các bề mặt kênh khác nhau (Chow et al, 1988) ............. 54
Bảng 2.3. Các biến trong mơ hình Qual2K.............................................................................. 57
Bảng 3.1. Số liệu của các trạm thủy văn được dùng trong mơ hình ........................................ 69
Bảng 3.2. Bảng các nguồn thải chính trên từng đoạn sông...................................................... 86
Bảng 3.3. Giá trị nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt khi đã qua xử lý bằng
bể tự hoại thông thường. .......................................................................................................... 89
Bảng 3.4. Giá trị nồng độ một số chất ô nhiễm trong nước thải chăn nuôi ............................. 90

Bảng 3.5. Bảng lượng nước thải do hoạt động chăn ni........................................................ 91
Bảng 3.6. Kết quả tính toán tải lượng ...................................................................................... 92

7


MỤC LỤC HÌNH
Hình 1.1. Sơ đồ vị trí lưu vực sơng Cầu .................................................................................. 13
Hình 1.2. Vị trí các trạm thủy văn trên lưu vực sơng Cầu ....................................................... 20
Hình 1.3. Diễn biến BOD5 trên sông Cầu đo được tại các trạm ............................................. 26
Hình 1.4. Diễn biến TSS trên sơng Cầu đo được tại các trạm ................................................. 26
Hình 1.5. Diễn biến amoni (NH4+) trên sơng Cầu ................................................................... 27
Nguồn: [4] ................................................................................................................................ 36
Hình 1.6. Mô phỏng chất lượng nước sông Cầu đoạn tỉnh Bắc Cạn và Thái Nguyên với
kịch bản phát triển kinh tế xã hội mức cơ bản. ........................................................................ 36
Hình 1.7. Mơ phỏng chất lượng nước sông Cầu đoạn tỉnh Bắc Cạn và Thái Nguyên với
kịch bản phát triển kinh tế xã hội mức thấp, cơ bản, và cao năm 2020 ................................... 37
Hình 1.8. Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt và cơng nghiệp khi khơng
có biện pháp xử lý đạt QCMT ................................................................................................. 40
Hình 1.9. Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt và công nghiệp khi có biện
pháp xử lý đạt QCMT .............................................................................................................. 41
Hình 1.10. Kết quả mô phỏng chất lượng nước sông Cầu Bây .............................................. 43
Hình 1.11. Kết quả mơ hình chất lượng nước sơng Sài Gịn ................................................... 44
Hình 2.1. Cách phân đoạn của Qual2K cho sơng đơn ............................................................. 47
Hình 2.2. Cách phân đoạn của Qual2K cho đoạn sơng nhiều yếu tố ....................................... 48
Hình 2.3.Chia đoạn sông thành các đoạn sông yếu tố. ............................................................ 48
Hình 2.4. Cân bằng dịng chảy................................................................................................. 49
Hình 2.5. Đập tràn đỉnh nhọn giữa hai đoạn sơng ................................................................... 50
Hình 2.6. Mặt cắt hình thang cân ............................................................................................. 52
Hình 2.7. Cân bằng nhiệt của một phần tử .............................................................................. 56

Hình 2.8. Cân bằng khối lượng ................................................................................................ 56
Hình 2.9. Các quá trình động học và chuyển tải của các biến trong mơ hình ........................ 58
Hình 2.10. Tương tác giữa các thành phần chất lượng nước ................................................... 60
Hình 2.11. Quy trình mơ phỏng chất lượng nước sơng Cầu bằng mơ hình Qual2K ............... 67
Hình 3.1. Sơ đồ vị trí các nguồn thải và vị trí các trạm quan trắc chất lượng nước ................ 70
Hình 3.2. Thời gian chảy truyền ngày 15.7.2012 .................................................................... 71
Hình 3.3. Đường quá trình lưu lượng trên sơng Cầu 15.7.2012 .............................................. 71
Hình 3.4. Mực nước tại mặt cắt 15.7.2012 .............................................................................. 72
Hình 3.5. Kết quả mô phỏng hàm lượng BOD5 trên sông Cầu 15.7.2012 .............................. 72
Hình 3.6. Kết quả mơ phỏng hàm lượng NH4+ trên sơng Cầu 15.7.2012 ............................. 73
Hình 3.7. Kết quả mơ phỏng hàm lượng NO3- trên sông 15.7.2012 ....................................... 73

8


Hình 3.8. Thời gian chảy truyền ngày 15.9.2012 .................................................................... 74
Hình 3.9.Đường q trình lưu lượng trên sơng Cầu 15.9.2012 ............................................... 75
Hình 3.10. Mực nước tại các mặt cắt 15.9.2012 ...................................................................... 75
Hình 3.11. Kết quả mơ phỏng hàm lượng BOD5 trên sơng Cầu 15.9.2012 ............................ 75
Hình 3.12. Kết quả mơ phỏng hàm lượng NH4 trên sơng Cầu 15.9.2012 .............................. 76
Hình 3.13. Kết quả mô phỏng hàm lượng NO3- trên sông 15.7.2012 .................................... 76
Hình 3.14. Kết quả mơ phỏng nồng đơ BOD5 dự kiến năm 2020 kịch bản 1 ......................... 78
Hình 3.16. Kết quả mô phỏng nồng độ NH4- dự kiến năm 2020 kịch bản 1 ........................... 79
Hình 3.17. Kết quả mơ phỏng nồng độNO3- dự kiến năm 2020 kịch bản 1 ............................ 79
Hình 3.18. Bản đồ phân vùng nồng độ BOD5 lưu vực sơng Cầu............................................ 81
Hình 3.19. Bản đồ phân vùng nồng độ TSS lưu vực sơng Cầu ............................................... 82
Hình 3.20. Bản đồ phân vùng nồng độ NH4 lưu vực sông Cầu .............................................. 83
Hình 3.21. Kết quả mơ phỏng nồng độ BOD5 dự kiến năm 2020 kịch bản 2 ......................... 83
Hình 3.22. Kết quả mô phỏng nồng độ TSS dự kiến năm 2020 kịch bản 2 ............................ 84
Hình 3.23. Kết quả mô phỏng nồng độ NH4+dự kiến năm 2020 kịch bản 2............................ 84


9


BẢNG DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Bộ TN&MT

Bộ Tài nguyên và Môi trường

Sở TN&MT

Sở Tài nguyên và Môi trường

UBND

Ủy ban nhân dân

LVS

Lưu vực sông

BVMT

Bảo vệ môi trường

KCN

Khu công nghiệp

CCN


Cụm công nghiệp

TCVN

Tiêu chuẩn Việt Nam

TCCP

Tiêu chuẩn cho phép

HSPSCT

Hệ số phát sinh chất thải

CLN

Chất lượng nước

10


MỞ ĐẦU
Hiện nay, cùng với việc phát triển kinh tế cũng kéo theo các vấn đề liên
quan đến ô nhiễm môi trường. Các thành phần như: môi trường đất, môi trường
nước, mơi trường khơng khí…đều đang trong tình trạng bị suy thối, do có các
tác động của con người. Tốc độ suy thoái tỷ lệ thuận với tốc độ phát triển các
hoạt động kinh tế trong lưu vực. Sự suy thối của mơi trường nói chung cũng
kéo theo sự suy thoái của các hệ sinh thái trong lưu vực, đặc biệt là nguồn nước
của các lưu vực sơng. Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm: nguồn thải

công nghiệp, nguồn thải sinh hoạt, việc sử dụng các hoá chất…Vấn đề đặt ra
hiện nay để khôi phục và cải tạo mơi trường nói chung và nguồn nước nói riêng
địi hỏi con người có các biện pháp tác động một cách hợp lý và tồn diện nhất,
trong đó các phương án quy hoạch bảo vệ và phát triển nguồn nước cũng là một
trong các tác động quan trọng.
Lưu vực sông Cầu là một trong lưu vực sông lớn ở nước ta, có vị trí địa
lý đặc biệt, phong phú về tài nguyên cũng như về lịch sử phát triển kinh tế - xã
hội của các tỉnh nằm trên lưu vực. Trên lưu vực sông Cầu đang diễn ra nhiều
hoạt động kinh tế – xã hội có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến môi trường
nước với qui mô và điều kiện phân bố khác nhau như: công nghiệp,đô thị, nông
nghiệp, sản xuất làng nghề, sinh hoạt và y tế, v.v. Do vậy việc đánh giá và dự
báo chất lượng nước cho các con sông thuộc LVS Cầu là hết sức cần thiết.
Mơ hình QUAL2K là mơ hình chất lượng nước sơng tổng hợp và tồn
diện được phát triển do sự hợp tác giữa trường Đại học Tufts University và
Trung tâm mơ hình chất lượng nước của Cục mơi trường Mỹ. QUAL2K mô
phỏng được 15 thông số chất lượng nước và được ứng dụng khá phổ biến trong
công tác mô phỏng, dự báo xu thế diễn biến chất lượng nước theo các kịch bản
phát triển khác nhau. Bên cạnh đó, QUAL2K có thể dùng để dự báo tác động
của nguồn thải đối với dịng sơng, xác định được khả năng tự làm sạch và tính
tốn được tải lượng ơ nhiễm tối đa được đưa vào thủy vực nhằm phục vụ cho
công tác quản lý và kiểm sốt chất lượng mơi trường nước, đặc biệt trong điều
11


kiện có q ít dữ liệu về chất lượng nước như hiện nay. Do vậy để đánh giá và
dự báo chất lượng nước LVS thì mơ hình QUAL2K có thể là công cụ hỗ trợ tốt
cho công tác này.
Xuất phát từ những vấn đề trên, tôi quyết định tiến hành thực hiện đề tài
“Nghiên cứu áp dụng mơ hình Qual2k để dự báo diễn biến chất lượng
nước trên lưu vực sông Cầu”

Với mục tiêu nghiên cứu nhằm:
- Đánh giá hiện trạng chất lượng nước sông Cầu đoạn từ Thác Bưởi đến
Phả Lại.
- Đánh giá tính chính xác của mơ hình Qual2K trong mô phỏng chất lượng
nước đoạn sông nghiên cứu.
- Áp dụng mơ hình QUAL2K để dự báo chất lượng nước, phân vùng chất
lượng nước
- Uớc tính thải lượng chịu tải của sông Cầu làm cơ sở đề xuất giải pháp
quản lý nâng cao chất lượng nước sông.

12


CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN LƢU VỰC SÔNG CẦU
1.1. Tổng quan về lƣu vực sông Cầu
1.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên
1.1.1.1. Vị trí địa lý

Nguồn: [3]
Hình 1.1. Sơ đồ vị trí lưu vực sơng Cầu

Lưu vực sơng Cầu có vị trí địa lý kinh tế quan trọng, phạm vi nghiên cứu
bao gồm 7 tỉnh phía Bắc nước ta: Bắc Kạn, Thái Nguyên, Vĩnh Phúc, Bắc
Giang, Bắc Ninh, Hải Dương và Thủ Đô Hà Nội.
Khu vực nghiên cứu thuộc lưu vực tiếp giáp với các tỉnh khác thuộc vùng
Bắc Bộ theo những hướng sau:
- Phía Bắc giáp tỉnh Cao Bằng;
- Phía Đơng Bắc và phía Đơng giáp tỉnh Lạng Sơn;
13



- Phía Đơng Nam tiếp giáp với tỉnh Quảng Ninh và Thành phố Hải Phịng;
- Phía Tây và Tây Bắc giáp tỉnh Tuyên Quang;
- Phía Tây Nam giáp các tỉnh Phú Thọ, Hà Nội và Hưng Yên;
- Phía Nam giáp tỉnh Thái Bình.
1.1.1.2. Đặc điểm địa hình
Địa hình lưu vực sơng Cầu bao gồm ba dạng chính: Dạng địa hình núi cao;
địa hình đồng bằng và địa hình trung du, chuyển tiếp giữa núi và đồng bằng Bắc
Bộ:
- Vùng địa hình núi cao phía Bắc và Đơng, nằm giữa cánh cung sơng Gâm
và sơng Ngân Sơn.
- Địa hình trung du chuyển tiếp thuộc tỉnh Bắc Giang, Bắc Ninh; khu vực
Vĩnh Yên, Tam Đảo.
- Vùng Đồng bằng, thung lũng chạy dọc theo các thềm sông suối của các
tỉnh Bắc Kạn, Vĩnh n, Bắc Giang, Bắc Ninh.
Yếu tố địa hình có ảnh hưởng rất lớn đến nền nhiệt độ, chế độ mưa, khả
năng tiêu thoát và cấp nước cũng như nền kinh tế và môi trường sinh thái của
các tỉnh thuộc lưu vực sơng.
1.1.1.3. Đặc điểm khí hậu
Nằm ở phía Bắc nước ta, với khí hậu nhiệt đới gió mùa, vùng lưu vực sông
Cầu chịu ảnh hưởng chủ yếu của cơ chế hồn lưu gió mùa châu Á. Mùa Đơng
lạnh và khơ hanh, ít mưa trong thời kỳ đầu, lạnh và ẩm hơn trong thời kỳ cuối
đơng do ảnh hưởng địa hình của dãy Ngân Sơn ở phía Đơng. Mùa hạ nắng, nóng
và mưa nhiều, nền nhiệt độ phân hóa theo độ cao địa hình.
* Chế độ nắng:
Tổng số giờ nắng trong năm dao động trong khoảng: 15001750h/năm.
Số giờ nắng có quan hệ chặt chẽ với bức xạ mặt trời.
- Các tháng mùa đơng: Tháng I, II và tháng III có tổng số giờ nắng thấp,
trung bình đạt 80h/tháng, thấp nhất tháng II (4050)h/tháng.
Các tháng mùa hạ, nắng nhiều: tháng VX, số giờ nắng đạt

150250h/tháng. Cao nhất là tháng XIII (250300h/tháng.
14


* Chế độ nhiệt:
Chế độ nhiệt thuộc lưu vực phân hóa mạnh theo độ cao địa hình: vùng núi
có nhiệt độ ơn hịa, mát mẻ về mùa hạ và lạnh hơn vùng trung du và đồng bằng
về mùa đông. Tuy nhiên một số năm gần đây khí hậu vùng LVS Cầu cũng có
những đột biến do ảnh hưởng khí hậu toàn cầu (xuất hiện các giá trị cực tiểu và
cực đại bất thường hơn của các yếu tố nhiệt độ, cường độ mưa trận, dơng, lốc
xốy, vịi rồng…).
- Vùng có độ cao <100m nhiệt độ trung bình đạt: 22.523.50C.
- Vùng có độ cao >500m nhiệt độ trung bình đạt: 200C.
- Vùng có độ cao ≥1000m nhiệt độ trung bình đạt: 18190C
* Chế độ gió:
- Mùa Đơng: hướng gió thịnh là gió Bắc và Đơng Bắc tuy nhiên do chịu
ảnh hưởng của địa hình nên một số nơi thuộc lưu vực có hướng gió Đơng như
tiểu vùng Vĩnh n, Định Hóa.
- Mùa hạ: Các hướng gió chính là Nam, Đơng Nam và Tây Nam tùy thuộc
địa hình của tiểu vùng.
- Tốc độ gió bình qn đạt 22,5m/s. Khu vực núi cao tốc độ gió đạt 4
5m/s.
Tốc độ gió lớn nhất xuất hiện trong các dạng lốc xốy hoặc bão có thể đạt
từ 35 40m/s.
* Chế độ mưa, ẩm và lượng bốc hơi:
Tổng quan trên tồn lưu vực có lượng mưa trung bình khá lớn nhưng có
sư phân hóa mạnh do ảnh hưởng của địa hình chia cắt và hương núi thay đổi.
Những tâm mưa lớn như Tam Đảo, Thái Nguyên lượng mưa đạt từ
20003000mm. Trong năm, khí hậu chia hai mùa. Mùa khô và mùa mưa.
- Mùa mưa bắt đầu từ tháng V và kết thúc vào tháng X, lượng mưa chiếm

tỷ lệ 8085%, đạt 250400mm/tháng.
+ Số ngày mưa với lượng mưa lớn hơn 50mm vào khoảng 515 ngày;
+ Số ngày mưa trên 100mm đạt 35 ngày.
15


- Mùa khô bắt đầu vào tháng XI và kết thúc vào tháng IV năm sau, lượng
mưa chỉ đạt ngưỡng 2030mm/tháng.
- Độ ẩm trung bình trên LVS dao động trong khoảng 80-87%. Khu vực có
độ ẩm cao nhất LVS là vùng núi cao của tỉnh Bắc Kạn (Chợ Đồn, Định Hóa).
- Lượng bốc hơi trung bình đạt : 7001000mm/năm. Các vùng có độ cao
thấp và vùng chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng thường có độ bốc hơi cao
(Bắc Giang, Bắc Ninh), đạt chỉ số 1000mm/ năm.
Bảng 1.1. Lượng mưa trung bình năm (mm) của các trạm thuộc LVS Cầu
Lượng mưa trung bình
TT
Trạm đo
năm (mm)
1
Bắc Kạn (tỉnh Bắc Kạn)
1508,1
2
Định Hóa (tỉnh Thái Nguyên)
1718,9
3
Đại Từ (tỉnh Thái Nguyên)
1906,2
4
TP Thái Nguyên
2047

5
Hiệp Hòa (tỉnh Bắc Giang)
1400,7
6
Tam Đảo (tỉnh Vĩnh Phúc)
2630,9
7
Bắc Ninh
1477
8
Hải Dương
1598
9
Hà Nội
1700
Nguồn [3]

1.1.1.4. Mạng lưới sơng ngịi
Lưu vực sơng Cầu là lưu vực quan trọng nhất trong hệ thống sơng Thái
Bình, có diện tích lưu vực 6.030 km2. Trong lưu vực sơng Cầu có tới 26 phụ lưu
cấp I với tổng chiều dài 671km và 41 phụ lưu cấp II với tổng chiều dài 643km,
đó là chưa kể hàng trăm km sông cấp III, IV và các sông suối ngắn dưới 10km.
Chiều dài lưu vực trên 288 km, độ cao bình quân lưu vực 150m, độ dốc
bình quân 16,1%, chiều rộng trung bình: 30,7km, mật độ lưới sơng 0,95 km/km 2
và hệ số uốn khúc 2,02. Mạng lưới sơng ngịi trong lưu vực sông Cầu khá phát
triển, mật độ sông đạt 0,7-1,2 km/km2, hệ số tập trung nước toàn lưu vực đạt 2,1
ở mức cao so với khu vực miền Bắc. Các nhánh sơng chính phân bố tương đối
đều dọc theo dịng chính sơng Cầu, tuy nhiên một số nhánh lớn như: Cà Lồ, Chợ
Chu, Đu, sông Công đều nằm ở phía hữu ngạn lưu vực. Năm nhánh sơng lớn
nhất của lưu vực sông Cầu là: Chợ Chu, Nghinh Tường, sông Đu, sông Công và

sông Cà Lồ.
16


Trong địa phận tỉnh Bắc Kạn: sông Cầu chảy qua địa phận các huyện
Chợ Đồn, Bạch Thông, thị xã Bắc Kạn, qua huyện Chợ Mới và điểm cuối của
sông Cầu ở Bắc Kạn là xã Quảng Chu, đoạn sông Cầu chảy qua Bắc Kạn có
độ dài khoảng 103 km chảy qua 30 xã phường, với diện tích lưu vực 1189,67
km2.
Trong địa phận tỉnh Thái Nguyên: sông Cầu bắt đầu từ xã Văn Lăng
(Đồng Hỷ) chảy qua địa phận các huyện Đồng Hỷ, Phú Lương, thành phố Thái
Nguyên và huyện Phú Bình với tổng số chiều dài trên 100 km và điểm cuối của
sông Cầu qua tỉnh Thái Nguyên là xã Lương Phú (huyện Phú Bình).
Sơng Cầu bắt đầu chảy vào tỉnh Bắc Ninh(phía bờ hữu) tại xã Tam Giang
thuộc huyện n Phong. Từ Tam Giang sơng Cầu chảy qua phía Bắc Thành Phố
Bắc Ninh qua huyện Quế Võ rồi chảy vào sơng Thái Bình tại Phả Lại. Chiều
dài sơng Cầu qua tỉnh Bắc Ninh là 69 km. Phía bên trái sông Cầu, thuộc địa
phận tỉnh Bắc Giang, điểm đầu tiên của sông Cầu Bắc Giang là xã Đồng Tâm
huyện Hiệp Hịa, sơng Cầu đi qua các huyện: Hiệp Hịa, Việt Yên và Yên Dũng
qua 25 xã ven sông Cầu, với chiều dài trên 100 km.
Tại địa phận tỉnh Hải Dương, sơng Cầu chảy vào sơng Thái Bình ở Phả Lại
thuộc huyện Chí Linh
Lưu vực sơng Cầu nằm trong vùng mưa lớn của Bắc Kạn và Thái Nguyên.
Tổng lượng nước hàng năm đạt 4.200 km3. Sông Cầu được điều tiết bởi hồ Núi
Cốc với dung tích hàng trăm triệu m3.
Chế độ thuỷ văn của các sông trong lưu vực sông Cầu được chia thành 2
mùa: mùa lũ và mùa kiệt. Mùa lũ bắt đầu từ tháng VI đến tháng IX và chiếm 7080% tổng lượng dòng chảy năm. Mùa kiệt từ tháng X đến tháng V năm sau, chỉ
chiếm 20-30% tổng lượng dịng chảy năm. Lưu lượng dịng chảy trung bình các
tháng trong năm chênh lệch nhau tới 10 lần, mực nước cao và thấp nhất chênh
nhau khá lớn, có thể tới 5-6m.

Mạng lưới sơng ngịi trong lưu vực sơng Cầu khá phát triển, mật độ sông
đạt 0,7-1,2 km/km2, hệ số tập trung nước toàn lưu vực đạt 2,1 ở mức cao so với
khu vực miền Bắc. Các nhánh sơng chính phân bố tương đối đều dọc theo dòng
17


chính sơng Cầu, tuy nhiên một số nhánh lớn như: Cà Lồ, Chợ Chu, Đu, sơng
Cơng đều nằm ở phía hữu ngạn lưu vực. Sơng ngịi trong lưu vực phát triển dầy
đặc cấu tạo thành một hệ thống sông mới phức tạp lệch về phía hữu.
Tồn lưu vực có 68 sơng, suối có độ dài 19 km trở lên, tổng chiều dài các
suối này là 160 km, trong đó có 13 suối có độ dài lớn hơn 15 km và 20 sơng,
suối có diện tích lưu vực lớn hơn 100 km2. Năm nhánh sông lớn nhất của lưu
vực sông Cầu là: Chợ Chu (437 km2), Nghinh Tường (465 km2), sông Đu (361
km2), sông Công (950 km2) và sông Cà Lồ (891 km2). Sơng Cầu có hai chi lưu
tương đối lớn và đều nằm bên bờ hữu đó là sơng Cơng và sông Cà Lồ, hai sông
này đều bắt nguồn từ những dãy núi cao trên 1000 m thuộc dãy núi Tam Đảo ở
phía tây lưu vực, nhưng khi thốt khỏi vùng núi cao nó chảy quanh co trong
những vùng đồng bằng rộng lớn và thấp đó là Đại Từ và Phúc Yên.
Sông Chu: Bắt nguồn từ Bảo Linh, huyện Định Hóa, chảy qua thị trấn Chợ
Chu vào sơng Cầu tại Chợ Mới. Sơng Chu có diện tích lưu vực là 437 km2, từ
nguồn đến cửa sông dài 36,5 km, mật độ lưới sơng 1,31 km/km2, độ cao bình
qn lưu vực 206 m, độ dốc 16,2‰.
Sông Nghinh Tường: Bắt nguồn từ độ cao 550 m tại xã Vân Cư huyện Phú
Bình (tỉnh Thái Nguyên) đỏ vào bờ trái sông Cầu tại Lang Hinh, độ dài 46 km,
độ cao trung bình lưu vực 290 m, độ dốc 12,9‰, mật độ lưới sông 1,05
km/km2, diện tích lưu vực 465 km2.
Sơng Đu: Bắt nguồn từ độ cao 275 m ở xã Yên Thạch huyện Phú Lương
(tỉnh Thái Nguyên), chảy vào sông Cầu tại Sơn Cẩm, dài 44,5 km, độ cao trung
bình lưu vực 129 m, độ dốc 13,3‰, mật độ lưới sông 0,94 km/km2, diện tích
lưu vực 361 km2.

Sơng Cơng: Bắt nguồn từ độ cao 275 m ở xã Thanh Tịnh, huyện Định Hóa
(tỉnh Thái Ngun), chảy vào sơng Cầu phía bờ phải tại Hải Linh, xã Hợp
Thịnh, huyện Hiệp Hòa tỉnh Bắc Giang, dài 96 km, độ cao trung bình lưu vực
224 m, độ dốc 27,3‰, mật độ lưới sông 1,2 km/km2, diện tích lưu vực 957 km2.

18


Năm 1972, hồ núi Cốc với dung tích 175x106 m3 được xây dựng. Nước
hồ dùng để tưới cho vùng hạ lưu sông Cầu, bổ sung nguồn nước cho sông Cầu,
cấp nước sinh hoạt cho thành phố Thái Nguyên, thị xã sông Công.
Sông Cà Lồ: Bắt nguồn từ sườn Tây Bắc của dãy núi Tam Đảo chảy qua
đồng bằng Vĩnh Phúc rồi chảy vào sơng Cầu ở phía phải tại Phú Lương dài 89
km, độ cao trung bình lưu vực 87 m, độ dốc 4,7‰, mật độ lưới sông 0,73
km/km2, diện tích lưu vực 891 km2. Trong lưu vực có hồ Đại Lải dung tích 30,5
x106 m3, hồ Xạ Hương dung tích 14,4x106 m3. Nước của hai hồ này dùng tưới
cho 4700 ha ruộng ở Vĩnh Phúc, tổng lượng dòng chảy sơng Cà Lồ chiếm 19 %
tổng lượng dịng chảy của sơng Cầu.
Đặc điểm thủy
văn
Chiều dài (km)
Độ rộng trung
bình LVS (km)
Diện tích lưu
vực (km2)
Mật độ lưới
sơng km/km2
Độ dốc LVS
(o/oo)
Hệ số tập trung

nước

Bảng 1.2. Thống kê các đặc điểm thủy văn sông
S. Chợ S. Nghinh
S. Cầu
S.Công
S.Cà Lồ
Chu
Tường
288
96
89
36
46

S. Du
44

31

13

13,6

31

39,4

10


6030

951

881

437

465

360

0,95

1,2

0,75

1,19

1,05

0,94

16 o/oo

27,3 o/oo

4,7 o/oo


16,2
o/oo

12,9 o/oo

13,3
o/oo

2,1

2,2

1,7

2,1

1,5

1,7
Nguồn [1]

1.1.1.5. Mạng lưới trạm
Số liệu khí tượng thủy văn được thu thập phục vụ cho cơng tác tính tốn
chủ yếu bao gồm: số liệu mưa, số liệu dòng chảy, số liệu bùn cát, và số liệu chất
lượng nước trên lưu vực sơng Cầu với các thời kì quan trắc tại các trạm
như trong bảng
Các số liệu khí tượng thủy văn

đã được chỉnh biên, lưu trữ thống


nhất theo quy trình, quy phạm đã được ban hành bởi Trung tâm Khí tượng
Thủy văn Quốc gia/Bộ Tài nguyên và Môi trường nên chất lượng số liệu đảm
bảo độ tin cậy.

19


TT

Bảng 1.3. Các trạm khí tượng trên lưu vực sơng Cầu
Thơng số
Tên trạm khí
Thời gian quan
Nhiệt
độ
Lượng
Độ
ẩm
Bốc
hơi
tượng
trắc
mưa
tương
đối

1

Định Hóa


x

x

x

x

1961 - nay

2

Bắc Kạn

x

x

x

x

1956 - nay

3

Thái Nguyên

x


x

x

x

1958 - nay

4

Kỳ Phú

x

x

x

x

1960 - nay

5

Vĩnh Yên

x

x


x

x

1960 - nay

6

Hiệp Hịa

x

x

x

x

1970 - nay

7

Bắc Ninh

x

x

x


x

1960 - nay

8

Võ Nhai

x

x

x

x

1961-1981
Nguồn [4]

Nguồn [2]
Hình 1.2. Vị trí các trạm thủy văn trên lưu vực sông Cầu

20


Hiện nay trên sơng Cầu có 07 trạm thủy văn trong đó có 01 trạm đo lưu
lượng và 06 trạm đo mực nước. Chi tiết về hệ thống trạm thủy văn đang hoạt
động tính đến nay ở lưu vực sơng Cầu như sau:
Bảng 1.4. Trạm đo mực nước và lưu lượng trên các sông trong lưu vực Sông Cầu
Thông số quan

Tọa độ
trắc
Flv
Trên
TT

Trạm thủy văn

Kinh độ

1

Thác Riềng

2

M
Phù sa ư
a

Vĩ độ

(km2)

sông

H

Q


105053’03''

22005’14''

712

Cầu

*

(-)

(-)

*

Chợ Mới

105046'49''

22035'49''

-

Cầu

*

(-)


(-)

*

3

Gia Bảy

105050'06"

21036'00"

Cầu

*

*

*

*

4

Chã

106005’50''

21012’10''


3450

Cầu

*

-

-

*

5

Phúc Lộc
Phương

105055’00''

22014’00''

-

Cầu

*

-

-


*

6

Đáp Cầu

106005'50''

21012’10''

-

Cầu

*

-

-

-

7

Phả Lại

106017’00''

21006’00''


-

TBình

*

-

-

-

Nguồn [1]

1.1.2. Khái quát tình hình kinh tế xã hội lƣu vực sông Cầu
1.1.2.1. Dân số và phân bố dân số các tỉnh trong lưu vực sông Cầu

Tổng dân số 6 tỉnh thuộc lưu vực năm 2010 khoảng 3,38 triệu
người. Trong đó, dân số nơng thơn khoảng 2,9 triệu người; dân số thành thị
khoảng 0,49 triệu người. Mật độ dân số trung bình khoảng 427 người/km2,
cao hơn 2 lần so với mật độ trung bình quốc gia.
Vùng núi thấp và trung du là khu vực có mật độ dân cư thấp nhất trong
lưu vực, chiếm khoảng 63% diện tích tồn lưu vực nhưng dân số chỉ
chiếm khoảng 15% dân số lưu vực. Mật độ dân số cao ở vùng trung tâm và
khu vực đồng bằng.

21



Bảng 1.5. Dân số các tỉnh thuộc lưu vực sông Cầu

TT

Tỉnh

Tổng số dân
(người)

Thuộc LVS Cầu
(người)

Chiếm tỷ lệ
phần trăm

Mật độ
(người/km2)

1

Bắc Cạn

294.600

107.256

36,14

61


2

Thái Nguyên

1.331.300

1.284.438

96,48

320,8

3

Bắc Ninh

1.038.229

624.391

60,14

1.262

4

Bắc Giang

1.755.720


746.708

42,53

407

5

Vĩnh Phúc

1.150.838

261.931

22,76

703

6

Hải Dương

1.723.319

1032
Nguồn [9]

1.1.2.2. Các đô thị trong lưu vực sơng Cầu
Lưu vực sơng Cầu hiện có 05 thành phố (TP. Thái Nguyên,
TP.Vĩnh Yên, TP.Bắc Ninh, TP. Bắc Giang, TP.Hải Dương) và 05 thị xã (là

TX. Bắc Kạn, TX. Sông Công, TX.Phúc Yên, TX.Từ Sơn và TX.Phả Lại),
đây là trung tâm kinh tế - xã hội của các tỉnh trong lưu vực. Bên cạnh đó,
cịn có 46 thị trấn là trung tâm kinh tế - xã hội của các huyện trong lưu vực.

TT
1

2

3

4

5

Bảng 1.6. Đơ thị hóa trong các tỉnh thuộc lưu vực sơng Cầu
Diện tích, số dân thuộc lưu vực
Tỉnh
Đô thị
Sông Cầu
1 thị xã, 3 huyện, 43/63 xã
2.345 ha, chiếm 0,48% diện
Bắc Kạn
phường, thị trấn thuộc lưu vực
tích đất tự nhiên tồn tỉnh
sơng Cầu
Diện tích đất thuộc lưu vực
sơng Cầu chiếm 2.85% đất
Thái Ngun
Thành phố, thị trấn

tồn tỉnh trong đó đất đơ thị
chiếm 0,47%
Có 5 huyện, thị và 20/23 phường Khu vực đô thị chiếm 23,26%
Bắc Ninh
thị trấn thuộc lưu vực sơng Cầu
dân số
Tỉnh Bắc Giang có 5/10 huyện thị
Khu vực đô thị bao gồm
với tổng số 85/105 đơn vị hành
TP.Bắc Giang, với 7 phường
Bắc Giang
chính cấp xã thuộc lưu vực sông
và 7 thị trấn huyện lỵ nằm
Cầu
trong lưu vực sông
Đô thị rong lưu vực sông Cầu
Vĩnh Phúc
Thành phố, thị trấn
chỉ chiếm 0,11% tổng diện tích
đất tự nhiên toàn tỉnh
Nguồn [9]

22


1.1.2.3. Hoạt động cơng nghiệp, nơng nghiệp và khai khống trên lưu vực sông
Cầu
Sản phẩm từ nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản chiếm khoảng 26%
tổng giá trị sản phẩm và có xu hướng giảm. Các tỉnh Thái Nguyên, Bắc
Ninh và Vĩnh Phúc tăng trưởng nhanh về công nghiệp, xây dựng và dịch

vụ.
Theo tài liệu thu thập từ các địa phương trong lưu vực sông Cầu và qua
khảo sát thực địa các năm 2006, 2007 của Liên đoàn Địa chất biển đã chỉ ra
rằng có 125 mỏ, cụm mỏ trên địa bàn lưu vực đang được khai thác. Việc
khai thác tập trung chủ yếu vào ba nhóm khống sản chính đó là: nhóm
khống sản nhiên liệu, nhóm khống sản kim loại, nhóm khống sản phi kim
loại (vật liệu xây dựng, khống chất công nghiệp).
TT
1
2
3
4
5
6

TT
1
2
3
4
5
6

Bảng 1.7. Hoạt động công nghiệp các tỉnh thuộc lưu vực sông Cầu
Tỉnh
Số lượng KCN
Số lượng CCN
Làng nghề
Bắc Cạn
1

4
Thái Nguyên
5
22
Bắc Ninh
14
21
Bắc Giang
5
29
Vĩnh Phúc
9
4
Hải Dương
18
27
Nguồn [9]

Bảng 1.8. Hoạt động nông nghiệp các tỉnh thuộc lưu vực sông Cầu
Số lượng trong lưu vực
Diện tích thuộc lưu vực
sơng Cầu (con)
sơng Cầu (%)
Tỉnh
Cây hàng
Cây lâu
Gia cầm
Lợn
Trâu, bò
năm

năm
Bắc Cạn
380.642
39.527
25.767
77 – 80
20 – 23
Thái Nguyên
5.117.700
510.695
158.149
77 - 92
8,45
Bắc Ninh
2.146.500
267.770
91
9
Bắc Giang
3.858.000
498.198
77 - 80
20 - 23
Vĩnh Phúc
1.485.978
170.428
91 - 93
7-9
77,75 7,63 Hải Dương
6.857.000

629.414
51.972
92,37
22,25
Nguồn [9]

23


1.2. Tổng quan về chất lƣợng nƣớc và các nguồn thải trên sông Cầu
1.2.1. Tổng quan chất lƣợng nƣớc lƣu vực sơng Cầu
Khu vực thượng lưu tính từ thượng nguồn đến Thác Bưởi, các chỉ tiêu
chất lượng nước đều đảm bảo giới hạn cho phép loại A1 của QCVN
08:2008/BTNMT do nước sông chảy qua vùng dân cư thưa thớt và cơng nghiệp
chưa phát triển.
Khu vực trung lưu tính từ ngã ba sơng Đu gặp sơng Cầu đến Phù Lơi(Sóc
Sơn), đây là khu vực có nhịp độ phát triển nơng nghiệp, công nghiệp cũng
như dịch vụ tương đối cao, chất lượng nước đang bị suy giảm. Hầu hết các
chỉ tiêu chất lượng nước đoạn này không đạt tiêu chuẩn nước mặt loại A1, một
số nơi cục bộ cịn khơng đạt tiêu chuẩn loại A2 của QCVN 08:2008/BTNMT
Khu vực hạ lưu là đoạn chảy qua địa phận thành phố Thái Nguyên, Bắc
Ninh, Bắc Giang. Tại các đoạn sông này do nhịp độ đơ thị hóa nhanh chóng,
hoạt động các khu cơng nghiệp (đặc biệt là khai thác chế biến khoáng sản, luyện
thép, chế biến thực phẩm), cụm công nghiệp tiểu thủ công nghiệp và làng nghề
đã và đang diễn ra rất sôi nổi làm cho chất lượng nước mặt chỉ đạt loại B2 và có
nơi vượt loại B2 từ 1,5 đến 3 lần của QCVN08:2008/BTNMT.
Trên cơ sở các kết quả quan trắc môi trường nước sông Cầu và các sông,
suối nhánh năm 2012, một số đánh giá về chất lượng môi trường nước mặt LVS
Cầu như sau:
- Chất lượng nước trên tuyến chính sơng Cầu ở thượng nguồn thuộc địa

phận tỉnh Bắc Kạn là tương đối sạch. Dấu hiệu ô nhiễm bắt đầu tăng dần từ địa
bàn thành phố Thái Nguyên cho đến cuối nguồn thuộc địa phận các tỉnh Bắc
Ninh và Bắc Giang. Sơng Cầu có dấu hiệu ơ nhiễm cục bộ bởi các thông số Fe,
Nitrit, Coliform và Tổng dầu mỡ. Dấu hiệu ô nhiễm thể hiện rõ ở khu vực cuối
nguồn trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh và Bắc Giang. Trên sông Cầu không ghi nhận
được sự ô nhiễm của các kim loại nặng As, Pb, Zn.
Trong khi đó DO có xu hướng tăng so với các năm trước, các thơng số
COD và BOD5 lại có xu hướng giảm, điều đo cho thấy chất lượng nước sông
Cầu cũng được cải thiện nhiều hơn so với các năm trước.
24


- Chất lượng nước sơng Ngũ Huyện Khê có dấu hiệu ô nhiễm cục bộ tại
một số điểm trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, đặc biệt tại điểm cầu Đào Xá do chịu
ảnh hưởng của nước thải và rác thải làng nghề, dấu hiệu ô nhiễm cục bộ đối với
các thông số COD và BOD5.
- Chất lượng nước các suối Phượng Hồng, suối Lồng có dấu hiệu ơ
nhiễm bởi các thông số Nitrit, Nitrat, Amoni, Coliform và Fe. Do các suối này
chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi các nguồn thải của các nhà máy và nước thải sinh
hoạt trong thành phố Thái Nguyên.
- Chất lượng nước các sông Công, Chợ Chu, Nghinh Tường nhìn chung
tương đối sạch, tuy nhiên cũng bắt đầu xuất hiện dấu hiệu ô nhiễm tại cuối
nguồn bởi một vài thông số như Fe.
- Một số mẫu nước mặt trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn có dấu hiệu ô nhiễm các
chỉ tiêu TSS, COD, BO5, dầu mỡ,… đặc biệt là điểm đo tại suối Phương Viên có
giá trị đo các thơng số cao nhất; điều này có thể hoạt động xả thải của khu dân
cư và một sản xuất tại gần khu vực thải ra.
Xét trên toàn tuyến giá trị TSS, COD, BOD5, PO43- có xu hướng tăng dần
về cuối nguồn phản ánh đúng hiện trạng vùng hạ lưu sơng Cầu (Bắc Giang, Bắc
Ninh) có sự gia nhập của các nguồn thải và làng nghề ven sông.

Với các trạm đo trên sông Cầu như sau và số liệu quan trắc 5 đợt năm 2012
ta có kết quả như sau:
Bảng 1.9. Các trạm quan trắc nước sông trên sơng Cầu
TT
1
2
3
4
5
6
7
8

Trạm
Sơn Cầm
Hồng Văn Thụ
Cầu Gia Bảy
Cầu Trà Vườn
Cầu Mây
Tân Phú
Cầu Vát
Phúc Lộc Phương

TT
9
10
11
12
13
14

15

Trạm
Hương Lâm
Vạn Phúc
Hòa Long
Cầu Thị Cầu
Thống Hạ
Hiền Lương
Yên Dũng
Nguồn [2]

25


×